1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHN

629 850 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 629
Dung lượng 30,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHNBài giảng Kỹ thuật đo lường Đh BKHN

Trang 1

KĨ THUẬT ĐO LƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐIỆN

Nguy ễ n Th ị Hu ế

BM: K ĩ thu ậ t đ o và Tin h ọ c công nghi ệ p

Trang 2

M ở đầ u

Cơ sở kỹ thuật đo lường trình bày những cơ sơ ly luận cơ

bản vê ky thuật đo lường Cung cấp những kiến thức cơ

bản đê phục vụ cho các môn học " Phương pháp và thiết

bị đo các đại lượng điện va không điện ", " Hê thốngthông tin đo lường " va những môn học chuyên môn khác

của ky thuât thông tin đo lường như môn " Thiết bị đosinh y ", " Xư ly tín hiệu " v.v

Cùng với các môn học trên, giáo trình này xây dựng một

hê thống kiến thức cho việc thu thập sô liệu đo, xư ly giacông va điều khiển hiện đại

2 8/18/2015

Trang 3

N ộ i dung môn h ọ c

Ph ầ n 1: C ơ s ở lý thuy ế t k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng

Ch ươ ng 1: Khái ni ệ m c ơ b ả n v ề k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng

Ch ươ ng 2: Ph ươ ng ti ệ n đ o và phân lo ạ i

Ch ươ ng 3: Các thông s ố k ỹ thu ậ t c ủ a thi ế t b ị đ o

Ph ầ n 2: Các ph ầ n t ử ch ứ c n ă ng c ủ a thi ế t b ị đ o

Ch ươ ng 4: C ấ u trúc c ơ b ả n c ủ a d ụ ng c ụ đ o

Ch ươ ng 5: C ơ c ấ u ch ỉ th ị c ơ đ i ệ n, t ự ghi và ch ỉ th ị s ố

Ch ươ ng 6: M ạ ch đ o l ườ ng và gia công thông tin đ o

Ch ươ ng 7: Các chuy ể n đố i đ o l ườ ng s ơ c ấ p

Ph ầ n 3: Đ o l ườ ng các đạ i l ượ ng đ i ệ n

Ch ươ ng 8: Ðo dòng đ i ệ n

Ch ươ ng 9: Đ o đ i ệ n áp

Ch ươ ng 10: Ðo công su ấ t và n ă ng l ượ ng

Ch ươ ng 11: Ðo góc l ệ ch pha, kho ả ng th ờ i gian và t ầ n s ố

Ch ươ ng 12: Ðo thông s ố m ạ ch đ i ệ n

Ch ươ ng 13: Dao độ ng kí

Ph ầ n 4: Đ o l ườ ng các đạ i l ượ ng không đ i ệ n

Ch ươ ng 14: Đ o nhi ệ t độ

Ch ươ ng 15: Đ o l ự c

Trang 5

Ch ươ ng 1: Khái ni ệ m c ơ b ả n v ề k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng

Trang 6

1.1 L ị ch s ử phát tri ể n - Ứ ng d ụ ng

6 8/18/2015

Trang 7

1.1 L ị ch s ử phát tri ể n - Ứ ng d ụ ng

Cùng với sự phát triển như vũ bão của công nghệ vi điện

tử, vi chế tạo và công nghệ thông tin, kỹ thuật đo lường

đã bước sang một giai đoạn mới là xây dựng thiết bị đo

dựa trên cơ sở vi hệ thống

Vi hệ thống là một hệ tích hợp (IC) các cơ cấu tiểuhình (kích thước µm hay nm) sử dụng các công nghệ

hiện đại (vi điện tử, vi gia công, công nghệ nano) để

thực hiện các chức năng đo lường và điều khiển (biến

đổi, xử lý tín hiệu, xử lý số liệu, điều khiển, truyền tin.)

