Đe cuong nhung van de co bản của chủ nghĩa mác lê nin 2018 Đe cuong nhung van de co bản của chủ nghĩa mác lê nin 2018 Đe cuong nhung van de co bản của chủ nghĩa mác lê nin 2018 Đe cuong nhung van de co bản của chủ nghĩa mác lê nin 2018 Đe cuong nhung van de co bản của chủ nghĩa mác lê nin 2018 Đe cuong nhung van de co bản của chủ nghĩa mác lê nin 2018
Trang 1Phần triết họcBÀI I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học ( tư duy và tồn tại) theo quan điểm của triết học MLN
- Vấn đề cơ bản là những vấn đề hết sức quan trọng, là nền tảng là xuất phát điểm để giảiquyết các vấn đề khác Vấn đề cơ bản theo quan điểm của TH, theo Ph ăng nghen “đó là vấn đề cơbản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại” Vấn đề cơ bản đó là quan hệ giữa vật chất và ý thức giữa tư duy và tồn tại
- Vấn đề cơ bản của triết học gồm hai mặt: Mặt 1: (bản thể luận) vật chất và ý thức cái nào cótrước cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào, mặt hai( nhận thưc luân ) con người có khả năngnhận thức được thế giới hay ko vấn đề cơ bản của triết học là cơ sở để phân chia các nhà triết họcthành hai trường phái khác nhau là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm những người cho rằng vậtchất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người được gọi là các nhà duy vật,học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy vật ngược lại, những ngườicho rằng ý thức, tư tưởng có trước đóng vai trò quyết định được gọi là các nhà duy tâm, họ hợp thànhcác môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy tâm
Theo quan điểm của triết học MLN:
I Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:
1 Định nghĩa vật chất của Lê nin: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại
khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụplại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Định nghĩa Vc của Lê nin có thể hiểu:
+ Vật chất là phạm trù triết học: mang tính khái quát hóa cao, phản ánh tất cả những dạng tồntại cụ thể của vật chất
+ Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là thực tại khách quan tức là vật chất tồn tại độc lập với
ý thức con người, không phụ thuộc vào mong muốn chủ quan của con người
+ Khẳng định tư duy của con người có khả năng nhận thức được vật chất
- Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lê nin:
- Khắc phục những thiếu sót của chủ nghĩa duy vật trước Mác quy vật chất về dạng cụ thể củanó… Khẳng định vật chất là cái vô cùng vô tận
- Bác bỏ được thuyết không thể biết cũng như mọi biểu hiện của quan niệm duy tâm về vật chất
Vật chất tồn tại thông qua vận động, không gian, thời gian
Vận động: hiểu theo nghĩa chung nhất tức là hiểu như phương thức tồn tại của VC, là thuộc
tính cố hữu của VC, thì bao gồm mọi sự thay đổi nói chung, mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từthay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy
Vận động gắn liền với đứng im, đứng im là vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối
Không gian là hình thức tồn tại của VC xét về mặt quảng tính, biểu hiện sự cùng tồn tại vàtách biết cũng như trật tự phân bố của các sự vật
Thời gian là hình thức tồn tại của VC xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình,trật tự xuất hiện mất đi của sự vật
Trang 2- Bản chất của ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ não người một cáchnăng động và sáng tạo.
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, đó là sự phản ánh năng động sáng tạo:phản ánh có chọn lọc, phản ánh những cái cơ bản nhất mà con người quan tâm; pản ánh khôngnguyên xi mà được cải biến trong bộ óc người; phán ánh vượt trước, YT mang bản chất xã hội
3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Vc là điều kiện để thực hiện ý thức tư tưởng
- Khi vật chất thay đổi ý thức cũng thay đổi
* YT tác động trở lại VC:
Tác động tích cực:
+ Có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất phục vụ cho cuộc sống của con người
+ Khi phản ánh đúng hiện thực ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực, có thể hình thành những lý luận định hướng cho hoạt động thực tiễn.
+ Xã hội càng phát triển thì vai trò ý thức ngày càng to lớn đặc biệt trong bối cảnh nền kinh
tế tri thức và xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế
Tác động tiêu cực:
+ Tác động tiêu cực khi ý thức phản ánh sai lệch, xuyên tạc hiện thực
+ Khi ý thức lạc hậu, phản động không phù hợp quy luật khách quan cũng kìm hãm sự phát triển của hiện thực
II Ý nghĩa phương pháp luận
Cần tuân thủ nguyên tắc khách quan:
+ Trong nhận thức phải nhận thức sự vật vốn như nó có, không “tô hồng, bôi đen”, phản ánhkhông đúng sự vật dẫn tới sai lầm trong hành động
+ Trong hoạt động thực tiễn luôn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng quy luậtkhách quan và hành động theo quy luật khách quan
Biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức,
+ Chống bệnh chủ quan, duy ý chí, tuyệt đối hóa ý thức, tinh thần trong hoạt động thực tiễn
III Vận dụng vào thực tiễn bản thân:
1 Giới thiệu về bản thân: ( chức trách, nhiệm vụ được giao, làm ở đâu,,,,)
Hiện nay tôi đang công tác tại…
2 Vận dụng vào bản thân
a Trong nhận thức: Tôi Luôn luôn khách quan và công bằng trong công việc của cơ quan và
phản ánh sự vật hiện tượng tại cơ quan, khi đánh giá xếp loại các đồng chí trong cơ quan dựa vàotính công bằng, dân chủ phản ánh đúng kết quả thành tích của anh em trong đơn vị cũng như của bảnthân Cụ thể:
- Khi nhận xét, đánh giá đồng nghiệp, bình bầu, xếp loại thi đua cũng dựa trên cơ sở thực tế,nhận xét đúng người, đúng việc không bao che, không “tô hồng, bôi đen”
b Trong thực tiễn làm việc tại cơ quan
- Trụ sở phường còn nhiều khó khăn thiếu thốn, đặc biệt là trang thiết bị cơ sở vật chất chưa đáp ứngđược nhu cầu làm việc vật dụng trang bị phục vụ chocông việc còn thiếu thốn, máy móc lạc hậu…
Trang 3- Cán bộ trong cơ quan mỗi người có hoàn cảnh gia đình khác nhau, trình độ năng lực khôngđồng đều , kinh nghiệm phá án còn hạn chế….
