1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Điện tử viễn thông tai lieu tham khao mon can ban MT va mang MT 1 khotailieu

114 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 16,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng ngôn ngữ lập trình để điều khiển máy tính 1.1.4.2 Phân chia lớp phần mềm Chương trình điều khiển thiết bị Drive : Đây là các chương trình làm việc trực tiếp với thiết bị ph

Trang 1

PHẦN 1:

CẤU TRÚC MÁY TÍNH; CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Chương 1: Cấu trúc chung của máy vi tính 1.1 Cấu trúc chung của máy vi tính

1.1.1 Sự ra đời mô hình kiến trúc máy tính hệ thống mở của IBM

Năm 1981 công ty IBM sản xuất máy tính PC có hệ

thống mở, tức là máy có nhiều khe cắm mở rộng để có thể

cắm thêm các thứ khác vào đó, sau này thiết kế này đã phát

triển thành tiêu chuẩn của máy tính ngày nay Công ty

IBM đã tìm đến công ty Microsoft để thuê viết phần mềm

cho máy tính PC của mình

Máy tính PC của hãng IBM sản xuất năm 1981 thuê

công ty Microsoft viết hệ điều hành MS – DOS Chiếc máy này có tốc độ 5MHz

Sau khi phát minh ra chuẩn PC mở rộng, IBM đã cho phép các nhà sản xuất PC trên thế giới nhái theo chuẩn của IBM và chuẩn máy tính IBM PC đã nhanh chóng phát triển thành hệ thống sản xuất máy PC khổng lồ trên toàn thế giới

1.1.2 Chip vi xử lý Intel

IBM là nhà phát minh và phát triển hệ thống máy

tính PC nhưng họ chỉ lắm được quyền kiểm soát trong

7 năm từ 1981 đến 1987, sau đó quyền kiểm soát đã

thuộc về công ty Intel Intel được thành lập năm 1968

với mục tiêu sản xuất các chip nhớ

+ Năm 1971 Intel đã phát minh ra Vi xử lý đầu

tiên có tên 4004 có tốc độ là 0,1 MHz

CPU đầu tiên do Intel sản xuất năm 1971 có tốc độ 0,1MHz

+ Năm 1972 Intel giới thiệu chíp 8008 có tốc độ 0,2 MHz

+ Năm 1979 Intel giới thiệu chíp 8088 có tốc độ 5 MHz hãng IBM đã sử dụng chíp 8088 để lắp cho chiếc PC đầu tiên của mình

+ Năm 1988 Intel giới thiệu chíp 386 có tốc độ 75 MHz

+ Năm 1990 Intel giới thiệu chíp 486 có tốc độ 100 -133 MHz

+ Năm 1993 - 1996 Intel giới thiệu chíp 586 có tốc độ 166 - 200MHz + Năm 1997-1998 Intel giới thiệu chíp Pentiun 2 có tốc độ 233 - 450 MHz + Năm 1999 - 2000 Intel giới thiệu chíp Pentium 3 có tốc độ 500- 1200 MHz

Trang 2

+ Từ năm 2001 Intel giới thiệu chíp Pentium 4 có tốc độ từ 1500 MHz đến 3800MHz

+ Từ năm 2005 Intel giới thiệu chíp Pentium D

+ Tại diễn đàn IDF đầu năm 2006, Intel đã giới thiệu

kiến trúc Intel Core và tiếp theo là Intel Core 2 Duo

Intel không những dẫn đầu trong lĩnh vực sản suất

CPU mà còn là nhà cung cấp hàng đầu về Chipset và

Mainboard kể từ năm 1994 đến nay

1.1.3 Các thành phần trong máy vi tính

Sơ đồ hệ thống máy tính

Máy tính là một hệ thống gồm nhiều thiết bị được liên kết với nhau thông qua một bo mạch chủ, sự liên kết này được điều khiển bởi CPU và hệ thống phần mềm hướng dẫn, mỗi thiết bị trong hệ thống có một chức năng riêng biệt trong đó có ba thiết bị quan trọng nhất là CPU, Mainboard và bộ nhớ RAM

Trang 3

1.1.4 Phần mềm máy tính

1.1.4.1 Khái niệm:

Phần mềm là tập hợp của tất cả các câu lệnh do các nhà lập trình viết ra để hướng máy tính làm một số việc cụ thể nào đó , không như các thiết bị điện tử khác, máy vi tính mà không có phần mềm thì nó không hoạt động

Để có được phần mềm, các nhà lập trình phải sử dụng các ngôn ngữ lập trình để viết, ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữ giao tiếp của con người với ngôn ngữ máy, ngôn ngữ càng gần với ngôn ngữ con người thì gọi là ngôn ngữ bậc cao, càng gần ngôn ngữ máy gọi là ngôn ngữ bậc thấp

Sử dụng ngôn ngữ lập trình để điều khiển máy tính

1.1.4.2 Phân chia lớp phần mềm

Chương trình điều khiển thiết bị ( Drive ) :

Đây là các chương trình làm việc trực tiếp với thiết bị phần cứng, chúng là lớp trung gian giữa hệ điều hành và thiết bị phần cứng, các chương trình này thường được nạp vào trong bộ nhớ ROM trên Mainboard và trên các Card mở rộng, hoặc được tích hợp trong hệ điều hành và được tải vào bộ nhớ lúc máy khởi động

Operation System - Hệ điều hành

Là tập hợp của rất nhiều chương trình có nhiệm vụ quản lý tài nguyên máy tính, làm cầu nối giữa người sử dụng với thiết bị phần cứng, ngoài ra hệ điều hành còn cho phép các nhà lập trình xây dựng các chương trình ứng dụng chạy trên nó

Chương trình ứng dụng

Là các chương trình chạy trên một hệ điều hành cụ thể, làm công cụ cho người sử dụng khai thác tài nguyên máy tính Thí dụ : Chương trình Word : giúp ta soạn thảo văn bản

Chương trình PhotoShop giúp ta sử lý ảnh v v

Trang 4

1.1.4.3 Vai trò của phần mềm trong máy vi tính

Máy tính với linh kiện chủ chốt là CPU - là một thiết bị điện tử đặc biệt,

nó làm việc theo các câu lệnh mà chúng ta lập trình, về cơ bản CPU chỉ làm việc một cách máy móc theo những dòng lệnh có sẵn với một tốc độ cực nhanh khoảng vài trăm triệu lệnh / giây , vì vậy sự hoạt động của máy tính hoàn toàn phụ thuộc vào các câu lệnh

Phần mềm máy tính là tất cả những câu lệnh nói chung bao gồm :

+ Các lệnh nạp vào BIOS để hướng dẫn máy tính khởi động và kiểm tra thiết bị

+ Hệ điều hành được cài đặt trên ổ cứng như hệ điều hành MS DOS, hệ điều hành Windows

+ Các chương trình cài đặt trên ổ cứng hay trên ổ CD Rom

Khi ta kích hoạt vào một nút lệnh về thực chất ta đã yêu cầu CPU thực hiện một đoạn chương trình của nút lệnh đó

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thiết bị trong hệ thống máy tính

1.2.1 Case và nguồn máy tính

Case : và bên trong Case chỉ có bộ nguồn và các giá

đỡ Mainboard, ổ đĩa

Lựa chọn Case khi lắp Máy vi tính :

Khi lắp một bộ máy vi tính, bạn cần phải lựa chọn

một Case ( thùng máy) cho phù hợp, vì case luôn đi kèm

với bộ nguồn do đó bạn cần lựa chọn theo các tiêu chuẩn

sau :

Hình dáng Case hợp với Model mới để không bị cho là lỗi thời

Công suất của bộ nguồn : Nếu như bạn định sử dùng càng nhiều ổ đĩa thì bạn cần phải sử dụng Case có nguồn cho công suất càng lớn, nếu bạn sử dụng Case có nguồn yếu khi chạy sẽ bị quá công suất và dễ gây hư hỏng nguồn và Mainboard

Bộ nguồn phải có đủ rắc cắm cần thiết cho cấu hình máy của bạn,

Nếu bạn lắp máy có sử dụng ổ đĩa cứng theo chuẩn ATA thì rắc nguồn nên

có rắc hỗ trợ đầu nối nguồn chuẩn ATA

Các quạt gió làm mát : Máy càng được làm mát tốt thì chạy càng ổn định

và tuổi thọ càng cao

Trang 5

Đầu dây nguồn cấp điện cho Mainboard các mầu dây và điện áp, chức năng

Ý nghĩa của các chân và mầu dây

Dây mầu cam là chân cấp nguồn 3,3V

Dây mầu đỏ là chân cấp nguồn 5V

Dây mầu vàng là chân cấp nguồn 12V

Dây mầu xanh da trời là chân cấp nguồn -12V

Dây mầu trắng là chân cấp nguồn -5V

Dây mầu tím là chân cấp nguồn 5VSB ( Đây là nguồn cấp trước )

