1. Trang chủ
  2. » Đề thi

De 7 sinh hoc de chuan tuyensinh247 HDG

18 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 242,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội ở loài này lần lượt là Câu 16: Một kỹ thuật được mô tả ở hình dưới đây: Bằng kỹ thuật này, có thể A.. Người c

Trang 1

ĐỀ ĐẶC SẮC SỐ 7 Câu 1: Ý nào sau đây không đúng khi nói về hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp

thụ nước và ion khoáng ?

A Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu để kéo dài ra

B Rễ cây phân nhánh để lan rộng ra

C Tế bào lông hút to dần ra để tăng diện tích hấp thụ

D Rễ hình thành nên một số lượng khổng lồ tế bào lông hút.

Câu 2: Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ?

A Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

B Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có

sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)

C Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp.

D Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp.

Câu 3: Vai trò nào sau đây không phụ thuộc vào quá trình thoát hơi nước?

A Là động lực đầu trên của quá trình hút và vận chuyển nước.

B Tránh sự đốt nóng lá cây bởi ánh sáng mặt trời.

C Kích thích quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra với tốc độ bình thường.

D Tạo ra trạng thái hơi thiếu nước của mô, tạo điều kiện cho các quá trình trao đổi chất diễn

ra mạnh mẽ

Câu 4: Vai trò của nguyên tố vi lượng đối với thực vật là gì?

A Tham gia vào quá trình vận chuyển chất hữu cơ trong cây.

B Hoạt hoá các enzim trong quá trình trao đổi chất của cây.

C Là thành phần cấu tạo nên các chất hữu cơ trong tế bào.

D Là thành phần cấu tạo nên vách và màng tế bào.

Câu 5: Vai trò nào sau đây không phụ thuộc quá trình quang hợp?

A Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng

B Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ

C Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động trên trái đất

D Làm trong sạch bầu khí quyển.

Câu 6: Ở thực vật lá có màu đỏ, có quang hợp không? Vì sao?

A Không, vì thiếu sắc tố chlorôphyl

B Được, vì chứa sắc tố carôtenôit

C Được, vì vẫn có nhóm sắc tố chlorôphyl nhưng bị khuất bởi màu đỏ của nhóm sắc tố phụ

carôtenôit và sắc tố dịch bào antôxiain

Trang 2

D Không, vì chỉ có nhóm sắc tố phicôbilin và antoxianin

Câu 7: Các tia sáng tím kích thích:

A Sự tổng hợp cacbohiđrat B Sự tổng hợp lipit.

Câu 8: Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là:

Câu 9: Cơ chế duy trì huyết áp diễn ra theo trật tự nào?

A Huyết áp bình thường → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở

hành não → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp tăng cao → Thụ thể

áp lực ở mạch máu

B Huyết áp tăng cao → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não → Thụ thể áp lực mạch

máu → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường → Thụ thể

áp lực ở mạch máu

C Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành

não → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường → Thụ thể

áp lực ở mạch máu

D Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành

não →Thụ thể áp lực ở mạch máu → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường

Câu 10: Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp?

A Càng xa tim huyết áp càng giảm

B Sự tăng dần của huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu

với nhau khi vận chuyển

C Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn

D Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp, tim đập chậm và yếu làm giảm huyết áp

Câu 11: Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?

Câu 12: Giả sử alen trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây cho đời con mỗi kiểu hình

luôn có 2 kiểu gen khác nhau?

Câu 13: Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa Tần số alen A

của quần thể này là bao nhiêu?

Trang 3

Câu 14: Ba tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBbDD giảm phân bình thường Theo lí thuyết,

số loại giao tử tối đa được tạo ra từ quá trình giảm phân của ba tế bào trên là

Câu 15: Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào

sinh dưỡng của thể một và thể tam bội ở loài này lần lượt là

Câu 16: Một kỹ thuật được mô tả ở hình dưới đây:

Bằng kỹ thuật này, có thể

A tạo ra một số lượng lớn các con bò có kiểu gen hoàn toàn giống nhau và giống con mẹ cho

phôi

B tạo ra một số lượng lớn các con bò đực và cái trong thời gian ngắn.

C tạo ra một số lượng lớn các con bò mang các biến dị di truyền khác nhau để cung cấp cho

quá trình chọn giống

D tạo ra một số lượng lớn các con bò có mức phản ứng giống nhau trong một thời gian ngắn Câu 17: Tính trạng do gen nằm ngoài nhân qui định có đặc điểm gì?

(1) Kết quả lai thuận khác lai nghịch (2) Tuân theo quy luật di truyền thẳng

(3) Biểu hiện không đồng đều ở 2 giới (4) Biểu hiện kiểu hình ở đời con theo dòng mẹ

A (3); (4) B (1); (4) C (1); (2); (4) D (1); (3); (4).