- Công việc bản thân làm văn phòng có thuận lợi gì và khó khăn gì…
- Tuy nhiên bản thân tôi đã biết khắc phục khó khăn , phát huy tính năng động sáng tạo, sắpxếp thời gian, bố trí việc cơ quan và việc nhà hợp lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tham mưu
đề xuất lãnh đạo cơ quan thực hiện nhiệm vụ tốt hơn Ví dụ cụ thể…………
Không chủ quan duy ý chí………
Kết quả đạt được:
- Bản thân đạt được nhiều danh hiệu: (danh hiệu gì kể ra…… )
- Bản thân cũng được lãnh đạo cơ quan và đồng nghiệp đánh giá cao về tinh thần trách nhiệm trongcông việc
Hạn chế:
- Đôi khi đánh giá xem xét đồng nghiệp còn nể nang, e dè…
- Điều kiện cơ ở vật chất cơ quan còn khó khăn thiếu thốn…
- Tham mưu dề xuất đôi khi chưa kịp thời đúng lúc
- Đôi khi thực hiện công việc của bản thân còn duy ý chí, chủ quan nên hiệu quả chưa cao
Nguyên nhân:
- Do tính cách của bản thân e dè, ngại va chạm
- Do ngân sách của cơ quan còn hạn hẹp…
…………
Các giải pháp
- Đối với bản thân không ngừng học tập rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bảnthân
- Nâng cao ý thức trách nhiệm tinh thần thái độ phục vụ nhân dân
- Giữ đoàn kết trong cơ quan tốt
Câu 3: Trình bày nguyên lý về mối quan hệ phổ biến
1 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật Mácxít về mối liên hệ phổ biến
- Giữa các sự vật, hiện tượng luôn có sự tác động, ảnh hưởng, chi phối lẫn nhau
- Liên hệ: là sự phụ thuộc lẫn nhau, sự ảnh hưởng, sự tương tác và chuyển hóa lẫn nhau giữacác sự vật, hiện tượng trong thế giới hay giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính của một sự vật, hiệntượng, một quá trình
- Liên hệ phổ biến: mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới (cả tự nhiên, xã hội, tư duy) đều nằmtrong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác
Trong tự nhiên: liên hệ cây và đất, cá và nước…
Trong xã hội: liên hệ giữa kinh tế và chính trị, con người và con người…
Trong tư duy: liên hệ giưa các khái niện với các khái niệm…
- Tính chất: khách quan, phổ biến, đa dạng phong phú (Các loại liên hệ: bên trong – bên ngoài,bản chất – không bản chất, tất nhiên – ngẫu nhiên…)
2 Ý nghĩa phương pháp luận:
Ý nghĩa phương pháp luận: khi xét sự vật hiện tượng phải dựa trên quan điểm toàn diện.
- Nội dung quan điểm toàn diện :
+ Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải xem xét tất cả các mặt, các yếu tố của nó
+ Tuy nhiên phải có trọng tâm, trọng điểm
+ Xem xét sự vật trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác
+ Trong thực tiễn phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp
+ Chống cào bằng
Trang 43 Liên hệ bản thân
a Giới thiệu bản thân ( như trên)
b Sự vận dụng quan điểm toàn diện của bản thân.
- Bản thân có nhiều mối quan hệ: trong gia đình là quan hệ giữa vợ chồng, bố mẹ, anh chị em,
quan hệ với gia đình bên nội, gia đình bên ngoại Đối với làng xóm cũng có môi quan hệ với nhữngngười cùng độ tuổi, người cao tuổi, giữa những người cùng giới và khác giới …, đối với cơ quan làmối quan hệ giữa nhân viên và lãnh đạo với bản thân là cán bộ trong lực lượng vũ trang có mối quan
hệ giưa đồng nghiệp với nhau, mối quan hệ bên ngoài xã hội cũng rất đa dạng
- Có thể khẳng định rằng bản thân tôi có nhiều mối quan hệ, rất phong phú phú và đa dạng vàcũng rất phổ biến gần nhưn mọi người đều phải có các mối quan hệ đọ
- Tuy thuộc vào trong từng hoàn cảnh khác nhau mà bản thân xác định các mối quan hệ khácnhau cho phù hợp và lựa chọn mối quan hệ nào là trọng tâm và trọng điểm
+ Trong gia đình: mối quan hệ giưa vợ chồng và với bố mẹ là rất quan trọng khi đó tôi luônluôn công bằng trong đối sử với mọi người, yêu thương mọi người, không thiên vị, luôn luôn quantâm, chăm sóc gia đình nhất là vợ và các con Thường xuyên quan tâm đến gia đình bố mẹ cả bên nội
và bên ngoại không phân biệt đối xử
+ Trong cơ quan: Luôn luôn thực hiện tốt chức trách nhiệm vụ được giao của bản thân Đốivới đồng nghiệp luôn đánh giá đúng không cào bằng những đồng nghiệp có nhiều thành tích luônđược ghi nhận, những đồng nghiệp còn mắc nhiều sai phạm trong công việc thì nhắc nhở động viên
để làm tốt hơn
- Ưu điểm của bản thân khi giải quyết các mối quan hệ là thực hiện tốt các mối quan hệ tronggia đình, làng xóm, cơ quan và xã hội Không bỏ bê công việc và không làm ảnh hưởng đến giađình…
- Kết quả đạt được: gia đình luôn hạnh phúc hiểu nhau yêu thương nhau, công việc ở cơ quanluôn hiệu quả cao được lãnh đạo cấp trên và đồng nghiệp tôn trọng quý mến
- Một số giải pháp của bản thân đặt ra để giải quyết tốt các mối quan hệ là:
+ Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị, làm tốtcông việc của bản thân được giao,
+ Luôn luôn điều hòa các mối quan hệ giưa gia đình, cơ quan và xã hội, tránh bị ảnh hưởng,không để việc gia đình làm ảnh hưởng đến công việc của cơ quan, cũng không vì công việc của cơquan mà làm ảnh hưởng đến gia đình, luôn dành thời gian quan tâm chăm sóc gia đình
CÂU 4: TRÌNH BÀY NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN, TỪ ĐÓ RÚT
RA Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN BẢN THÂN.
1 Nội dung nguyên lý về sự phát triển
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật Mácxít về phát triển
- Nguyên lý về sự phát triển luôn gắn liền với nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Khái niệm: phát triển là quá trình vận động theo hướng đi lên từ thấp lên cao, từ chưa hoàn thiện
đến hoàn thiện hơn Phát triển không chỉ là sự tăng lên, giảm đi về lượng mà còn là sự nhảy vọt vềchất
- Nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập bên trong sự vật
quy định
- Tính chất của sự phát triển: tính khách quan, phổ biến và có nhiều hình thức cụ thể
2 Ý nghĩa phương pháp luận
- Ý nghĩa phương pháp luận: Khi xem xét sự vật hiện tượng cần dựa trên quan điểm phát triển
- Nội dung quan điểm phát triển:
Trang 5+ Khi nhận thức sự vật không chỉ nhận thức nó trong hiện tại như nó có mà còn phải thấy đượckhuynh hướng vận động, phát triển của nó trong tương lai
+ Trên cơ sở đó dự báo những tình huống có thể xảy ra để chủ động nhận thức, giải quyết
+ Chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, ngại đổi mới Phát triển bao gồm cả sự thụt lùi tạm thời, do vậytrong thực tiễn khi gặp khó khăn, thất bại tạm thời phải biết tin tưởng vào tương lai
- Quan điểm toàn diện và phát triển phải gắn với quan điểm lịch sử cụ thể
3 Vận dụng vào bản thân
a Giới thiệu về bản thân ( như trên)
b Vận dụng quan điểm phát triển vào bản thân:
- Khi con nhỏ cách nhìn nhận của bản thân về thế giới rất đơn giản, tuy nhiên sự nhìn nhận
đánh gia sự việc cũng thay đổi theo từng độ tuổi và từng cấp học Khi học tiểu học thì chỉ ham chơi,không tích cực học tập và chưa ý thức được việc học của bản thân, khi lên cấp 2 thì học quan trọng
để lấy điểm cao, khi lên cấp 3 học xác định để lấy kiến thức, học để thi vào đại học Nhưng khi họcđại học thì nhận thức việc học nó khác lúc này xác định học không đơn gian để lấy điểm mà học đểlàm việc, học để làm người, học để đảm bảo cuộc sống sau này
- Hiện nay tôi đa là 1 cán bộ công an trong LLVT, công tác được gần 15 năm: khi mới vàonghề tôi cảm thấy công việc rất khó khăn bị áp lực vô cùng, Nhiều lúc tưởng chừng như không hoànthành được công việc được giao, nắm bắt tình hình tội phạm đôi khi chưa hiệu quả cao, còn để lọt tộiphạm… Nhưng hiện nay trải qua 15 năm công tác tôi đã có nhiều kinh nghiệm trong công việc, hiệuquả công việc cao hơn, không còn những khó khăn trong công việc như trước nữa, kết quả đã pháđược nhiều vụ án, đưa nhiều tội phạm đi cải tạo giam giữ…
- Mặc dù vậy trong công việc luôn đỏi hỏi bản thân phải tích cực học tập nâng cao trình độ,đặc biệt nghiệp vụ công an để hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao
- Đối với trường học kết quả cơ quan: thành tích hang năm ngày càng tăng, cán bộ phườngngày càng trưởng thành…
Câu 5: Đồng chí hãy trình bày nội dung cơ bản của quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận và ý nghĩa thực tiễn bản thân.