Dây mầu đen là trung tính

Dây mầu xanh lá cây là chân lệnh mở nguồn chính PS_ON ( Power Swich On ), khi điện áp PS_ON = 0V là mở , PS_ON > 0V là tắt

Dây mầu xám là chân bảo vệ Mainboard, dây này báo cho

Mainbord biết tình trạng của nguồn đã tốt

PWR_OK (Power OK), khi dây này có điện

áp >3V thì Mainboard mới hoạt động

Đầu cắm dây nguồn trên Mainboard

Đầu cắm này chỉ có trên bộ nguồn

giành cho Mainboard Pentium 4

Trang 6

1.2.2 Mainboard

1.2.2.1 Chức năng của Mainboard:

Là bản mạch chính liên kết tất cả các linh kiện và thiết bị ngoại vi thành một bộ máy vi tính thống nhất

Điều khiển tốc độ và đường đi của luồng dữ liệu giữa các thiết bị trên Điều khiển điện áp cung cấp cho các linh kiện gắn chết hoặc cắm rời trên Mainboard

1.2.2.2 Sơ đồ khối của Mainboard

Sơ đồ khối Mainboard Pentium 4

Trang 7

1.2.2.3 Nguyên lý hoạt động của Mainboard

Mainboard có 2 IC quan trọng là Chipset cầu bắc và Chipset cầu nam, chúng có nhiệm vụ là cầu nối giữa các thành phần cắm vào Mainboard như nối giữa CPU với RAM, giữa RAM với các khe mở rộng PCI v v

Giữa các thiết bị này thông thường có tốc độ truyền qua lại rất khác nhau còn gọi là tốc độ Bus

1.2.2.4 Cấu tạo và chức năng các thành phần trên Mainboard

Chipset cầu bắc (North Bridge ) và Chipset cầu nam ( Sourth Bridge )

Kết nối các thành phần trên Mainboard và các thiết

bị ngoại vi lại với nhau

Điều khiển tốc độ Bus cho phù hợp giữa các thiết bị

Thí dụ : CPU có tốc độ Bus là 400MHz nhưng Ram

có tốc độ Bus là 266MHz để hai thành phần này có thể giao

tiếp với nhau thì chúng phải thông qua Chipset để thay đổi

tốc độ Bus

Chipset North Bridge

Khái niệm về tốc độ Bus :

Đây là tốc độ tryền dữ liệu giữa thiết bị với các Chipset

Thí dụ : Tốc độ truyền dữ liệu giữa CPU với Chipset cầu bắc chính là tốc

độ Bus của CPU, tốc độ truyền giữa Ram với Chipset cầu bắc gọi là tốc độ Bus của Ram ( thường gọi tắt là Bus Ram ) và tốc độ truyền giữa khe AGP với Chipset là Bus của Card Video AGP

3 đường Bus là Bus của CPU, Bus của RAM và

Bus của Card AGP có vai trò đặc biệt quan trọng đối với

một Mainboard vì nó cho biết Mainboard thuộc thế hệ

nào và hỗ trợ loại CPU, loại RAM và loại Card Video

nào ?

Sơ đồ minh hoạ tốc độ Bus của các thiết bị liên lạc

với nhau qua Chipset hệ thống

Đế cắm CPU

=> Ta có thể căn cứ vào các đế cắm CPU để phân biệt

chủng loại Mainboard

Đế cắm CPU - Socket 775 - Cho các máy Pentium 4 :

Đây là đế cắm CPU trong các máy Pentium 4 đời mới

Đế cắm CPU - Socket 775 trong các máy Pentium 4

Khe cắm bộ nhớ RAM

Khe cắm DDRam - Cho máy Pentium 4 :

Trang 8

DDRam (Double Data Rate Synchronous Dynamic Ram) => Chính là SDRam có tốc độ dữ liệu nhân 2 DDRam có tốc độ Bus từ 200MHz đến 533MHz

Khe cắm DDRam trong máy Pentium 4

Khe cắm mở rộng PCI

PCI ( Peripheral Component Interconnect

=> Liên kết thiết bị ngoại vi ) Đây là khe cắm mở

rộng thông dụng nhất có Bus là 33MHz, cho tới

hiện nay các khe cắm này vẫn được sử dụng rộng

rãi trong các máy Pentium 4

Là bộ nhớ đệm nằm giữa bộ nhớ RAM và CPU nhằm rút ngắn thời gian lấy

dữ liệu trong lúc CPU xử lý, Cache L1 và L2 đều được tích hợp trong CPU Không như bộ nhớ RAM, bộ nhớ Cache được làm từ RAM tĩnh có tốc độ nhanh

hiện tại đây

Trong các CPU Pentium 4 hiện nay có tới hàng

trăm triệu con Transistor được tích hợp trong một diện

tích rất nhỏ khoảng 2 đến 3cm2

Trang 9

CPU là linh kiện quyết định đến tốc độ của máy tính, tốc độ xử lý của CPU được tính bằng MHz hoặc GHz

1MHz = 1000.000 Hz

1GHz = 1000.000.000 Hz

Hãng sản xuất CPU lớn nhất hiện nay là Intel ( Mỹ ) hãng này chiếm đến 90% thị phần về CPU cho máy tính PC, ngoài ra còn có một số hãng cạnh tranh như AMD, Cyrix, Nexgen, Motorola

1.2.3.1 Các yếu tố tác động đến hiệu suất của CPU

Độ rộng Bus dữ liệu và Bus địa chỉ ( Data Bus và Add Bus )

Tốc độ xử lý và tốc độ Bus ( tốc độ dữ liệu ra vào chân ) còn gọi là FSB Dung lượng bộ nhớ đệm Cache

Độ rộng Bus dữ liệu và Bus địa chỉ (Data Bus và Add Bus)

Độ rộng Bus dữ liệu là nói tới số lượng đường truyền dữ liệu bên trong

và bên ngoài CPU

Như ví dụ hình dưới đây thì CPU có 12 đường

truyền dữ liệu ( ta gọi độ rộng Data Bus là 12 bit ), hiện

nay trong các Pentium 4 đều có độ rộng Data Bus là 64 bit

.Minh hoạ bên trong CPU có 12 đường truyền dữ liệu gọi

là Data Bus có 12 bit

Tương tự như vậy thì độ rộng Bus địa chỉ ( Add

Bus ) cũng là số đường dây truyền các thông tin về địa chỉ

Địa chỉ ở đây có thể là các địa chỉ của bộ nhớ RAM, địa

chỉ các cổng vào ra và các thiết bị ngoại vi v v để có thể

gửi hoặc nhận dữ liệu từ các thiết bị này thì CPU phải có

địa chỉ của nó và địa chỉ này được truyền đi qua các Bus

Tốc độ xử lý và tốc độ Bus của CPU, Tốc độ xử lý của CPU ( Speed ) :

Là tốc độ chạy bên trong của CPU, tốc độ này được tính bằng MHz hoặc GHz

Thí dụ CPU pentium 4 có tốc độ là 2,4GHz tức là nó dao động ở tần số 2.400.000.000 Hz

Tốc độ Bus của CPU ( FSB ) :

Là tốc độ dữ liệu ra vào các chân của CPU - còn gọi là Bus phía

Trang 10

Thông thường tốc độ xử lý của CPU thường nhanh gấp nhiều lần tốc độ Bus của nó, dưới đây là thí dụ minh hoạ về hai

tốc độ này :

Minh hoạ về tốc độ xử lý ( Speed CPU ) và

tốc độ Bus ( FSB ) của CPU

Bộ nhớ Cache ( Bộ nhớ đệm )

Bộ nhớ Cache là bộ nhớ nằm bên trong

của CPU, nó có tốc độ truy cập dữ liệu theo kịp

tốc độ xủa lý của CPU, điều này khiến cho CPU

trong lúc xử lý không phải chờ dữ liệu từ RAM

vì dữ liệu từ RAM phải đi qua Bus của hệ thống

nên mất nhiều thời gian

Một dữ liệu trước khi được xử lý , thông qua các lệnh gợi ý của ngôn ngữ lập trình, dữ liệu được nạp sẵn lên bộ nhớ Cache, vì vậy khi xử lý đến, CPU không mất thời gian chờ đợi

Khi xử lý xong trong lúc đường truyền còn bận thì CPU lại đưa tạm kết quả vào bộ nhớ Cache, như vậy CPU không mất thời gian chờ đường truyền được giải phóng

Bộ nhớ Cache là giải pháp làm cho CPU có điều kiện hoạt động thường xuyên mà không phải ngắt quãng chờ dữ liệu, vì vậy nhờ có bộ nhớ Cache mà hiệu quả xử lý tăng lên rất nhiều, tuy nhiên bộ nhớ Cache được làm bằng Ram tĩnh do vậy giá thành của chúng rất cao

