BN đến khám tại BV Hóc Môn, được cho thử máu , và sau đó cho nhập viện với chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue.. N5: BN còn sốt 390C, chảy máu mũi 5-6 lần/ngày, lượng nhiều, xuất huyết âm đạ
Trang 1BỆNH ÁN
I HÀNH CHÁNH:
Họ tên bệnh nhân: LÊ THỊ Y
Giới: Nữ
Tuổi: 32
Nghề nghiệp: Buôn bán
Địa chỉ: Xã Xuân Thới Thượng, Hóc Môn
Ngày nhập viện: 29/10/2017
Ngày làm bệnh án : 1/11/2017
II LÝ DO NHẬP VIỆN: sốt + chảy máu mũi.
III BỆNH SỬ: 5 ngày, BN tự khai bệnh.
N1: Buổi trưa BN bắt đầu sốt 390C -400C ,không ớn lạnh, không vã mồ hôi, sốt liên tục Kèm đau đầu, nhức cơ, chán ăn BN lau mát, tự mua thuốc Panadol uống nhưng không giảm sốt, nên đi khám ở BV Hóc Môn và được truyền dịch thì bớt
N2- N4: BN vẫn sốt như cũ , còn nhức mỏi tay chân BN có chảy máu mũi 1 lần và tự cầm BN đến khám tại BV Hóc Môn, được cho thử máu , và sau đó cho nhập viện với chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue N5: BN còn sốt 390C, chảy máu mũi 5-6 lần/ngày, lượng nhiều, xuất huyết âm đạo không đúng chu kì kinh lượng ít, nổi ban ở tay, chân, ngứa kèm đau bụng âm ỉ vùng thượng vị, không lan, không yếu tố tăng giảm BN tự ý chuyển sang bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, được khám và cho nhập viện
Trong quá trình bệnh, BN ăn uống kém, nhức mỏi cơ toàn thân Chảy máu mũi, không chảy máu chân răng, xuất huyết âm đạo Đau bụng âm ỉ vùng thượng vị Không nôn ói Khôn g ho sổ mũi Tiêu tiểu bình thường
Tình trạng lúc nhập viện:
- Bệnh nhân tỉnh, vẻ mặt mệt mỏi
- Sinh hiệu:
Mạch: 100 lần /phút Nhịp thở: 24 lần/phút
- Chẩn đoán lúc nhập viện : Sốt xuất huyết Dengue có cảnh báo N5
- Xử trí :
Grangel 01 gói uống
Diễn tiến lúc nhập viện → Khám:
N5
Trang 2- Sốt cao
- Sinh hiệu: Mạch: 96 lần/ phút, HA: 100/60 mmHg
T0: 38,50C, Nhịp thở: 20 lần/ phút
- Hành kinh không đúng chu kì N2, lượng ít, # 2 băng/ ngày
- Đau bụng âm ỉ vùng thượng vị
- Chấm xuất huyết rải rác ở tứ chi
- Tim đều, rõ T1T2
- Phổi trong, không ran
N6
- Tỉnh, tiếp xúc tốt
- Sinh hiệu: Mạch: 90 lần/ phút, HA: 90/60 mmHg
T0: 38,50C, Nhịp thở: 20 lần/ phút
- Hành kinh không đúng chu kì N3, lượng nhiều, # 4 băng/ ngày
- Đau bụng âm ỉ vùng thượng vị
- Chấm xuất huyết rải rác ở tứ chi
- Tim đều, rõ T1T2
- Phổi trong, không ran
N7
- Tỉnh, tiếp xúc tốt
- Sinh hiệu: Mạch: 90 lần/ phút, HA: 90/60 mmHg
T0: 380C, Nhịp thở: 20 lần/ phút
- Chảy máu mũi ít hơn
- Hành kinh không đúng chu kì N4, ra nhiều hơn, # 6 băng/ ngày
- Đau bụng âm ỉ vùng thượng vị
- Tử ban hồi phục ở tứ chi
- Tim đều, rõ T1T2
- Phổi trong, không ran
N8
- Tỉnh, tiếp xúc tốt
- Sinh hiệu: Mạch: 84 lần/ phút, HA: 90/60 mmHg
T0: 370C, Nhịp thở: 18 lần/ phút
- Giảm xuất huyết âm đạo, # 2 băng/ ngày
- Tử ban hồi phục ở tứ chi
Trang 3- Tim đều, rõ T1T2.