a Nội dung quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại
- Khái niệm về chất: Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của
các sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất các thuộc tính làm cho nó là nó mà không phải sự vật khác
- Khái niệm về lượng: Lượng là một phạm trù triết học chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự
vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, biểu thị đại lượng con số các thuộc tính, các yếu
tố cấu thành sự vật
- Nội dung quy luật lượng chất: Mỗi sự vật đều có sự thống nhất giữa chất và lượng sự thay
đổi của SV bao giờ cũng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng, nhưng không phải mọi sự thay đổi về lượngđều dẫn đến sự thay đổi về chất
+ Độ là khoảng giới hạn mà ở đó lượng và chất thống nhất với nhau, nghĩa là mọi sự biến đổi về
lượng chưa làm cho chất biến đổi căn bản
+ Điểm nút là những điểm giới hạn mà ở đó bất kỳ sự biến đổi nào về lượng cũng đưa ngay tới
sự thay đổi về chất
+ Bước nhảy là quá trình chất cũ chuyển thành chất mới
Tóm lại: sự thống nhất giữa lượng và chất trong sự vật tạo thành độ Những thay đổi về lượng dần dần đến giới hạn nhất định thì xảy ra bước nhảy, chất cũ bị phá vỡ, chất mới ra đời cùng với độ mới Như vậy, phát triển theo cách thức: đứt đoạn trong liên tục.
Trang 6b Ý nghĩa phương pháp luận
Về mặt nhận thức:
+Khi nhận thức sự vật phải nhận thức cả chất và lượng của nó
+ Muốn thay đổi chất của sự vật phải có sự thay đổi về lượng, cho nên không được chủ quan,nóng vội
+ Khi tích lũy về lượng đã đủ cần thực hiện bước nhảy, tránh bảo thủ, trì trệ, ngại khó
c Vận dụng vào thực tiễn bản thân
* Giới thiệu về bản thân: ( như trên)
* Vận dụng quy luật lượng chất vào bản thân:
- Trong công tác nghiệp vụ: Là một Phó Giám đốc điện lực huyện đã công tác trong ngànhđiện được 14 năm tôi nhận thấy số lượng công việc và áp lực công việt ngày càng nhiều, qua việc quátrình công tác từ việc hoàn thành những công việc được giao cùng với học tập nghiên cứu và học hỏiđồng nghiệp trình độ năng lực của bản thân trong công việc cũng tăng lên số lượng công việc thâyđổi kèm theo đó chất lượng hiệu quả công việc qua các năm của bản thân cũng tăng theo (lượng đổithì chất đổi)
- Khi khối lượng công việc tăng lên thì áp lực trong công việc cũng tăng lên Trước đây tôi chỉ
là cán bộ kỹ thuật bình thường, giờ tôi đang là phó Giám đốc điện lực huyện, vừa lãnh đạo quản lý
vừa thực hiện chuyên môn nghiệp vụ
- Trong việc học tập trung cấp lý luận chính trị: Việc học tập trung cấp lý luận chính trị củabản thân nhằm mục đích nâng cao trình độ lý luận của bản thân vào trong công việc và trong thựctiễn cuộc sống Quá trình học tập lý luận chính trị là sự tích lũy về lượng khi trình độ lý luận của bảnthân tăng lên, vận dụng vào công việc vị trí làm việc thay đổi và chất thay đổi
- Việc vận dụng quy luạt lượng chất vào trong thực tiễn công việc là rất quan trọng nhằm:
+ Tránh chủ quan khi chưa tích lũy đủ về lượng thì không nên có sự thay đổi về chất dẫn đếnchất lượng công việc không đảm bảo Trong quá trình phá án nếu không có kinh nghiệm lâu nămcùng trình độ chuyên môn thì kết quả không cao
+ Tránh sự ỷ lại khi lượng đã tích lũy đủ những không biến đổi về chất dẫn đến tình trạng yếukém, trì trệ: không tự cao kiêu ngạo trong công việc
- Kết quả bản thân: đã đạt nhiều thành tích…
- Các giải pháp: Không ngừng học tập rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ vàtrình độ lý luận chinh trị, để tích lũy nhiều hơn nữa về lượng nhằm thay đổi về chất có hiệu quả, vậndụng vào công việc của cơ quan đạt hiệu quả cao
Câu 6: mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn Liên hệ quan điểm thực tiễn vào địa phương cơ sở.