1.2.3.2 Sơ đồ cấu tạo của CPU

CPU có 3 khối chính đó là

ALU ( Arithmetic Logic Unit ) : Đơn vị số học logic : Khối này thực

hiện các phép tính số học và logic cơ bản trên cơ sở các dữ liệu

Control Unit : Khối này chuyên tạo ra các lệnh điều khiển như điều

khiển ghi hay đọc v v

Registers : Các thanh ghi : Nơi chứa các lệnh trước và sau khi xử lý

Trang 11

Sơ đồ cấu tạo bên trong của CPU

1.2.3.3 Nguyên lý hoạt động của CPU

CPU hoạt động hoàn toàn phụ thuộc vào các mã lệnh , mã lệnh là tín hiệu số dạng 0,1 được dịch ra từ các câu lệnh lập trình , như vậy CPU sẽ không làm gì cả nếu không có các câu lệnh hướng dẫn

Khi chúng ta chạy một chương trình thì các chỉ lệnh của chương trình đó được nạp lên bộ nhớ Ram, các chỉ lệnh này đã được dịch thành ngôn ngữ máy

và thường trú trên các ngăn nhớ của Ram ở dạng 0,1

CPU sẽ đọc và làm theo các chỉ lệnh một cách lần lượt Trong quá trình đọc và thực hiện các chỉ lệnh, các bộ giải mã sẽ giải mã các chỉ lệnh này thành các tín hiệu điều khiển

1.2.4 Bộ nhớ trong RAM

Bộ nhớ là thành phần quan trọng thứ hai trong hệ thống máy tính, không

có bộ nhớ thì máy tính không thể hoạt động được, trong máy tính có hai loại bộ nhớ hay dùng nhất là RAM và ROM

Bộ nhớ RAM ( Random Access Memory - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên ) : Bộ nhớ này lưu các chương trình phục vụ trực tiếp cho quá trình xử lý của CPU, bộ nhớ RAM chỉ lưu trữ dữ liệu tạm thời và dữ liệu sẽ bị xoá khi mất điện

Trang 12

1.2.4.1 Ý nghĩa của bộ nhớ RAM trong máy tính

Bộ nhớ RAM là bộ nhớ không thể thiếu trong bất kỳ hệ thống máy tính nào, CPU chỉ có thể làm việc được với dữ liệu trên RAM vì chúng có tốc độ truy cập nhanh, toàn bộ dữ liệu hiển thị trên màn hình cũng được truy xuất từ RAM

Khi ta khởi động máy tính để bắt đầu một phiên làm việc mới, hệ điều hành cùng với các trình điều khiển phần cứng được nạp lên bộ nhớ RAM

Khi ta chạy một chương trình ứng dụng : Thí dụ Photo Shop thì công cụ của chương trình này cũng được nạp lên bộ nhớ RAM => Tóm lại khi ta chạy bất kể một chương trình nào, thì công cụ của chương trình đó đều được nạp lên RAM trước khi có thể sử dụng được chúng

Với một hệ thống để chạy đúng tốc độ thì khoảng chống của RAM phải còn khoảng 30% trở lên, nếu ta sử dụng hết khoảng trống của Ram thì máy sẽ chạy chậm hoặc bị treo

1.2.4.2 Dung lượng bộ nhớ Ram

Dung lượng bộ nhớ RAM được tính bằng MB ( Mega Byte ), dung lượng RAM càng lớn thì chứa được càng nhiều dữ liệu và cho phép ta chạy được càng nhiều chương trình cùng lúc

Dung lượng bộ nhớ nhiều hay ít không phụ thuộc vào Mainboard và CPU mà phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng của người dùng Nếu máy tính cài Hệ điều hành Win XP thì dung lượng RAM tối thiểu phải đạt 128MB

1.2.4.3 Tốc độ của bộ nhớ Ram ( RAM BUS )

Tốc độ bộ nhớ RAM là tốc độ truy cập dữ liệu vào Ram Trong các máy Pentium 4, khi lắp máy ta chọn RAM có tốc độ >= 50% tốc độ Bus của CPU { Với máy Pentium 4 , khi hoạt động thì tốc độ Bus của CPU nhanh gấp 2 lần tốc

độ của RAM vì nó sử dụng công nghệ (Quad Data Rate) nhân 4 tốc độ Bus cho CPU và công nghệ (Double Data Rate) nhân 2 tốc độ Bus cho RAM }

Khi gắn một thanh RAM vào máy thì phải đảm bảo Mainboard có hỗ trợ tốc độ của RAM mà ta định sử dụng

Các loại bộ nhớ Ram thông dụng hiện nay

DDRam 2 : Đây là thanh DDR có tốc độ nhân 2 - hỗ trợ cho các CPU

đời mới nhất có tốc độ Bus > 800MHz

Mainboard hỗ trợ Dual DDR RAM

Đây là công nghệ cho phép nhân đôi tốc độ RAM khi ta lắp đặt RAM theo một quy tắc nhất định

- Các Mainboard hỗ trợ Dual DDR có hai cặp khe cắm như hình dưới, mỗi cặp có 2 mầu khác nhau và hai cặp tương đương với nhau

- Nếu bạn cắm 2 thanh DDR RAM trên hai khe cùng mầu ở hai cặp khác nhau thì tốc độ Ram Bus sẽ được nhân đôi

Trang 13

1.2.5 Bộ nhớ ROM

1.2.5.1 Khái niệm về ROM BIOS

ROM BIOS là một IC được gắn cố định trên Mainboard (thường gắn

nhưng không hàn ), và thường giao tiếp trực tiếp với Sourth Bridge

ROM ( Read Only Memory) là bộ nhớ cố định, dữ liệu không bị mất khi

mất điện, bộ nhớ này dùng để nạp các chương trình BIOS ( Basic Input Output System - Chương trình vào ra cơ sở ) đây là chương trình phục vụ cho quá trình khởi động máy tính và chương trình quản lý cấu hình của máy, bộ nhớ này được các nhà sản xuất Mainboard nạp sẵn các chương trình phục vụ các công việc : + Khởi động máy tính và kiểm tra bộ nhớ Ram, kiểm tra Card Video, bộ điều khiển ổ đĩa , bàn phím

+ Là bộ nhớ chỉ đọc nên ta không thể ghi dữ liệu vào ROM được, tuy nhiên khi nạp lại ROM ta vẫn có thể ghi vào ROM bằng các thiết bị đặc biệt

+ Phát các thông báo lỗi bằng tiếng bíp hay bằng ký tự trên màn hình khi

nó kiểm tra và phát hiện lỗi

+ Tìm hệ điều hành và nạp chương trình khởi động hệ

điều hành

+ Cung cấp chương trình cài đặt cấu hình máy (CMOS

Setup) Khi bạn vào chương trình CMOS Setup, phiên bản

Default của cấu hình máy được khởi động từ BIOS, sau khi

bạn thay đổi các thông số và Save lại thì các thông số mới

được lưu vào RAM CMOS và được nuôi bằng nguồn Pin 3V, RAM CMOS là một bộ nhớ nhỏ được tích hợp trong Sourth Bridge

1.2.5.2 RAM CMOS

Khái niệm về RAM CMOS

Là một chíp rất nhỏ nằm tích hợp trong Chipset cầu nam, RAM CMOS được nuôi bằng nguồn Pin 3V vì vậy dữ liệu trong RAM CMOS không bị mất khi tắt máy

Nhiệm vụ của RAM CMOS

+ Nhiệm vụ chính của RAM CMOS là lưu bảng thiết lập cấu hình của máy, cung cấp cho CPU trong quá trình khởi động

+ Khi ta bật máy tính, quá trình POST máy bắt đầu, CPU sẽ đọc và làm theo các hướng dẫn trong RAM CMOS, nếu RAM CMOS bị mất dữ liệu ( ví dụ khi ta tháo Pin ra ) thì CPU sẽ đọc bản CMOS mặc định được ghi trên ROM

Trang 14

1.2.5.3 Quá trình thiết lập cấu hình máy - CMOS SETUP

+ Chương trình CMOS sẽ đọc và hiển thị nội dung đã có trong RAM CMOS để cho ta thiết lập lại, trong trường hợp là Mainboard hoàn toàn mới (Chưa có dữ liệu trong RAM CMOS ) thì chương trình sẽ đọc và hiển thị bản Default được ghi cố định trong ROM BIOS

Sau khi thay đổi xong, nếu ta bấm SAVE thì bản CMOS ta vừa thay đổi

đó được nhớ vào bộ nhớ RAM CMOS, nếu RAM CMOS đã có nội dung thì mỗi lần khởi động CMOS SETUP nó sẽ lấy nội dung từ đây

Bước 1 : Vào màn hình CMOS

Thiết lập cấu hình máy là quá trình bắt buộc khi ta thực hiện lắp ráp 1 bộ máy tính Để vào chương trình CMOS SETUP ta bầm liên tục phím Delete hoặc phím F2 hoặc phím F10 ( Tùy hiệu máy ) trong lúc máy đang khởi động => Màn hình CMOS sẽ được hiển thị như sau :

Bạn đưa trỏ chuột vào để xem chi

* Để thay đổi lựa chọn ta sử dụng

phím PageUp hoặc PageDow

* Các lựa chọn Enabled : là cho phép

Disabled : là không cho phép

Bước 2 Thiết lập CMOS về chế độ mặc định

Thiết lập CMOS về chế độ mặc định là trả về trạng thái ban đầu của máy, thông thường trạng thái ban đầu là trạng thái chuẩn Di vệt sáng xuống dòng

LOAD BIOS DEFAULTS ( Enter )

Hộp thoại sau xuất hiện Bạn chọn phím Y và ( Enter )

Load Option Settings (Y/N)? N

Di tiếp vệt sáng xuống dòng

LOAD SETUP DEFAULTS

Và cũng làm tương tự như trên

Bước 3 : Kiểm tra xem máy đã nhân ổ cứng chưa ?

