1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương chính thức mac lênin 2018

26 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 433,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương chính thức mac lênin 2018 Đề cương chính thức mac lênin 2018 Đề cương chính thức mac lênin 2018 Đề cương chính thức mac lênin 2018 Đề cương chính thức mac lênin 2018 Đề cương chính thức mac lênin 2018 Đề cương chính thức mac lênin 2018 Đề cương chính thức mac lênin 2018 Đề cương chính thức mac lênin 2018 Đề cương chính thức mac lênin 2018 Đề cương chính thức mac lênin 2018

Trang 1

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG I/ Vấn đề cơ bản của triết học ( tư duy và tồn tại) theo quan điểm của triết học MLN

Theo Từ điển tiếng Việt, vấn đề cơ bản là bộ phận quan trọng nhất , vững chắc nhất, nền tảng nhất mà dựa trên nó các vấn đề khác có thể giải quyết được Do đó, từ khi triết học ra đời, các nhà triết học theo các trường phái khác nhau đã nghiên cứu, xác định vấn đề cơ bản của triết học

Theo Ph.Ănghen : “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại” hay mối quan hệ giữa ý thức và vật chất Vấn đề này được coi là vấn đề cơ bản của triết học

vì nó ra đời cùng sự ra đời của triết học và tồn tại cùng sự tồn tại của triết học Suốt từ khi ra đời cho đến nay Hơn nữa, giải quyết vấn đề này như thế nào sẽ quyết định việc giải quyết tất cả các vấn đề triết học khác như thế

Vấn đề cơ bản của triết học gồm hai mặt, mỗi mặt trả lời cho một câu hỏi lớn, đó là:

Mặt thứ nhất, mặt bản thể luận: Giữa tồn tại (vật chất) và tư duy (ý thức) cái nào có trước, cái nào có sau, cái

nào quyết định cái nào?

Mặt thứ hai,mặt nhận thức luận: con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

1 Theo quan điểm của triết học MLN giữa vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau

* Định nghĩa vật chất của Lê nin: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được

đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệthuộc vào cảm giác

Định nghĩa Vc của Lê nin có thể hiểu:

+ Vật chất là phạm trù triết học: mang tính khái quát hóa cao, phản ánh tất cả những dạng tồn tại cụ thể củavật chất

+ Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là thực tại khách quan tức là vật chất tồn tại độc lập với ý thức conngười, không phụ thuộc vào mong muốn chủ quan của con người

+ Khẳng định tư duy của con người có khả năng nhận thức được vật chất

- Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lê nin:

- Khắc phục những thiếu sót của chủ nghĩa duy vật trước Mác quy vật chất về dạng cụ thể của nó… Khẳngđịnh vật chất là cái vô cùng vô tận

- Bác bỏ được thuyết không thể biết cũng như mọi biểu hiện của quan niệm duy tâm về vật chất

Vật chất tồn tại thông qua vận động, không gian, thời gian

Vận động:

VĐ là phương thức tồn tại của VC, thuộc tính cố hữu của VC

VĐ là mọi sự thay đổi nói chung, mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ từ sự thay đổi vị trí giản đơn cho đến tư duy

VĐ gắn liền với đứng im Đứng im là VĐ trong trạng thái cân bằng VĐ là tuyệt đối và đứng im là tương đối.Khônggian

Là hình thức tồn tại của VC xét về mặt quảng tính (tính ba chiều: Dài, rộng và cao), biểu hiện sự cùng tồn tại

và tách biệt cũng như sự phân bố của các sự vật

KG là không gian của VC, không có KG ngoài VC

Ý thức là một thuộc tính của vật chất nhưng không phải của mọi dạng vật chất mà chỉ là thuộc tính của một

dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con người

Nguồn gốc xã hội thứ 2 của ý thức là ngôn ngữ (tư duy trừu tượng

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, nghĩa là ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vàotrong đầu óc con người

1

Trang 2

- Bản chất của ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ não người một cách năng động vàsáng tạo.

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, đó là sự phản ánh năng động sáng tạo: phản ánh có chọnlọc, phản ánh những cái cơ bản nhất mà con người quan tâm; pản ánh không nguyên xi mà được cải biến trong bộ ócngười; phán ánh vượt trước, YT mang bản chất xã hội

* Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

*Vc quyết định YT

- Chủ nghĩa duy vật Mácxít khẳng định vật chất có trước ý thức, quyết định ý thức, ý thức là cái phản ánh cho nên

là cái có sau, là cái bị quyết định

- Vật chất còn là cơ sở, nguồn gốc của những nội dung mà ý thức phản ánh Nghĩa là vật chất quyết định nội dungphản ánh của ý thức

- Vc là điều kiện để thực hiện ý thức tư tưởng

- Khi vật chất thay đổi ý thức cũng thay đổi

* YT tác động trở lại VC:

Tác động tích cực:

+ Có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất phục vụ cho cuộc sống của con người

+ Khi phản ánh đúng hiện thực ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực, có thể hìnhthành những lý luận định hướng cho hoạt động thực tiễn

+ Xã hội càng phát triển thì vai trò ý thức ngày càng to lớn đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và xuhướng toàn cầu hóa nền kinh tế

Tác động tiêu cực:

+ Tác động tiêu cực khi ý thức phản ánh sai lệch, xuyên tạc hiện thực

+ Khi ý thức lạc hậu, phản động không phù hợp quy luật khách quan cũng kìm hãm sự phát triển của hiệnthực

* Ý nghĩa phương pháp luận

Cần tuân thủ nguyên tắc khách quan:

+ Trong nhận thức phải nhận thức sự vật vốn như nó có, không “tô hồng, bôi đen”, phản ánh không đúng sựvật dẫn tới sai lầm trong hành động

+ Trong hoạt động thực tiễn luôn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng quy luật khách quan và hànhđộng theo quy luật khách quan

Biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức,

+ Chống bệnh chủ quan, duy ý chí, tuyệt đối hóa ý thức, tinh thần trong hoạt động thực tiễn

II/Hai nguyên lý của phép duy vật biện chứng

1/ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật Mácxít về mối liên hệ phổ biến

- Giữa các sự vật, hiện tượng luôn có sự tác động, ảnh hưởng, chi phối lẫn nhau

- Liên hệ: là sự phụ thuộc lẫn nhau, sự ảnh hưởng, sự tương tác và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới hay giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính của một sự vật, hiện tượng, một quá trình.

- Liên hệ phổ biến: mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới (cả tự nhiên, xã hội, tư duy) đều nằm trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác

Trong tự nhiên: liên hệ cây và đất, cá và nước…

Trong xã hội: liên hệ giữa kinh tế và chính trị, con người và con người…

Trong tư duy: liên hệ giưa các khái niện với các khái niệm…

- Tính chất: khách quan, phổ biến, đa dạng phong phú (Các loại liên hệ: bên trong – bên ngoài, bản chất – không bản chất, tất nhiên – ngẫu nhiên…)

Ý nghĩa phương pháp luận:

Ý nghĩa phương pháp luận: khi xét sự vật hiện tượng phải dựa trên quan điểm toàn diện.

- Nội dung quan điểm toàn diện :

+ Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải xem xét tất cả các mặt, các yếu tố của nó

+ Tuy nhiên phải có trọng tâm, trọng điểm

+ Xem xét sự vật trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác.

+ Trong thực tiễn phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp

+ Chống cào bằng

2/ NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN,

Nội dung nguyên lý về sự phát triển

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật Mácxít về phát triển

- Nguyên lý về sự phát triển luôn gắn liền với nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

- Khái niệm: phát triển là quá trình vận động theo hướng đi lên từ thấp lên cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển không chỉ là sự tăng lên, giảm đi về lượng mà

còn là sự nhảy vọt về chất

- Nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập bên trong sự vật quy định

- Tính chất của sự phát triển: tính khách quan, phổ biến và có nhiều hình thức cụ thể

Ý nghĩa phương pháp luận

- Ý nghĩa phương pháp luận: Khi xem xét sự vật hiện tượng cần dựa trên quan điểm phát triển

- Nội dung quan điểm phát triển:

+ Khi nhận thức sự vật không chỉ nhận thức nó trong hiện tại như nó có mà còn phải thấy được khuynh hướng vận động, phát triển của nó trong tương lai

+ Trên cơ sở đó dự báo những tình huống có thể xảy ra để chủ động nhận thức, giải quyết

+ Chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, ngại đổi mới Phát triển bao gồm cả sự thụt lùi tạm thời, do vậy trong thực tiễn khi gặp khó khăn, thất bại tạm thời phải biết tin tưởng vào tương lai.

- Quan điểm toàn diện và phát triển phải gắn với quan điểm lịch sử cụ thể.

III/ Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

1/Nội dung cơ bản của quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

Trang 3

- Khái niệm về chất: Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của các sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất các thuộc tính làm cho nó là nó mà

không phải sự vật khác.

- Khái niệm về lượng: Lượng là một phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, biểu thị đại lượng con

số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật

- Nội dung quy luật lượng chất: Mỗi sự vật đều có sự thống nhất giữa chất và lượng sự thay đổi của SV bao giờ cũng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng, nhưng không

phải mọi sự thay đổi về lượng đều dẫn đến sự thay đổi về chất

+ Độ là khoảng giới hạn mà ở đó lượng và chất thống nhất với nhau, nghĩa là mọi sự biến đổi về lượng chưa làm cho chất biến đổi căn bản

+ Điểm nút là những điểm giới hạn mà ở đó bất kỳ sự biến đổi nào về lượng cũng đưa ngay tới sự thay đổi về chất.