a Thực tiễn và lý luận
- Khái niệm thực tiễn: Thực tiễn là hoạt động vật chất – cảm tính, mang tính lịch sử, có mục
đích của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Trang 7+ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hình thức đặc biệt, con người chủ động tạo ra nhữngđiều kiện nhân tạo để vận dụng cải tạo thế giới
- Khái niệm lý luận: Lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ kinh nghiệm thực
tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, mang tính quy luật của các sự vật, hiện tượngtrong thế giới và được biểu đạt bằng hệ thống nguyên lý, quy luật, phạm trù
- Các đặc trưng của lý luận:
+ Lý luận có tính hệ thống, tính khái quát hóa cao, tính lôgic chặt chẽ
+ Cơ sở của lý luận là những tri thức kinh nghiệm thực tiễn
+ Lý luận có thể phản ánh bản chất sự vật , hiện tượng
b Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:
- Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
+ Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức, lý luận
+ Thực tiễn cung cấp vật liệu cho nhận thức
+ Thực tiễn đặt ra nhu cầu, nhiệm vụ đồi hỏi nhận thức phải trả lời
+ Thực tiễn là nơi rèn luyện giác quan của con người
+ Thực tiễn là cơ sở chế tạo công cụ, máy móc hỗ trợ con người nhận thức hiệu quả hơn
+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức lý luận
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của nhận thức, lý luận
Vai trò của lý luận đối với thực tiễn
+ Lý luận đóng vai trò soi đường dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn
+ Lý luận khoa học góp phần giáo dục, thuyết phục, động viên, tập hợp quần chúng
+ Lý luận đóng vai trò định hướng, dự báo cho hoạt động thực tiễn
c Ý nghĩa phương pháp luận
- Cần tuân thủ quan điểm thực tiễn
+ Một là, nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn
+ Hai là, Nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học gắn với hành
+ Ba là, chú trọng công tác tổng kết thực tiễn để bổ sung hoàn thiện lý luận cũng như chủtrương chính sách của Đảng Nhà nước
- Chủ động ngăn ngừa khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều
- Gương mẫu thực hiện phương châm nói đi đôi với làm
d Vận dụng vào thực tiễn bản thân:
* Giới thiệu về bản thân: ( như trên)
* Thực trạng nói đi đôi với làm ở cơ quan
- Ưu điểm:
+ Ở cơ quan các đồng chí lãnh đạo và đồng nghiệp đều thực hiện tốt công việc của mình được
giao, luôn luôn thực hiện tốt việc nói đi đôi với làm
+ Lãnh đạo cơ quan luôn thực hiện đúng chủ chương nghị quyết của cơ quan đề ra nhật làtrong công tác chuyên môn, và công tác thi đua khen thưởng
+ Trong công tác nghiệp vụ các đồng chí lãnh đạo chỉ huy phường và đồng nghiệp đã biết vậndụng giữa lý luận và thực tiễn, …
Trang 8- Ở cơ quan: Là lãnh đạo chỉ huy công an phường, tôi luôn làm tốt việc thực hiện nói đi đôivới làm Thực hiện tốt quan điểm chủ trương của đảng và NN, vận dụng pháp luật NN trong đấutranh phòng chống tội phạm, đúng người đúng tội, không để lọt lưới tội phạm…
- Trong gia đình: Bản thân luôn là người chồng, người cha gương mẫu nói và làm luôn đi đôivới nhau gương mẫu với con cái trong gia đình, tôn trọng nắng nghe ý kiến của vợ con trong cáccông việc của gia đình Khi làm việc gì luôn hỏi ý kiến của gia đình, và khi hứa và định làm gì thìdùng hết tâm chí để làm cho bằng được
- Ở địa phương nơi cư trú: Tôi luôn thực hiện tốt trách nhiệm của người công dân, tham giađầy đủ các hoạt động của địa phương, nhất là các phong trào và các cuộc vận động, bên cạnh trựctiếp tham gia hiệu quả tôi còn vận động mọi người cùng tham gia
- Kết quả đạt được: tôi luôn được đồng nghiệp cơ quan, các thành viên trong gia đình và nhândân tôn trọng và là tấm gương cho mọi người trong việc thực hành nói đi đôi với làm
- Giải pháp: Không ngừng học tập rèn luyện nâng cao trình độ, tích cực hơn nữa trong côngviệc và tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương
BÀI II: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ Câu 1: lý luận hình thái kinh tế – xã hội sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên Liên hệ địa phương.
- Khái niệm phạm trù hình thái kinh tế - xã hội: (SGK)
- Quá trình lịch sử tự nhiên của các hình thái kinh tế - xã hội dựa trên những căn cứ sau:
+ Sản xuất VC là cơ sở, nền tảng của sự tồn tại, vận động và phát triển các hình thái kinh tế
-xã hội ( nêu vai trò của SX VC : có 3 vai trò trong SGK)
+sự vận động phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội bị chi phối bởi các quy luật kháchquan Đó là quy luật LLSX và QHSX, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Phân tích nội dung 2 quy luật
Thứ nhất: quy luật LLSX và QHSX
1 Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
a Lực lượng sản xuất
- Khái niệm: Lực lượng sản xuất là sự thống nhất hữu cơ giữa người lao động với tư liệu sản
xuất, trước hết là công cụ lao động
b Quan hệ sản xuất
- Khái niệm: QHSX là quan hệ giữa người với người trong sản xuất vật chất
2 Mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- Biện chứng giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ khách quan vốn có của quá trình sx vật chất.
để tiến hành sx, con người phải thực hiện mối quan hệ kép, quan hệ song trùng này Thiếu 1 tronghai quan hệ đó, quá trình sx vc không thể tiến hành sx được
- Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất: biểu hiện:
+ Lực lượng sản xuất nào thì quan hệ sản xuất ấy
+LLSX phát triển làm cho QHSX thay đổi
+ Chứng minh
Đầu XH CSNT LLSX thấp (công cụ lao động thô sơ)=> NSLĐ thấp:
QH sở hữu TLSX: sở hữu chung của cả cộng đồng người
QH TC QL: lao động chung, hợp tác…
QH PP : công bằng, sản phẩm làm ra chia đều cho mọi ngườiCuối CSNT LLSX phát triển (công cụ lao động bằng kim khí) => NSLĐ tăng => dư thừa:
Trang 9QH sở hữu TLSX: sở hữu tư nhân
QH TC QL: quan hệ giữa chủ nô và nô lệ
QH PP: không công bằng
b Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất
* Tác động tích cực: thúc đẩy LLSX phát triển :
Nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX nó sẽ tạo địa bàn cho LLSX phát triển
* Tác động tiêu cực: Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
Nếu QHSX không phù hợp với trình độ phát triển của LLSX nó sẽ kìm hãm sự phát triển củaLLSX
c Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
- QHSX là hình thức phát triển tất yếu của LLSX, nghĩa là các yếu tố của QHSX sẽ “tạo địabàn đầy đủ” cho LLSX phát triển
- Sự phù hợp của QHSX với trình độ của LLSX là sự phù hợp biện chứng, sự phù hợp baohàm mâu thuẫn Sự phù hợp - không phù hợp - phù hợp… vì:LLSX luôn vận động và phát triển theohướng đi lên Do vậy quan hệ sản xuất phát triển không theo kịp sự phát triển của lực lượng sản xuấtdẫn đến sự mâu thuẫn giữa lực lược sản xuất và quan hệ sản xuất Khi mâu thuẫn phát triển đến đỉnhđiểm thì cách mạng sẽ sảy ra, quan hệ sản xuất lỗi thời không phù hợp sẽ bị xóa bỏ mở đường cholực lượng sản xuất tiến bộ phát triển Khi đó phương thức sản xuất cũ sẽ bị xoá bỏ, phương thức sảnxuất mới ra đời
Thứ hai: quy luật cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
- CSHT và KTTT là 2 mặt thống nhất trong 1 hình thái kinh tế xã hội
- CSHT quyết định KTTT: biểu hiện
CSHT nào thì KTTT ấy
CSHT đổi thì KTTT thay đổi theo
- KTTT tác động trở lại CSHT theo 2 hướng:
Tích cực: sự tác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan, thúc đẩy Kinh tế, CSHT pháttriển
Tiêu cực: sự tác động không phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan sẽ kìm hãm sự pháttriển kinh tế, thậm chí đẩy nền kinh tế rơi vào khủng hoảng
• Ý nghĩa thời đại của học thuyết
Đây là học thuyết khoa học và mang ý nghĩa thời đại, học thuyết không những chỉ ra những nấcthang của sự phát triển lịch sử xã hội với những chế độ xã hội tồn tại như 1 chỉnh thể, như 1 cơ thểsống, mà còn vạch ra những quy luật chi phối sự tồn tại vận động của các hình thái kinh tế xã hội
3 Liên hệ địa phương:
a Đặc điểm quá trình hình thành của địa phương
- Kim Đức là một xã thuộc thành phố Việt Trì – Phú Thọ Xã Kim Đức trước đây thuộc huyệnPhù Ninh tỉnh Phú Thọ từ năm 2006 xã Kim Đức sát nhập vào thành phố Việt Trì
- Dân số: 7382 người
- Diện tích: 8,89km2
- Mật độ dân số: 830 người/km²
- Toàn xã có ……… đảng viên với 12 chi bộ trực thuộc
- Hệ thống chính trị: Đảng bộ xã với … đảng viên gồm 15 đồng chí đảng viên trong banchấp hành
- Về chính quyền gồm 01 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 1 ủy viên quân sự và 1 ủy viên công an.Người đứng đầu Ủy ban Nhân dân cấp xã là Chủ tịch Ủy ban Nhân dân do do Hội đồng Nhân dâncủa xã bầu ra Bộ máy giúp việc của Ủy ban Nhân dân cấp xã gômg; Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính -
Trang 10Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Văn phòng - Thống kê, Văn hóa - Xã hội, Chỉ huy Trưởng quân sự,Trưởng công an.
