Lưu đồ mô tả chu trình doanh thu:Nhân viên bán hàng Kế toán theo dõi hàng hóa Phần mềm Excel Kế toán theo dõi bán hàng 2 Lắp ráp Tại địa điểm thỏa thuận KH ký vào PGH Nhập vào PM Excel
Trang 1Lưu đồ mô tả chu trình doanh thu:
Nhân viên bán hàng Kế toán theo dõi hàng hóa Phần mềm Excel
Kế toán theo dõi bán hàng
2
Lắp ráp Tại địa điểm
thỏa thuận
KH ký vào PGH
Nhập vào
PM Excel
Căn
cứ vào liên 1 PGH
KH và
NV thỏa thuận loại máy tính đặt mua
Bắt đầu
Bảng chào
giá
Lập phiếu giao
hàng
Bảng chào
giá Phiếu giao
hàng 1
2 Phiếu giao hàng 1
Mở kho, xuất hàng
2
Phiếu giao hàng 1
Phiếu giao
hàng
A
Theo từng hàng hóa
Sheet Hanghoa
Phiếu giao hàng 1 Cập nhật số liệu
B
Lập các sổ chi tiết
Sổ chi tiết
Lập BC thu chi tiền, BC lãi (lỗ), BC thuế
Cập nhật số liệu
Sheet Buttoan
PGH Phiếu thu
BC thu chi tiền BC lãi (lỗ) BC thuế
C
BC thu chi tiền BC lãi (lỗ) BC thuế
C
PGH
Côn
g ty
Nhập vào
PM Excel
Phiếu thu
B
Lập phiếu thu
A
Kết thúc
Theo
thỏa
thuận
trên
PGH
Trang 2Ghi chú: KH: Khách hàng; PGH: Phiếu giao hàng; BC: Báo cáo; PM: Phần mềm; NV: Nhân viên
Trang 3Lưu đồ mô tả chu trình chi phí:
Ghi chú:PGH: Phiếu giao hàng;PM: Phần mềm; BTH: Bảng tổng hợp; GV: Giá vốn; KQKD: Kết quả kinh doanh;CPMH: Chi phí mua hàng
Bắt đầu
Chứng kiến quá trình nhận hàng, nhập kho và lập phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho
Cập nhật
số liệu
Sheet Hanghoa
Lập các bảng tổng hợp
BTH nhập xuất tồn
A
BTH mua hàng
Cập nhật số liệu
Sheet Buttoan
Tính GV hàng xuất bán, định
khoản
Sheet Buttoan
A
Nhập số liệu tổng hợp
Nhà cung cấp
Sổ cái tài khoản 331 Thông
báo nợ
Đối chiếu, lập phiếu chi
Sổ cái tài khoản 331
Thông báo nợ Phiếu chi
Phiếu chi
Xét duyệt
và thanh toán
Phiếu chi đã xét duyệt
Kết thúc
Nhập vào
PM Excel
Nhập mặt hàng, số lượng
Khi nhận được HĐ sẽ nhập
bổ sung giá mua hàng
Người
bán
không
gửi kèm
chứng từ
khi giao
hàng
Phiếu nhập kho
Căn cứ vào tình hình mua hàng, các CPMH phát sinh Dựa vào sheet
Buttoan tính KQKD Cuối
tháng
Trang 4I Mô tả đánh giá hệ thống kế toán
Chu trình doanh thu:
Quá trình bán hàng và thu tiền chủ yếu căn cứ vào phiếu giao hàng Khi xuất kho, căn cứ vào liên 1 phiếu giao hàng, số liệu được nhập vào sheet Hanghoa của Excel
Số tiền thu được được theo dõi trên phiếu thu Số liệu dựa trên phiếu thu và phiếu giao hàng được nhập vào sheet Buttoan của Excel Các tài khoản không được theo dõi một cách cụ thể, chi tiết trên sổ chi tiết bán hàng
Một số chứng từ vẫn còn thiếu như hóa đơn bán hàng, giấy báo trả tiền, lệnh bán hàng, credit memo Phiếu thu không được đánh số thứ tự, dẫn đến việc xem xét, quản
lý chứng từ có nguy cơ bị sai sót và gặp nhiều khó khăn
Cách thức hạch toán: nhập số liệu vào sheet Hanghoa của Excel khi xuất kho Lập phiếu thu ngay khi nhận được phiếu giao hàng và tiền của khách hàng (do nhân viên bán hàng chuyển đến), sau đó dựa trên phiếu giao hàng và phiếu thu nhập số liệu vào sheet Buttoan => Ghi nhận doanh thu ngay khi nhận được tiền do nhân viên bán hàng chuyển đến