Trang 8

1.1 L ị ch s ử phát tri ể n - Ứ ng d ụ ng

8 8/18/2015

Trang 9

1.1 L ị ch s ử phát tri ể n - Ứ ng d ụ ng

Trong công nghiệp

Để thực hiện được quá trình điều khiển như định nghĩa ở

trên, một hệ thống điều khiển bắt buộc có ba thành phần

cơ bản là thiết bị đo lường (cảm biến), bộ điều khiển và

đối tượng điều khiển Thiết bị đo lường có chức năng thu

thập thông tin, bộ điều khiển có chức năng xử lý thông tin,

ra quyết định điều khiển và đối tượng điều khiển chịu sự

Trang 11

Ph ươ ng trình c ơ b ả n c ủ a phép đ o

0 0

X A

X X

Không, vì không

ph ả i đạ i l ượ ng nào

c ũ ng có th ể so sánh giá tr ị c ủ a nó v ớ i

m ẫ u đượ c.

Trang 12

Đị nh ngh ĩ a đ o l ườ ng

Đ o lườ ng họ c: là ngành khoa học chuyên nghiên cứu vê

các phương pháp đê đo các đại lượng khác nhau, nghiên

Trang 13

nh ư ng sô l ượ ng phép đ o theo phép đ o tr ự c ti ế p nhi ề u h ơ n

va k ế t qu ả đ o nh ậ n đượ c th ườ ng ph ả i thông qua gi ả i m ộ t

ph ươ ng trình hay m ộ t hê ph ươ ng trình mà các thông sô đ a

bi ế t chính là các sô li ệ u đ o đượ c.

Đ o th ng kê: đ ê đả m b ả o đ ô chính xác c ủ a phép đ o nhi ề u khi ng ườ i ta ph ả i s ư d ụ ng phép đ o th ố ng kê T ứ c là ph ả i đ o nhi ề u l ầ n sau đ o l ấ y gia tr ị trung bình.

Trang 14

− +

=

− +

− +

=

2 2

2 20

2 1

1 20

20 20

1

20 20

1

2

1

t t

r r

t t

r r

t

t

β α

β α

Trang 16

Ví dụ: nếu đại lượng vật lý cần đo là dòng điện thì đại

lượng đo có thể là giá trị biên độ, tần số,

16 8/18/2015

Trang 17

cung c ấ p cho m ạ ch đ i ệ n, ví d ụ : đ i ệ n áp, dòng đ iên,

o Th ụ độ ng: Đạ i l ượ ng này b ả n thân chúng không mang

n ă ng l ượ ng cho nên c ầ n ph ả i cung c ấ p dòng ho ặ c áp khi đư a các đạ i l ượ ng này vào m ạ ch đ o, ví d ụ : R, L, C.

Đại lượng đo không điện: Đại lượng đo không có tích

chất điện, ví dụ: khối lượng, nhiệt độ,

Trang 18

1.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng

Phân lo ạ i đạ i l ượ ng đ o

Theo tính chất thay đổi của đại lượng đo

Đại lượng đo tiền định: Đại lượng đo đã biết trước quy

luật thay đổi theo thời gian

o Ví d ụ : U = 220 sin (314t)

Đại lượng đo ngẫu nhiên: Đại lượng đo có sự thay đổitheo thời gian, không có quy luật

Theo cách biến đổi đại lượng đo:

Đại lượng đo tương tự: đại lượng đo biến đổi thành

đại lượng đo liên tục -> có dụng cụ đo tương tự

Đại lượng đo số: đại lượng đo biến đổi thành đại

lượng đo số -> có dụng cụ đo số

18 8/18/2015

Trang 19

1.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng

Đ i ề u ki ệ n đ o

Khi tiến hành phép đo, ta phải tính đến ảnh hưởng củamôi trường đến kết quả đo và ngược lại

Đại lượng đo chịu ảnh hưởng của môi trường sinh ra

nó, ngoài ra kết quả do phụ thộc chặt chẽ vào môi

trường thực hiện phéo đo như: nhiệt độ, độ ẩm, từ

trường,

Đề kết quả đo đạt yêu cầu thì phải thực hiện phép đotrong một điều kiện xác định, do tiêu chuẩn quốc gia

hoặc theo quy định của nhà sản xuất-> Khi thực hiện phép đo luôn phải xác định điều kiện đo để

