Bài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHN
Trang 1KĨ THUẬT ĐO LƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN
Nguy ễ n Th ị Hu ế
BM: K ĩ thu ậ t đ o và Tin h ọ c công nghi ệ p
Trang 2M ở đầ u
Cơ sở kỹ thuật đo lường trình bày những cơ sơ ly luận cơ
bản vê ky thuật đo lường Cung cấp những kiến thức cơ
bản đê phục vụ cho các môn học " Phương pháp và thiết
bị đo các đại lượng điện va không điện ", " Hê thốngthông tin đo lường " va những môn học chuyên môn khác
của ky thuât thông tin đo lường như môn " Thiết bị đosinh y ", " Xư ly tín hiệu " v.v
Cùng với các môn học trên, giáo trình này xây dựng một
hê thống kiến thức cho việc thu thập sô liệu đo, xư ly giacông va điều khiển hiện đại
2 8/18/2015
Trang 3N ộ i dung môn h ọ c
Ph ầ n 1: C ơ s ở lý thuy ế t k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng
Ch ươ ng 1: Khái ni ệ m c ơ b ả n v ề k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng
Ch ươ ng 2: Ph ươ ng ti ệ n đ o và phân lo ạ i
Ch ươ ng 3: Các thông s ố k ỹ thu ậ t c ủ a thi ế t b ị đ o
Ph ầ n 2: Các ph ầ n t ử ch ứ c n ă ng c ủ a thi ế t b ị đ o
Ch ươ ng 4: C ấ u trúc c ơ b ả n c ủ a d ụ ng c ụ đ o
Ch ươ ng 5: C ơ c ấ u ch ỉ th ị c ơ đ i ệ n, t ự ghi và ch ỉ th ị s ố
Ch ươ ng 6: M ạ ch đ o l ườ ng và gia công thông tin đ o
Ch ươ ng 7: Các chuy ể n đố i đ o l ườ ng s ơ c ấ p
Ph ầ n 3: Đ o l ườ ng các đạ i l ượ ng đ i ệ n
Ch ươ ng 8: Ðo dòng đ i ệ n
Ch ươ ng 9: Đ o đ i ệ n áp
Ch ươ ng 10: Ðo công su ấ t và n ă ng l ượ ng
Ch ươ ng 11: Ðo góc l ệ ch pha, kho ả ng th ờ i gian và t ầ n s ố
Ch ươ ng 12: Ðo thông s ố m ạ ch đ i ệ n
Ch ươ ng 13: Dao độ ng kí
Ph ầ n 4: Đ o l ườ ng các đạ i l ượ ng không đ i ệ n
Ch ươ ng 14: Đ o nhi ệ t độ
Ch ươ ng 15: Đ o l ự c
Trang 5Ch ươ ng 1: Khái ni ệ m c ơ b ả n v ề k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng
Trang 61.1 L ị ch s ử phát tri ể n - Ứ ng d ụ ng
6 8/18/2015
Trang 71.1 L ị ch s ử phát tri ể n - Ứ ng d ụ ng
Cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ vi điện
tử, vi chế tạo và công nghệ thông tin, kỹ thuật đo lường
đã bước sang một giai đoạn mới là xây dựng thiết bị đo
dựa trên cơ sở vi hệ thống
Vi hệ thống là một hệ tích hợp (IC) các cơ cấu tiểuhình (kích thước µm hay nm) sử dụng các công nghệ
hiện đại (vi điện tử, vi gia công, công nghệ nano) để
thực hiện các chức năng đo lường và điều khiển (biến
đổi, xử lý tín hiệu, xử lý số liệu, điều khiển, truyền tin.)