- Các tổ chức đoàn thể ở xã gồm: Nông dân, đoàn thanh niên, mặt trận tổ quốc, phụ nữ…
b Vận dụng ở địa phương
* Lực lượng sản xuất:
- Lao động của địa phương chủ yếu là lao động phổ thông làm việc trong lĩnh vực nôngnghiệp Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật qua đào tạo thấp dưới 15% Trong nhữngnăm gần đây cùng với chính sách phát triển nguồn nhân lực địa phương đã hỗ trợ kinh phí, đưa ngườilao động đi đào tạo nâng cao trình độ tuy nhiên số lượng còn thấp chủ yếu là đào tạo nghề Tỷ lệ laođộng có trình độ cao đẳng và đại học dưới 1%
- Địa phương rất quan tâm đến việc phát triển giáo dục , xã có đủ 3 cấp học mầm non, tiểu học
và trung học cơ sở với trang thiết bị khang trang, trưởng lớp sạch đẹp, đội ngũ giáo viên có trình độ.Trong đố trường THCS đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I, trường mầm non và tiểu học cũng đangtiến hành xây dựng chuẩn quốc gia
- Địa phương đã hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở Đặcbiệt đã hoàn thành công tác điều tra phổ cập xóa mù chữ năm 2014 cho độ tuổi từ 1 – 63 tuổi theoquy định
* Tư liệu sản xuất
- Nền kinh tế chủ yếu của người dân trong xã Kim Đức là sản xuất nông nghiệp với trình độthập nên công cụ sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp là thủ công như: cày, cuốc, trâu bò.Trong những năm gần đây hoạt động nông nghiệp đang được cơ giới hóa đưa máy móc vào sản xuâtnông nghiệp như: máy cày, máy bừa, máy phun thuốc, máy vò lúa … nhờ đó mà năng xuất và sảnlượng ngày càng tăng Trước đây người dân sản xuất lúa chủ yếu là tự cung, tự cấp nhưng ngày nay
đã có sự tích lũy và một phần bán ra thị trường, sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hóa Năngsuất trung bình đạt 46 tạ/ha
- Hệ thống giao thông thủy lợi được kiên cố hóa bằng bê tông, đường giao thông nông thônđược mở rộng 90% đường giao thông nông thôn trong xã đã được bê tông hóa 50% hệ thống kênhmương thủy lợi đã được bê tông kiên cố hóa
- Đất đai: Đất nông nghiệp chiếm 43%, đất phi nông nghiệp chiếm 20%, còn lại là đất ở và đấtcác loại đất thường dùng khác
* Về khoa học công nghệ
- Từng bược địa phương đã đưa khoa học công nghệ vào sản xuât nông nghiệp như đưa giốngmới, kỹ thuật canh tác mới, tiến hành cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn Để làm được điều đó địaphương thường xuyên mở các lớp tập huấn cho bà con nông dân về kỹ thuật canh tác chăm sóc câytrồng vật nuôi, kỹ thuật sử dụng một số thiết bị máy móc trong sản xuất nông nghiệp
- Quan hệ sản xuất: ở địa phương có các thành phần kinh tế nhà nước, tập thể và tư nhân
- Các hình thức sở hữu chủ yếu của địa phương: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tưnhân
- Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất: chủ yếu sản xuất quy mô vừa và nhở với hình thức hộ giađình, hợp tác xã nông nghiệp đang xây dựng kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp theo
Trang 11Kiến trúc thượng tầng: xây dựng đảng trong sạch vững mạnh, hàng năm tỷ lệ đảng viên hoàn
thành nhiệm vụ đạt……… %, tỷ lệ đảng viên vi phậm kỷ luật còn………….%
Xây dựng chính quyền thật sự mạnh mẽ sáng suốt, là công bộc của dân, cán bộ thường xuyên lãnhđạo các phong trào phát triển kinh tế - xã hội đạt hiệu quả cao, quan tâm, chăm lo đời sống nhân dân,sâu sát lắng nghe ý kiến của nhân dân…
MTTQ và các đoàn thể nhân dân: là cầu nối giữa đảng với dân, hàng năm tỷ lệ hội viên tham gia cáchội đạt 90% trở lên
Nhân dân tin tưởng vào đảng, Nhà nước, chấp hành tốt chủ trương chính sách PL của Đảng và NN,yêu nước, đoàn kết lao động sản xuất, góp phần xây dựng quê hương
* Kết quả đạt được:
- Năng suất lao động của địa phương ngày càng tăng, năng suất lúa tăng từ 25 tạ/ha trongnhững năm 90 nay đạt 46 tạ/ha Số vụ canh tác tăng từ 1 vụ nên 2-3 vụ/năm
- Tổng thu ngân sách toàn xã là 5 tỷ 830 triệu
- Đời sống nhân dân về vật chất và tinh thần ngày càng tăng Thu nhập bình quân theo đầungười đạt 18 triệu đồng/người
- Địa phương đang tiến hành xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế hàng hóa thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp vàdịch vụ giảm tỷ trọng các ngành nông – lâm – ngư nghiệp
*hạn chế:
Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, 1 bộ phận nhân dân chưa tích cực học tập nâng cao trình độnhận thức, chuyên môn
Công cụ lao động còn thô sơ, sự đầu tư máy móc hiện đại chưa nhiều…
Áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất chưa nhiều, tiếp cận với các dịch vụ khoa họckhó khăn
Tỷ lệ đảng viên và chi bộ chưa đạt trong sạch vững mạnh vẫn còn, tỷ lệ đảng viên sinh con thứ bahiện đang tăng
Năng lực lãnh đạo của cán bộ chính quyền địa phương còn hạn chế
………
• Nguyên nhân
Do nhận thưc của người dân chưa cao
Do kinh tế thị trường, giá cả thị trường có nhiều biến động
Do nguồn kinh phí còn hạn hẹp, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất chưa được nhiều
Đầu tư về kinh phí, xây dựng điện đường trường trạm cho nhân dân
ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất
làm tốt công tác xây dựng đảng, chính quyền, MTTQ và đoàn thể nhân dân
Câu 2: Đấu tranh giai cấp
Là cuộc đấu tranh của 1 bộ phận nhân dân này chống 1 bộ khác, cuộc đấu tranh của quầnchúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động chống bọn có đặc quyền đặc lợi , bọn áp bức và bọn
ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống nhữngngười hữu sản hay giai cấp tư sản
Trang 12Đấu tranh giai cấp là một trong động lực phát triển của xã hội có giai cấp Vì:
+ ĐTGC có nguyên nhân từ mâu thuẫn giữa LLSX xã hội hóa với quan hệ tư nhân về TLSX, biểuhiện về XH là mâu thuẫn giữa giai cấp cách mạng với GC bóc lột
+ ĐTGC có tác dụng cải tạo bản thân giai cấp cách mạng và quần chúng lao động
+ ĐTGC là quy luật chung của mọi xã hội có giai cấp nhưng có biểu thị đặc thù trong từng xã hội
cụ thể
+ Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản và giai cấp tư sản là cuộc đấu tranh sau cùng trong lịch sử xãhội có giai cấp, vì đó là cuộc đấu tranh khác về chất so với các cuộc đấu tranh cách mạng trước đótrong lịch sử, với mục tiêu thay đổi căn bản sở hữu tư nhân bằng sở hữu xã hội, đưa loài người tiếnlên XHCN và CSCN Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản trải qua 2 thời kỳ: thời kỳ 1 dưới chế độTBCN với mục tiêu giành chính quyền thời kỳ 2 là cuộc đấu tranh trong thời kỳ quá độ lên CNXHtrong điều kiện mới, nhiệm vụ và hình thức đa dạng
Phần kinh tế chính trị BÀI 3: NHỮNG VẪN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG THỨC SẢN
XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Câu 1: phạm trù hàng hóa
A lý luận
1 Khái niệm hàng hóa: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó
của con người và đem trao đổi, mua bán
- Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị.