có phương pháp đo phù hợp

Trang 20

Trên thế giới người ta chế tạo những đơn vị tiêu chuẩn

gọi là chuẩn, ngày nay các chuẩn được quy định theo hệ

Trang 21

1.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng

Đơ n v ị đ o

Theo Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999,

đơn vị đo lường hợp pháp là đơn vị đo lường được Nhà

nước công nhận và cho phép sử dụng

Hệ đơn vị quốc tế SI gồm 7 đại lượng chính

Tên đơn vị Đơn vị Ky hiệu

Chiều dài mét m

Khối lượng Kilogam Kg

Thời gian giây s

Trang 23

1.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng

Chi ề u dài: đơn vị chiều dài là mét (m) Mét là khoảngchiều dài đi được của ánh sáng truyền trong chân khôngtrong khoảng thời gian là: 1/299.792.458 giây

Kh ố i l ượ ng: Đơn vị khối lượng là kilogam (kg) Đó là

khối lượng của một khối Bạch kim Iridi (Pt Ir) lưu giữ ở

BIPM ở Pháp – Bureau International des Poids etMesure)

Th ờ i gian: Đó là thời gian của 9.192.631.770 chu kỳ củamáy phát sóng nguyên tử Sedi 133(Cs-133)

Dòng đ i ệ n : Ampe là cường độ dòng điện tạo ra một lực

đẩy là 2x10-7 N trên đơn vị chiều dài giữa hai dây dẫn dài

vô cực đặt cách nhau 1m

Trang 24

Đị nh ngh ĩ a 7 đơ n v ị c ơ b ả n (2)

Nhi ệ t độ (nhiệt động): Đó là 1/273,16 nhiệt độ nhiệt động

của điểm ba của nưước nguyên chất

nguyên tử của vật chất ấy, bằng số nguyên tử có trong0,012 kg cacbon 12 (C12)

8/18/2015

Trang 26

B ả ng m ộ t s ố đơ n v ị d ẫ n xu ấ t

Trang 28

Mille (hải lý) 1,852km Kilogam lực 9,8066N

"Inch vuông 6,4516.10 -4 m 2 Calo 4,1868J

Foot vuong 9,290.10 -2 m- 2 Mã lực 7,457.10 2 W

Inch khối 1,6384 10 -5 m 3 Kilowatt giờ 3,60 10 6 J

Foot khối 2,832 10 -2 m 3 Thermie 1,0551 10 3 J

Galon (Mỹ) 3,785 10 -3 m 3 Electron volt (ev) 1,602 10 2 J

Galon (Anh) 4,5 10 -3 m 3 Gauss 1.10 -4 T

Tonne 1,0161 10 3 kg

28 8/18/2015

Trang 29

S ơ đồ quan h ệ gi ữ a các đơ n v ị

Trang 30

1.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng

Chu n và m u

Để thống nhất được đơn vị thì người ta phải tạo được mẫu

của đơn vị ấy, phải truyền được các mẫu ấy cho các thiết bị

Trang 31

Phân lo ạ i

Phân lo ạ i trên ph ạ m vi qu ố c t ế

Chu ẩ n qu ố c t ế (International standard): Là chu ẩ n đượ c m ộ t hi ệ p

đị nh qu ố c t ế công nh ậ n để làm c ơ s ở ấ n đị nh giá tr ị cho các chu ẩ n khác c ủ a đạ i l ượ ng có liên quan trên ph ạ m vi qu ố c t ế

Chu ẩ n qu ố c gia (National Standard): Là chu ẩ n đượ c m ộ t quy ế t

đị nh có tính ch ấ t qu ố c gia công nh ậ n để làm c ơ s ở ấ n đị nh giá tr ị

cho các chu ẩ n khác có liên quan trong m ộ t n ướ c.

Chu ẩ n chính (Reference standard): Là chu ẩ n th ườ ng có ch ấ t

l ượ ng cao nh ấ t v ề m ặ t đ o l ườ ng có th ể có ở m ộ t đị a ph ươ ng

ho ặ c m ộ t t ổ ch ứ c xác đị nh mà các phép đ o ở đ ó đề u đượ c d ẫ n

xu ấ t t ừ chu ẩ n này.