Trang 81.1 L ị ch s ử phát tri ể n - Ứ ng d ụ ng
8 8/18/2015
Trang 91.1 L ị ch s ử phát tri ể n - Ứ ng d ụ ng
Trong công nghiệp
Để thực hiện được quá trình điều khiển như định nghĩa ở
trên, một hệ thống điều khiển bắt buộc có ba thành phần
cơ bản là thiết bị đo lường (cảm biến), bộ điều khiển và
đối tượng điều khiển Thiết bị đo lường có chức năng thu
thập thông tin, bộ điều khiển có chức năng xử lý thông tin,
ra quyết định điều khiển và đối tượng điều khiển chịu sự
Trang 11Ph ươ ng trình c ơ b ả n c ủ a phép đ o
0 0
X A
X X
Không, vì không
ph ả i đạ i l ượ ng nào
c ũ ng có th ể so sánh giá tr ị c ủ a nó v ớ i
m ẫ u đượ c.
Trang 12Đị nh ngh ĩ a đ o l ườ ng
Đ o lườ ng họ c: là ngành khoa học chuyên nghiên cứu vê
các phương pháp đê đo các đại lượng khác nhau, nghiên
Trang 13nh ư ng sô l ượ ng phép đ o theo phép đ o tr ự c ti ế p nhi ề u h ơ n
va k ế t qu ả đ o nh ậ n đượ c th ườ ng ph ả i thông qua gi ả i m ộ t
ph ươ ng trình hay m ộ t hê ph ươ ng trình mà các thông sô đ a
bi ế t chính là các sô li ệ u đ o đượ c.
Đ o th ng kê: đ ê đả m b ả o đ ô chính xác c ủ a phép đ o nhi ề u khi ng ườ i ta ph ả i s ư d ụ ng phép đ o th ố ng kê T ứ c là ph ả i đ o nhi ề u l ầ n sau đ o l ấ y gia tr ị trung bình.
Trang 14− +
=
− +
− +
=
2 2
2 20
2 1
1 20
20 20
1
20 20
1
2
1
t t
r r
t t
r r
t
t
β α
β α
Trang 16Ví dụ: nếu đại lượng vật lý cần đo là dòng điện thì đại
lượng đo có thể là giá trị biên độ, tần số,
16 8/18/2015
Trang 17cung c ấ p cho m ạ ch đ i ệ n, ví d ụ : đ i ệ n áp, dòng đ iên,
o Th ụ độ ng: Đạ i l ượ ng này b ả n thân chúng không mang
n ă ng l ượ ng cho nên c ầ n ph ả i cung c ấ p dòng ho ặ c áp khi đư a các đạ i l ượ ng này vào m ạ ch đ o, ví d ụ : R, L, C.
Đại lượng đo không điện: Đại lượng đo không có tích
chất điện, ví dụ: khối lượng, nhiệt độ,
Trang 181.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng
Phân lo ạ i đạ i l ượ ng đ o
Theo tính chất thay đổi của đại lượng đo
Đại lượng đo tiền định: Đại lượng đo đã biết trước quy
luật thay đổi theo thời gian
o Ví d ụ : U = 220 sin (314t)
Đại lượng đo ngẫu nhiên: Đại lượng đo có sự thay đổitheo thời gian, không có quy luật
Theo cách biến đổi đại lượng đo:
Đại lượng đo tương tự: đại lượng đo biến đổi thành
đại lượng đo liên tục -> có dụng cụ đo tương tự
Đại lượng đo số: đại lượng đo biến đổi thành đại
lượng đo số -> có dụng cụ đo số
18 8/18/2015
Trang 191.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng
Đ i ề u ki ệ n đ o
Khi tiến hành phép đo, ta phải tính đến ảnh hưởng củamôi trường đến kết quả đo và ngược lại
Đại lượng đo chịu ảnh hưởng của môi trường sinh ra
nó, ngoài ra kết quả do phụ thộc chặt chẽ vào môi
trường thực hiện phéo đo như: nhiệt độ, độ ẩm, từ
trường,
Đề kết quả đo đạt yêu cầu thì phải thực hiện phép đotrong một điều kiện xác định, do tiêu chuẩn quốc gia