1.1 Giá trị sử dụng:
- Giá trị sử dụng của hàng hóa là ích dụng của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Ví dụ, công dụng của một cái kéo là để cắt nên giá trị sử dụng của nó là để cắt; công dụng củabút để viết nên giá trị sử dụng của nó là để viết Một hàng hóa có thể có một công dụng hay nhiềucông dụng nên nó có thể có nhiều giá trị sử dụng khác nhau
- Đặc điểm giá trị sử dụng của hàng hóa
+ Bất kỳ hàng hóa nào cũng có công dụng nhất định, công dụng đó làm cho hàng hóa có giá trịsử dụng Ví dụ cái bút để viết vì vậy giá trị sử dụng của bút là viết
+ Xã hội càng tiên tiến, KHKT càng phát triển, số lượng công dụng hàng hóa càng nhiều, chấtlượng càng cao Ví dụ như điện thoại trước đây chức năng chủ yếu là nghe, gọi, nhắn tin, nên giá trịsử dụng chính là để liên lạc, còn ngày nay điện thoại có rất nhiều giá trị khác bên cạnh liên lạc, còn làmáy tính, máy chụp ảnh, quay phim, máy định vị GPS …
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng của xã hội là vật mang giá trị trao đổi
- Ý nghĩa của vấn đề này là người sản xuất cần phải nắm bắt nhu cầu tâm lý của thị trường, từthực tiễn nhu cầu của thị trường mà trong quá trình sản xuất cần phải nâng cao giá trị sử dụng củahàng hóa, trong 1 hàng hóa có nhiều giá trị sử dụng
1.2 Giá trị của hàng hóa
- Khái niệm: Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
+ Giá trị trao đổi: là mối quan hệ về số lượng và tỷ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau
Ví dụ: 1m vải = 5 kg thóc
+ Hai hàng hóa khác nhau có thể trao đổi được cho nhau vì chúng đều là sản phẩm của lao động
+ Hao phí sức lao động tạo ra giá trị của hàng hóa
- Đặc điểm của giá trị hàng hóa
+ Giá trị cơ sở nội dung nên trong của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi là hình thức biểuhiện bên ngoài của giá trị
Trang 13+ Giá trị trao đổi hay giá trị là thuộc tính đặc trưng của hàng hoá, bởi vì sản phẩm là hàng hoáphải dùng để trao đổi, phải so sánh với hàng hoá khác
+ Giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hoá, chính vì vậygiá trị là 1 phạm trù lịch sử chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hoá
- Ý nghĩa của vấn đề này là:
+ Điểm chung nhất của mọi người sản xuất là bỏ sức lao động để tạo ra hàng hóa
+ Giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện cảu giá trị
+ Giá trị của hàng hóa không phụ thuộc vào giá trị sử dụng
1.3 Mối quan hệ giữa giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa.
- Mặt thống nhất: Chúng thống nhất ở chỗ: chúng cùng tồn tại trong hàng hoá, một hàng hoá
phải có hai thuộc tính này, thiếu một trong hai thuộc tính thì không phải là hàng hoá
- Khái niệm: Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề
nghiệp chuyên môn nhất định
- Mỗi một lao động cụ thể có mục đích, phương pháp, công cụ lao động, đối tượng lao động vàkết quả lao động riêng Chính những cái riêng đó phân biệt các loại lao động cụ thể khác nhau
Ví dụ: lao động của người thợ may và lao động của người thợ mộc là hai loại lao động cụ thểkhác nhau Lao động của người thợ may có mục đích là làm ra quần áo chứ không phải là bàn ghế,còn phương pháp là may chứ không phải là bào, cưa, có công cụ lao động là kim,chỉ, máy may chứkhông phải là cái cưa, cái bào và lao động của người thợ may thì tạo ra quần áo để mặc, còn laođộng của người thợ mộc thì tạo ra ghế để ngồi
- Đặc điểm của lao động cụ thể:
+ Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa Ví dụ thợ may tạo ra cái áo để mặc.+ Mục đích, phương pháp và sản phẩm của người sản xuất hàng hóa là khác nhau
+ khi lực lượng sản xuất phát triển, khoa học công nghệ phát triển thì có nhiều hình thức laođộng cụ thể phát sinh và phát triển
+ Giá trị sử dụng tạo ra để phục vụ nhu cầu của xã hội
- Ý nghĩa:
+ Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn không phụ thuộc vào lịch sử Ví dụ trong bất kỳthời kỳ nào người thợ may đều sản xuất ra cái áo có công dụng để mặc
+ Sự khác nhau của các ngành nghề chỉ là sự khác nhau về sự biểu hiện và hình thức
2.2 Lao động trừu tượng
- Khái niệm: Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏnhững hình thức cụ thể của nó, hay nói cách khác, đó chính là sự tiêu hao sức lao động (tiêu hao sức
bắp thịt, thần kinh) của người sản xuất hàng hóa nói chung
- Đặc điểm của lao động trừu tượng:
+ Chính lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa mới tạo ra giá trị của hàng hóa.Như vậy, có thể nói, giá trị của hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh
Trang 14trong hàng hóa Đó cũng chính là mặt chất của giá trị hàng hóa Lao động trừu tượng mang phạm trùlịch sử.