Vào mục STANDARD CMOS SETUP

Trang 15

Nếu như các dòng trên có hiển thị các thông số của ổ đĩa như

SIZE, CYLS, HEAD v v thì ổ đĩa đó máy đã nhận Ngược lại nếu các thông số đó bằng 0 thì ổ đĩa đó chưa được nhận

Bước 4 : Thiết lập cho ổ CD ROM khởi động trước

Vào mục BIOS FEATURES SETUP

Di vệt sáng xuống mục

Boot Sequence : CDROM, C, A

Thiết lập cho CDROM đứng trước

Hoặc một số máy có các tuỳ chọn khác

First Boot : CDROM

Second Boot : HDD1

Third Boot : FDD

Thì bạn chọn mục First Boot là CDROM

Bước 6 : Lưu lại và thoát

Bấm phím F10 sau đó chọn Y ( Enter ) Hoặc di vệt sáng xuống dòng

SAVE & EXIT SETUP ( Enter ) => Ra bảng lựa chọn SAVE TO CMOS and EXIT (Y/N)?N Chọn Y và (Enter)

Lưu ý : Ở trên là các thay đổi cần thiết để chuẩn bị cho quá trình cài đặt

tiếp theo, các lựa chọn khác khi ta đưa về chế độ mặc định là máy đã thiết lập về

chế độ tối ưu, vì vậy ta không cần phải thiết lập trên các mục khác Sau khi thiết lập CMOS xong, lúc này bạn bắt tay vào cài đặt Hệ điều hành cho máy ( Xem trong phần cài đặt )

1.2.6 ổ cứng HDD ( Hard Disk Drive )

Ổ cứng là một thiết bị lưu trữ có dung lượng lớn dùng để lưu trữ toàn bộ phần mềm của máy tính bao gồm

+ Các hệ điều hành

+ Các chương trình ứng dụng

+ Các File văn bản v v

Trang 16

1.2.6.1 Cấu tạo của ổ cứng

Đĩa từ : Bên trong ổ đĩa gồm một đĩa từ được làm bằng nhôm hoặc hợp

chất gốm thuỷ tinh, đĩa được phủ một lớp từ và lớp bảo vệ ở cả 2 mặt, đĩa được gắn với một trục mô tơ quay, đĩa quay nhanh trong suốt phiên dùng máy

Cấu tạo đĩa và các đầu từ

Đầu từ đọc - ghi : Mỗi mặt đĩa có

một đầu đọc & ghi vì vậy nếu một ổ có 2 đĩa

thì có 4 đầu đọc & ghi

Mô tơ hoặc cuộn dây điều khiển

các đầu từ : giúp các đầu từ dịch chuyển

ngang trên bề mặt đĩa để chúng có thể ghi

hay đọc dữ liệu

Mạch điều khiển : Là mạch điện nằm phía sau ổ cứng , mạch này có các

chức năng :

+ Điều khiển tốc độ quay đĩa

+ Điều khiển dịch chuyển các đầu từ

+ Mã hoá và giải mã các tín hiệu ghi và đọc

Mạch điều khiển nằm phía sau ổ cứng

Dữ liệu được ghi trên các đường

tròn đồng tâm gọi là Track hoặc Cylinder,

mỗi Track lại chia thành nhiều cung - gọi

là Sector và mỗi cung ghi được 512 Byte

dữ liệu

Trang 17

+ Track và Sector có được là do các nhà sản xuất đĩa cứng sử dụng một chương trình đặc biệt để định dạng vật lý hay định dạng cấp thấp cho đĩa

Bề mặt của đĩa cứng, tín hiệu ghi

trên các đường tròn đồng tâm gọi là

Track, mỗi Track được chia làm nhiều

Sector

Với đĩa cứng khoảng 10G => có

khoảng gần 7000 đường Track trên mỗi

bề mặt đĩa và mỗi Track được chia thành

khoảng 200 Sector

Để tăng dung lượng của đĩa thì

trong các đĩa cứng ngày nay, các Track ở

ngoài được chia thành nhiều Sector hơn và mỗi mặt đĩa cũng được chia thành nhiều Track hơn và như vậy đòi hỏi thiết bị phải có độ chính xác rất cao

1.2.6.3 Nguyên tắc lưu trữ từ trên đĩa cứng

Trên bề mặt đĩa người ta phủ một lớp mỏng chất có từ tính, ban đầu các hạt từ tính không có hướng , khi chúng bị ảnh hưởng bởi từ trường của đầu từ lướt qua , các hạt có từ tính được sắp xếp thành các hạt có hướng

Đầu từ ghi - đọc được cấu tạo bởi một lõi thép nhỏ hình chữ U, một cuộn dây quấn trên lõi thép để đưa dòng điện vào (khi ghi) hay lấy ra (khi đọc), khe

hở gọi là khe từ lướt trên bề mặt đĩa với khoảng cách rất gần, bằng 1/10 sợi tóc

Đầu từ ghi - đọc và lớp từ tính trên đĩa

Trong quá trình ghi, tín hiệu điện ở dạng

tín hiệu số 0,1 được đưa vào đầu từ ghi lên bề

mặt đĩa thành các nam châm rất nhỏ và đảo

chiều tuỳ theo tín hiệu đưa vào là 0 hay 1

Trong quá trình phát, đầu từ đọc lướt

qua bề mặt đĩa dọc theo các đường Track đã

được ghi tín hiệu, tại điểm giao nhau của các

nam châm có từ trường biến đổi và cảm ứng lên

cuộn dây tạo thành một xung điện, xung điện

này rất yếu được đưa vào khuếch đại để lấy ra

Trang 18

Chú ý :

Đĩa cứng được ghi theo nguyên tắc cảm ứng từ , vì vậy nếu ta để các đĩa cứng gần các vật có từ tính mạnh như Nam châm thì có thể dữ liệu trong đĩa cứng sẽ bị hỏng !

Đầu từ

1.2.6.4 Khái niệm về định dạng đĩa

Các ổ đĩa cứng khi xuất xưởng thì bề mặt đĩa vẫn là lớp từ tính đồng nhất,

để có thể ghi dữ liệu lên đĩa ta phải thực hiện qua ba bước :

+ Sử dụng chương trình định dạng để tạo các đường Track

+ Chia các Track thành các Sector và điền các thông tin bắt đầu và kết thúc cho mỗi Sector

Đĩa chưa định dạng cấp thấp Đĩa đã định dạng cấp thấpdo nhà sản xuất tiến hành

Phân vùng ổ đĩa ( còn gọi là chia ổ ) - Công việc của các kỹ thuật viên lắp

ráp máy tính

Phân vùng là quá trình chia ổ đĩa vật lý thành nhiều ổ Logic khác nhau

và trên mỗi ổ logic ta có thể cài một hệ điều hành, vì vậy một ổ cứng ta có thể cài được nhiều hệ điều hành

Trường hợp máy cài đặt Hệ điều hành WindowXP thì ta có thể thực hiện

tạo phân vùng và chia ổ trong lúc cài đặt , Chương trình cài đặt WinXP có hỗ trợ chương trình chia ổ

Trang 19

Ngoài ra ta có thể sử dụng chương trình Partition Magic để chia ổ và

tạo các phân vùng, trường hợp này thưòng sử dụng khi ta chia lại ổ trong khi ổ đang có hệ điều hành