hoặc theo quy định của nhà sản xuất-> Khi thực hiện phép đo luôn phải xác định điều kiện đo để
có phương pháp đo phù hợp
Trang 20Trên thế giới người ta chế tạo những đơn vị tiêu chuẩn
gọi là chuẩn, ngày nay các chuẩn được quy định theo hệ
Trang 211.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng
Đơ n v ị đ o
Theo Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999,
đơn vị đo lường hợp pháp là đơn vị đo lường được Nhà
nước công nhận và cho phép sử dụng
Hệ đơn vị quốc tế SI gồm 7 đại lượng chính
Tên đơn vị Đơn vị Ky hiệu
Chiều dài mét m
Khối lượng Kilogam Kg
Thời gian giây s
Trang 231.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng
Chi ề u dài: đơn vị chiều dài là mét (m) Mét là khoảngchiều dài đi được của ánh sáng truyền trong chân khôngtrong khoảng thời gian là: 1/299.792.458 giây
Kh ố i l ượ ng: Đơn vị khối lượng là kilogam (kg) Đó là
khối lượng của một khối Bạch kim Iridi (Pt Ir) lưu giữ ở
BIPM ở Pháp – Bureau International des Poids etMesure)
Th ờ i gian: Đó là thời gian của 9.192.631.770 chu kỳ củamáy phát sóng nguyên tử Sedi 133(Cs-133)
Dòng đ i ệ n : Ampe là cường độ dòng điện tạo ra một lực
đẩy là 2x10-7 N trên đơn vị chiều dài giữa hai dây dẫn dài
vô cực đặt cách nhau 1m
Trang 24Đị nh ngh ĩ a 7 đơ n v ị c ơ b ả n (2)
Nhi ệ t độ (nhiệt động): Đó là 1/273,16 nhiệt độ nhiệt động
của điểm ba của nưước nguyên chất
nguyên tử của vật chất ấy, bằng số nguyên tử có trong0,012 kg cacbon 12 (C12)
8/18/2015
Trang 26B ả ng m ộ t s ố đơ n v ị d ẫ n xu ấ t
Trang 28Mille (hải lý) 1,852km Kilogam lực 9,8066N
"Inch vuông 6,4516.10 -4 m 2 Calo 4,1868J
Foot vuong 9,290.10 -2 m- 2 Mã lực 7,457.10 2 W
Inch khối 1,6384 10 -5 m 3 Kilowatt giờ 3,60 10 6 J
Foot khối 2,832 10 -2 m 3 Thermie 1,0551 10 3 J
Galon (Mỹ) 3,785 10 -3 m 3 Electron volt (ev) 1,602 10 2 J
Galon (Anh) 4,5 10 -3 m 3 Gauss 1.10 -4 T
Tonne 1,0161 10 3 kg
28 8/18/2015
Trang 29S ơ đồ quan h ệ gi ữ a các đơ n v ị
Trang 301.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng
Chu n và m u
Để thống nhất được đơn vị thì người ta phải tạo được mẫu
của đơn vị ấy, phải truyền được các mẫu ấy cho các thiết bị
Trang 31Phân lo ạ i
Phân lo ạ i trên ph ạ m vi qu ố c t ế
Chu ẩ n qu ố c t ế (International standard): Là chu ẩ n đượ c m ộ t hi ệ p
đị nh qu ố c t ế công nh ậ n để làm c ơ s ở ấ n đị nh giá tr ị cho các chu ẩ n khác c ủ a đạ i l ượ ng có liên quan trên ph ạ m vi qu ố c t ế
Chu ẩ n qu ố c gia (National Standard): Là chu ẩ n đượ c m ộ t quy ế t
đị nh có tính ch ấ t qu ố c gia công nh ậ n để làm c ơ s ở ấ n đị nh giá tr ị
cho các chu ẩ n khác có liên quan trong m ộ t n ướ c.
Chu ẩ n chính (Reference standard): Là chu ẩ n th ườ ng có ch ấ t
l ượ ng cao nh ấ t v ề m ặ t đ o l ườ ng có th ể có ở m ộ t đị a ph ươ ng
ho ặ c m ộ t t ổ ch ứ c xác đị nh mà các phép đ o ở đ ó đề u đượ c d ẫ n
xu ấ t t ừ chu ẩ n này.