+ Bước nhảy là quá trình chất cũ chuyển thành chất mới

Tóm lại: sự thống nhất giữa lượng và chất trong sự vật tạo thành độ Những thay đổi về lượng dần dần đến giới hạn nhất định thì xảy ra bước nhảy, chất cũ bị phá vỡ, chất mới ra đời cùng với độ mới Như vậy, phát triển theo cách thức: đứt đoạn trong liên tục.

Ý nghĩa phương pháp luận

Về mặt nhận thức:

+Khi nhận thức sự vật phải nhận thức cả chất và lượng của nó

+ Muốn thay đổi chất của sự vật phải có sự thay đổi về lượng, cho nên không được chủ quan, nóng vội

+ Khi tích lũy về lượng đã đủ cần thực hiện bước nhảy, tránh bảo thủ, trì trệ, ngại khó

- Về mặt thực tiễn:

+ Chống khuynh hướng tả khuynh, tức là tuyệt đối hóa bước nhảy về chất khi chưa tích lũy đủ về lượng

+ Chống khuynh hướng hữu khuynh, tức là tuyệt đối hóa sự tích lũy về lượng, không dám thực hiện bước nhảy về chất khi đã tích lũy đủ về lượng

2/ Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn)

Khái niệm

Mâu thuẫn biện chứng là sự tác động lẫn nhau của các mặt đối lập

Những mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng, thuộc tính biến đổi, phát triển trái ngược nhau trong cùng sự vật, hiện tượng.

Thống nhất giữa các mặt đối lập biểu hiện:

+ Các mặt đối lập làm điều kiện, tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại

+ Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau

+ Giữa hai mặt đối lập có điểm chung nhau, tương đồng nhau

Đấu tranh của các mặt đối lập: là sự phủ định nhau, bài trừ nhau hay sự triển khai của các mặt đối lập

Nội dung quy luật

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập có vai trò là nguồn gốc của quá trình vận động, phát triển của sự vật

Khi hai mặt đối lập thống nhất với nhau thì sự vật vận động từ từ, chậm chạp, mâu thuẫn chưa gay gắt

Đến một thời điểm nhất định thì cả hai mặt đối lập đều biến đổi, mâu thuẫn biến đổi.

Nếu mâu thuẫn được giải quyết thì mâu thuẫn cũ mất đi làm sự vật không còn là nó

Từ sự vật cũ ra đời sự vật mới, mâu thuẫn mới lại xuất hiện, mâu thuẫn mới này rồi lại được giải quyết Cứ như vậy sự vật vận động, phát triển

* ý nghĩa phương pháp luận

Mâu thuẫn là khách quan, do vậy không nên tránh né mâu thuẫn

Phân loại mâu thuẫn

+ Mâu thuẫn cơ bản, mâu thuẫn không cơ bản

+ Mâu thuấn chủ yếu, mâu thuẫn không chủ yếu

+ Mâu thuẫn đối kháng, mâu thuẫn không đối kháng

Trong hoạt động thực tiễn cần xác định đúng mâu thuẫn, giải quyết mâu thuẫn không được chủ quan, thỏa hiệp

IV/ Lý luận nhận thức: mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

a Thực tiễn và lý luận

- Khái niệm thực tiễn: Thực tiễn là hoạt động vật chất – cảm tính, mang tính lịch sử, có mục đích của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

- Các hình thức sản xuất vật chất, hoạt động chính trị

+ Hoạt động sản xuất vật chất: là những hoạt động sản xuất ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu tiêu dùng và trao đổi của con người.

+ Hoạt động chính trị - xã hội: là hoạt động cải tạo các quan hệ chính trị - xã hội:

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hình thức đặc biệt, con người chủ động tạo ra những điều kiện nhân tạo để vận dụng cải tạo thế giới

- Khái niệm lý luận: Lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, mang tính quy luật

của các sự vật, hiện tượng trong thế giới và được biểu đạt bằng hệ thống nguyên lý, quy luật, phạm trù

- Các đặc trưng của lý luận:

+ Lý luận có tính hệ thống, tính khái quát hóa cao, tính lôgic chặt chẽ

+ Cơ sở của lý luận là những tri thức kinh nghiệm thực tiễn

+ Lý luận có thể phản ánh bản chất sự vật , hiện tượng

b Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:

- Vai trò của thực tiễn đối với lý luận

+ Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức, lý luận

+ Thực tiễn cung cấp vật liệu cho nhận thức

+ Thực tiễn đặt ra nhu cầu, nhiệm vụ đồi hỏi nhận thức phải trả lời

+ Thực tiễn là nơi rèn luyện giác quan của con người

+ Thực tiễn là cơ sở chế tạo công cụ, máy móc hỗ trợ con người nhận thức hiệu quả hơn

+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức lý luận

+ Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của nhận thức, lý luận

Vai trò của lý luận đối với thực tiễn

+ Lý luận đóng vai trò soi đường dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn

+ Lý luận khoa học góp phần giáo dục, thuyết phục, động viên, tập hợp quần chúng

+ Lý luận đóng vai trò định hướng, dự báo cho hoạt động thực tiễn

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Cần tuân thủ quan điểm thực tiễn

+ Một là, nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn

+ Hai là, Nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học gắn với hành

+ Ba là, chú trọng công tác tổng kết thực tiễn để bổ sung hoàn thiện lý luận cũng như chủ trương chính sách của Đảng Nhà nước

- Chủ động ngăn ngừa khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều.

- Gương mẫu thực hiện phương châm nói đi đôi với làm.

3

Trang 4

Thảo luận bài 1 Vấn đề I: Vận dụng vào thực tiễn về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

1 Giới thiệu về bản thân: ( chức trách, nhiệm vụ được giao, làm ở đâu,,,,)

Hiện nay tôi đang công tác tại trường tiểu học trên địa bàn TP Việt Trì, là tổ phó chuyên môn, nhiệm vụ được giao:

2 Vận dụng vào bản thân

a Trong nhận thức: Tôi Luôn luôn khách quan và công bằng trong công việc của cơ quan và phản ánh sự

vật hiện tượng tại cơ quan, khi đánh giá xếp loại các đồng chí trong cơ quan dựa vào tính công bằng, dân chủ phảnánh đúng kết quả thành tích của anh em trong đơn vị cũng như của bản thân Cụ thể:

- Khi nhận xét, đánh giá đồng nghiệp, bình bầu, xếp loại thi đua cũng dựa trên cơ sở thực tế, nhận xét đúngngười, đúng việc không bao che, không “tô hồng, bôi đen”

b Trong thực tiễn làm việc tại cơ quan

- Trụ trường học còn nhiều khó khăn thiếu thốn, đặc biệt là trang thiết bị Công nghệ thông tin chưa đáp ứng được nhucầu làm việc vật dụng trang bị phục vụ cho công việc còn thiếu thốn, máy móc lạc hậu…

- Cán bộ trong cơ quan mỗi người có hoàn cảnh gia đình khác nhau, trình độ năng lực không đồng đều

- Công việc bản thân làm tăng cường lên PGD phụ trách CNTT, một lúc đảm nhiệm làm 2 nơi,

- Tuy nhiên bản thân tôi đã biết khắc phục khó khăn , phát huy tính năng động sáng tạo, sắp xếp thời gian, bốtrí việc cơ quan và việc nhà hợp lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tham mưu đề xuất lãnh đạo cơ quan thực hiệnnhiệm vụ tốt hơn Ví dụ: Sắp xếp thời gian giảng dạy ngày thứ 6, từ thứ 2 đến thứ 5 đảm nhận công việc PGD giaocho

Không chủ quan duy ý chí………

Kết quả đạt được:

- Bản thân đạt được nhiều danh hiệu: (Nhiều năm liền GVG cấp TP, CSTĐ Cấp CS, )

- Bản thân cũng được lãnh đạo cơ quan và đồng nghiệp đánh giá cao về tinh thần trách nhiệm trong công việc vừanhiệt tình vừa có chuyên môn tốt

Hạn chế:

- Đôi khi đánh giá xem xét đồng nghiệp còn nể nang, e dè, còn “tô hồng hoặc bôi đen”…

- Điều kiện cơ ở vật chất cơ quan còn khó khăn thiếu thốn…

- Tham mưu dề xuất đôi khi chưa kịp thời đúng lúc

- Đôi khi thực hiện công việc của bản thân còn duy ý chí, chủ quan nên hiệu quả chưa cao

Nguyên nhân:

- Do tính cách của bản thân e dè, ngại va chạm

- Do ngân sách của cơ quan còn hạn hẹp…

…………

Các giải pháp

Thực hiện tốt quan điểm khách quan, tôn trọng thực tiễn và phát huy tính năng động của ý thức

- Đối với bản thân không ngừng học tập rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân

- Nâng cao ý thức trách nhiệm tinh thần thái độ phục vụ nhân dân

- Giữ đoàn kết trong cơ quan tốt………

Vấn đề II: Vận dụng hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật vào thực tiễn

a Giới thiệu bản thân ( như trên)

b Sự vận dụng quan điểm toàn diện của bản thân.