Đĩa chưa phân vùng Đĩa được chia làm 2 phân vùng

1.2.7 CD ROM

1.2.7.1 Tổng quát về ổ đĩa CD - DVD Rom

Ổ đĩa CD Rom là thiết bị có trong hầu hết các máy tính hiện nay, nó có

ưu điểm là lưu trữ được dung lượng lớn, giá thành đĩa CD rẻ, có thể di chuyển đi nơi khác dễ dàng, CD Rom là ổ đĩa không thể thiếu trong quá trình cài đặt phần mềm cho máy tính Phần này tác giả sẽ trình bày các nguyên tắc ghi và đọc đĩa

CD Rom, cấu tạo của đĩa CD Rom

Ổ đĩa CD Rom CD ROM ( Compac Disk Read

Olly Memory )

Về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của CD

Rom dựa vào các yếu tố

+ Chủng loại ổ CD Rom

+ Tốc độ đọc dữ liệu của ổ CD Rom :

Tốc độ đọc dữ liệu của ổ CD Rom được

tính bằng số X Ổ 1X có tốc độ truy cập dữ

liệu là 150KB

=> ổ 52X có tốc độ truy cập là 52 x

150K = 7800KB

Trang 20

1.2.7.2 Cấu tạo bề mặt của đĩa CD Rom

điểm hoá chất bị đốt cháy mất khả năng phản xạ,

xen kẽ với các điểm có khả năng phản xạ

Bề mặt đĩa CD Rom, tín hiệu đượcghi theo

các đường Track

Các đường track của đĩa CD Rom có mật độ rất dầy khoảng 6000 Track / 1cm vì vậy kích thước của chúng rất nhỏ

1.2.7.3 Nguyên lý ghi dữ liệu lên đĩa CD Rom

Dữ liệu ghi lên đĩa CD Rom là dạng tín

hiệu số 0, 1 ở đầu ghi, người ta sử dụng súng

Lazer để ghi dữ liệu lên đĩa

Đĩa quay với tốc độ cao và súng Lazer

sẽ chiếu tia lazer lên bề mặt đĩa, tia lazer được

điều khiển tắt sáng theo tín hiệu 0 hay 1 đưa

vào

=> ứng với tín hiệu 0 => tia lazer tắt

=> ứng với tín hiệu 1 => tia lazer sáng đốt

cháy bề mặt đĩa thành 1 điểm làm mất khả năng

phản xạ

Mạch Servo sẽ điều khiển tốc độ quay đĩa cũng như điều khiển cho tia lazer hội tụ trên đĩa và ghi tín hiệu thành các đường trắc hình soắn chôn ốc

1.2.7.4 Nguyên lý đọc tín hiệu từ đĩa CD Rom

Đĩa có dữ liệu được quay với tốc độ cao, mắt đọc sẽ đọc dữ liệu ghi trên đĩa theo nguyên tắc sử dụng tia lazer ( yếu hơn lúc ghi ) chiếu lên bề mặt đĩa dọc theo các đường track có dữ liệu , sau đó hứng lấy tia phản xạ quay lại rồi đổi chúng thành tín hiệu điện Khi tia lazer chiếu qua các điểm trên bề mặt đĩa bị đốt cháy sẽ không có tia phản xạ => và tín hiệu thu được là 0 Khi tia lazer chiếu qua các điểm trên bề mặt đĩa không bị đốt cháy sẽ có tia phản xạ => và tín hiệu thu được là 1 Tia phản xạ sẽ được Ma trận Diode đổi thành tín hiệu điện, sau khi khuếch đại và xử lý ta thu được tín hiệu ban đầu

Trang 21

Đĩa quay và khi tia lazer chiếu qua điểm bị cháy sẽ mất tia phản xạ => cho

ta tín hiệu 0, qua điểm bình thường có tia phản xạ cho ta tín hiệu 1

Tín hiệu khi đọc nếu ngược với khi ghi thì chỉ việc cho qua cổng đảo tín hiệu sẽ được đảo lại: Ví dụ 101 => Cổng đảo => 010

1.2.6.5 Sơ đồ khối của ổ đĩa CD Rom

Sơ đồ khối của ổ đĩa CD Rom

Lazer pickup : Là mắt đọc, có nhiệm vụ đọc dữ liệu ghi trên đĩa và đổi

ra tín hiệu điện dạng tín hiệu số 0,1

Mạch tách tín hiệu : khuếch đại tín hiệu từ mắt đọc sau đó tách ra hai

Mạch tạo áp điều khiển : Tạo điện

áp điều khiển để điều khiển mắt đọc hướng

tia lazer đọc đúng đường track và hội tụ

đúng trên bề mặt đĩa, ngoài ra mạch điều

khiển còn điều khiển tốc độ quay của đĩa

Trang 22

Mạch khuếch đại thúc Moto : Khuếch đại tín hiệu điều khiển để cung

cấp cho Moto và các cuộn dây trên mắt đọc

IC xử lý tín hiệu số : Xử lý tín hiệu thu được từ mắt đọc sau đó gửi theo

đường Bus về bộ nhớ chính của máy

Mạch in trên ổ CD Rom

1.2.7.6 Cấu tạo của mắt đọc

1.2.7.7 Bộ cơ

Bộ cơ của ổ CD Rom

Bộ cơ của ổ đĩa CD Rom có các bộ phân chính như sau :

Bộ phận ra vào cửa đĩa - Bao gồm :

+ Mô tơ Loading

Trang 23

1.2.8.1 Cấu tạo của bàn phím

Sơ đồ mạch điện của bàn phím

Mỗi phím bấm trên bàn phím tương ứng với một công tắc đấu chập giữa một chân hàng A và chân cột B , như vậy mỗi phím có một địa chỉ hàng và cột duy nhất, người ta lập trình cho các phím này để tạo ra các mã nhị phân 11 bít gửi về máy tính khi phím được nhấn

Trong dữ liệu 11 bit gửi về có 8 bít mang thông tin nhị phân (gọi là mã quét bàn phím ) và 3 bit mang thông tin điều khiển 8 bít mang thông tin nhị phân đó được quy ước theo tiêu chuẩn quốc tế để thống nhất cho các nhà sản xuất bàn phím Bảng sau là thí dụ khi ta nhấn một số phím, bàn phím sẽ gữi mã quét ở dạng nhị phân về máy tính như sau :

Mã quét bàn phím được nạp vào bộ nhớ đệm trên RAM sau đó hệ điều hành sẽ dịch các mã nhị phân thành ký tự theo bảng mã ASCII

Khi bấm phím A => bàn phím gửi mã nhị phân cho bộ nhớ đệm sau đó hệ điều hành sẽ đối sang mã ASC II và hiểv thị ký tự trên màn hình

1.2.9 MOUSE

Chuột là thiết bị trỏ trên màn hình, chuột xuất hiện trong màn hình Windows với giao diện đồ hoa, Các trình điều khiển chuột thường được tích hợp trong các hệ điều hành, hiện nay thị trường có 2 loại chuột phổ biến là chuột bi

và chuột quang

Trang 24

Bộ cảm biến trong chuột bi

Diode phát quang phát ra ánh sáng hồng ngoại chiếu qua bánh răng nhựa đục lỗ chiếu vào đèn thu quang, khi bánh răng xoay thì ánh sáng chiếu vào đèn thu quang bị ngắt quãng , đèn thu quang đổi ánh sáng này thành tín hiệu điện đưa về IC giải mã => tạo thành tín hiệu điều khiển cho con trỏ dịch chuyển trên màn hình

Bộ cảm biến đổi chuyển động cơ

học của viên bi thành tín hiệu điện

Trong chuột bi có hai bộ cảm

biến , một bộ điều khiển cho chuột dịch

chuyển theo phương ngang, một bộ

điều khiển dịch chuyển theo phương

dọc màn hình

Hai bộ cảm biến đưa tín hiệu về

IC giải mã , giải mã thành tín hiệu nhị

phân đưa về máy tính

Trang 25

Bên cạnh các bộ cảm biến là các công tắc để nhấn phím chuột trái hay phím chuột phải

Công tắc để nhấn trái chuội hai nhấn phải chuột

1.2.9.2 CHUỘT QUANG

Cấu tạo của chuột quang

Chuột quang hoạt động theo nguyên tắc quang học, chuột không có bi

mà thay vào đó là một lỗ để chiếu và phản chiếu ánh sáng đỏ

Cấu tạo bên trong chuột quang

+ Bộ phận quan trọng nhất của chuột quang là hệ thống phát quang và cảm quang, Diode phát ra ánh sáng chiếu lên bề mặt bàn, ảnh bề mặt sẽ được thấu kính hội tụ, hội tụ trên bộ phận cảm quang

+ Bên cạnh bộ phận quang học là bi xoay và các công tắc như chuột thông thường

Nguyên tắc hoạt động của chuột quang

Bộ phận quang học trong chuột quang

Diode phát quang phát ra ánh sáng đỏ chiếu lên bề mặt của tấm di chuột , ảnh của bề mặt tấm di chuột được thấu kính hội tụ lên bề mặt của bộ phận cảm quang, bộ phận cảm quang sẽ phân tích sự dịch chuyển của bức ảnh => tạo thành tín hiệu điện gửi về máy tính