Chu ẩ n công tác (Working standard): Là chu ẩ n đượ c dùng

th ườ ng xuyên để hi ệ u chu ẩ n ho ặ c ki ể m tra v ậ t đ o, ph ươ ng ti ệ n

đ o ho ặ c m ẫ u chu ẩ n.

Chu ẩ n so sánh (Transfer standard): Là chu ẩ n đượ c s ử d ụ ng nh ư

là m ộ t ph ươ ng ti ệ n để so sánh các chu ẩ n.

Trang 32

Đị nh ngh ĩ a

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 6165 -1996 chuẩn đo

lường (measurement standard) hay vắn tắt là chuẩn,

được định nghĩa như sau: “Chu n là V ậ t đ o, ph ươ ng ti ệ n

đ o, m ẫ u chu ẩ n ho ặ c h ệ th ố ng đ o để đị nh ngh ĩ a, th ể hi ệ n, duy trì ho ặ c tái t ạ o đơ n v ị ho ặ c m ộ t hay nhi ề u giá tr ị c ủ a

đạ i l ượ ng để dùng làm m ố c so sánh”

Phân loại theo độ chính xác có thể phân loại như sau:

Chuẩn đầu (Primary standard)Chuẩn thứ (Secondary standard):

Trang 33

Phân lo ạ i (2)

Chuẩn đầu (Primary standard): Là chuẩn được chỉ địnhhay thừa nhận rộng rãi là có chất lượng về mặt đo lườngcao nhất và các giá trị của nó được chấp nhận không dựavào các chuẩn khác của cùng đại lượng

Chuẩn thứ (Secondary standard): Là chuẩn mà giá trị của

nó được ấn định bằng cách so sánh với chuẩn đầu củacùng đại lượng

Chuẩn bậc I: là chuẩn mà giá trị của nó được ấn định

bằng cách so sánh với chuẩn thứ của cùng đại lượng

Chuẩn bậc II: là chuẩn mà giá trị của nó được ấn định

bằng cách so sánh với chuẩn bậc I của cùng đại lượng.v.v

Trang 34

Phương pháp

so sánh

Phương pháp

so sánh Chuẩn chính

Bậc chính xác

Trang 36

M ộ t s ố chu ẩ n m ẫ u v ề các đạ i l ượ ng không đ i ệ n

Chu ẩ n m ẫ u mét

Thời kỳ đầu mét được định nghĩa là độ dài của một phần

mười triệu của chiều dài kinh tuyến qua Paris

Cho đến trước năm 1960 mét chuẩn được xác định như

sau: Mét là chiều dài giữa 2 vạch một thước mẫu làm

bằng hợp kim PtIr đặt ở trung tâm chuẩn thế giới tronglâu dài Sèvre, Paris (BIPM)

Năm 1960, ở Hội nghị toàn thế giới về chuẩn, đã lấychuẩn mét là 1.650.763,73 bước sóng trong chân không

của ánh sáng phát ra từ nguyên tử krypton 86, khi chuyển

mức năng lượng tử 2p10 sang 5d5 (mầu da cam) Sai số

không quá 1.10-8

36 8/18/2015

Trang 37

M ộ t s ố chu ẩ n m ẫ u v ề các đạ i l ượ ng không đ i ệ n

Chu ẩ n m ẫ u mét

Từ năm 1983 người ta bắt đầu chuẩn mét thông qua đơn

vị thời gian đã được xác định chính xác nhờ các máy phát

tần số chuẩn nguyên tử

Mét là khoảng đường chuyền động của ánh sáng trongchân không, trong khoảng thời gian là 1/290792458giây (Tốc độ ánh sáng là 299.972.458 m/s)

Độ chính xác tần số chuẩn là 10-13, vì thế mẫu chuẩn mét

có thể đạt 10-9

Trang 38

M ộ t s ố chu ẩ n m ẫ u v ề các đạ i l ượ ng không đ i ệ n

Chu ẩ n v ề kh ố i l ượ ng.