- Bản thân có nhiều mối quan hệ: trong gia đình là quan hệ giữa vợ chồng, bố mẹ, anh chị em, quan hệ với gia đình bên nội, gia đình bên ngoại Đối với làng xóm

cũng có môi quan hệ với những người cùng độ tuổi, người cao tuổi, giữa những người cùng giới và khác giới …, đối với cơ quan là mối quan hệ giữa nhân viên và lãnh đạo với bản thân là cán bộ trong lực lượng vũ trang có mối quan hệ giưa đồng nghiệp với nhau, mối quan hệ bên ngoài xã hội cũng rất đa dạng.

- Có thể khẳng định rằng bản thân tôi có nhiều mối quan hệ, rất phong phú phú và đa dạng và cũng rất phổ biến gần nhưn mọi người đều phải có các mối quan hệ đọ.

- Tuy thuộc vào trong từng hoàn cảnh khác nhau mà bản thân xác định các mối quan hệ khác nhau cho phù hợp và lựa chọn mối quan hệ nào là trọng tâm và trọng điểm.

+ Trong gia đình: mối quan hệ giưa vợ chồng và với bố mẹ là rất quan trọng khi đó tôi luôn luôn công bằng trong đối sử với mọi người, yêu thương mọi người, không thiên vị, luôn luôn quan tâm, chăm sóc gia đình nhất là vợ và các con Thường xuyên quan tâm đến gia đình bố mẹ cả bên nội và bên ngoại không phân biệt đối xử.

+ Trong cơ quan: Luôn luôn thực hiện tốt chức trách nhiệm vụ được giao của bản thân Đối với đồng nghiệp luôn đánh giá đúng không cào bằng những đồng nghiệp

có nhiều thành tích luôn được ghi nhận, những đồng nghiệp còn mắc nhiều sai phạm trong công việc thì nhắc nhở động viên để làm tốt hơn.

- Ưu điểm của bản thân khi giải quyết các mối quan hệ là thực hiện tốt các mối quan hệ trong gia đình, làng xóm, cơ quan và xã hội Không bỏ bê công việc và không làm ảnh hưởng đến gia đình…

- Kết quả đạt được: gia đình luôn hạnh phúc hiểu nhau yêu thương nhau, công việc ở cơ quan luôn hiệu quả cao được lãnh đạo cấp trên và đồng nghiệp tôn trọng quý mến.

- Một số giải pháp của bản thân đặt ra để giải quyết tốt các mối quan hệ là:

+ Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị, làm tốt công việc của bản thân được giao,

+ Luôn luôn điều hòa các mối quan hệ giưa gia đình, cơ quan và xã hội, tránh bị ảnh hưởng, không để việc gia đình làm ảnh hưởng đến công việc của cơ quan, cũng không vì công việc của cơ quan mà làm ảnh hưởng đến gia đình, luôn dành thời gian quan tâm chăm sóc gia đình.

Vận dụng quan điểm phát triển vào bản thân:

- Khi con nhỏ cách nhìn nhận của bản thân về thế giới rất đơn giản, tuy nhiên sự nhìn nhận đánh gia sự việc cũng thay đổi theo từng độ tuổi và từng cấp học Khi học

tiểu học thì chỉ ham chơi, không tích cực học tập và chưa ý thức được việc học của bản thân, khi lên cấp 2 thì học quan trọng để lấy điểm cao, khi lên cấp 3 học xác định để lấy kiến thức, học để thi vào đại học Nhưng khi học đại học thì nhận thức việc học nó khác lúc này xác định học không đơn gian để lấy điểm mà học để làm việc, học để làm người, học để đảm bảo cuộc sống sau này.

- Hiện nay tôi đa là 1 cán bộ công an trong LLVT, công tác được gần 15 năm: khi mới vào nghề tôi cảm thấy công việc rất khó khăn bị áp lực vô cùng, Nhiều lúc tưởng chừng như không hoàn thành được công việc được giao, nắm bắt tình hình tội phạm đôi khi chưa hiệu quả cao, còn để lọt tội phạm… Nhưng hiện nay trải qua 15 năm

Trang 5

công tác tôi đã có nhiều kinh nghiệm trong công việc, hiệu quả công việc cao hơn, không còn những khó khăn trong công việc như trước nữa, kết quả đã phá được nhiều vụ án, đưa nhiều tội phạm đi cải tạo giam giữ….

- Mặc dù vậy trong công việc luôn đỏi hỏi bản thân phải tích cực học tập nâng cao trình độ, đặc biệt nghiệp vụ công an để hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao

- Đối với trường học kết quả cơ quan: thành tích hang năm ngày càng tăng, cán bộ phường ngày càng trưởng thành….

Vấn đề III: Vận dụng vào thực tiễn của ba quy luật phép biện chứng duy vật

* Giới thiệu về bản thân: ( như trên)

* Vận dụng quy luật lượng chất vào bản thân:

- Trong công tác nghiệp vụ: Là một Phó Giám đốc điện lực huyện đã công tác trong ngành điện được 14 năm tôi nhận thấy số lượng công việc và áp lực công việt ngày càng nhiều, qua việc quá trình công tác từ việc hoàn thành những công việc được giao cùng với học tập nghiên cứu và học hỏi đồng nghiệp trình độ năng lực của bản thân trong công việc cũng tăng lên số lượng công việc thây đổi kèm theo đó chất lượng hiệu quả công việc qua các năm của bản thân cũng tăng theo (lượng đổi thì chất đổi).

- Khi khối lượng công việc tăng lên thì áp lực trong công việc cũng tăng lên Trước đây tôi chỉ là cán bộ kỹ thuật bình thường, giờ tôi đang là phó Giám đốc điện lực

huyện, vừa lãnh đạo quản lý vừa thực hiện chuyên môn nghiệp vụ.

- Trong việc học tập trung cấp lý luận chính trị: Việc học tập trung cấp lý luận chính trị của bản thân nhằm mục đích nâng cao trình độ lý luận của bản thân vào trong công việc và trong thực tiễn cuộc sống Quá trình học tập lý luận chính trị là sự tích lũy về lượng khi trình độ lý luận của bản thân tăng lên, vận dụng vào công việc vị trí làm việc thay đổi và chất thay đổi.

- Việc vận dụng quy luạt lượng chất vào trong thực tiễn công việc là rất quan trọng nhằm:

+ Tránh chủ quan khi chưa tích lũy đủ về lượng thì không nên có sự thay đổi về chất dẫn đến chất lượng công việc không đảm bảo Trong quá trình phá án nếu không có kinh nghiệm lâu năm cùng trình độ chuyên môn thì kết quả không cao

+ Tránh sự ỷ lại khi lượng đã tích lũy đủ những không biến đổi về chất dẫn đến tình trạng yếu kém, trì trệ: không tự cao kiêu ngạo trong công việc

- Kết quả bản thân: đã đạt nhiều thành tích….(kể ra: đảng viên hoàn thành xuất sắc nvu, chiến sỹ thi đua….)

- Các giải pháp: Không ngừng học tập rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trình độ lý luận chinh trị, để tích lũy nhiều hơn nữa về lượng nhằm thay đổi về chất có hiệu quả, vận dụng vào công việc của cơ quan đạt hiệu quả cao.

Vấn đề IV: Vận dụng mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn

* Giới thiệu về bản thân: ( như trên)

* Thực trạng nói đi đôi với làm ở cơ quan

- Ưu điểm:

+ Ở cơ quan các đồng chí lãnh đạo và đồng nghiệp đều thực hiện tốt công việc của mình được giao, luôn luôn thực hiện tốt việc nói đi đôi với làm

+ Lãnh đạo cơ quan luôn thực hiện đúng chủ chương nghị quyết của cơ quan đề ra nhật là trong công tác chuyên môn, và công tác thi đua khen thưởng.

+ Trong công tác nghiệp vụ các đồng chí lãnh đạo chỉ huy phường và đồng nghiệp đã biết vận dụng giữa lý luận và thực tiễn, ….

- Hạn chế:

+ Còn một số đồng chí đôi khi chưa thực hiện tốt việc nói đi đôi với làm, nói thì rất hay nhưng khi làm việc không hiệu quả không đạt kết quả cao.

* Bản thân thực hiện việc nói đi đôi với làm và việc vận dụng lý luận vào thực tiễn.

- Ở cơ quan: Là lãnh đạo chỉ huy công an phường, tôi luôn làm tốt việc thực hiện nói đi đôi với làm Thực hiện tốt quan điểm chủ trương của đảng và NN, vận dụng pháp luật NN trong đấu tranh phòng chống tội phạm, đúng người đúng tội, không để lọt lưới tội phạm…

- Trong gia đình: Bản thân luôn là người chồng, người cha gương mẫu nói và làm luôn đi đôi với nhau gương mẫu với con cái trong gia đình, tôn trọng nắng nghe ý kiến của vợ con trong các công việc của gia đình Khi làm việc gì luôn hỏi ý kiến của gia đình, và khi hứa và định làm gì thì dùng hết tâm chí để làm cho bằng được.

- Ở địa phương nơi cư trú: Tôi luôn thực hiện tốt trách nhiệm của người công dân, tham gia đầy đủ các hoạt động của địa phương, nhất là các phong trào và các cuộc vận động, bên cạnh trực tiếp tham gia hiệu quả tôi còn vận động mọi người cùng tham gia.

- Kết quả đạt được: tôi luôn được đồng nghiệp cơ quan, các thành viên trong gia đình và nhân dân tôn trọng và là tấm gương cho mọi người trong việc thực hành nói

đi đôi với làm.

