MT: Kể được một số VD chứng tỏ dòng điện mang năng lượng và một số nguồn điện phổ biến.. B1: Cả lớp thảo luận các câu hỏi sau: Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà bạn biết?. Năng lượng
Trang 1Thứ ngày tháng năm 2009 Khoa học: SỬ DỤNG NĂNG
LƯỢNG ĐIỆN.
Các hoạt động dạy và học:
Các hoạt động Hoạt động cụ thể.
HĐ khởi động.
MT: Ktra bài cũ và
GTbài mới
PP: Hỏi đáp, thuyết
trình
B1: Ktra bài cũ: Nêu tác dụng của năng
lượng gió và năng lượng nước chảy trong tự nhiên?
B2: GTBài: Sử dụng năng lượng điện.
HĐ1: Các nguồn
điện trong cuộc
sống.
MT: Kể được một số
VD chứng tỏ dòng
điện mang năng lượng
và một số nguồn
điện phổ biến
PP: Động não, thảo
luận
B1: Cả lớp thảo luận các câu hỏi sau:
Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà bạn biết? Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng lấy từ đâu?
B2: HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.
B3: GVKL: Tất cả các vật có khả năng
cung cấp năng lượng điện đều được gọi chung là nguồn điện.
HĐ2: Ứng dụng của
năng lượng điện
trong cuộc sống.
MT: Học sinh kể
được một số ứng
dụng của dòng điện
(đốt nóng, thắp sáng,
chạy máy, .) và tìm
được ví dụ về các
máy móc, đồ dùng
ứng với mỗi ứng
dụng
PP: Quan sát, liện hệ,
thảo luận
ĐDDH: Hình trong SGK.
B1: Làm việc theo nhóm 6: Quan sát các
vật thật hay mô hình hoặc tranh ảnh những đồ dùng, máy móc dùng động
cơ điện đã sưu tầm được:
- Kể tên của chúng, nêu nguồn điện cần sử dụng.
- Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó.
B2: Đại diện nhóm trình bày trước lớp,
lớp nhận xét, bổ sung
B3: GVKL: Điện được sử dụng để
chiếu sáng, làm lạnh, truyền tin, chúng ta dùng điện trong học tập, lao động sản xuất, vui chơi giải trí, sinh hoạt hàng ngày, trong nhà máy điện, máy điện phát ra điện Điện được tải qua các đường dây đưa đến các ổ điện của các gia đình, cơ quan, nhà máy,
HĐ3: Trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng”
MT: HS nêu đước
những dẫn chứng về
vai trò của điện trong
B1: GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn
cách chơi: Tìm tên các dụng cụ, máy móc có sử dụng điện điền vào các lĩnh vực tương ứng trong mỗi mục sau: Sinh hoạt hàng ngày, học tập, thể thao, vui chơi, giải trí, thông tin, giao
Trang 2mọi mặt của cuộc
sống
PP: Thực hành, nhận
xét
ĐDDH: Bảng nhóm, thẻ
từ
thông, công nghiệp, nông nghiệp,
B2: Các nhóm thực hành, lớp cỗ vũ,
nhận xét
B3: GV nhận xét trò chơi, chốt ý bài
học
Nhận xét tiết học, dặn xem bài tiếp
Thứ ngày
tháng năm 2009
Khoa học: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết
1)
Các hoạt động dạy và học:
Các hoạt động Hoạt động cụ thể.
HĐ khởi động.
MT: Kiểm tra việc
học bài cũ của HS
và giới thiệu bài
mới
PP: Hỏi đáp,
thuyết trình
B1: Ktra: Nêu số ví dụ chứng tỏ dòng điện
mang năng lượng? Kể tên một số loại nguồn điện và một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện?
B2: GTBài: Lắp mạch điện đơn giản (T1)
HĐ1: Thực hành
lắp mạch điện.
MT: HS lắp được
mạch điện thắp
sáng đơn giản: sử
dụng pin, bóng
đèn, dây điện
PP: Thực hành,
quan sát, nhận
xét
ĐDDH: Pin, một
số đoạn dây,
bóng đèn pin
B1: N6: Các nhóm làm thí nghiệm như HD ở
mục Thực hành trang 94 SGK HS lắp mạch điện để đèn sáng và vẽ lại cách mắc vào giấy
B2: Làm việc cả lớp: Từng nhóm giới thiệu
hình vẽ và mạch điện của nhóm mình và trả
lời câu hỏi: Phải lắp mạch ntn thì đèn mới sáng?
B3: N2: Đọc mục Bạn cần biết (Trang 94, 95
SGK) và chỉ cho bạn xem: Cực dương (+), cực âm (-) của pin, chỉ 2 đầu của dây tóc bóng đèn và nơi 2 đầu dây này được đưa ra ngoài HS chỉ mạch kín cho DĐiện chạy qua (H4, Tr 95) và nêu được: Pin đã tạo ra trong mạch điện kín 1 DĐiện, dòng điện này chạy qua dây tóc bóng đèn làm cho dây tóc nóng và phát sáng
B4: HS làm th/ngh theo nhóm: Quan sát H5 Tr
95 SGK, dự đoán mạch điện ở hình nào thì đèn sáng? giải thích tại sao? Lắp mạch điện để Ktra, so sánh với kết quả ban đầu, giải thích kết quả th/ngh.
B5: Thảo luận chung cả lớp về điều kiện để
mạch điện thắp sáng
Trang 3HĐ2: Làm th/ngh
phát hiện vật
dẫn điện, vật
cách điện.
MT: HS làm được
th/ngh đơn giản trên
mạch điện pin để
phát hiện vật
dẫn điện hoặc
cách điện
PP: Thực hành,
qu.sát, nx
ĐDDH: Pin, bóng
đèn, dây dẫn,
mảnh kim loại,
mảnh sứ, cao su,
nhựa
B1: N6: Làm th/ngh như HD ở mục Thực hành
trang 96 SGK, quan sát, nhận xét và rút ra kết luận (SGV)
B2: Làm việc cả lớp: Từng nhóm trình bày
kết quả th/ngh, GV đặt câu hỏi chung cho cả
lớp: Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua? Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì? Kể tên một số vật không cho dòng điện chạy qua?
B3: GVKL: Các vật cho dòng điện chạy qua gọi là vật dẫn điện, các vật không cho dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện.
B4: Dặn học bài, tiết sau học tiếp.