Chu ẩ n công tác (Working standard): Là chu ẩ n đượ c dùng
th ườ ng xuyên để hi ệ u chu ẩ n ho ặ c ki ể m tra v ậ t đ o, ph ươ ng ti ệ n
đ o ho ặ c m ẫ u chu ẩ n.
Chu ẩ n so sánh (Transfer standard): Là chu ẩ n đượ c s ử d ụ ng nh ư
là m ộ t ph ươ ng ti ệ n để so sánh các chu ẩ n.
Trang 32Đị nh ngh ĩ a
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 6165 -1996 chuẩn đo
lường (measurement standard) hay vắn tắt là chuẩn,
được định nghĩa như sau: “Chu n là V ậ t đ o, ph ươ ng ti ệ n
đ o, m ẫ u chu ẩ n ho ặ c h ệ th ố ng đ o để đị nh ngh ĩ a, th ể hi ệ n, duy trì ho ặ c tái t ạ o đơ n v ị ho ặ c m ộ t hay nhi ề u giá tr ị c ủ a
đạ i l ượ ng để dùng làm m ố c so sánh”
Phân loại theo độ chính xác có thể phân loại như sau:
Chuẩn đầu (Primary standard)Chuẩn thứ (Secondary standard):
Trang 33Phân lo ạ i (2)
Chuẩn đầu (Primary standard): Là chuẩn được chỉ địnhhay thừa nhận rộng rãi là có chất lượng về mặt đo lườngcao nhất và các giá trị của nó được chấp nhận không dựavào các chuẩn khác của cùng đại lượng
Chuẩn thứ (Secondary standard): Là chuẩn mà giá trị của
nó được ấn định bằng cách so sánh với chuẩn đầu củacùng đại lượng
Chuẩn bậc I: là chuẩn mà giá trị của nó được ấn định
bằng cách so sánh với chuẩn thứ của cùng đại lượng
Chuẩn bậc II: là chuẩn mà giá trị của nó được ấn định
bằng cách so sánh với chuẩn bậc I của cùng đại lượng.v.v
Trang 34Phương pháp
so sánh
Phương pháp
so sánh Chuẩn chính
Bậc chính xác
Trang 36M ộ t s ố chu ẩ n m ẫ u v ề các đạ i l ượ ng không đ i ệ n
Chu ẩ n m ẫ u mét
Thời kỳ đầu mét được định nghĩa là độ dài của một phần
mười triệu của chiều dài kinh tuyến qua Paris
Cho đến trước năm 1960 mét chuẩn được xác định như
sau: Mét là chiều dài giữa 2 vạch một thước mẫu làm
bằng hợp kim PtIr đặt ở trung tâm chuẩn thế giới tronglâu dài Sèvre, Paris (BIPM)
Năm 1960, ở Hội nghị toàn thế giới về chuẩn, đã lấychuẩn mét là 1.650.763,73 bước sóng trong chân không
của ánh sáng phát ra từ nguyên tử krypton 86, khi chuyển
mức năng lượng tử 2p10 sang 5d5 (mầu da cam) Sai số
không quá 1.10-8
36 8/18/2015
Trang 37M ộ t s ố chu ẩ n m ẫ u v ề các đạ i l ượ ng không đ i ệ n
Chu ẩ n m ẫ u mét
Từ năm 1983 người ta bắt đầu chuẩn mét thông qua đơn
vị thời gian đã được xác định chính xác nhờ các máy phát
tần số chuẩn nguyên tử
Mét là khoảng đường chuyền động của ánh sáng trongchân không, trong khoảng thời gian là 1/290792458giây (Tốc độ ánh sáng là 299.972.458 m/s)
Độ chính xác tần số chuẩn là 10-13, vì thế mẫu chuẩn mét
có thể đạt 10-9
Trang 38M ộ t s ố chu ẩ n m ẫ u v ề các đạ i l ượ ng không đ i ệ n
Chu ẩ n v ề kh ố i l ượ ng.