+ Khi năng suất lao động tăng hao tổn sức lao động của người sản xuất hàng hóa giảm dẫn đếngiá trị một đơn vị hàng hóa giảm
2.3 Mối quan hệ giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng
- Mặt thống nhất: đó là 2 mặt trong một quá trình sản xuất hàng hóa
- Tính chất hai mặt của hàng hóa phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội
Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Lượng giá trị của HH được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết thời gian lao động xã hội cầnthiết để là thơi gian lao động để sx ra 1 HH nào đó trong điều kiện sx trung bình của xã hội
Có 2 cách xác định thời gian lao động xã hội cần thiết:
+Thứ nhất: tổng sô thời gian lao động cá biệt chia bình quân cho tổng số đơn vị HH đó
+thứ hai: thời gian lao động xã hội cần thiết tương đương với thời gian lao động cá biệt của cơ sở sxchiếm phần lớn thị phân HH đó
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của HH:
+năng suất lao động: là năng lực sx của người lao động được đo lường bằng số sản phẩm sx ra trong
1 đơn vị thời gian
Khi năng suất lao động tăng thò số lượng sản phẩm làm ra trong 1 đơn vi thời gian tăng, tời gianhao phí sx ra 1 đơn vị sản phẩm giảm, do đó lượng giá trị của 1 HH giảm, giá cả HH rẻ và ngượclại
+cường độ lao động: là mức độ khẩn trương lao động, mật độ hao phí sức lao động trong 1 đơn vịthời gian
Khi cường độ lao động tăng thì số lượng HH sx ra tăng, hao phí lao động trừu tượng tăng, do đólượng giá trị của 1 đơn vị sản phẩm không giảm
3 Liên hệ địa phương cơ sở
Khái quát về địa phương
- Kim Đức là một xã nghèo thuộc thành phố Việt Trì – Phú Thọ Xã Kim Đức trước đây thuộchuyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ từ năm 2006 xã Kim Đức sát nhập vào thành phố Việt Trì
- Tình hình chính trị ổn định, người dân hiền lành chất phát tôn trọng pháp luật
- Nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc đặc biệt là di sản hát xoan Kim Đức có 3 phường soan cổcủa Phú Thọ, nhiều di tích lịch sử văn hóa có giá trị
Trang 15Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất hàng hóa của xã Kim Đức
- Xã có vị trí địa lý thuận lợi tiếp giáp với nhiều địa phương thuộc địa bàn huyện Phù Ninh,Lâm Thao, Việt Trì Có đường quốc lộ 2 đi qua đây là lợi thế rất lớn trong phát triển kinh tế của xã
- Nguồn lao động dồi dào cần cù thông minh sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuấtnông nghiệp
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của xã rất thuận lợi cho phát triển kinh tế đặcbiết là sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh
* Khó khăn:
- Kinh tế của xã còn nghèo, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
- Trình độ nguồn lao động thấp, chủ yếu là lao động địa phương chưa qua đào tạo
- Trình độ và năng lực quản lý của cán bộ địa phương trong phát triển sản xuất hàng hóa cònhạn chế
- Thiếu nguồn tài nguyên, đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản trong phát triển kinh tế
- Cơ sở hạ tần kỹ thuật trong phát triển kinh tế còn lạc hậu
Ưu điểm: Kết quả đạt được trong sản xuất hàng hóa địa phương
- Trong sản xuất nông nghiệp trước đây người dân chủ yếu sản xuất nhỏ, manh mún tự cung tựcấp là chính Hiện nay nhờ chính sách mở rộng sản xuất chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng và vậtnuôi, năng suất lao động tăng, khố lượng hàng hóa sản suất lớn, kinh tế địa phương đã thay đổi tíchcực một số sản phẩm có thế mạnh của địa phương đã đưa ra thị trường đem lại hiệu quả cao
- Chỉ đạo tổ chức nhân dân phát triển kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng nămđạt 6,26%, riêng năm 2014, tổng giá trị sản xuất đạt hơn 180 tỷ đồng Xã hoàn thành 7/19 tiêu chínông thôn mới Trên cơ sở kế thừa những kinh nghiệm và chỉ rõ những nguyên nhân yếu kém, bướcvào nhiệm kỳ mới, phấn đấu đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,5%/năm; tổng thu nhập bìnhquân đầu người đến năm 2020 đạt 35 triệu đồng, tăng 10 triệu đồng so với hiện tại; tỷ lệ hộ nghèogiảm xuống còn 2,5%
- Một số sản phẩm của xã có thương hiệu trên thị trường nhất là các loại rau sạch và rau antoàn
- Nhiều cơ sở kinh tế tư nhân được mở rộng nhất là các cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ,sản xuất đồ gỗ
- Trong sản xuất người dân đã biết đâu tư khoa học công nghệ đưa máy móc thiết bị vào sảnxuất nhằm giảm chi phí lao động, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng suất sản lượng
- Phát triển đội ngũ lao động đã giải quyết việc làm cho 665 lao động, hàng năm số người lao
động được học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ là 250 lao động
- Sự phát triển của sản xuất hàng hóa của địa phương đã thúc đẩy kinh tế địa phương pháttriển, đời sông của nhân dân được nâng cao
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng hợp tác phát triển kinh tế của xãvới các địa phương khác trong tỉnh
- Khai thác có hiệu quả các thế mạnh kinh tế của xã như nguồn tài nguyên đất, nguồn lao độngdồi dào, vị trí địa lý thuận lợi
- Giải quyết lao động nâng cao thu nhập cho người dân
Trang 16- Thu hút đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước trong phát triển kinh tế hàng hóa, nhất
là sản xuất mặt hàng rau sạch, rau an toàn, sản xuất đồ mỹ nghệ, cung cấp cho thị trường trong nước
và tiến tới xuất khẩu
Hạn chế:
Thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở địa phương còn hạn hẹp, tìm kiếm và mở rông thịtrường ra các tỉnh khác còn hạn chế
Thiếu vốn, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm trong sx hàng hóa
Sự liên kết giữa các hộ kinh doanh trong sx HH còn hạn chế
Chưa phát huy hết thế mạnh của địa phương như nguồn nhân lực, tài nguyên đất…
Nguyên nhân:
Do năng lực lãnh đạo của cấp ủy đảng chính quyền địa phương trong lãnh đạo tổ chwucs chonhân dân thực hiện sx HH
Đầu tư của người dân chưa được nhiều, thiếu chuỗi sx co tính liên kết
Do tập quán thói quen sx manh mún, nhỏ lẻ của người dân
HH chưa đa dạng phong phú…
Giải pháp kiến nghị để phát triển sản xuất hàng hóa được tốt hơn.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong phát triển kinh tế nhất là từ các nguồnvốn vay xóa đói giảm nghèo, vốn đầu tư của các nhà đầu tư
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân, mở rộng các hoạt động dịch vụ nhất là các hoạt độngbán buôn, bán lẻ
- Phát triển giáo dục, đào tạo, thường xuyên mở các lớp tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độcho người lao động địa phương
- Chú trọng hơn nữa trong việc đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm giảm chi phí laođộng, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh
- Chú trọng phát triển du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế có thế mạnh của xã từ việctận dụng các lợi thế của địa phương
BÀI 4: NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CHÍNH TRỊ CỦA THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Tính tất yếu khách quan của sự lựa chọn con đường di lên chủ nghĩa xã hội ở VN
- xuất phát từ quan điểm của Mác, Angghen, Lênin và Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ và khả năng quá độ lên CNXH từ 1 nước có trình độ phát triển kinh tế còn lạc hậu.