Các đối tượng được theo dõi ở đây là khách hàng và hàng hóa Khách hàng không được theo dõi chi tiết, vì thế công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý khách hàng, xác định khách hàng thường xuyên của công ty, dẫn đén các chính sách thu hút khách hàng có thể sẽ được đưa ra không hợp lý Hàng hóa được theo dõi chi tiết trên
sổ chi tiết theo từng hàng hóa, vì vậy việc theo dõi, quản lý hàng hóa sẽ cụ thể và dễ dàng cho người quản lý xác định mặt hàng chiến lược, tình hình xuất bán hàng hóa trong kỳ,…
Các bảng báo cáo còn thiếu: báo cáo khách hàng, báo cáo về hàng nhập trong kỳ, báo cáo nợ phải thu theo tuổi nợ
Các rủi ro kiểm soát dễ xảy ra: chứng từ không được đánh số thứ tự nên dễ xảy ra gian lận Việc theo dõi chi tiết khách hàng không được thực hiện nên dễ xảy ra sai sót trong việc quản lý nợ phải thu của khách hàng
Chu trình chi phí:
Hệ thống chỉ theo dõi trên sổ cái tài khoản 331, không theo dõi chi tiết khoản phải trả cho từng nhà cung cấp
Trang 5 Số lượng, mặt hàng cần mua được chủ doanh nghiệp đặt hàng trực tiếp cho nhà cung cấp (có thể chỉ có bảng kế hoạch mua hàng dự tính), không có chứng từ cụ thể Các khoản phải trả cũng không có chứng từ đầy đủ Một số chứng từ vẫn còn thiếu như: giấy yêu cầu mua hàng, phiếu đặt hàng, hóa đơn mua hàng, chứng từ thanh toán
Cách thức hạch toán: mặt hàng, số lượng hàng hóa được ghi nhận vào sheet Hanghoa ngay sau khi nhập kho Công ty cũng ghi tăng khoản phải trả cho nhà cung cấp (không nêu rõ thời gian)
Các đối tượng được theo dõi ở đây là hàng hóa và nhà cung cấp Hàng hóa khi nhập kho không được kiểm tra, đối chiếu với bảng kế hoạch mua hàng dự tính Bên cạnh
đó, công ty cũng không lập sổ chi tiết theo dõi khoản phải trả theo từng nhà cung cấp
Các bảng báo cáo còn thiếu: báo cáo nợ phải trả
Các rủi ro kiểm soát dễ xảy ra: mất hàng hóa, hàng nhập kho không đúng yêu cầu, chủng loại, số lượng do không đối chiếu với chứng từ cần thiết khi nhập kho Các chức năng không được tách biệt như chức năng kế toán với thủ kho, không có sự kiểm tra với nhân viên nên rủi ro có thể xảy ra Bên cạnh đó sổ chi tiết theo dõi khoản phải trả theo từng nhà cung cấp không được lập nên việc theo dõi và xác định nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp có thể gặp nhiều khó khăn
II Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin
Vì tất cả công việc kế toán đều được xử lý bán thủ công dưới sự trợ giúp của Excel nên khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống của công ty vẫn còn thấp Do công việc kinh doanh của công ty đang từng bước phát triển và thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc ra các quyết định cũng như trong các hoạt động xử lý nên nhiệm vụ đặt ra đối với công ty là phải nâng cao hệ thống thông tin kế toán
Câu 4:
1 Yêu cầu thông tin:
Trong chiến lược phát triển của công ty, thông tin là đóng vai trò quan trọng trong việc ra các quyết định và trong các hoạt động quản lý Một cuộc họp giữa ban giám đốc, trưởng các bộ phận được tiến hành để thảo luận về việc cải tiến hệ thống thông tin của công ty để đáp ứng
