C. Sự chuyển một chất từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn là một biến đổi vật lí tỏa nhiệt.. D. Sự bay hơi là một biến đổi hóa học Lời giải:[r]
Trang 1Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 27 Bài 1 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Trong phản ứng hóa học sau: Cl2 + 6KOH -> KClO3 + 5KCl + 3H2O.Cl2 đóng vai trò gì?
A Chỉ là chất oxi hóa
B Chỉ là chất khử
C Vừa chất oxi hóa, vừa là chất khử
D Không phải chất oxi hóa, không phải chất khử
Lời giải:
Chọn C
Số oxi hóa của Cl2
vừa tăng vừa giảm
nên Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử
Bài 2 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Trong phản ứng hóa học sau:
3K2MnO4+ 2H2O → 2KMnO4 + MnO2 + 4KOH, nguyên tố mangan đóng vai trò gì?
A Chỉ bị oxi hóa
B Chỉ bị khử
C Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử
D Không bị oxi hóa, không bị khử
Tìm đáp án đúng
Lời giải:
Chọn C
Ta thấy số oxi
hóa của nguyên
tố Mn vừa tăng và vừa giảm nên nó vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
Trang 2Bài 3 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Những câu sau đây là đúng hay sai?
A Nhiên liệu là chất oxi hóa
B Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon, nguyên tố cacbon chuyển thành cacbon monooxit
C Sự chuyển một chất từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn là một biến đổi vật
lí tỏa nhiệt
D Sự bay hơi là một biến đổi hóa học
Lời giải:
Câu đúng là A, C
Câu sai là B, D
Bài 4 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy nêu ví dụ về phản ứng phân hủy
tạo ra:
a) hai đơn chất
b) hai hợp chất
c) một đơn chất và một hợp chất
Hãy cho biết các phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hóa-khử hay không? Giải thích
Lời giải:
Phản ứng phân hủy
a) Hai đơn chất: 2HgO-> 2Hg + O2 ; H2S ->H2 + S
b) Hai hợp chất: Cu(OH)2 -> CuO+ H2O CaCO3-> CaO + CO2
c) Một đơn chất và một hợp chất: 2KClO3 -> 2KCl + 3O2
2KNO3 -> 2KNO2 + O2
Ở a) và c) số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi;
Ở b) số oxi hóa không thay đổi
Bài 5 (trang 112 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy nêu ra ví dụ về phản ứng hóa hợp
của:
Trang 3a) hai đơn chất.
b) hai hợp chất
c) một đơn chất và một hợp chất
Hãy cho biết các phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hóa-khử hay không? Giải thích
Lời giải:
Phản ứng hóa hợp:
a) Hai đơn chất: 2H2 + O2 → 2H2O; 2K + Cl2 → 2KCl
b) Hai hợp chất: CaO + H2O → Ca(OH)2; SO3 + H2O → H2SO4
c) Từ một đơn chất và một hợp chất: 2SO2 + O2 → 2SO3;
4FeO + O2 → 2FO2O3
Ở a) và c) số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi; ở b) số oxi hóa không thay đổi
Bài 6 (trang 113 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy nêu ví dụ về phản ứng tạo ra
muối từ:
a) hai đơn chất,
b) hai hợp chất
c) một đơn chất và một hợp chất
Hãy cho biết các phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hóa-khử hay không? Giải thích
Lời giải:
Phản ứng tạo muối
a) Từ hai đơn chất: Fe + S -> FeS ; 2Na + Cl2 -> 2NaCl
b) Từ hai hợp chất: HCl + KOH -> KCl + H2O ; K2O + CO2 -> K2CO3
c) Từ một đơn chất và một hợp chất: Al + 6HNO3 -> A1(NO2)3 + 3NO2 +3H2O
Cl2 + 2KOH -> KCl + KClO + H2O
Trang 4Ở phản ứng a) và c) có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố; ở phản ứng b) không có sự thay đổi số oxi hóa
Bài 7 (trang 113 sgk Hóa 10 nâng cao): NaOH có thể được điều chế bằng:
a) Một phản ứng hóa hợp
b) Một phản ứng thế
c) Một phản ứng trao đổi
- Hãy dẫn ra phản ứng hóa học cho mỗi trường hợp trên
- Hãy cho biết các phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hóa-khử hay không? Giải thích
Lời giải:
Phản ứng điều chế NaOH
a) Một phản ứng hóa hợp: Na2O + H2O -> 2NaOH
b) Một phản ứng thế: 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2
c) Một phản ứng trao đổi: Na2CO3 + Ba(OH)2 -> 2NaOH + BaCO3
ở phản ứng b) là phản ứng oxi hóa-khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng; phản ứng a) và c) không là phản ứng oxi hóa khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa
Bài 8 (trang 113 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy cho biết số oxi hóa của nitơ trong
các phân tử và ion dưới đây:
Đinitơ oxit N2O; Axit nitric HNO3 Ion nitrit NO2-;
Hidrazin N2H4; Hiđroxylamin NH2OH; AmoniacNH3;
Nitơ đioxit NO2; Ion nitrat NO3- ; Ion hidrazini N2H5;
Axit nitrơ HNO2; Đinitơ pentaoxit N2O5; lon amoni NH4+;
Khí nitơ N2; Nitơ monooxit NO; Đinitơ tetraoxit N2O4
Lời giải:
Số oxi hóa của nitơ trong các phân tử và ion là:
Trang 5Bài 9 (trang 113 sgk Hóa 10 nâng cao): Lập phương trình hóa học của các
phản ứng oxi hóa-khử dưới đây:
a) NaClO + KI + H2SO4 -> I2 + NaCl + K2SO4 + H2O
b) Cr2O3 + KNO3 + KOH -> K2CrO4 +H2O + KNO2
c) Al + Fe3O4 -> A12O3 + Fe
d) FeS4 + O2 -> Fe2O3 + SO2
e) Mg + HNO3->Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
Lời giải:
(trang 113
sgk Hóa 10
nâng cao):
Hoàn thành
các phương
trình hóa học
dưới đây:
a) KMnO2 + HCl -> Cl2 + MnCl2 +
b) SO2 + HNO3+ H2O -> NO +
c) AS2S3 + HNO3 + H2O-> H3ASO4 + NO + H2SO4
Lời giải:
(trang 113
sgk Hóa
nâng cao):
Cho kali
iotua tác
Trang 6dụng với kali pemanganat trong dung dịch axit sunfuric, ngựời ta thu dựợc l,2g mangan (II) sunfat
a) Tính số gam iot tạo thành
b) Tính khối lượng kalii otua tham gia phản ứng
Lời giải:
a) Tính số gam iot tạo thành
Phản ứng xảy ra:
10KI+2KMnO4 + 8H2SO4 → 6K2SO4 + 2MnO4 + 5I2 + 8H2O (1)
Xem thêm các bài tiếp theo tại: https://vndoc.com/giai-bai-tap-hoa-hoc-lop-10