Câu 18: Ở gà tính trạng lông đốm là trội hoàn toàn so với lông đen Cho một con cái thuần

chủng lai với một con đực thuần chủng thu được ở F1 50% ♂ lông đốm : 50% ♀ lông đen Cho F1 tạp giao với nhau thì ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là

A 50% ♂ lông đốm: 50% ♀ lông đen.

B 100% lông đốm.

C 50% ♂ lông đốm: 25% ♀ lông đốm: 25% ♀ lông đen.

Trang 4

D 25% ♂ lông đốm: 25% ♂ lông đen: 25% ♀ đốm: 25% ♀ lông đen.

Câu 19: Ở gà xét 4 tế bào trong cá thể đực có kiểu gen AaBbXdXdtrải qua giảm phân bình thường tạo tối đa các loại giao tử Có bao nhiêu dãy tỉ lệ sau đây là có thể đúng với các loại giao tử này:

(1) 1 : 1 (2) 1 : 1 : 1 : 1 (3) 1 : 1 : 2 : 2 (4) 1 : 1 : 3 : 3

(5) 1 : 1 : 4 : 4 (6) 3: 1

Câu 20: Ở ruồi giấm, có 4 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb trải qua giảm phân

bình thường tạo tối đa các loại giao tử Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ dưới đây có bao nhiêu tỉ

lệ đúng?

(1) 1 : 1 (2) 100% (3) 1 : 1 : 1 : 1 (4) 3 : 3 : 1: 1

Câu 21: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu

hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?

(1) Sự biểu hiện màu hoa cẩm tú cầu gọi là sự mềm dẻo kiểu hình

(2) Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp

(3) Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng

(4) Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gen các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình

Câu 22: Ở một quần thể thú, xét 2 gen, gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen Trường hợp nào sau

đây sẽ tạo ra trong quần thể này ít loại kiểu gen nhất?

A Hai gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, có hoán vị gen.

B Hai gen cùng nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, có hoán vị gen.

C Hai gen cùng nằm ở vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, có hoán vị gen.

D Gen 1 trên nhiễm sắc thể thường, gen 2 ở vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

và Y

Câu 23: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, alen

trội qui định người bình thường Vợ mang gen dị hợp có chồng bị bệnh mù màu Xác suất để trong số 4 người con của họ có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường, nữ mù màu

là bao nhiêu

Trang 5

Câu 24: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định

thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn

so với d quy định quả dài Cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về ba cặp gen Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn chiếm 12% Biết hoán vị gen xảy ra trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau và không có hiện tượng đột biến xảy ra Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?

(1) Tần số hoán vị gen là 20%

(2) Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất F2 ở là thân thấp, hoa vàng, quả dài

(3) Tỉ lệ cây cao, đỏ, tròn có kiểu gen dị hợp là 42%

(4) Tỉ lệ kiểu hình mang đúng hai tính trạng trội ở F2 chiếm tỉ lệ 3,875%

Câu 25: Ở một loài cá, tiến hành một phép lai giữa cá vảy đỏ, to thuần chủng với cá vảy

trắng, nhỏ được F1 đồng loạt có kiểu hình vảy đỏ, to Cho con cái F1 lai phân tích thu được Fb như sau:

Ở giới đực: 121 vảy trắng, nhỏ: 118 vảy trắng, to: 42 vảy đỏ, nhỏ: 39 vảy đỏ, to;

Ở giới cái: 243 vảy trắng, nhỏ: 82 vảy đỏ, nhỏ

Biết ở loài này con cái là thể dị giao, con đực là thể đồng giao Nếu cho chỉ chọn những con

cá vảy trắng, nhỏ ở Fb đem tạp giao thì tỉ lệ cá cái có kiểu hình vảy trắng, nhỏ không chứa các alen trội là bao nhiêu?

Câu 26: Xét một cặp vợ chồng, vợ bình thường và chồng bị mù màu Cặp vợ chồng này sinh

được con trai đầu lòng vừa bị mù màu, vừa mắc hội chứng Claiphentơ Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và cấu trúc nhiễm sắc thể Phát biểu nào sau

đây là không đúng?

A Người vợ có kiểu gen dị hợp

B Người vợ bị rối loạn giảm phân 1 trong quá trình tạo giao tử, người chồng giảm phân bình

thường

C Người vợ bị rối loạn giảm phân 2 trong quá trình tạo giao tử, người chồng giảm phân bình

thường

D Người chồng có thể bị rối loạn giảm phân 1 trong quá trình tạo giao tử, người vợ giảm

phân bình thường

Trang 6

Câu 27: Loại phân tử nào sau đây không có chứa liên kết hiđrô?

Câu 28: Đặc điểm về cấu tạo cơ thể xuất hiện sau cùng và chỉ có ở nhánh tiến hóa của loài người mà không có ở nhánh tiến hóa hình thành nên các loài khác là:

A Chi năm ngón, ngón cái đối diện với các ngón khác.