+ Diode phát quang có hai chế độ sáng, chế độ sáng yếu Diode

được cung cấp khoảng 0,3V Chế độ sáng mạnh Diode được cung cấp khoảng 2,2V

+ Khi ta không di chuyển chuột thì sau khoảng 3 giây Diode sẽ tự chuyển sang chế độ tối để giảm cường độ phát xạ làm tăng tuổi thọ của Diode

1.2.10 CARD mở rộng

1.2.10.1 Nhiệm vụ của Card Video

Nhiệm vụ của Card Video là đổi dữ

liệu số của máy tính thành tín hiệu Analog

cung cấp cho màn hình

Trang 26

Dữ liệu trong máy tính được tồn tại dưới dạng nhị phân 0,1 khi ta mở một chương trình , dữ liệu của chương trình được nạp lên bộ nhớ RAM để CPU

có thể xử lý, đồng thời nội dung của nó cũng được sao chép sang bộ nhớ RAM của Card Video để hiển thị lên màn hình

IC - DAC trên Card Video sẽ đổi các bít nhị phân thành tín hiệu về cường độ sáng của các điểm ảnh trên màn hình

Quá trình đưa dữ liệu ra màn hình thông qua Card Video

Bộ nhớ ROM trên Card Video lưu trình điều khiển để giúp cho Card video có thể hoạt động được khi máy chưa nạp hệ điều hành Window, trình điều khiển này được nạp khi máy khởi động, đa số các trường hợp Card video bị lỗi

là do chúng không nạp được trình điều khiển từ ROM trên Card video Khi hệ điều hành Windows được khởi động , máy sẽ tìm và nạp trình điều khiển cho Card Video trong hệ điều hành với một phiên bản chi tiết và đầy đủ hơn

1.2.10.2 Ý nghĩa của bộ nhớ RAM trên Card Video

Tín hiệu đưa ra màn hình phải là liên tục không được ngắt quãng với một tốc độ lớn, vì lẽ đó IC đổi DAC không thể lấy dữ liệu trực tiếp từ RAM của máy được (Vì tốc độ này chậm) mà chúng phải lấy dữ liệu từ RAM đặt ngay trên Card Video

Mỗi điểm ảnh trên màn hình cần phải có một vị trí nhớ trên RAM của Card Video, một điểm ảnh có từ 4 bít đến 32 bít để lưu thông tin về mầu sắc

Thí dụ : Trong Window nếu ta chọn độ phân giải cho màn hình là 1024 x

768 chất lượng mầu là 32 bit thì cần một bộ nhớ như sau :

+ Màn hình có độ phân giải 1024 x 768 nghĩa là có 1024 x 768 = 786.432 điểm ảnh

+ Chất lượng mầu 32 bit nghĩa là mỗi điểm ảnh cần 32 bit nhị phân (tương đương 4 byte) để lưu trữ mầu sắc

Trang 27

+ Lượng thông tin cho cả màn hình sẽ là 786.432 x 4 byte = 3.145.728 byte

≈ 3 MB => 3 MB là dung lượng cần thiết để lưu trữ một màn hình có độ phân giải 1024 x 768 và chất lượng mầu là 32bit

+ Ghi chú : mầu 32 bit là biểu diễn được 2 32 = 4.294.967.296 mầu

Trong quá trình xử lý ảnh động, mỗi giây có khoảng 30 bức ảnh được thay thế, nếu bộ nhớ RAM trên Card Video không chứa đủ số bức ảnh cần thiết

thì chúng sẽ phải đợi đường truyền, vì vậy hình ảnh sẽ bị giật cục khi phát

1.2.10.3 Tốc độ Card Video

Tốc độ của Card Video có ảnh hưởng đến chất lượng của hình ảnh đặc biệt là các bức ảnh có độ phân giải cao, tốc độ của Card chính là tốc độ nạp dữ liệu từ RAM hệ thống lên RAM trên Card Video thông qua Chipset, tốc độ này tính bằng số xung nhịp / giây

Card Video có tốc độ 66MHz trong 1 giây nó thực hiện được 64 triệu xung nhịp

Card Video hỗ trợ đồ hoạ AGP có tốc độ từ 66MHz đến 533MHz và tốc

độ được tính theo bội số của tốc độ 66MHz

1.2.10.4 Card Video on board

Là Card Video được tích hợp trên Mainboard,

thông thường các loại card onboard không có

RAM mà sử dụng một phần RAM của hệ thống do

vậy bộ nhớ dành cho card on board thường giới

hạn ở khoảng 8MB đến 16MB Card onboard là

giải pháp nhằm giảm chi phí cho các máy ít có nhu

cầu xử lý đồ hoạ

1.2.10.5 Nguyên tắc ghi hình và phát hình

trong máy tính

Giả sử bức ảnh của bạn gái được chụp bằng máy ảnh số với độ phân giải

200 x 300 Pixels Chụp như vậy nghĩa là máy ảnh đã chia nhỏ bức hình trên thành 200 x 300 = 60.000 điểm ảnh

Trong mỗi điểm ảnh ( từ 60.000 điểm trên ) lại có ba cảm biến rất nhỏ (Sensor) đo lại cường độ sáng của 3 mầu cơ bản là

- Mầu đỏ ( R )

Trang 28

- Mầu xanh lá cây ( G )

- Mầu xanh da trời ( B )

Cường độ sáng thu được có giá trị từ Min = 0 đến Max = 255

Cường độ sáng thu được từ các Sensor được đưa vào mạch đổi ADC ( Analog - Digital Conveter ) ở đây giá trị độ sáng của các điểm mầu được đổi thành dãy nhị phân 0,1 ( gọi là tín hiệu số của ảnh )

Tín hiệu số của bức ảnh được ghi vào thẻ nhớ hoặc được truyền về máy tính

Khi tôi cắm thẻ nhớ qua cổng USB để mở bức ảnh ra => dữ liệu số của bức ảnh được nạp vào bộ nhớ RAM và hiển thị lên màn hình mà tôi có thể cảm nhận được

Hỗ trợ 2 khe AGP

Hai khe AGP ở hai bên và hai khe PCI ở giữa -

Với công nghệ này có thể cho phép người sử dụng có

thể chạy 2 ứng dụng đồng thời trên cùng một máy tính

và đưa ra hai màn hình khác nhau

- Mỗi khe AGP sẽ gắn một Card Video AGP và

chạy một ứng dụng độc lập hai ứng dụng chạy trên

cùng một hệ điều hành

Tính tương thích khi chọn thiết bị

Trong máy tính có 3 thiết bị có tính tương thích, bạn phải chọn đồng bộ nếu không có thể chúng sẽ không hoạt động hoặc không phát huy hết tác dụng,

ba thiết bị đó là

+ Mainboard

+ CPU

+ Bộ nhớ RAM

Ba thiết bị này rằng buộc ở tốc độ Bus, bạn hãy chọn theo nguyên tắc sau :

=> Chọn Mainboard trước, Mainboard phải đáp ứng được các yêu cầu của công việc sử dụng

=> Chọn CPU có tốc độ Bus ( FSB ) nằm trong phạm vi Mainboard hỗ trợ

=> Chọn RAM có tốc độ Bus > = 50% tốc độ Bus của CPU

1.3 Một số lỗi cơ bản và cách khắc phục

- Máy tính là một bộ máy gồm nhiều thiết bị kết hợp lại cộng với phần mềm điều khiển đã tạo lên một bộ máy tinh vi và phức tạp, bất kể hư hỏng ở một thiết bị phần cứng nào hay lỗi do phần mềm đều làm cho máy tính bị trục trặc

- Để sửa chữa tốt bạn cần có cả kiến thức về phần cứng và phần mềm của máy tính, các kiến thức đó đã được trình bày trong các chương ở trên

Trang 29

- Sau đây là các bệnh hư hỏng liên quan đến phần hộp máy, nguyên nhân

và phương pháp kiểm tra sửa chữa

1.3.1 Lỗi về ổ đĩa cứng

Máy tính khởi động, có lên màn hình nhưng thông báo không tìm thấy

ổ đĩa khởi động , hoặc thông báo hệ thống đĩa bị hỏng

DISK BOOT FAILURE , INSERT SYSTEM DISK AND PRESS ENTER ( ĐĨA KHỞI ĐỘNG BỊ HỎNG, CHO ĐĨA HỆ THỐNG VÀO VÀ BẤM PHÍM BẤT KỲ )

1.3.1.2 Kiểm tra & Sửa chữa

Cắm lại cáp tín hiệu và cáp nguồn của

ổ cứng cho tiếp xúc tốt

Nếu máy có hai ổ cứng thì tạm thời tháo một ổ ra và thử lại

Nếu để hai ổ cắm trên một dây cáp thì cần thiết lập một ổ là MS (Master

- ổ chính) và một ổ là SL (Slaver- ổ phụ)

Trang 30

Hai ổ cứng đấu chung cáp, Vị trí thiết lập Jumper trên ổ

Vào màn hình CMOS để kiểm tra xem máy đã nhận ổ cứng chưa ?