- Giải pháp: Không ngừng học tập rèn luyện nâng cao trình độ, tích cực hơn nữa trong công việc và tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương.

BÀI 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

I Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

C.Mác có viết “Sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên” là Mácmuốn nói đến học thuyết hình thái kinh tế -xã hội

Xã hội loài người luôn vận động, phát triển không ngừng, vận động theo những quy luật khách quan vốn cócủa nó Mỗi giai đoạn phát triển đều có những đặt trưng riêng, được C.Mác phản ánh trong học thuyết hình thái kinh

tế - xã hội Mỗi giai đoạn phát triển nhất định, xã hội đều có kết cấu như một chỉnh thể, với những yếu tố cấu thành

và những quy luật vận động, phát triển vốn có của nó

xuất đặc trưng thiết lập trên trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiểu kiến trúc thượng tầng tươngứng được xây dựng trên những QHSX đó

-trong đó LLSX giữ vai trò quyết định QHSX, QHSX lại quyết định KTTT và các quan hệ xã hội khác QHSX thốngtrị là tiêu chuẩn khách quan, là dấu hiệu cơ bản để phân biệt sự khác nhau giữa các hình thái kinh tế - xã hội Ngoàinhững yếu tố cơ bản trên, mỗi hình thái kinh tế - xã hội còn có những yếu tố khác như: quan hệ dân tộc, quan hệ giaicấp, quan hệ gia đình, v.v…

Xã hội phát triển trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, ứng với một giai đoạn của sự phát triển là một hìnhthái kinh tế - xã hội Đứng trên lập trường duy vật lịch sử, chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định “sự phát triển các hìnhthái kinh tế-xã hội là quá trình lịch sử-tự nhiên” Khẳng định đó dựa trên những căn cứ sau:

Một là, sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng của sự tồn tại, vận động và phát triển các hình thái kinh tế-xã hội.

Con người làm ra lịch sử của chính mình, họ tạo ra những quan hệ xã hội của mình, nhưng không phải một cách chủquan tùy tiện mà trên nền tảng sản xuất vật chất nhất định Hay nói cách khác, con người không được lựa chọn hìnhthái kinh tế - xã hội của mình:

Sản xuất vật chất: là quá trình lao động của con người Trong quá trình đó, con người sử dụng công cụ laođộng tác động vào tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất để thỏa mãn nhu cầu của mình

- Vai trò của sản xuất vật chất:

Một là, lao động sản xuất vật chất là một trong những nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện của loài người.

Hai là, Hoạt động sản xuất vật chất là nguồn gốc của mọi của cải thỏa mãn nhu cầu phong phú của con người.

Ba là, thông qua sản xuất vật chất con người gián tiếp sản xuất ra đời sống vật chất và tinh thần của xã hội.

5

Trang 6

=> Sản xuất vật chất đã làm cho xã hội tồn tại và phát triển.

Hai là, sự vận động, phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội, sự chuyển biến từ hình thái này sang hình thái

khác bị chi phối bởi quy luật khách quan Quy luật xã hội là quy luật hoạt động có ý thức, có mục đích của con người,nhưng tồn tại và tác động một cách khách quan độc lập với ý thức và mong muốn của con người Con người khôngthể sáng tạo ra quy luật, cũng không thể xóa bỏ quy luật Vai trò của con người là nhận thức và vận dụng quy luậtkhách quan Sự vận động, phát triển các hình thái kinh tế-xã hội chịu sự chi phối của các quy luật xã hội, trong đóquy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của LLSX, biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiếntrúc thượng tầng là những quy luật cơ bản nhất

Một là, Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX là quy luật cơ bản của sự vận

động và phát triển của xã hội loài người

Lực lượng sản xuất là sự thống nhất hữu cơ giữa người lao động với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao

động

Kết cấu của lực lượng sản xuất: Người lao động (Thể lực và trí lực), Tư liệu sản xuất (Công cụ lao động và phương tiện lao động) và Khoa học công nghệ

Quan hệ sản xuất: là quan hệ giữa người với người trong sản xuất vật chất

Quan hệ sản xuất gồm các mặt: Quan hệ giữa người với người trong việc sử hữu TLSX (Sở hữu tư nhân và sởhữu xã hội); Quan hệ giữa người với người trong tổ chức, quản lý sản xuất (ông chủ và người làm thuê; cùng làm,cùng chịu trách nhiệm); Quan hệ giữa người với người trong việc phân phối sản phẩm (Phân phối không công bằng

và công bằng)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có mối quan hệ biện chứng với nhau:

mối quan hệ song trùng, quan hệ kép

- LLSX giữ vai trò quyết định, biểu hiện:

LLSX nào thì QHSX đó

Đầu xã hội Cộng sản Nguyên thủy (CSNT) khi LLSX thấp (CCLĐ thô sơ) năng suất lao động (NSLĐ) thấp, nênQHSX có đặc điểm: QH sở hữu TLSX: sở hữu chung của cả cộng đồng người;QH tổ chức quản lý: lao động chung,hợp tác;QH phân phối: công bằng, sản phẩm làm ra chia đều cho mọi người

LLSX phát triển thì QHSX cũng phải biến đổi phù hợp với LLSX

Cuối CSNT LLSX phát triển hơn (CCLĐ bằng kim khí) làm NSLĐ tăng, của cải trong xã hội dư thừa, nên QHSX

có sự thay đồi: QH sở hữu TLSX: sở hữu tư nhân;QH tổ chức quản lý: quan hệ giữa chủ nô và nô lệ; QH phân phối:không công bằng

Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: QHSX là hình thức phát triển

tất yếu của LLSX, nghĩa là các yếu tố của QHSX sẽ “tạo địa bàn đầy đủ” cho LLSX phát triển Sự phù hợp của

QHSX với trình độ của LLSX là sự phù hợp biện chứng, sự phù hợp bao hàm mâu thuẫn Sự phù hợp - không phùhợp - phù hợp…

- Sự tác động trở lại của QHSX đối với sự phát triển của LLSX: QHSX tác động trở lại LLSX theo 2 chiều hướngThứ 1: Thúc đẩy LLSX phát triển nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX nó sẽ tạo địa bàn choLLSX phát triển

Thứ 2: Tác đồng tiêu cực nếu QHSX không phù hợp với trình độ phát triển của LLSX nó sẽ kìm hãm sự pháttriển của LLSX

LLSX luôn vận động và phát triển theo hướng đi lên Do vậy quan hệ sản xuất phát triển không theo kịp sựphát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự mâu thuẫn giữa lực lược sản xuất và quan hệ sản xuất Khi mâu thuẫnphát triển đến đỉnh điểm thì cách mạng sẽ sảy ra, quan hệ sản xuất lỗi thời không phù hợp sẽ bị xóa bỏ mở đường cholực lượng sản xuất tiến bộ phát triển Khi đó phương thức sản xuất cũ sẽ bị xoá bỏ, phương thức sản xuất mới ra đời ,hình thái kinh tế-xã hội cũ bị thay thế bởi hình thái kinh tế xã hội mới

Hai là, Sự vận động, phát triển các hình thái kinh tế-xã hội còn chịu sự chi phối của “Mối quan hệ biện chứng

giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng”

CSHT: là tổng hợp những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định

Kết cấu của CSHT gồm : QHSX tàn dư: là QHSX của xã hội trước vẫn chưa mất đi

QHSX thống trị: là QHSX của chính xã hội đó Có vai trò quyết định QHSX mầm mống: là QHSX của xã hội sau đãmanh nha hình thành

Kiến trúc thượng tầng: là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệthuật với những thiết chế tương ứng (nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể, hiệp hội…) được hình thành trênmột CSHT nhất định

Đặc trưng của KTTT :

Các yếu tố của KTTT có đặc điểm riêng, có quy luật vận động phát triển riêng nhưng chúng liên hệ với nhau,tác động qua lại lẫn nhau và đều hình thành trên một CSHT nhất định

Trang 7

Trong xã hội có giai cấp, nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng trong KTTT, tiêu biểu cho chế độ chính trịhiện tồn

Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng

- CSHT và KTTT là hai mặt thống nhất biện chứng trong cùng một hình thái kinh tế - xã hội

- CSHT quyết định KTTT: Quan hệ kinh tế, quan hệ sản xuất là những quan hệ vật chất quyết định các quan

hệ chính trị, tinh thần và các quan hệ khác Trong các xã hội có giai cấp, giai cấp nào nắm địa vị về kinh tế sẽ nắm địa

vị về chính trị

Sự biến đổi căn bản của CSHT sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự biến đổi căn bản của KTTT

- Tác động trở lại của KTTT đối với CSHT: Theo 2 hướng

Nếu KTTT tác động phù hợp với quy luật kinh tế khách quan thì nó sẽ duy trì, củng cố, thúc đấy mạnh mẽ sựphát triển CSHT

Nếu không phù hợp nó sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế, thậm chí còn đẩy sự kinh tế rơi vào tình trạng khủnghoảng

=> Tuy KTTT có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế nhưng xét đến cùng thì không làm thay đổi đượctiến trình phát triển khách quan của xã hội

Lịch sử xã hội loài người sẽ trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội Song đối với mỗi nước do điều kiện lịch sử cụthẻ có thể “bỏ qua” một hoặc một vài hình thái kinh tế-xã hội Quá trình này vẫn phải tuân theo quy luật tự nhiên