Trang 6được yêu cầu mới trong đó trọng tâm là hệ thống kế toán Trong cuộc họp, tất cả đều thống nhất là quá trình cải tiến này phải đáp ứng được yêu cầu sau:
Đáp ứng được mục tiêu phát triển lâu dài của công ty
Không ảnh hưởng và thay đổi đáng kể đến công việc, cơ cấu tổ chức hiện tại của công ty
Các giải pháp đưa ra phải mang tính ổn định lâu dài
Chi phí ở mức có thể chấp nhận được
2 Yêu cầu về báo cáo:
Các bảng báo cáo có thể được sử dụng trong tình huống: báo cáo thu chi tiền, báo cáo lãi (lỗ) báo cáo thuế, báo cáo nợ phải trả, báo cáo về hàng nhập trong kỳ, báo cáo nợ phải thu theo tuổi
nợ, báo cáo khách hàng
Báo cáo thu chi tiền:
Tên báo cáo: Báo cáo thu chi tiền
Nội dung báo cáo: thông tin chi tiết về tình hình thu chi tiền trong ngày của đơn
vị bao gồm số tiền thu (chi), lý do thu (chi), họ tên người nộp (nhận) tiền, tài khoản đối ứng, số tiền tồn quỹ sau khi thu (chi)
Mục đích báo cáo: quản lý chặt chẽ dòng tiền thu (chi) của đơn vị, theo dõi tình
hình thu chi trong ngày, số tiền tồn quỹ sau mỗi ngày
Báo cáo lãi (lỗ):
Tên báo cáo: Báo cáo lãi (lỗ)
Nội dung báo cáo: thông tin chi tiết về tình hình kinh doanh bao gồm doanh thu,
chi phí mua sản phẩm, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, lãi (lỗ)
Mục đích báo cáo: quản lý chặt chẽ tình hình kinh doanh, lãi (lỗ) trong đơn vị
Báo cáo thuế:
Tên báo cáo: Báo cáo thuế
Nội dung báo cáo: thông tin chi tiết về số tiền thuế đơn vị phải nộp bao gồm tên
thuế, thuế suất, giá bán chưa thuế, số thuế phải nộp, giá bán đã bao gồm thuế
Mục đích báo cáo: quản lý chặt chẽ số tiền thuế đơn vị phải nộp trong ngày
Báo cáo nợ phải trả:
Tên báo cáo: Báo cáo nợ phải trả
Trang 7 Nội dung báo cáo: thông tin chi tiết về nợ phải trả của đơn vị bao gồm số tiền phải trả, thông tin về người bán, diễn giải
Mục đích báo cáo: quản lý tình hình nợ phải trả của doanh nghiệp
Báo cáo về hàng nhập trong kỳ:
Tên báo cáo: Báo cáo về hàng nhập trong kỳ
Nội dung báo cáo: thông tin chi tiết về hàng nhập trong kỳ bao gồm mặt hàng, số lượng, đơn giá
Mục đích báo cáo: quản lý tình hình hàng nhập trong kỳ
Báo cáo nợ phải thu theo tuổi nợ:
Tên báo cáo: Báo cáo nợ phải thu theo tuổi nợ
Nội dung báo cáo: Thông tin chi tiết nợ phải thu của khách hàng bao gồm số vượt
hạn mức nợ - Nợ trong hạn được trình bày theo mốc tuổi nợ: 1 – 30, 31 – 60, 61 –
90, > 90
Mục đích báo cáo: quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu, đưa ra các biện pháp
thu hồi nợ, đánh giá nợ phải thu khó đòi, điều chỉnh giới hạn nợ của khách hàng
Báo cáo khách hàng:
Tên báo cáo: Báo cáo khách hàng
Nội dung báo cáo: Theo dõi thông tin chi tiết về khách hàng bao gồm các nội dung như tên khách hàng, mã khách hàng, tổng số nợ khách hàng còn phải trả
Mục đích báo cáo: Đối chiếu với người mua, phát hiện các sai sót, nhắc nhở người mua thanh toán số nợ, đề ra biện pháp phù hợp để người mua thanh toán sớm