=> Khi khởi động bấm liên tiếp vào phím Delete để vào màn hình CMOS

- Bấm vào dòng Standard CMOS Feature xuất hiện như sau :

Ở trên cho thấy dòng IDE Channel 0 Master đã nhận được ổ [Memorex DVD +/-RW Tru]

và dòng IDE Channel 2 Master đã nhận được ổ [WDC 00HKA0]

WD800JD-=> Nếu như tất cả các dòng trên đều báo [ None ] thì nghĩa là máy chưa

nhận được ổ cứng nào cả => Bạn cần kiểm tra cáp tín hiệu hoặc thay cáp rồi thử lại => Nếu kết quả máy vẫn

không nhận được ổ đĩa thì bạn cần thay ổ cứng mới

=> Nếu máy đã nhận được ổ cứng như trên thì bạn hãy cài đặt lại hệ điều hành cho máy

1.3.2 Lỗi Bad ổ cứng và kỹ thuật cắt bad

Khi sử dụng máy tính có các dấu hiệu :

Máy hay bị treo

Mở file hoặc ghi dữ liệu hay có thông báo lỗi => Đó là những dấu hiệu của bề mặt đĩa bị Bad ( bị hỏng không ghi được dữ liệu )

Trang 31

Khi đĩa bị Bad bạn có thể dùng chương trình Partition Magic để cắt đoạn Bad đó đi bằng cách không tạo phân vùng trên đoạn đĩa bị Bad

1.3.2.1 Kiểm tra đĩa cứng bằng chương trình SCANDISK

Để biết đĩa cứng của bạn có bị Bad hay không bạn sử dụng chương trình Scandisk, đây là chương trình chạy trên nền MSDOS và không có trong Window XP vì vậy để chạy SCANDISK bạn cần chạy từ đĩa Boot CD

Bạn chuấn bị một đĩa Boot CD

Vào CMOS SETUP và thiết lập cho ổ CD Rom khởi động trước ( Xem lại bài thiết lập cấu hình CMOS SETUP cho máy trong chương Lắp ráp máy tính )

Cho đĩa Boot CD vào và khởi động lại máy , màn hình MS

DOS xuất hiện với ổ A:\> _

Bạn gõ lệnh để SCANDISK ổ C như sau :

A:\> SCANDISK C: <Enter>

Chương trình SCANDISK hiển thị bề mặt đĩa

Các vùng có chữ B là đĩa bị Bad

1.3.2.2 Cắt Bad bằng chương trình Partition Magic

Giả sử khi bạn SCANDISK ổ E thấy rất nhiều điểm bị Bad tập trung ở

nửa đầu của ổ E, khi đó bạn làm như sau :

Khởi động chương trình Partition Magic

Click chuột phải vào ổ E / chọn dòng Resize / Move sau đó kéo cho kích thước ổ E thu hẹp lại như sau

Sau đó bỏ trống và không tạo phân vùng cho phần đĩa bị Bad trên

Trang 32

Ưu điểm : Khi đọc dữ liệu, đầu từ sẽ không đọc đến khu vực đĩa bị Bad (

do ta không phân vùng ) và như vậy máy không còn bị treo hay sinh lỗi ghi, đọc

Nhược điểm : Đĩa cứng bị mất dung lượng ở các khoảng trống không được

phân vùng

1.3.2.3 Cảnh giác khi mua đĩa cũ

Với tiện ích của Partition Magic trên, một số đĩa hỏng có thể bị cắt Bad

và bán cho bạn với giá của đĩa còn tốt, vì vậy khi mua đĩa cũ bạn cần lưu ý một

số điểm sau :

+ Dung lượng của tất cả các ổ đĩa logic C, D, E cộng lại phải bằng với dung lượng ghi trên nhãn của đĩa cứng, nếu tổng dung lượng các đĩa logic mà thấp hơn hàng trăm MB thì có thể đĩa bị cắt Bad

+ Nếu có thể được bạn yêu cầu cho chạy thử chương trình Partition Magic thì sẽ biết ngay

+ Dùng chương trình SCANDISK để kiểm tra bề mặt đĩa như trên đã đề cập

1.3.3 Lỗi RAM

Bật nguồn máy tính thấy có tiếng Bíp Bíp Bíp có những tiếng Bíp dài ở trong máy phát ra, không có gì trên màn hình

1.3.3.1 Nguyên nhân

Máy bị lỗi RAM

=> Lỗi RAM thường phát ra những tiếng Bíp dài liên tục

Máy bị hỏng Card Video

=> Hỏng Card Video thường phát ra một tiếng Bíp dài và ba tiếng Bip Bip Bip ngắn

1.3.3.2 Kiểm tra & Sửa chữa

Nếu máy có những tiếng Bíp Bíp Bíp dài liên tục thì thông thường do lỗi RAM, bạn hãy tháo RAM ra khỏi Mainboard , dùng dầu RP7 làm

vệ sinh sạch sẽ chân tiếp xúc trên RAM và khe cắm sau đó gắn vào và thử lại

Vệ sinh sạch khe cắm RAM bằng dầu RP7 hoặc bằng xăng

Trang 33

Vệ sinh sạch chân RAM cho khả năng tiếp xúc tốt nhất

Nếu không được thì bạn hãy thay một thanh RAM mới rồi thử lại

Nếu máy có một tiếng Bíp dài và nhiều tiếng bíp ngắn thì thông thường

là do lỗi Card Video

=> Bạn hãy vệ sinh chân Card Video và khe cắm Card Video tương tự chân RAM

Vệ sinh chân cắm Card video

=> Nếu không được bạn hãy thay một Card Video tốt cùng loại rồi thử lại

Bạn hãy tháo các ốc phía sau bàn phím và mở lắp sau bàn phím ra

Tháo lắp sau bàn phím để kiểm tra

+ Dùng đồng hồ vạn năng để thang x 1Ω đo các sợi dây trong cáp tín hiệu

từ mối hàn trên bàn phím đến các chân ở đầu nối , ta đo từ một mối hàn đế tất cả các chân phải có một chân thong mạch

Trang 34

+ Nếu phát hiện thấy cáp tín hiệu đứt thì bạn thay một cáp tín hiệu khác

1.3.4.2 Bàn phím bị chập phím

Biểu hiện :

Máy có tiếng bíp liên tục không dứt

Kiểm tra :

+ Kiểm tra các phím xem có phím nào đó bị kẹt, bấm xuống nhưng không

tự nẩy lên được không ?

+ Bảo dưỡng bàn phím bằng cách dùng khí nén thổi mạnh vào các khe của bàn phím để cho bụi bẩn bật ra

+ Trường hợp các phím hay bị kẹt do bụi bẩn ta có thể tháo bàn phím ra, tách phần mạch điện ra khỏi các phím bấm, có thể dùng nước xà phòng rửa sạch các phím bấm sau đó phơi kho

rồi lắp lại

++ Chú ý : Tránh không để nước giây vào phần mạch điện

1.3.4.3 Đã thay bàn phím mới nhưng máy vẫn không dùng được bàn phím Nguyên nhân :

Biểu hiện trên là do hỏng IC giao tiếp với bàn phím trên Mainboard

Khắc phục :

+ Dùng đồng hồ vạn năng để dò từ chân

cắm PS/2 của bàn phím trên Mainboard xem

thông mạch với IC nào gần đó => IC thông

mạch với đầu cắm PS2 là IC giao tiếp bàn

Trang 35

bi bị bẩn vì vậy chúng không xoay được

+ Vệ sinh các trục lăn bên trong

+ Tháo viên bi ra và dùng tay xoay thử hai

trục, khi xoay trục nào mà không thấy con trỏ

dịch chuyển là hỏng cảm biến ăn vào trục đó =>

Ta có thể sử dụng bộ cảm biến từ một con chuột

khác lắp sang thay thế

1.3.5.3 Máy không nhận chuột, di chuột

trên bàn con trỏ không dịch chuyển

Nguyên nhân :

+ Trường hợp này thường do đứt cáp tín hiệu

+ Một số trường hợp là do hỏng IC giải mã bên trong chuột

Khắc phục :

+ Kiểm tra sự thông mạch của cáp tín hiệu bằng đồng hồ vạn năng để thang x1Ω , nếu có một sợi dây đứt thì cần thay dây cáp