Cho đến nay, học thuyết hình thái kinh tế - xã hội vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và thời đại của nó Nó đãchỉ ra được nấc thang của sự phát triển của xã hội và vạch ra những quy luật chi phối sự tồn tại vận động của các hìnhthái kinh tế - xã hội

II/Giai cấp, Đấu tranh giai cấp và nhà nước

a GC, đấu tranh gc

Là cuộc đấu tranh của 1 bộ phận nhân dân này chống 1 bộ khác, cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động chống bọn có đặc quyền đặc lợi , bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản

Đấu tranh giai cấp là một trong động lực phát triển của xã hội có giai cấp Vì:

+ ĐTGC có nguyên nhân từ mâu thuẫn giữa LLSX xã hội hóa với quan hệ tư nhân về TLSX, biểu hiện về XH là mâu thuẫn giữa giai cấp cách mạng với GC bóc lột

+ ĐTGC có tác dụng cải tạo bản thân giai cấp cách mạng và quần chúng lao động

+ ĐTGC là quy luật chung của mọi xã hội có giai cấp nhưng có biểu thị đặc thù trong từng xã hội cụ thể

+ Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản và giai cấp tư sản là cuộc đấu tranh sau cùng trong lịch sử xã hội có giai cấp, vì đó là cuộc đấu tranh khác về chất so với các cuộc đấu tranh cách mạng trước đó trong lịch sử, với mục tiêu thay đổi căn bản sở hữu tư nhân bằng sở hữu xã hội, đưa loài người tiến lên XHCN và CSCN Cuộc đấu tranh của giai cấp

vô sản trải qua 2 thời kỳ: thời kỳ 1 dưới chế độ TBCN với mục tiêu giành chính quyền thời kỳ 2 là cuộc đấu tranh trong thời kỳ quá độ lên CNXH trong điều kiện mới, nhiệm

vụ và hình thức đa dạng

b Tính tất yếu của nhà nước vô sản

- Để đè bẹp sự phản kháng của giai cấp bóc lột và các thế lực thù địch.

- Để cưỡng chế những lề thói, phong tục tập quán lạc hậu của XH cũ ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội.

- Xây dựng XHCN là sự nghiệp khó khăn, phức tạp đòi hỏi phải có một nhà nước do những người lao động dưới sự lãnh đạo của ĐCS để tổ chức, quản lý công việc xây dựng xã hội mới.

Những đặc điểm của NNVS

- NN của dân, do dân và vì dân, là 1 tổ chức thực hiện quyền làm chủ của nhân dân dưới sự lãnh đạo của ĐCS.

- Là nhà nước mà chức năng chủ yếu không phải là bạo lực mà là tổ chức xây dựng: xây dựng 1 chế độ chính trị mới, một nền kinh tế mới, nền văn hóa mới và xây dựng con người mới

- NNVS là kiểu nhà nước mới; NN “tự tiêu vong”

- Xây dựng con người mới là mục tiêu xây dựng quan trọng nhất

III/ tính độc lập tương đối của Ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

* Bản chất của YTXH

Là mặt tinh thần của ĐSXH, bao gồm các quan điểm, tình cảm, tâm trạng Của cộng đồng XH nảy sinh từ TTXH vàphản ánh TTXH

* Nguồn gốc của YTXH

YTXH là cái phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội, bao gồm những trạng tháitâm lý xã hội, những quan điểm chính trị, tư tưởng triết học, pháp quyền, thẩm mỹ, đạo đức, tôn giáo

* Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

- Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội

+ Biểu hiện: YTXH thường biến đổi chậm hơn tồn tại xã hội => lạc hậu của YTXH so với tồn tại xã hội

+ Nguyên nhân lạc hậu : + Sức ỳ của tâm lý xh, thói quen, phong tục, tập quán lạc hậu

+ Trong YTXH có nhiều yếu tố bảo thủ, phản ánh không đúng, không kịp (tôn giáo)

+ Trong XH có giai cấp, YTXH luôn gắn liền nhóm tập đoàn, GC khác nhau

- YTXH có thể vượt trước tồn tại xã hội

YTXH nếu phản ánh đúng quy luật vận động và tồn tại XH thì nó có thể vượt trước TTXH

=> thực chất của sự vượt trước : sự phản ánh của YTXH đối với TTXH là sâu sắc hơn, chính xác hơn, đây đủ hơn+ Phản ánh vượt trước có cơ sở khoa học và phản ánh vượt trước không có cơ sở khoa học của YTXH

Trang 8

+ Ý thức xã hội của mỗi thời đại xuất hiện trên cơ sở kế thừa những yếu tố của ý thức xã hội thời đại trước

Ví dụ: CN Mác-Lênin ra đời là do:

+ Tồn tại XH của chính XH TBCN của TK XIX ở châu Âu

+ Kế thừa tinh hoa trong lịch sử nhân loại (Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, CNXH không tưởng Pháp vàtriể học cổ điển Đức)

+ Trong XH có giai cấp, tính kế thừa của YT XH cũng mang tính giai cấp

+ Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ tính kế thừa: Có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình XD văn hóa tinh thần

CNXH ở VN: Kế thừa, , Chọn lọc tinh hoa văn hóa của nhân loại, phát huy các giá trị truyền thống văn hóa dân tộc

- Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng : Các hình thái ý thức XH có

sự tác động qua lại với nhau (ý thức chính trị tác động đến ý thức pháp quyền, ý thức tôn giáo, ý thức đạo đức, ý thứcthẩm mỹ; các ý thức xã hội tác động qua lại nhau)

- Sự tác động của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

+ Tích cực: Nếu YTXH phản ánh đúng quy luật khách quan nó sẽ thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển

+ Tác động tiê u cực: Nếu phản ánh không đúng quy luật khách quan thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của tồn tại

xã hội

YTXH mới được hình thành 1 cách tự giác, lâu dài, dưới sự lãnh đạo của ĐCS với sự tham gia tích cực củaquần chúng nhân dân

YTXH mới là kết quả của sự kế thừa toàn bộ những tinh hoa trong lịch sử dân tộc và nhân loại, đấu tranhkhông khoan nhượng với những ý thức lạc hậu

THẢO LUẬN BÀI 2 Vấn đề 1: Vận dụng vào Thực tiễn về lực lượng sản xuất, QHSX, KTTT

* Khái quát đặc điểm tình hình phường Thanh Miếu

- Về tự nhiên: nằm ở phía nam TP Việt Trì, vùng đồng bằng ven sông, khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Về kinh tế: với nền kinh tế thị trường

* Những kết quả cơ bản về sản xuất vật chất, xây dựng LLSX và QHSX, cơ sở hạn tầng của địa phương:

Một là, đối với LLSX:

Người lao động: hơn 13 nghìn khẩu của 3.200 hộ dân ở Thanh Miếu đã và đang tạo nên diện mạo mới củamột phường phía Nam thành phố Việt Trì Việc chăm lo sức khỏe, đời sống của người lao động, luôn được quan tâm và chú trọng Đặc biệt, từ năm 2010 đến nay, Phường Thanh Miếu luôn chú trọng việc phường luôn lấy nhiệm vụ chuyển đổi

cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, gắn với nông nghiệp sản xuất hàng hóa

Tư liệu sản xuất:

Về Công cụ lao động trong nông nghiệp: Một số hộ nông dân đã đạt được những thành quả đáng khích lệ nhưthu nhập năm sau cao hơn năm trước, tốc độ tăng trưởng 6,5%/năm, bình quân lương thực đầu người đạt768%kg/người/năm, đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt

Về phương tiện lao động: Công tác xây dựng hạ tầng cơ sở đã huy động nguồn lực để đầu tư phát triển tậptrung vào một làm đường bê tông, xi măng, xây dựng sửa chữa, tu bổ đường xuống cấp Đồng thời, do có điều kiện tựnhiên và giao thông thuận lợi, có quốc lộ 32c chạy qua nên dịch vụ vận tải, trao đổi hàng hóa cũng được phát triển

Đối tượng lao động: Hiện nay trên địa bàn Phường tài nguyên đất được sử dụng hợp lý, không có tình trạngđất bỏ hoang Trong đó đất nông nghiệp chiếm 20% tổng diện tích toàn Phường, đất phi nông nghiệp chiếm 80% diệntích đất toàn phường Đất nông nghiệp chủ yếu là đất trồng trọt, chăn nuôi

Khoa học công nghệ

Hiện nay, phường đang hướng dẫn người dân áp dụng khoa học công nghệ vào trong trồng trọt, chăn nuôi vàtiểu thủ công nghiệp Đối với trồng trọt, chăn nuôi áp dụng khoa học kỹ thuật vào giống, cách chăm sóc, phòng bệnh

để đầu ra sản phản đạt hiệu quả kinh tế, vừa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo yếu tố môi trường

Hai là, đối với Quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng

Tuy là phường nội thành, đa số dân là cán bộ các cơ quan Nhà nước, công nhân, lao động các doanh nghiệp,cán bộ hưu trí; nhưng hiện tại ở Thanh Miếu vẫn tồn tại một bộ phận lao động làm nông nghiệp Với diện tích đất bịthu hẹp từ 54ha xuống còn 23ha do Nhà nước thu hồi đất để phát triển hạ tầng đô thị, cộng với 30ha mặt nước ao hồ;Đảng ủy, UBND phường chỉ đạo nhân dân chuyển mạnh từ nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp cận đô thị,sản xuất hàng hóa kết hợp với phát triển ngành nghề trong nông nghiệp, giải quyết việc làm cho trên 300 lao động.Hiệu quả trồng trọt, chăn nuôi được nâng cao Ngành trồng trọt đạt giá trị 17,5 tỷ đồng; giá trị sản xuất trên đất nôngnghiệp đạt 72 triệu đồng 1ha Ngành chăn nuôi đạt 10 tỷ đồng với nhiều trang trại, gia trại chăn nuôi, thủy sản