Lúc đầu tiên, đơn vị khối lượng được xác định là khối
lượng của 1dm3 nước nguyên chất ở 40C
Từ 1882 Hội đồng quốc tế về đo lường và chuẩn CIPM
chấp nhận kg là khối lượng của quả cân chuẩn làm bằng
Pt - Ir (Phatin-Iridi) đặt tại lâu đài Sêvre, Paris, với sai số
7.10-9kg
38 8/18/2015
Trang 39M ộ t s ố chu ẩ n m ẫ u v ề các đạ i l ượ ng không đ i ệ n
Nguyên lý của các máy phát thời gian hay tần số chuẩn
đều dựa trên công thức:
hν = E2 - E1.h: là hằng số Plank, ν là tần số, E1, E2 là 2 mức năng
Trang 41a Chu ẩ n dũng đ i ệ n
Ban đầ u chu ẩ n b ằ ng cõn AgNO3 đ i ệ n phõn
N ă m 1960 chu ẩ n đượ c th ự c hi ệ n thụng qua cõn dũng đ i ệ n t ứ c
là đ o l ự c đẩ y đ i ệ n t ừ gi ữ a hai dõy d ẫ n dài vụ c ự c thụng qua cõn cú độ chớnh xỏc cao ( đạ t đế n 4.10 -6 A).
G ầ n đ õy thỡ ng ườ i ta cú đề xu ấ t vi ệ c xỏc đị nh dũng đ i ệ n thụng qua t ừ tr ườ ng và đ o b ằ ng ph ươ ng phỏp c ộ ng h ưở ng t ừ h ạ t nhõn.
Xỏc đị nh dũng đ i ệ n chu ẩ n r ấ t ph ứ c t ạ p vỡ v ậ y trong th ự c t ế
ng ườ i ta s ử d ụ ng chu ẩ n v ề đ i ệ n ỏp.
Dòng
điện một chiều I
Cuộn dây đã
biết kích thước Quả cânđã biết
Cuộn dây hút
Cân bằng trọng lượng
Trang 42M ẫ u đị ên áp Qu ố c gia đượ c l ấ y là giá tr ị trung bình
c ủ a 20 (ho ặ c 10) pin m ẫ u bão hoà này.
8/18/2015
Trang 43Chu ẩ n Jozepson
Năm 1962, sau khi phát hiện ra hiệu ứng Josepson, hiệu
ứng này được sử dụng vào việc tạo ra điện áp chuẩntheo công thức:
Trang 44Ph ầ n t ử Jozepson
Tuy nhiên do khả năng xác định chính xác các hằng số
cơ bản (h, e) sai số của chuẩn Josepson chỉ đạt 1.10-6 V
Chuẩn điện áp từ phần tử Josepson được chuyển cho bộ
pin mẫu mà hệ số không ổn định hàng năm không vượtquá 3.10-7V
44 8/18/2015
Trang 45c Chu ẩ n đ i ệ n tr ở
Từ lâu, điện trở mẫu là một bộ gồm 10 cuộn dâymanganin có điện trở định mức 1Ω để trong hộp kín 2 lớp
đổ đầy không khí nén, có giá trị 1,0000002Ω với phươngsai σ = 1.10-7
Truyền điện trở mẫu cho các điện trở khác bằng cầu 1chiều
Từ tháng 1 năm 1990, điện trở mẫu được xác định thôngqua hiệu ứng “Hall lượng tử” từ (QHE), nhờ hằng số vật lývon Klitzing
Hằng số von Klitzing được xác định Rk-90 = 25,81280Ω
với sai số 0,2.10-6
Trang 46c Chu ẩ n đ i ệ n tr ở
Hi ệ u ứ ng Hall
Phần tử cơ bản của một QHE là một planar MOSFET
mỏng để trong môi trường nhiệt độ thấp 1-2K ( 2710C)
46
Dòng điện
Từ cảm
Dẫn điện tử
Trang 48Ví d ụ
48 8/18/2015
Trang 49d Chu ẩ n đ i ệ n dung
Chuẩn điện dung được thực hiện bằng tụ điện tính theo lýthuyết Thompson - Lambard
Tụ gồm 4 thanh thép, đường kính 50mm dài 500mm có
trục song song và nằm trên đỉnh hình vuông; giữa chúng
có 1 thanh màn chẵn tĩnh điện đặt ở ngay tâm của hìnhvuông:
Sự thay đổi điện dung của tụ điện (của từng cặp điện
cực) thay đổi theo khoảng di chuyển của thanh màn chắn