+ Nếu không phải do cáp thì bạn hãy thay thử IC trong chuột

1.3.5.4 Bấm công tắc chuột trái hoặc chuột phải mất tác dụng

Nguyên nhân :

+ Nguyên nhân thường do công tắc không tiếp xúc, bạn tháo chuột ra và kiểm tra sự tiếp xúc của công tắc khi bấm, nếu công tắc không tiếp xúc thì thay công tắc

+ Nếu công tắc vẫn tiếp xúc tốt thì nguyên nhân là do hỏng IC, bạn cần thay một IC mới

1.3.6 Chuột quang

1.3.6.1 Máy không nhận chuột

Nguyên nhân

Trang 36

+ Trường hợp này thường do chuột bị đứt cáp tín hiệu

+ Một số trường hợp do hỏng IC giao tiếp trên chuột

+ Kiểm tra và thay cáp tín hiệu nếu đứt

+ Kiểm tra Diode phát quang ( đo như Diode thường) nếu đứt thì thay một Diode khác

1.3.7 Hư hỏng Card Video

Các máy có Card onboard thường ít bị lỗi Card

Các máy có Card video rời có tỷ lệ hỏng cao hơn, khi hỏng Card Video chúng thường có biểu hiện :

=> Khi bật nguồn, máy kêu một tiếng bíp dài và ba tiếng bíp ngắn , không lên màn hình ( Bíp Bíp.Bíp.Bíp )

Kiểm tra :

+ Bạn hãy thay thử một thanh RAM để loại trừ , vì hỏng RAM cũng phát ra các tiếng kêu tương tự ở loa , tuy nhiên hỏng RAM thường có 3 tiếng Bíp dài + Tháo Card Video ra khỏi Mai nboard, dùng xăng vệ sinh sạch sẽ chân cắm, sau đó thử lại

+ Nếu hiện tượng không đổi thì bạn cần thay một Card Video khác

1.3.8 Một số lỗi về main và nguồn

Bệnh 1 : Máy không vào điện, không có đèn báo nguồn, quạt nguồn không quay

Nguyên nhân : ( do một trong các nguyên nhân sau )

Hỏng bộ nguồn ATX

Hỏng mạch điều khiển nguồn trên Mainboard

Hỏng công tắc tắt mở Power On

Trang 37

Kiểm tra :

Sử dụng một bộ nguồn tốt để thử, nếu máy hoạt động được thì do hỏng

bộ nguồn trên máy => Phương pháp sửa nguồn được đề cập ở chương CASE và NGUỒN

Kiểm tra công tắc tắt mở hoặc dùng Tô vít đấu chập trực tiếp hai chân P.ON trên Mainboard => Nếu máy hoạt động là do công tắc không tiếp xúc

Các biện pháp trên vẫn không được là do hỏng mạch điều khiển nguồn trên Mainboard

Mạch điều khiển nguồn trên

Mainboard

=> Bạn hãy dò ngược từ chân

P.ON ( chân cấp nguồn cáp 20 chân,

chân có dây mầu xanh lá là P.ON ) về

để biết IC khuếch đại đệm Damper, dò

mạch điều khiển nguồn theo sơ đồ trên,

kiểm tra Transistor trên đường P.ON ở trên , kiểm tra điện áp nuôi (5V) cấp cho IC Damper, thay thử IC Damper

- Nếu mạch hoạt động thì sau khi bật công tắc, chân P.ON đang từ 3V giảm xuống 0V

=> Dùng máy hàn khò hàn lại IC Chipset nam Sourth Bridge

Phương pháp sử dụng máy hàn khò

Máy hàn khò có 2 triết áp là

- Triết áp chỉnh nhiệt độ là HEAT

- Triết áp chỉnh gió là AIR

- Nút chỉnh nhiệt độ bạn để chừng 30 đến 40% , hoặc khoảng 400o C ( nếu máy có đồng hồ đo nhiệt )

- Nút chỉnh gió bạn để 40%

Trang 38

Chipset Sourth Bridge là IC chân gầm

Bệnh 2 : Máy có đèn báo nguồn, quạt nguồn quay khi bật công tắc nhưng không lên màn hình, không có tiếng kêu lỗi Ram hay lỗi Card Video

Nguyên nhân :

Nguồn mất điện áp P.G

Hỏng CPU

Hỏng Mainboard

Lỗi phần mềm trên ROM BIOS

Hỏng loa bên trong máy và Ram hoặc Card video đồng thời => Nếu các thiết bị trên tốt mà lỗi Ram hay Card Video thì có tiếng kêu khi khởi động

=> Nếu hỏng các ổ đĩa thì vẫn lên màn hình, vẫn báo phiên bản Bios

áp khoảng 3V đến 4V, nếu chân này không có điện thì máy không khởi động được PG ( Power Good = Nguồn tốt )

Trang 39

Kiểm tra loa bên trong máy và chắc chắn rằng loa bên trong máy vẫn tốt

Loa báo sự cố cho máy tính

Tháo RAM, Card Video và các ổ đĩa ra khỏi máy chỉ để lại CPU gắn trên Mainboard rồi bật công tắc nguồn để kiểm tra

=> Nếu không có tiếng kêu ở loa thì => Mainboard hoặc CPU chưa hoạt động

=> Nếu đã thao tác như trên nhưng máy vẫn không có các tiếng bíp dài ở loa là hỏng Mainboard hoặc hỏng CPU

=> Sửa chữa Mainboard được đề cập ở phần sau

Bệnh 3 : Khi khởi động máy tính thông báo trên màn hình là không tìm thấy ổ A hoặc ổ Máy hết Pin CMOS

Máy không lắp ổ A nhưng trong CMOS lại khai báo ổ A là

[1,44M 3,5 in ]

Kiểm tra & Sửa chữa :

Tháo hết đĩa ra khỏi ổ A khi mở máy

Kiểm tra Pin CMOS nếu < 3V thì thay Pin mới sau đó thiết lập lại CMOS

- Khi máy hết Pin CMOS => cấu hình máy được thiết lập trong RAM CMOS sẽ bị xoá hết, khi đó máy sẽ sử dụng bản Default ở trong BIOS để kiểm tra thiết bị, trong bản Default luôn luôn khai báo ổ A là [ 1.44M 3,5in ] vì vậy nếu máy không lắp ổ A nó sẽ bị báo lỗi khi khởi động

Nếu máy không lắp ổ A thì phải khai báo trong màn hình CMOS ổ A là [ None ], ổ B là [ None ]

Phiên bản Default luôn luôn khai báo ổ A như trên

Nếu bạn không lắp ổ A vào máy thì cần khai báo ổ A là [None] , ổ B là [None] như hình trên

Trang 40

Bệnh 4 : Máy khởi động vào đến Win XP thì Reset lại, cài lại hệ điều hành Win XP thì thông báo lỗi và không thể cài đặt

Nguyên nhân :

Máy bị lỗi RAM ( ở dạng nhẹ )

Máy gắn 2 thanh RAM khác chủng loại hoặc khác tốc độ Bus

Trên Mainboard bị khô hoặc bị phồng lưng các tụ hoá lọc nguồn

Máy bị xung đột thiết bị, gắn nhiều Card lên khe PCI

Kiểm tra & Sửa chữa :

Kiểm tra RAM, nếu trên máy gắn 2 thanh thì hãy tháo thử một thanh ra ngoài rồi thử lại, khi gắn 2 thanh vào máy thì phải cùng Bus, cùng chủng loại và nên có dung lượng bằng nhau

Thay thử thanh RAM khác rồi thử lại

Tháo hết các Card mở rộng ra, chỉ để lại Card Video trên máy rồi thử lại

=> nếu máy chạy được là do lỗi Card hoặc máy xung đột thiết bị

Quan sát các tụ hoá lọc nguồn trên Mainboard nếu thấy có hiện tượng phồng lưng thì bạn cần thay thế tụ mới

Cả dãy tụ bên trên bị phồng lưng => cần thay mới

Chú ý :

- Khi thay tụ hoá trên Mainboard bạn phải cho thật nhiều nhựa thông sao cho khi tháo tụ ra thì mũi mỏ hàn phải chìm bên trong nhựa thông, nếu bạn tháo khan có thể sẽ làm hỏng mạch in của Mainboard

- Bạn có thể thay tụ mới có điện áp bằng hoặc cao hơn tụ hỏng và điện dung có thể thay sai số đến 20%

Bệnh 5 : Máy chạy thường xuyên bị treo hoặc chạy chậm so với tốc độ thực

Nguyên nhân :

Hỏng quạt CPU

Cáp tín hiệu và cáp nguồn của ổ cứng tiếp xúc chập chờn

Máy bị nhiễm Virus

Lỗi hệ điều hành

Ổ cứng bị Bad ở phân vùng chứa hệ điều hành

Kiểm tra & Sửa chữa

Ngày đăng: 12/11/2019, 20:01

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w