3 Yêu cầu về dữ liệu thu nhập cho từng hoạt động, đối tượng, nguồn lực trong chu trình doanh thu và chi phí.
Chu trình doanh thu
Các hoạt động phát sinh:
Nhận và xử lý đặt hàng
Giao hàng cho khách hàng
Lập hóa đơn
Theo dõi nợ phải thu, thu tiền
Trang 8Hoạt động Đối tượng
tham gia
Nhận và xử lý đặt
hàng
Nhân viên bán hàng
Nhu cầu về chủng loại, số lượng, đơn giá, thời gian, địa điểm giao hàng
Hàng tồn kho đáp ứng được các điều kiện, yêu cầu của khách hàng
Giao hàng cho
khách hàng Nhân viên
giao hàng
-Các thông tin của khách hàng: họ tên khách hàng, địa chỉ giao hàng, số điện thoại
-Các thông tin về hàng hóa được giao: Chủng loại, số lượng, đơn giá, trọng lượng hàng
- Tổng số tiền khách hàng cần thanh toán
Số lượng, chất lượng hàng tồn kho thỏa mãn các yêu cầu của mặt hàng cần xuất
Lập hóa đơn Nhân viên
lập hóa đơn
- Thông tin về chủng loại,
số lượng, giá bán, thuế suất của từng loại hàng hóa
- Thông tin về khách hàng như: tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại
Theo dõi nợ phải
thu, thu tiền
Kế toán phải thu
- Thông tin về khách hàng như: tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại
- Thông tin về hàng hóa:
Trang 9chủng loại, số lượng, giá bán, thuế suất của từng loại hàng hóa
- Số tiền khách hàng cần phải thanh toán
Chu trình chi phí
Các hoạt động phát sinh:
Yêu cầu hàng hóa, dịch vụ
Đặt hàng với nhà cung cấp
Nhận hàng và nhập kho
Ghi nhận phải trả người bán
Thanh toán cho nhà cung cấp
Hoạt động Đối tượng
tham gia
Yêu cầu hàng
hóa, dịch vụ
Các bộ phận có nhu cầu
Nhà cung cấp có đủ chủng loại hàng hóa theo yêu cầu doanh nghiệp hay không, chất lượng hàng hóa có tốt không
Đặt hàng với
nhà cung cấp
Nhân viên mua hàng
- Nhà cung cấp có đủ số lượng, chủng loại hàng hóa theo yêu cầu doanh nghiệp hay không Giá cả có phải chăng, điều kiện giao hàng như thế nào
- Nhà cung cấp có đáng tin
Trang 10cậy hay không.