Ba là, kiến trúc thượng tầng của địa phương

Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn, nâng cao năng lực, sức chiến đấucủa tổ chức cơ sở Đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên

Trang 9

Hàng năm chủ động rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ hiện có, thực hiện quy hoạch điều chỉnh, bổsung nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý đúng quy trình, đảm bảo về số lượng và chất lượng Chú trọng đào tạo vềchuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ đương chức và cán bộ dự nguồn, đã chọn cử 22 đồngchí cán bộ diện Đảng ủy quản lý đi học đại học, trung cấp chuyên ngành; trung cấp LLCT hệ tập trung và tại chức

Việc đánh giá chất lượng tổ chức đảng, đảng viên được thực hiện nghiêm túc, đúng hướng dẫn của cấp trên

Số chi bộ đạt TSVM bình quân hàng năm đạt 80,5% trở lên; số đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt95%, đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 12,7%

Lãnh đạo Hội đồng nhân dân thực hiện tốt chức năng quyết định và giám sát thông qua việc nâng cao chấtlượng các kỳ họp, các hoạt động giám sát của thường trực HĐND, công tác tiếp xúc cử tri từ đầu nhiệm kỳ đến nay

đã tổ chức 09 kỳ họp, tại các kỳ họp đại biểu HĐND đã đề cao trách nhiệm, thẳng thắn thảo luận, bày tỏ chính kiến,quyết định về chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương

….Đồng thời làm tốt việc tiếp nhận các ý kiến, kiến nghị của cử tri để phản ánh cũng như đề nghị các cơ quan, tổchức, các ban ngành chức năng có liên quan giải quyết kịp thời

Chỉ đạo ủy ban nhân dân phường thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương, cụ thể hóacác chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Nghị quyết của Đảng bộ và HĐND thị trấn bằng các chương trình

đề án phát triển kinh tế xã hội thiết thực, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của địa phương Công tác quản lý, điều hànhtrên các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, thu, chi ngân sách, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo củacông dân được nâng cao Công tác “Cải cách thủ tục hành chính” và thực hiện cơ chế “Một cửa” được triển khai tíchcực, đã cơ bản đáp ứng yêu cầu và từng bước giải quyết các vướng mắc của công dân

Hạn chế:

Lực lượng lao động tuy dồi dào nhưng số lượng tham gia lao động chủ yếu tham gia vào ngành dịch vụ, buônbán nhỏ lẻ Lao động có trình độ cao nhiều nhưng ít trở lại địa phương công tác, lao động Do đó, lực lượng sản xuấtchủ chốt chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao

Một số hộ nông dân vẫn quen áp dụng kinh nghiệm dân gian để áp dụng vào sản xuất nên năng suất khôngcao

Các thành phần kinh tế chưa thực sự phát huy được hết vai trò của mình

Tình hình an ninh trật tự an toàn xã hội đôi khi chưa được đảm bảo, vẫn còn các tệ nạn xã hội

Nguyên nhân:

- Về khách quan: Tình hình lạm phát kinh tế toàn cầu, diễn biến ở biển đông và các nước khu vực và trên thếgiới… đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất - kinh doanh, tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và tư tưởng của một bộphận cán bộ, đảng viên và nhân dân

- Về chủ quan: Sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng trong công tác giáo dục chính trị tư tưởng, tổ chức triểnkhai thực hiện chỉ thị, nghị quyết của Đảng các cấp và thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội, an ninh,quốc phòng chưa thật quyết liệt Chương trình hành động, kế hoạch, biện pháp lãnh, chỉ đạo của Đảng ủy và UBNDthị trấn có nhiệm vụ còn chung chung, chưa cụ thể Năng lực điều hành, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của một sốcán bộ công chức còn hạn chế; ý thức chấp hành các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của địa phươngtrong một bộ phận dân cư chưa tốt

Giải pháp

Tiếp tục Nâng cao số lượng và chất lượng nguồn lực lao động của địa phương

Quan tâm, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển

Thực hiện đúng quy trình về công tác đánh giá, nhận xét, sắp xếp, bố trí cán bộ, đặc biệt là các chức vụ lãnhđạo, các chức danh chuyên môn phải có đủ trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn theo quy định Đổi mới, nâng caochất lượng sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ, theo dõi quản lý, phân công trách nhiệm cho đảng viên

Vấn đề II: Vận dụng về nhà nước của địa phương

* Khái quát đặc điểm tình hình địa phương (…….)

* Thuận lợi:

* Khó khăn:

* Thực trạng xây dựng chính quyền cơ sở địa phương

- Ưu điểm: vai trò lãnh chỉ đạo của chính quyền địa phương trong phát triển kinh tế, XH, chính trị, VH; Thực hiện tốt pháp lệnh dân chủ cơ sở: dân biết, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát

- Hạn chế: Lãnh chỉ đạo chưa kịp thời, năng lực cán bộ chưa cao

c Giải pháp và kiến nghị

- Tăng cường sự lãnh chỉ đạo của cấp trên

- Nâng cao nhận thức của người dân

- Nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ đị phương

Vấn đề III: Vận dụng về tính độc lập tương đối ở địa phương

- Giới thiệu khái quát địa phương ……

- Các thực trạng ở địa phương:

Ưu điểm:

9

Trang 10

Địa phương đã có những quan điểm cụ thể về áp dụng những thành tựu to lớn của khoa học và công nghệ vào trong quá trình sản xuất, làm cho đời sống nhân dân không ngừng được nâng lên

, lĩnh vực giáo dục của địa phương cũng có những chuyển biến tích cực Chất lượng giáo dục - đào tạo có được nâng lên, đáp ứng tương đối khá nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Điều dáng lưu ý là sự đa dạng hoá các loại hình giáo dục - đào tạo đã thực sự góp phần nâng cao mặt bằng dân trí, tạo điều kiện thực hiện sự bình đẳng trong họctập

Các ý thức tôn giáo, đạo đức, ý thức thẩm mỹ với tư cách là một bộ phận quan trọng của đời sống tinh thần cũng có những biến đổi sâu sắc Các giá trị và các hoạt động văn hoá truyền thống được khôi phục mạnh mẽ - từ các giá trị đạo đức đến các giá trị nghệ thuật, thẩm mỹ, từ các hoạt động lễ hội, tín ngưỡng đến các hoạt động tình cảm như hoạt động từ thiện, đền ơn đáp nghĩa…

Hạn chế: vẫn còn không ít hiện tượng trì trệ, lạc hậu và tiêu cực, phản ánh sai lệch đời sống hiện thực và chệch khỏi bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội Điều đó được thể hiện rõ nhất trong các yếu tố đạo đức lối sống và

trong một số hoạt động tinh thần mang tính chất truyền thống như cưới xin, ma chay, lễ hội, đình đám Đặc biệt, "sự suy thoái về đạo đức lối sống ở một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên trong đó có cả cán bộ có chức có quyền" là

một trong nhưng nguyên nhân hàng đầu dẫn đến sự suy giảm và xói mòn niềm tin trong ý thức cá nhân và trong đời sống dư luận xã hội về chế độ xã hội

- Nguyên nhân : Do sức ỳ tâm lý, do thói quen của phong tục tập quán; nhận thức của chính quyền và nhân dân còn chưa thống nhất…

- Giải pháp

Bảo đảm sự phát triển đồng bộ, hài hòa tất cả các yếu tố thuộc ý thức xã hội

Cũng cần có quan điểm, chiến lược phát triển trọng điểm một số lĩnh vực tinh thần nhất là ý thức chính trị Bảo đảm sự cân đối và thống nhất trong các hoạt động sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu thụ sản phẩm tinh thần, ý thức xã hội

BÀI 3: NHỮNG VẪN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

I/Phạm trù hàng hóa và sản xuất hàng hóa

1 Khái niệm hàng hóa: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người

và đem trao đổi, mua bán

- Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị.