- Phổi trong, không ran
IV TIỀN CĂN:
1) Bản thân:
Chưa từng bị sốt xuất huyết trước đây
Không tiền căn truyền máu, tiêm chích ma túy
Kinh nguyệt đều, hiện tại hành kinh không đúng chu kì ngày 2
Được chẩn đoán viêm gan siêu vi B cách đây 2-3 năm, không điều trị
Không dị ứng thuốc hay thức ăn
2) Gia đình:
2 con bị sốt xuất huyết cách đây 1 tháng
V DỊCH TỄ:
Dịch đang lưu hành tại địa phương: Sốt xuất huyết Dengue
Không đi đâu xa trong vòng 6 tháng trở lại, đặc biệt là vùng dịch sốt rét, rừng, núi, sông…
2 con bị sốt xuất huyết cách đây 1 tháng
VI LƯỢC QUA CÁC CƠ QUAN:
Đầu: hết nhức đầu
Mắt: không nhìn đôi, không nhìn mờ, không đau
Tai: không ù tai, không chảy dịch, thính ltốt
Họng: không khàn tiếng, không đau
Mũi: không sổ mũi, không chảy dịch trong – lỏng
Hô hấp: không ho, không khó thở
Tim mạch: không hồi hộp, không đánh trống ngực
Tiêu hóa: đau âm ỉ vùng thượng vị ,đi tiêu bình thường phân vàng thành khuôn
Tiết niệu – SD: tiểu ít, nước tiểu vàng sậm, xuất huyết âm đạo
Cơ xương khớp: không đau nhức, không mỏi cơ
VII KHÁM: <N8> 8g00’ 01/11/17
1) Tổng trạng:
- BN tỉnh, tiếp xúc tốt
- Cân nặng : 59 kg , Chiều cao : 1,63m BMI = 22,2 Thể trạng trung bình
- Sinh hiệu:
Trang 4- Da niêm hồng Tử ban hồi phục ở tứ chi.
- Chi ấm Mạch quay rõ Không phù
2) Đầu- Mặt- Cổ:
- Niêm hồng, sung huyết nhẹ, kết mạc mắt không vàng
- Hạch cổ không sờ chạm Tuyến giáp không to
3) Ngực:
- Ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không ổ đập bất thường
- Rung thanh 2 bên đều
- Âm phế bào êm dịu 2 phế trường, phổi trong không ran
Tiếng tim T1, T2 đều, rõ, không âm thổi
4) Bụng:
- Bụng cân đối, di động theo nhịp thở, không dấu xuất huyết, không có vết mổ
- Lách không sờ chạm thượng vị
5) Tiết niệu – SD:
Chạm thận (-), Cầu BQ (-)
6) Tứ chi:
Mạch rõ, chi ấm, không sưng - đau, không phù
7) Thần kinh:
Cổ mềm, không dấu TK định vị
VIII TÓM TẮT BỆNH ÁN:
BN Nữ, 32 tuổi, nhập viện vì sốt+ chảy máu mũi
- Thời gian bệnh sử tính đến lúc nhập viện: 05 ngày
- Tiền căn- Dịch tễ:
Người thân bị sốt xuất huyết cách đây 1 tháng
- Vấn đề:
1 Sốt cao liên tục
2 Nhức cơ, đau đầu, chán ăn
3 Xuất huyết niêm mạc ( Chảy máu mũi, xuất huyết âm đạo)
4 Da niêm sung huyết, tử ban điểm
5 Đau bụng âm ỉ vùng thượng vị
Hiện N8: hết sốt, ăn uống được, giảm xuất huyết niêm mạc, tử ban hồi phục
IX CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ:
Sốt xuất huyết Dengue N8 có dấu hiệu cảnh báo
X CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:
- Sốt phát ban do virus
XI BIỆN LUẬN CHẨN ĐOÁN:
BN nhập viện vì Sốt, chảy máu mũi và đến N5 của bệnh thì phát ban
1) Nghĩ nhiều đến Sốt xuất huyết Dengue do bệnh cảnh lâm sàng của BN có nhiều triệu chứng gợi ý: Sốt + Xuất huyết
- Sốt cao liên tục
Trang 5- Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn.