Đó là:
Thứ nhất: chủ ngĩa tư bản tất yếu sẽ được thay thế bằng chế độ kinh tế xã hội mới cao hơn C.Mác chỉ ra rằng chủ nghĩa tư bản có nhiều tiến bộ hơn các chế độ trước đó, song về bản chất, CNTBvẫn là chế độ bất công, do đó tất yếu nó sẽ bị thay thế bằng xh mới
Thứ hai: giữa CNTB và CNCS là thời kỳ quá độ lâu dài, khó khăn phức tạp để đi tới chủnghĩa cộng sản từ CNTB cần có thời gian, đó là thời kỳ quá độ, đây là thời kỳ cải biến cách mạng từ
xh nọ sang xh kia Do vậy đây là thời kỳ lâu dài, khó khăn, phức tạp
Hồ chí minh cho răng 1 chế độ này biến đổi thành 1 chế độ khác là cuộc đấu tranh gay go,quyết liệt lâu dài…
Thứ 3: khả năng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN từ 1 nước có trình độ phát triển kinh
tế còn lạc hậu
Trang 17CN MLN cho rằng những nước lạc hậu có thể bước vào con đường rút ngắn, có thể chuyểnhẳn lên hình thức sở hữu cộng sản chủ nghĩa bỏ qua toàn bộ thời kỳ TBCN để tránh những đâu khổ
và những cuộc đấu tranh
- quan điểm của đảng cộng sản VN về thời kỳ quá độ lên CNXH boe qua chế độ TBCN
+về khả năng khách quan:
Nhân tố thời đại: thức tỉnh các dân tộc quốc gia bỏ qua chế độ TBCN tiến lên CNXH
Sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ đã tạo ra con đường phát triển rút ngắn chocác nước kém phát triển
Xu thế toàn cầu hóa, phụ thuộc lẫn nhau cho phép VN có thể sử dụng những thành tưu củanhân loại rút ngắn thời kỳ quá độ lên CNXH
- Đối với nước ta đó là thời kỳ cải biến CM sâu sắc toàn diện, triệt để nhằm xây dựng từ đầumột chế độ mới cả về LLSX, QHSX và kiến trúc thượng tầng
- Đó là thời kỳ đấu tranh giai cấp phức tạp đấu tranh giữa hai con đường XHCN và TBCN trêntất cả các lĩnh vực xã hội nhằm giải quyết vấn đề “ai thắng ai”
- Đại hội VII Đảng ta khảng định đi lên xd CNXH là con đường tất yếu của nước ta Phê phánnhững khuyết điểm sai lầm trong quá trình XD CNXH nhưng không coi quan điểm lệch lạc đó làkhuyết tật của bản thân chế độ, coi khuyết điểm là tất cả phủ định thành tựu từ đó dao động về mụctiêu và con đường đi lên CNXH
- Tại Đại hội IX Đảng ta khảng định đi lên CNXH của nước ta là sự phát triển quá độ lên CNXH bỏqua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và Kiến trúc thượng tầnTBCN Nhưng tiếp thu và kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN
- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (2011) Đảng khảng định mặc
dù CNTB còn nhiều tiềm năng để phát triển nhưng về bản chất vẫn là một chế độ áp bức bóc lột
Đại hội XI: kiên trì thực hiện mục tiêu đường lối đổi mới, kiên định vận dụng sáng tạoCNMLN…
Đại hội XII: con đường đi lên CNXH ở nước ta phù hợp với thực tiễn của VN và xu thế pháttriển của lịch sử
-Đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH: là sự tồn tại khách quan của nền kinh tếnhiều thành phần, tương ứng với các giai cấp , tầng lớp xã hội khác nhau ở VN theo quan điểm của
ĐH XII, có 4 thành phần kinh tế: kinh tế NN, tập thể, tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài
- Những nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Thứ nhất: Phát triển lực lượng sản xuất
Trang 18- Đây được coi là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kỹthuật của chủ nghĩa xã hội, phát triển lực lượng sản xuất.
- Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tàinguyên môi trường, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, có hiệu quả và bền vững, gắn kết chặt chẽ giữanông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
- Coi trọng phát triển ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo có tính nền tảng và cácngành công nghiệp có lợi thế
- Phát triển nông – lâm – ngư nghiệp ngày càng đạt đến trình độ cao, chất lượng cao
- Đảm bảo phát triển hài hòa các vùng, miền thúc đẩy nhanh các vùng kinh tế trọng điểm
Thứ hai: Xây dựng quan hệ sản xuất mới tiến bộ phù hợp với yêu càu phát triển trình độ LLSX
- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thànhphần kinh tế, nhiều hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối
- Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật, đều là bộ phận quan trọng của nền kinh tế,bình đẳng cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
- Kinh tế tập thể cùng thành phần kinh tế nhà nước ngày càng trở thành nền tảng vững chắccủa nền kinh tế quốc dân Kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế, kinh tế cóvốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển
- Quan hệ phân phối được bảo đảm công bằng tạo động lực cho phát triển, thực hiện phân phốichủ yếu kết quả lao động, hiệu quả kinh tế đồng thời theo mức đóng góp của vốn Cùng với cácnguồn lực khác phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội và phúc lợi xã hội
Thứ ba: Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, tích cực chủ động hội nhập quốc tế
Thwucj hiện đường lối đối ngoại độc lập tự do, tự chủ hòa bình hợp tác phát triển, đa phương hóa, đadạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế nâng cao vị thế của đất nước
B Liên hệ địa phương cơ sở
1 Khái quát về địa phương:
- Xã Kim Đức - Việt Trì – Phú Thọ Là một xã vùng ven thành phố Việt Trì, nền kinh tế chủyếu dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính với dân số: 7382 người, diện tích: 8,89km2, mật độ dânsố: 830 người/km²
- Kim Đức có nhiều thế mạnh trong phát triển kinh tế – xã hội, tiến hành công nghiệp hóa,hiện đại hóa nền kinh tế của xã đã và đang đạt được những thành tựu quan trọng
1.1 Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của xã Kim Đức.
Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy ủy ban nhân dân xã Kim Đức đã chỉ đạo nhân dân địaphương các thành phần kinh tế tổ chức đẩy mạnh phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ lên xây dựngCNXH, đặc biệt chú trọng tiến hành CNH, HĐH nền kinh tế
- Nếu như trước thời kỳ đổi mới nền kinh tế của xã là nền kinh tế tập trung bao cấp, nghèo lànlạc hậu, đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn
- Từ sau năm 1995 trở lại đây nền kinh tế của xã Kim Đức đã có những bước phát triển tíchcực, gắn liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong tất cả các thành phần kinh tế đều chú trọngviệc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, từng bước tiến hành công nghiệp hóa, tạo nền tảngtiến tới hiện đại hóa
- Công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn đã được xã Kim Đức thực hiện có hiệu quả, trướcđây sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào sức người và gia súc, thì hiện nay máy móc công nghiệp
đã dần giải phóng sức lào động của con người, nhờ đó mà năng xuất và sản lượng trong sản xuấtnông nghiệp của xã đã tăng nhanh Xã đặc biệt chú trọng phát triển một số sản phẩm nông nghiệp cóthế mạnh, có giá trị kinh tế cao như sản xuất rau sạch, rau an toàn, các giống lúa thơm…