B Dáng đứng thẳng.

C Có lồi cằm.

D Bộ não phát triển.

Câu 29: Đối với loài ngẫu phối, một alen lặn gây hại nằm trên NST thường có thể bị đào thải

hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác động của nhân tố nào sau đây?

A Đột biến gen trội B Các yếu tố ngẫu nhiên.

C Chọn lọc tự nhiên D Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

A Năng lượng có thể được chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác.

B Năng lượng được sử dụng liên tục và tạo thành chu trình trong hệ sinh thái.

C Năng lượng được vận chuyển thành dòng trong hệ sinh thái, mức độ tiêu hao ngày càng ít

dần qua các bậc dinh dưỡng

D Hiệu suất chuyển hóa năng lượng ở chuỗi thức ăn trên cạn cao hơn chuỗi thức ăn dưới

nước

Câu 31: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc trưng về thành phần loài của

quần xã?

A Trong các quần xã trên cạn, loài ưu thế thường là các loài thực vật có hạt.

B Loài ưu thế thường có số lượng nhiều và có vai trò khống chế sự phát triển của các loài

khác

C Loài đặc trưng có thể là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã.

D Loài chỉ có mặt ở một quần xã nào đó được gọi là loài đặc trưng.

Câu 32: Khi nói về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, điều nào sau đây là đúng?

A Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng của quần thể.

B Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra khi nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi

cá thể trong quần thể

C Quan hệ cạnh tranh thường dẫn đến sự diệt vong quần thể do làm giảm số lượng cá thể

xuống dưới mức tối thiểu

D Khi số lượng cá thể của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sự cạnh tranh giữa các cá

thể sẽ tăng lên

Trang 7

Câu 33: Ở một loài (2n = 6), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen, mỗi gen

gồm 2 alen; trên cặp NST giới tính xét một gen có 3 alen thuộc vùng tương đồng Các con đực (XY) bị đột biến thể một trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen nếu giả sử các thể một này đều không ảnh hưởng đến sức sống và giới tính đực được quyết định bởi NST Y?

Câu 34: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do alen a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen

A quy định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do alen m nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định, alen M quy định nhìn màu bình thường Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có

mẹ bị điếc bẩm sinh Những người còn lại trong hai gia đình trên đều có kiểu hình bình thường Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mang alen gây bệnh trên là

Câu 35: Ở một loài động vật có vú, khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung

với một cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, đời F1 thu được toàn

bộ đều lông hung Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5% con đực lông hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng Tiếp tục chọn những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thu được F3 Biết rằng

không có đột biến mới phát sinh Về mặt lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không

đúng về F3?

A Tỉ lệ lông hung thu được là 7/9.

B Tỉ lệ con cái lông hung thuần chủng là 1/18.

C Tỉ lệ con đực lông hung là 4/9.

D Tỉ lệ con đực lông trắng chỉ mang các alen lặn là 1/18.

Câu 36: Ở cà chua, alen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả

màu vàng, alen B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBBb tự thụ phấn thu được F1 Trong số cây thân cao, quả đỏ ở F1, tỉ lệ cây F1 khi tự thụ phấn cho tất cả các hạt khi đem gieo đều mọc thành cây thân cao, quả đỏ là bao nhiêu? Biết hai cặp gen nói trên phân li độc lập, quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra đột biến

Câu 37: Có hai quần thể của cùng một loài Quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó tần số

A là 0,6 Quần thể thứ 2 có 300 cá thể, trong đó tần số A là 0,4 Nếu toàn bộ các cá thể ở quần

Trang 8

thể 2 di cư vào quần thể 1 tạo nên quần thể mới Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì kiểu gen AA có tỉ lệ

Câu 38: Ở đậu Hà Lan, A qui định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân thấp, B qui

định hoa tím trội hoàn toàn so với b qui định hoa trắng Sau khi tiến hành phép lai P: Aabb x aabb, người ta đã dùng conxixin xử lý các hạt F1 Sau đó gieo thành cây và chọn các thể đột biến ở F1 cho tạp giao thu được F2 Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

(1) Ở đời F1 có tối đa là 4 kiểu gen

(2) Tất cả các cây F1 đều có kiểu gen thuần chủng

(3) Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng thu được ở F2 là 49/144

(4) Số phép lai tối đa có thể xảy ra khi cho tất cả các cây F1 tạp giao là 10

Câu 39: Ở chim P thuần chủng lông dài, xoăn lai với lông ngắn, thẳng, đời F1 thu được toàn

lông dài, xoăn Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen, đời F2 xuất hiện 70 chim lông dài, xoăn; 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông dài,thẳng: 5 chim lông ngắn, xoăn Tất cả chim trống của F2 đều có chim lông dài, xoăn Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp chết Tìm kiểu gen của chim mái lai với F1, tần số hoán vị gen của chim F1 lần lượt là:

A A

B

X Y, 20% B A a

B b

X X , 5%. C b

a

X Y , 20%. D AaXBY, 10%

Câu 40: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh

máu khó đông do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của 2 bệnh này trong 1 gia đình như hình dưới đây

Biết rằng người phụ nữ số 3 mang gen gây bệnh máu khó đông, cho các phát biểu sau:

(1) Có 5 người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen về 2 bệnh này

(2) Có thể có tối đa 7 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp trội về gen quy định bệnh bạch tạng

Trang 9

(3) Xác suất cặp vợ chồng số 13 – 14 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh là 40,75% (4) Nếu người phụ nữ số 13 tiếp tục mang thai đứa con thứ 2 và bác sĩ cho biết thai nhi không

bị bệnh bạch tạng, xác suất để thai nhi đó không bị bệnh máu khó đông là 87,5%

(5) Nếu người phụ nữ số 15 kết hôn với một người đàn ông không bị bệnh và đến từ một quần thể khác đang cân bằng di truyền về gen gây bệnh bạch tạng (thống kê trong quần thể này cho thấy cứ 100 người có 4 người bị bệnh bạch tạng) Xác suất cặp vợ chồng của người phụ nữ số 15 sinh 2 con có kiểu hình khác nhau là 56,64%

Số phát biểu đúng là :

Link tải trọn bộ:

https://drive.google.com/file/d/11b9gc8VrRMcUV-d7yQwdyM vWv3cmSb/view?usp=sharing

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

Đ/A: Các tế bào lông hút không tăng dần kích thước mà rễ cây tăng số lượng lông hút để tăng diện tích hấp thụ

Câu 2: Đáp án C

Đ/A: Thẩm thấu là khái niệm dùng để mô tả quá trình khuếch tán của nước, không phải của

ion khoáng.

Câu 3: Đáp án C

Đ/A: Quá trình thoát hơi nước có vai trò đối với cơ thể thực vật là:

+ Tạo lực hút để vận chuyển nước,ion khoáng và các chất tan khác từ rễ lên các bộ phận phía trên của cây.

+ Mở khí khổng, tạo điều kiện cho CO 2 khuếch tán vào lá cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.

+ Giúp hạ nhiệt độ của lá cây.

Đáp án C sai vì tốc độ quang hợp, hô hấp phụ thuộc vào các yếu tố khác như cường độ ánh sáng, nồng độ CO 2 , nhiệt độ…

Câu 4: Đáp án B

Trang 10

Đ/A: Các nguyên tố vi lượng là thành phần của các enzim của cây Ví dụ Fe, Mn, Zn, Cu,

Ni…

Câu 5: Đáp án C

Quang hợp có các vai trò sau:

+ Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng và là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu.

+ Quang năng được chuyển hóa thành hóa năng là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

Điều hòa không khí: giải phóng O 2 và hấp thụ CO 2

Câu 6: Đáp án C

Trong lá cây màu đỏ vẫn có đủ 2 nhóm sắc tố là carotenoit và diệp lục; tuy nhiên, nhóm sắc

tố phụ là carotenoit chiếm ưu thế hơn nên đã che khuất nhóm sắc tố chlorophyl.

Câu 7: Đáp án D

Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau ảnh hưởng không giống nhau đến cường độ quang hợp:

+ Các tia sáng xanh kích thích sự tổng hợp acid amine, protein.

+ Các tia sáng đỏ kích thích sự hình thành carbohydrate

Câu 8: Đáp án B

Ti thể có cấu trúc đặc biệt phù hợp với vai trò hô hấp Được cấu tạo gồm 2 lớp màng, màng trong gấp nếp tạo thành các mào có chứa nhiều enzim hô hấp.

Lạp thể là bào quan thực hiện quá trình quang hợp.

Không bào ở thực vật chứa nhiều chất hữu cơ khác nhau, các sắc tố…

Mạng lưới nội chất gồm 2 loại là lưới nội chất trơn (tổng hợp lipid) và lưới nội chất hạt (tổng hợp protein).

Câu 9: Đáp án C

Khi huyết áp tăng tác động lên các thụ thể áp lực ở mạch máu và hình thành xung thần kinh truyền theo dây hướng tâm về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não gửi đi các tín hiệu thần kinh theo dây li tâm tới tim và mạch máu làm tim và mạch co bóp chậm và yếu, mạch giãn huyết áp trở lại bình thường.

Khi huyết áp giảm thấp, cơ chế điều hòa diễn ra tương tự và ngược lại tín hiệu thần kinh sẽ điều hoà làm cho tim và mạch máu co bóp nhanh và mạnh hơn để huyết áp trở lại bình thường.

Câu 10: Đáp án B

Ngày đăng: 11/06/2018, 14:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w