1.1 Giá trị sử dụng:

- Giá trị sử dụng của hàng hóa là ích dụng của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

Ví dụ, công dụng của một cái kéo là để cắt nên giá trị sử dụng của nó là để cắt; công dụng của bút để viết nêngiá trị sử dụng của nó là để viết Một hàng hóa có thể có một công dụng hay nhiều công dụng nên nó có thể có nhiềugiá trị sử dụng khác nhau

- Đặc điểm giá trị sử dụng của hàng hóa

+ Bất kỳ hàng hóa nào cũng có công dụng nhất định, công dụng đó làm cho hàng hóa có giá trị sử dụng Ví dụcái bút để viết vì vậy giá trị sử dụng của bút là viết

+ Xã hội càng tiên tiến, KHKT càng phát triển, số lượng công dụng hàng hóa càng nhiều, chất lượng càngcao Ví dụ như điện thoại trước đây chức năng chủ yếu là nghe, gọi, nhắn tin, nên giá trị sử dụng chính là để liên lạc,còn ngày nay điện thoại có rất nhiều giá trị khác bên cạnh liên lạc, còn là máy tính, máy chụp ảnh, quay phim, máyđịnh vị GPS …

+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng của xã hội là vật mang giá trị trao đổi

- Ý nghĩa của vấn đề này là người sản xuất cần phải nắm bắt nhu cầu tâm lý của thị trường, từ thực tiễn nhucầu của thị trường mà trong quá trình sản xuất cần phải nâng cao giá trị sử dụng của hàng hóa, trong 1 hàng hóa cónhiều giá trị sử dụng

1.2 Giá trị của hàng hóa

- Khái niệm: Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa

+ Giá trị trao đổi: là mối quan hệ về số lượng và tỷ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau

Ví dụ: 1m vải = 5 kg thóc

+ Hai hàng hóa khác nhau có thể trao đổi được cho nhau vì chúng đều là sản phẩm của lao động

+ Hao phí sức lao động tạo ra giá trị của hàng hóa

- Đặc điểm của giá trị hàng hóa

+ Giá trị cơ sở nội dung nên trong của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài củagiá trị

+ Giá trị trao đổi hay giá trị là thuộc tính đặc trưng của hàng hoá, bởi vì sản phẩm là hàng hoá phải dùng đểtrao đổi, phải so sánh với hàng hoá khác

+ Giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hoá, chính vì vậy giá trị là 1 phạmtrù lịch sử chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hoá

Trang 11

- Ý nghĩa của vấn đề này là:

+ Điểm chung nhất của mọi người sản xuất là bỏ sức lao động để tạo ra hàng hóa

+ Giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện cảu giá trị

+ Giá trị của hàng hóa không phụ thuộc vào giá trị sử dụng

1.3 Mối quan hệ giữa giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa.

- Mặt thống nhất: Chúng thống nhất ở chỗ: chúng cùng tồn tại trong hàng hoá, một hàng hoá phải có hai

thuộc tính này, thiếu một trong hai thuộc tính thì không phải là hàng hoá

- Mặt mâu thuẫn:

+ Với tư cách là giá trị thì đồng nhất về chất còn với tư cách là giá trị sử dụng thì không đồng nhất về chất.+ Về thực hiện 2 thuộc tính của hàng hóa không đồng nhất về không gian và thời gian vì có sự mâu thuẫngiữa sản xuất và tiêu dùng giữa cung và cầu

+Giá trị được sử dụng trong quá trình lưu thông còn giá trị sử dụng được thực hiện trong quá trình tiêu dùng

Tính chất 2 mặt của sản xuất hàng hóa

- Đặc điểm của lao động cụ thể:

+ Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa Ví dụ thợ may tạo ra cái áo để mặc

+ Mục đích, phương pháp và sản phẩm của người sản xuất hàng hóa là khác nhau

+ khi lực lượng sản xuất phát triển, khoa học công nghệ phát triển thì có nhiều hình thức lao động cụ thể phátsinh và phát triển

+ Giá trị sử dụng tạo ra để phục vụ nhu cầu của xã hội

- Ý nghĩa:

+ Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn không phụ thuộc vào lịch sử Ví dụ trong bất kỳ thời kỳ nàongười thợ may đều sản xuất ra cái áo có công dụng để mặc

+ Sự khác nhau của các ngành nghề chỉ là sự khác nhau về sự biểu hiện và hình thức

2.2 Lao động trừu tượng

- Khái niệm: Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏ những hình thức cụthể của nó, hay nói cách khác, đó chính là sự tiêu hao sức lao động (tiêu hao sức bắp thịt, thần kinh) của người sảnxuất hàng hóa nói chung

- Đặc điểm của lao động trừu tượng:

+ Chính lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa mới tạo ra giá trị của hàng hóa Như vậy, có thểnói, giá trị của hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Đó cũng chính

là mặt chất của giá trị hàng hóa Lao động trừu tượng mang phạm trù lịch sử

+ Khi năng suất lao động tăng hao tổn sức lao động của người sản xuất hàng hóa giảm dẫn đến giá trị một đơn

vị hàng hóa giảm

2.3 Mối quan hệ giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng

- Mặt thống nhất: đó là 2 mặt trong một quá trình sản xuất hàng hóa

- Mặt mâu thuẫn:

+ Với tư cách là lao động cụ thể: lao động sản xuất hàng hóa tạo ra giá trị sử dụng nhất định cho xã hội.+ Với tư cách là lao động trừu tượng sự hao phí có thể khớp hay không khớp lao động với hao phí lao động xãhội

- Tính chất hai mặt của hàng hóa phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội

Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

Lượng giá trị của HH được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết thời gian lao động xã hội cần thiết để là thơigian lao động để sx ra 1 HH nào đó trong điều kiện sx trung bình của xã hội

Có 2 cách xác định thời gian lao động xã hội cần thiết:

+Thứ nhất: tổng sô thời gian lao động cá biệt chia bình quân cho tổng số đơn vị HH đó

+thứ hai: thời gian lao động xã hội cần thiết tương đương với thời gian lao động cá biệt của cơ sở sx chiếm phần lớnthị phân HH đó

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của HH:

11

Trang 12

+năng suất lao động: là năng lực sx của người lao động được đo lường bằng số sản phẩm sx ra trong 1 đơn vị thờigian

Khi năng suất lao động tăng thò số lượng sản phẩm làm ra trong 1 đơn vi thời gian tăng, tời gian hao phí sx ra 1đơn vị sản phẩm giảm, do đó lượng giá trị của 1 HH giảm, giá cả HH rẻ và ngược lại

+cường độ lao động: là mức độ khẩn trương lao động, mật độ hao phí sức lao động trong 1 đơn vị thời gian

Khi cường độ lao động tăng thì số lượng HH sx ra tăng, hao phí lao động trừu tượng tăng, do đó lượng giá trị của 1đơn vị sản phẩm không giảm

II/ Quy luật giá trị

1 Nội dung của quy luật giá trị

- Trong sản xuất, tác động của quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho mức hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết có như vậy họ mới có thể tồn tại được.

- Trong sản xuất người sản xuất phải có hao phí lao động cá biệt bằng hoặc nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết thì mới có lãi.

- Trong lưu thông, phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: Hai hàng hóa được trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau hoặc trao đổi, mua bán hàng hoá phải thực hiện với giá cả bằng giá trị Cơ chế tác động của quy luật giá trị thể hiện cả trong trường hợp giá cả bằng giá trị, cả trong trường hợp giá cả lên xuống xung quanh giá trị và giá trị như cái trục của giá cả.

2 Tác dụng của quy luật giá trị

* Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Điều tiết sản xuất: Điều hòa phân bố lại các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế.

- Điều tiết lưu thông: Hàng hóa được đưa từ nơi có giá cả thấp đến giá cả cao, từ nơi cung lớn đến nơi cầu lớn.

- Tất cả những điều này thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường.

* Kích thích tiến bộ nâng cao năng xuất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển.

- Để có lợi nhuận thì người sản xuất cần giảm giá trị cá biệt của giá trị hàng hóa của mình xuống thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.

- Để giảm được hao phí lao động cá biết xuống thấp người sản xuất cần:

+ Cải tiến kỹ thuật, ứng úng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất.

+ Hợp lý hóa sản xuất.

+ Cải tiến quản lý.

+ Tăng năng xuất lao động.

+ Hạ chi phí sản xuất …

- Tất cả nhằm thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

* Phân hóa người sản xuất thành người giàu và người nghèo.

- Người sản xuất có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ thu được nhiều lãi có cơ hội giàu lên.

- Người sản xuất có hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ thu được ít lợi nhuận, có nguy cơ nghèo đi, xu hướng sẽ bị phá sản và trở thành người đi làm thuê.

III Bản chất của sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa

1/ Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

Giá trị thặng dư là giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra nhưng lại thuộc về nhà tư bản nắm giữ.

Có hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư, đó là:

1 Phương pháp SX giá trị thặng dư tuyệt đối

- Là giá trị thặng dư thu được bằng cách kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu trong khi năng xuất lao động, thời gian lao động tất yếu và giá trị sức lao động không đổi.

2 Phương pháp SX giá trị thặng dư tương đối

- Là giá trị thặng dư thu được bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu, nhờ đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi ngày lao động có thể không đổi hoặc thậm chí rút ngắn.

- Ví dụ:

+ Ngày lao động có độ dài 8h, thời gian lao động tất yếu là 4h, thời gian lao động thặng dư là 4h,, giá trị thặng dư tuyệt đối được tạo ra trong thời gian lao động thặng dư là 4h => tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là: m’= 4/4*100%= 100%

+ Nếu ngày lao động không đổi, thời gian lao động tất yếu giảm xuống còn 2h, thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ tăng lên thành 6h: m’= 6/2*100%= 300%.

Ngoài ra còn có SX giá trị thặng dư siêu ngạch: thuộc về những người có lợi thế.

* Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản:

- Giá trị thặng dư là cơ sở tồn tại, phát triển của chủ nghĩa tư bản, không những phản ánh mục đích mà cả phương pháp, thủ đoạn và phương tiện để đạt mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.

- Đối với tất cả các nhà tư bản, giá trị thặng dư càng nhiều càng tốt.