Nhận hàng và
nhập kho
Thủ kho - Số lượng, chất lượng hàng
có đúng yêu cầu không
Ghi nhận phải
trả người bán
Kế toán phải trả
- Chủng loại hàng, số lượng hàng, đơn giá từng mặt hàng, tổng số tiền cần thanh toán
Thanh toán cho
nhà cung cấp
Kế toán phải trả
- Chủng loại hàng, số lượng hàng, đơn giá từng mặt hàng, tổng số tiền cần thanh toán
- Tên nhà cung cấp
Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp có
đủ để thanh toán không
4 Các chứng từ sử dụng (tên, nội dung chi tiết, mục đích) cho từng hoạt động trong chu trình doanh thu, chi phí
Chu trình doanh thu
Bảng chào giá - Giá bán sản phẩm - Khách hàng tham khảo
Phiếu giao
hàng
- Là chứng từ nội bộ do bộ phận bán hàng lập
- Mô tả các thông tin về người mua
- Nêu số tiền mà người mua phải thanh toán, chủng loại hàng, số lượng, đơn vị tiền
- Cho phép các bộ phận liên quan thực hiện việc xuất kho, giao hàng cho khách hàng, thu tiền khách hàng
Hóa đơn bán
hàng
- Được lập làm nhiều liên bao gồm gửi khách hàng, chuyển cho các bộ phận liên quan
- Bao gồm các thông tin:
chủng loại hàng, số lượng
- Xác định quyền sở hữu hàng chuyển cho người mua và nghĩa vụ thanh toán của người mua
Trang 11hàng, đơn vị tiền, các điều kiện thanh toán
Giấy báo trả
tiền
- Là chứng từ gửi cho người mua kèm với hóa đơn bán hàng hoặc gửi kèm báo cáo khách hàng tháng
- Giúp người bán ghi chép chính xác người thanh toán, số tiền và nội dung thanh toán
Phiếu thu - Tên người nộp
- Số tiền
- Lý do nộp
-Ghi nhận số tiền mà khách hàng thanh toán
Lệnh bán hàng - Là chứng từ nội bộ do bộ
phận bán hàng lập
- Mô tả các thông tin về người mua
- Nếu bán chịu, lệnh bán hàng
sẽ được chuyển sang bộ phận tín dụng sẽ xét duyệt
- Cho phép các bộ phận liên quan thực hiện việc xuất kho, giao hàng cho khách hàng
Credit memo -Tên người mua, chủng loại
hàng, số lượng, đơn giá, số tiền của hàng bị trả lại hoặc bị giảm giá
- Ghi nhận các khoản điều chỉnh giảm tài khoản phải thu như hàng bán không đúng yêu cầu, bị trả lại hoặc giảm gia hàng bán hoặc xóa nợ phải thu hoặc do ghi sổ cái
Chu trình chi phí
Giấy yêu cầu
mua hàng
- Được lập bởi các bộ phận nội bộ bên mua hàng
- Được gửi về bộ phận mua hàng và được sự chấp thuận của người quản lí bộ phận yêu cầu
- Mua hàng
- Thông tin cần biết về mua hàng ( số lượng, chủng loại, mặt hàng)
Phiếu đặt hàng - Được bộ phận mua hàng xác - Trở thành hợp đồng
Trang 12định yêu cầu về mặt hàng, giá cả…
Phiếu nhập
kho
- Được bộ phận nhận hàng lập căn cứ số lượng, chất lượng
- Thông tin nhận hàng được chuyển tới bộ phận liên quan
- Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa
Hóa đơn mua
hàng
- Được lập bởi bên bán hàng - Xác đinh quyền sở hữu hàng được
chuyển cho người mua và nghĩa vụ thanh toán của người mua đối với bên bán
thanh toán
- Ghi lại các thông tin liên quan đến ngày dự định trả tiền, số tiền phải trả, chi tiết việc trả tiền
- Dựa vào để thanh toán của bên mua đối với bên bán
Thông báo nợ -Được lập bởi bên bán, nội
dung bao gồm số tiền phải trả,
lý do, tên người mua, thời hạn thanh toán
-Yêu cầu bên mua thanh toán tiền cho bên bán
Phiếu chi -Tên người nhận
-Lý do chi
-Số tiền
-Trình giám đốc xét duyệt và thanh toán cho người bán