- Triệu chứng quan trọng là tử ban điểm ở vùng cẳng chân và mặt trong cánh tay, niêm sung huyết, chảy máu mũi, xuất huyết âm đạo Đây là những triệu chứng của giai đoạn xuất huyết trong bệnh cảnh sốt xuất huyết Dengue
- Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo: xuất huyết niêm mạc, đau bụng vùng gan
- Dịch tễ: Người thân bị sốt xuất huyết
2) Não mô cầu: chấm tử ban nổi gồ lên mặt da, kích thước từ 2 mm – 2 cm, có hoại tử trung tâm
→ ít nghĩ do không phù hợp với tử ban của BN
3) Sốt phát ban do virus: Thường sốt theo từng cơn, có các dấu hiệu của viêm long đường hô hấp như chảy nước mũi, hắt hơi… Phát ban thường là hồng ban, toàn thân
4) Sốt rét: Thường trong tất cả bệnh cảnh lâm sàng có Sốt và nhất là dịch tễ ở VN thì không loại trừ được Sốt rét Sốt rét cũng có sốt cao đột ngột nhưng thường thành cơn, lạnh run rồi vã mồ hôi nhiều Sốt rét có giảm tiểu cầu cũng có thể gây ra tình trạng xuất huyết dưới da Thường có yếu tố dịch tễ đi xa (rừng, núi,…) để gợi ý
- Cần thêm CLS phù hợp để loại trừ các chẩn đoán
XII ĐỀ NGHỊ CLS:
- CTM: Theo dõi Hct và tiểu cầu để tiên lượng và đánh giá điều trị
- Phết máu ngoại biên: Tìm KST sốt rét
- Huyết thanh chẩn đoán: NS1, IgM, IgG Dengue
- Ion đồ: Đánh giá có rối loạn điện giải hay không
- TPTNT, Đường huyết, Creatinin, ALT, AST, Albumin: theo dõi và tiên lượng bệnh
- Prothrombine time, Fibrinogen: theo dõi rối loạn đông máu, tiên lượng nặng
- XQ ngực thẳng: theo dõi có tràn dịch màng phổi
- Siêu âm bụng không sửa soạn: theo dõi tràn dịch màng bụng, tràn dịch quanh thận…
XIII KẾT QUẢ CLS:
29/10 30/11 31/10 01/11 1/ Công thức máu:
WBC (k/uL)
Neu%
Lym%
Mono%
EOS%
Neu (k/uL)
Lym (k/uL)
RBC (M/uL)
Hgb (g/dL)
Hct (%)
MCV (fL)
PLT (k/uL)
KST SR
2.32 71.2 24.6 3.4 0.4 1.65 0.57 4.52 12.9 37.5 83 54 (-)
4.73 44.5 21 7.9 1.8 1.36 0.64 4.47 12.7 40.7 88.7 44
5.75 45.9 36.7 12.9 4.3 2.64 2.11 4.93 13.8 40.5 82.2 57
5.91 25.1 28.7 14.2 1.7 1.48 1.69 4.31 12.4 37.9 88 112
Trang 62/ Huyết thanh CĐ:
3/ Chức năng đông
máu:
TQ
TQ%
INR
12 100 1
4/ TPTNT: Bình thường
5/ Sinh hóa máu:
Creatinine (mmol/L)
AST (U/L)
ALT (U/L)
Đường huyết
55 1096 531
6 mmol/l
6/ XQ ngực thẳng Bình thường
7/ Siêu âm bụng
không sửa soạn
Bình thường
XIV BIỆN LUẬN CLS:
- KST SR (-) loại trừ sốt rét
- Trong thời kỳ đầu của sốt xuất huyết: BC thường giảm, BC đa nhân trung tính thường chiếm ưu thế
- Hct tăng nhẹ (37.5 → 40.7 %), Tiểu cầu giảm mạnh và < 100 k/uL (54 k/uL)
- TQ, INR bình thường→không rối loạn đông máu
- Test nhanh NS1 dương tính→khẳng định chẩn đoán
- ALT, AST tăng AST > ALT :chứng tỏ tổn thương gan
→ Kết hợp với Lâm sàng phù hợp với bệnh cảnh Sốt xuất huyết Dengue
XV CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:
SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE N8 CÓ DẤU HIỆU CẢNH BÁO
Trang 7XVI HƯỚNG ĐIỀU TRỊ:
Điều trị triệu chứng
- Nếu BN có Sốt: thuốc hạ sốt (Paracetamol), nới lỏng quần áo, lau mát bằng nước ấm
- Xem xét truyền dịch nếu BN không uống được, nôn nhiều, có dấu hiệu mất nước, Hct tăng cao mặc dù huyết áp ổn định → Cần cẩn trọng bồi dịch quá mức cần thiết, đề phòng biến chứng phù phổi cấp trong giai đoạn tái hấp thu
- Theo dõi nếu BN xuất huyết nặng và có rối loạn đông máu trầm trọng cần truyền máu tươi hay khối tiểu cầu
- Theo dõi bệnh nhân chặt chẽ (M, HA, T) nhất là trong giai đoạn bắt đầu hạ sốt, dễ vào sốc