Trang 50d Chu ẩ n đ i ệ n dung
µ0: từ dẫn của không khí, C = tốc độ ánh sáng
∆L đo bằng phương pháp giao thoa với ∆L =100mm sai số 10-7 ∆C= 0,4002443 pF, sai số khôngquá 5.10-7
Điện dung mẫu đưược truyền sang các điện dung khác
bằng cầu xoay chiều
Từ các mẫu này ta có thể suy ra các đại lượng điện khácthông qua các hộp điện trở và hộp điện dung chính xáccao
50 8/18/2015
Trang 512.3 T ạ o ra m ẫ u công tác và m ẫ u bi ế n đổ i
Sau khi tạo mẫu quốc gia, phải tổ chức mạng lưới quốc tế
và quốc gia để truyền chuẩn đến những phòng thí nghiệmtiêu chuẩn khu vực Những chuẩn này phải đạt độ chínhxác yêu cầu: cách bố trí, quy luật biến đổi phù hợp với tín
Trang 52Thiết bị đo gồm: thiết bị mẫu, chuyển đổi đo lường, dụng
cụ đo lường, tổ hợp thiết bị đo lường và hệ thống thôngtin đo lường
52 8/18/2015
Trang 531.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng
Ng i quan sát
Là người tiến hành đo hoặc gia công kết quả đo Yêu cầu
nắm được phương pháp đo, hiểu biết về thiết bị đo và lựa
chọn dụng cụ hợp lý, kiểm tra điều kiện đo (phải nằmtrong chuẩn cho phép để sai số chấp nhận được) và biếtcách gia công số liệu thu được sau khi đo
Trang 541.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng
K t qu đ o
Xác đị nh tiêu chu ẩ n đ ánh gia m ộ t phép.
Kết quả đo ở một mức đô nào đo có thê coi là chính xác
Một gia trị như vậy được gọi là gia trị ước lượng của đại
lượng đo Đo là gia trị được xác định bởi thực nghiệm
nhơ các phương tiện đo Gia trị này gần với gia trị thực
mà ở một điều kiện nào đo có thê coi là thực
Đê đánh gia giữa gia trị ước lượng va gia trị thực, người
ta sư dụng khái niệm sai sô của phép đo Sai sô củaphép đo là hiệu giữa gia trị thực va gia trị ước lượng
∆X = Xthực - Xước lượng
Lý thuyết sai số chúng ta sẽ học cụ thể sau
54 8/18/2015
Trang 55Xo X
N
Trang 561.4 Mô hình c ủ a quá trình đ o
Quá trình đo biến đổi thẳng
56
X 0
N N
Bắt đầu
X0->N0 (Khắc độ)
X -> Nx ( Mã hoá)Tính Nx/N0
Đưa ra kết quả
0 0
x
N N
Kết thúc
8/18/2015
Trang 58TËp con sè tù nhiªn
2
K X
Trang 601.5 Các nguyên công đ o l ườ ng c ơ b ả n(1)
Quá trình đo là thực hiện các nguyên công đo lường, cácnguyên công có thể thực hịên tự động trong thiết bị hoặc do
người thực hiện
Xác đ nh đ n v đ o, thành l p m u, t o m u và truy n
m u:
o Xác định đơn vị, tạo ra chuẩn mẫu là những đại lượng
vật ly có tính bất biến cao va là hi ệ n thân của đơn vị
đo lường
o Lượng tư hoa chuẩn va tô hợp thành đại lượng chuẩn
có thê thay đổi gia trị, tạo thuận lợi cho việc xác địnhgia trị của đại lượng đo, ta gọi là truyền chuẩn
Nguyên công bi n đ i: Thực hiện phép biến đổi trêncác tín hiệu đo lường, tư đại lượng này sang đại lượngkhác, tư dạng này sang dạng khác thê hiện
60 8/18/2015