- Phương pháp và thủ đoạn bóc lột công nhân làm thuê để có giá trị thặng dư ngày càng lớn là kéo dài ngày lao động, tăng cường độ lao động, tăng năng suất lao động Phương tiện để đạt được mục đích trên là ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại trên cơ sở hình thành và phát triển nền đại công nghiệp cơ khí Do vậy, sản xuất giá trị thặng dư là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

IV Những nhân tố quyết định quy mô tích lũy, Quy luật phổ biến cuả tích lũy tư bản

*Bản chất của tích luỹ tư bản

Bản chất của tích luỹ tư bản là quá trình tái sản xuất tư bản mở rộng không ngừng, thông qua không ngừng tư bản hoá giá trị thặng dư.

* Nhân tố quyết định quy mô tích lũy:

- Thứ nhất: nâng cao tỷ xuất giá trị thặng dư

Tỷ xuất giá trị thặng dư tăng sẽ làm tăng quy mô tích lũy.

- Thứ hai: nâng cáo sức SX của người lao động

Nâng cao sức sản xuất của người lao động sẽ làm giảm giá trị hàng hóa giúp nhà tư bản có thế dành thêm giá trị thặng dư cho tích lũy.

Năng xuất lao động tăng -> lượng giá trị 1 đơn vị hàng hóa giảm

Sản phẩm tăng -> Hao phí sức lao động giảm.

- Thứ ba: Chênh lệch ngày càng lớn giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng lơn thì tích lũy càng lớn.

Tư bản sử dụng: sự hao mòn máy móc vào sản phẩm.

- Thứ tư: đại lượng tư bản ứng trước càng lớn thì giá trị thặng dư càng nhiều, do đó phần dành cho tích lũy càng lớn.

* Quy luật phổ biến của tích lũy tư bản

- Thứ nhất: Cấu tạo hữu cơ TB ngày càng tăng

Trang 13

+ Cấu tạo hữu cơ của tư bản: là cấu tạo giá trị của Tb do cấu tạo kỹ thuật của TB quyết định và phản ánh những sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật đó.

+ Tích lũy TB dẫn tới cấu tạo hữu cơ TB tăng.

- Thứ hai: Tích tụ và tập trung TB ngày càng tăng.

Tích tụ TB: là sự tăng thêm quy mô TB cá biệt bằng cách TB hóa giá trị thặng dư Tích tụ TB là kết quả tất yếu của tích lũy TB.

Tích tụ = tích lũy

Tập trung TB: Là sự tăng thêm quy mô TB cá biệt bằng cách sát nhập nhiều TB nhỏ lại thành một TB cá biệt lớn hơn.

Tập trung = sát nhập (Tăng khả năng cạnh tranh)

- Thứ ba: Bần cùng hóa giai cấp công nhân làm thuê.

TB càng tích lũy thì giai cấp vô sản càng bị bần cũng hóa (bần cùng hóa tương đối, bần cùng hóa tuyệt đối).

Bần cùng hóa tương đối: sản phẩm của giai cấp công nhân tăng tuyệt đối nhưng giảm tương đối so với phần của giai cấp tư sản.

Bần cùng hóa tuyệt đối: thế hiện sự sụt giảm tuyệt đối về mức sống của giai cấp công nhân làm thuế (mức chênh lệch thu nhập giữa ông chủ và người làm thuê).

V NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN GIAI ĐOẠN ĐỘC QUYỀN

* Nguyên nhân chuyển biến của CNTB từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang độc quyền

Thứ nhất, tác động của các quy luật kinh tế -> phát triển doanh nghiệp quy mô lớn -> độc quyền

Thứ hai, sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ sau cách mạng công nghiệp -> các ngành sản xuất mới -> tổ chức sản xuất trên quy mô lớn -> tập trung sản xuất-> độc

quyền

Thứ ba, sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ tín dụng -> tích tụ tập trung tư bản -> tập trung sản xuất -> độc quyền

Thứ tư, các cuộc khủng hoảng kinh tế, -> hàng loạt các xí nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản, bị thôn tính vào các xí nghiệp lớn, nảy sinh xu hướng thỏa hiệp hình thành nên các tổ

chức độc quyền lớn hơn

Từ những nguyên nhân trên V.I.Lênin khẳng định:

“ cạnh tranh tự do đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển tới một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”

* Các đặc trưng kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản giai đoạn độc quyền

- Tích tụ sản xuất và các tổ chức độc quyền

Thứ nhất, chủ nghĩa đế quốc được hình thành trên cơ sở tập trung sản xuất cao độ trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

Thứ hai, tập trung sản xuất đã tác động tới sự hình thành các hình thức tổ chức độc quyền nhất định trong nền kinh tế

Thứ ba, tương ứng với từng mức độ phát triển của tập trung sản xuất là giai đoạn hình thành và phát triển của độc quyền tư bản

- Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính

V.I.Lênin nói: “Tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất, với tư bản của những liên minh độc quyền các nhà công nghiệp”.

Cơ chế thống trị của tư bản tài chính

• Thứ nhất, thông qua “ Chế độ tham dự”

• Thứ hai, sức mạnh của tư bản tài chính còn tăng thêm nhờ phát hành những cổ phiếu có mệnh giá nhỏ

• Thứ ba, tư bản tài chính còn tham gia tích cực vào kinh doanh chứng khoán

• Thứ tư, đầu cơ những đất đai xung quanh các thành phố lớn đang phát triển nhanh

Thứ năm, từ sự thống trị về kinh tế, tư bản tài chính đã thống trị trong các lĩnh vực khác của đời sống xã hội

Đầu sỏ tài chính: Gồm các nhà tư bản, chủ nhân của tập đoàn tài chính, thực hiện sự thống trị của mình “Bằng chế độ tham dự”, bằng cách mua cổ phiếu và nắm giữ tỷ lệ khống chế

- Xuất khẩu tư bản

Việc xuất khẩu tư bản là sự mở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra nước ngoài, là công cụ chủ yếu để bành trướng sự thống trị, bóc lột, nô dịch của tư bản tài chính trên phạm vi toàn thế giới

Sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền

Các hình thức phân chia: Ký kết các hiệp định phân chia thị trường thế giới dưới dạng cácten, xanhđica, tơrơt quốc tế…

- Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc

Phân chia lại trở thành tất yếu: Sự phân chia lãnh thổ và phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản tất yếu dẫn đến cuộc đấu tranh đòi chia lại thế giới

-> cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất 1914 - 1918 và cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai 1939 -1945

Thảo luận bài 3: Những vẫn đề cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Vấn đề I: vận dụng thực tiễn về sản xuất hàng hóa

Khái quát về địa phương: phường Thanh Miếu

Ưu điểm: Kết quả đạt được trong sản xuất hàng hóa địa phương

Từ năm 2010 đến nay, số doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tăng từ 27 lên 57 cơ sở; số hộ kinh doanh thương mại, dịch vụ tăng từ 120 lên 445 hộ Vì vậy, hàng năm, tính bình quân, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại trên địa bàn tăng 17,3%, thu ngân sách tăng 30% Đến nay, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì ở mức 0,93%; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 0,92%; tỷ lệ gia đình văn hóa 96%; số nhà ở từ 2 tầng trở lên tăng từ 960 lên 2.600

hộ Cả 4 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn phường đều được công nhận trường chuẩn quốc gia Đảng bộ, chính quyền và các đoàn thể của phường liên tục đạt danh hiệu vững mạnh

Trong công tác quản lý đô thị, ngoài việc xác nhận để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trên 2 nghìn trường hợp, tạo điều kiện đảm bảo nhu cầu nhà ở cho nhân dân; phường Thanh Miếu tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng với 17 công trình nâng cấp và làm mới trong 5 năm Với các công trình trường học, trạm y tế, các tuyến giao thông như đường Lý Tự Trọng, đường Đồi Cam; cải tạo hồ Ao Xanh, Ao Làng vốn ô nhiễm lâu năm; làm mới thêm một số hồ sinh thái ở các khu dân cư; hoàn thiện nhà văn hóa, xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu đất Đồ Vũ, Đồng Trước, Ao Xanh, Đồi Măng, Đồng Lồ, Đồng Chàng Đồi Cây khu 13 để đấu giá quyền sử dụng đất, bố trí tái định cư các hộ dân thuộc diện thu hồi đất làm cho diện mạo phố phường khang trang Gần đây, ở hai bên đường Nguyễn Tất Thành thuộc địa phận Thanh Miếu, một số cơ quan của tỉnh như Chi cục Kiểm lâm, Kho bạc Nhà nước

đã xây dựng trụ sở làm việc; một số doanh nghiệp kinh doanh thương mại như Big C Việt Trì, MAZDA Việt Trì xây dựng và đi vào hoạt động làm cho diện mạo của phường thêm khởi sắc

Tuy là phường nội thành, đa số dân là cán bộ các cơ quan Nhà nước, công nhân, lao động các doanh nghiệp, cán

bộ hưu trí; nhưng hiện tại ở Thanh Miếu vẫn tồn tại một bộ phận lao động làm nông nghiệp Với diện tích đất bị thu hẹp từ 54ha xuống còn 23ha do Nhà nước thu hồi đất để phát triển hạ tầng đô thị, cộng với 30ha mặt nước ao hồ; Đảng ủy, UBND phường chỉ đạo nhân dân chuyển mạnh từ nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp cận đô thị, sản xuất hàng hóa kết hợp với phát triển ngành nghề trong nông nghiệp, giải quyết việc làm cho trên 300 lao động

13

Ngày đăng: 11/06/2018, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w