Lúc đầu tiên, đơn vị khối lượng được xác định là khối

lượng của 1dm3 nước nguyên chất ở 40C

Từ 1882 Hội đồng quốc tế về đo lường và chuẩn CIPM

chấp nhận kg là khối lượng của quả cân chuẩn làm bằng

Pt - Ir (Phatin-Iridi) đặt tại lâu đài Sêvre, Paris, với sai số

7.10-9kg

38 8/18/2015

Trang 39

M ộ t s ố chu ẩ n m ẫ u v ề các đạ i l ượ ng không đ i ệ n

Nguyên lý của các máy phát thời gian hay tần số chuẩn

đều dựa trên công thức:

hν = E2 - E1.h: là hằng số Plank, ν là tần số, E1, E2 là 2 mức năng

Trang 41

a Chu ẩ n dũng đ i ệ n

Ban đầ u chu ẩ n b ằ ng cõn AgNO3 đ i ệ n phõn

N ă m 1960 chu ẩ n đượ c th ự c hi ệ n thụng qua cõn dũng đ i ệ n t ứ c

là đ o l ự c đẩ y đ i ệ n t ừ gi ữ a hai dõy d ẫ n dài vụ c ự c thụng qua cõn cú độ chớnh xỏc cao ( đạ t đế n 4.10 -6 A).

G ầ n đ õy thỡ ng ườ i ta cú đề xu ấ t vi ệ c xỏc đị nh dũng đ i ệ n thụng qua t ừ tr ườ ng và đ o b ằ ng ph ươ ng phỏp c ộ ng h ưở ng t ừ h ạ t nhõn.

Xỏc đị nh dũng đ i ệ n chu ẩ n r ấ t ph ứ c t ạ p vỡ v ậ y trong th ự c t ế

ng ườ i ta s ử d ụ ng chu ẩ n v ề đ i ệ n ỏp.

Dòng

điện một chiều I

Cuộn dây đã

biết kích thước Quả cânđã biết

Cuộn dây hút

Cân bằng trọng lượng

Trang 42

M ẫ u đị ên áp Qu ố c gia đượ c l ấ y là giá tr ị trung bình

c ủ a 20 (ho ặ c 10) pin m ẫ u bão hoà này.

8/18/2015

Trang 43

Chu ẩ n Jozepson

Năm 1962, sau khi phát hiện ra hiệu ứng Josepson, hiệu

ứng này được sử dụng vào việc tạo ra điện áp chuẩntheo công thức:

Trang 44

Ph ầ n t ử Jozepson

Tuy nhiên do khả năng xác định chính xác các hằng số

cơ bản (h, e) sai số của chuẩn Josepson chỉ đạt 1.10-6 V

Chuẩn điện áp từ phần tử Josepson được chuyển cho bộ

pin mẫu mà hệ số không ổn định hàng năm không vượtquá 3.10-7V

44 8/18/2015

Trang 45

c Chu ẩ n đ i ệ n tr ở

Từ lâu, điện trở mẫu là một bộ gồm 10 cuộn dâymanganin có điện trở định mức 1Ω để trong hộp kín 2 lớp

đổ đầy không khí nén, có giá trị 1,0000002Ω với phươngsai σ = 1.10-7

Truyền điện trở mẫu cho các điện trở khác bằng cầu 1chiều

Từ tháng 1 năm 1990, điện trở mẫu được xác định thôngqua hiệu ứng “Hall lượng tử” từ (QHE), nhờ hằng số vật lývon Klitzing

Hằng số von Klitzing được xác định Rk-90 = 25,81280Ω

với sai số 0,2.10-6

Trang 46

c Chu ẩ n đ i ệ n tr ở

Hi ệ u ứ ng Hall

Phần tử cơ bản của một QHE là một planar MOSFET

mỏng để trong môi trường nhiệt độ thấp 1-2K ( 2710C)

46

Dòng điện

Từ cảm

Dẫn điện tử

Trang 48

Ví d ụ

48 8/18/2015

Trang 49

d Chu ẩ n đ i ệ n dung

Chuẩn điện dung được thực hiện bằng tụ điện tính theo lýthuyết Thompson - Lambard

Tụ gồm 4 thanh thép, đường kính 50mm dài 500mm có

trục song song và nằm trên đỉnh hình vuông; giữa chúng

có 1 thanh màn chẵn tĩnh điện đặt ở ngay tâm của hìnhvuông:

Sự thay đổi điện dung của tụ điện (của từng cặp điện

cực) thay đổi theo khoảng di chuyển của thanh màn chắn

Trang 50

d Chu ẩ n đ i ệ n dung

µ0: từ dẫn của không khí, C = tốc độ ánh sáng

∆L đo bằng phương pháp giao thoa với ∆L =100mm sai số 10-7 ∆C= 0,4002443 pF, sai số khôngquá 5.10-7

Điện dung mẫu đưược truyền sang các điện dung khác

bằng cầu xoay chiều

Từ các mẫu này ta có thể suy ra các đại lượng điện khácthông qua các hộp điện trở và hộp điện dung chính xáccao

50 8/18/2015

Trang 51

2.3 T ạ o ra m ẫ u công tác và m ẫ u bi ế n đổ i

Sau khi tạo mẫu quốc gia, phải tổ chức mạng lưới quốc tế

và quốc gia để truyền chuẩn đến những phòng thí nghiệmtiêu chuẩn khu vực Những chuẩn này phải đạt độ chínhxác yêu cầu: cách bố trí, quy luật biến đổi phù hợp với tín

Trang 52

Thiết bị đo gồm: thiết bị mẫu, chuyển đổi đo lường, dụng

cụ đo lường, tổ hợp thiết bị đo lường và hệ thống thôngtin đo lường

52 8/18/2015

Trang 53

1.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng

Ng i quan sát

Là người tiến hành đo hoặc gia công kết quả đo Yêu cầu

nắm được phương pháp đo, hiểu biết về thiết bị đo và lựa

chọn dụng cụ hợp lý, kiểm tra điều kiện đo (phải nằmtrong chuẩn cho phép để sai số chấp nhận được) và biếtcách gia công số liệu thu được sau khi đo

Trang 54

1.3 Các đặ c tr ư ng c ủ a k ĩ thu ậ t đ o l ườ ng

K t qu đ o

Xác đị nh tiêu chu ẩ n đ ánh gia m ộ t phép.

Kết quả đo ở một mức đô nào đo có thê coi là chính xác

Một gia trị như vậy được gọi là gia trị ước lượng của đại

lượng đo Đo là gia trị được xác định bởi thực nghiệm

nhơ các phương tiện đo Gia trị này gần với gia trị thực

mà ở một điều kiện nào đo có thê coi là thực

Đê đánh gia giữa gia trị ước lượng va gia trị thực, người

ta sư dụng khái niệm sai sô của phép đo Sai sô củaphép đo là hiệu giữa gia trị thực va gia trị ước lượng

∆X = Xthực - Xước lượng

Lý thuyết sai số chúng ta sẽ học cụ thể sau

54 8/18/2015

Trang 55

Xo X

N

Trang 56

1.4 Mô hình c ủ a quá trình đ o

Quá trình đo biến đổi thẳng

56

X 0

N N

Bắt đầu

X0->N0 (Khắc độ)

X -> Nx ( Mã hoá)Tính Nx/N0

Đưa ra kết quả

0 0

x

N N

Kết thúc

8/18/2015

Trang 58

TËp con sè tù nhiªn

2

K X

Trang 60

1.5 Các nguyên công đ o l ườ ng c ơ b ả n(1)

Quá trình đo là thực hiện các nguyên công đo lường, cácnguyên công có thể thực hịên tự động trong thiết bị hoặc do

người thực hiện

Xác đ nh đ n v đ o, thành l p m u, t o m u và truy n

m u:

o Xác định đơn vị, tạo ra chuẩn mẫu là những đại lượng

vật ly có tính bất biến cao va là hi ệ n thân của đơn vị

đo lường

o Lượng tư hoa chuẩn va tô hợp thành đại lượng chuẩn

có thê thay đổi gia trị, tạo thuận lợi cho việc xác địnhgia trị của đại lượng đo, ta gọi là truyền chuẩn

Nguyên công bi n đ i: Thực hiện phép biến đổi trêncác tín hiệu đo lường, tư đại lượng này sang đại lượngkhác, tư dạng này sang dạng khác thê hiện

60 8/18/2015

Ngày đăng: 08/06/2018, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w