Tài liệu “Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng - khai thác, chế biến đá xây dựng” trình bày các biện pháp giảm thiểu, xử lý, quản lý chất thải
Trang 1Bà Rịa-Vũng Tàu (vùng Đông Nam Bộ), An Giang và Kiên Giang (vùng Đồng bằng sông Cửu Long)
Quá trình khai thác gây ô nhiễm môi trường do bụi, tiếng ồn, rung, mảnh văng, nước thải… Nhiều cơ sở khai thác không có thiết kế hoặc không đúng thiết kế được phê duyệt, khai thác không theo đúng quy trình, quy phạm… gây lãng phí tài nguyên thiên nhiên, phá hoại cảnh quan, gây ô nhiễm môi trường sinh thái nghiêm trọng
Để khắc phục các tồn tại trên, các cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng phải thực hiện tốt các giải pháp được nêu trong tài liệu hướng dẫn này
Tài liệu “Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường trong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng - khai thác, chế biến đá xây dựng” trình bày các
biện pháp giảm thiểu, xử lý, quản lý chất thải phát sinh trong quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng, đá ốp lát tự nhiên
* Mục tiêu:
- Giảm thiểu ô nhiễm từ đầu nguồn;
- Xử lý triệt để các nguồn thải phát sinh phù hợp với điều kiện kinh tế của các cơ sở sản xuất, đảm bảo các yêu cầu của Luật môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường, phát triển bền vững;
- Cải tiến, áp dụng công nghệ mới, phù hợp đảm bảo chất lượng sản phẩm và lợi ích của các cơ sở sản xuất
Trang 2nhà quản lý… có quan tâm đến việc giảm thiểu và xử lý chất thải trong ngành khai thác và chế biến đá xây dựng, đá ốp lát tự nhiên
Các giải pháp đề xuất trong tài liệu mang tính tổng hợp bao gồm giảm thiểu chất thải đầu nguồn, tận thu nguyên liệu, xử lý cuối nguồn, các giải pháp quản lý… được tổng hợp từ thực tế điều tra, khảo sát, đo đạc các thông số môi trường tại các cơ sở sản xuất, tham khảo các tài liệu liên quan nhằm từng bước góp phần cải thiện môi trường sản xuất
Trong quá trình biên soạn, không tránh khỏi những sai sót Nhóm biên soạn rất mong nhận được sự góp ý của bạn đọc để tài liệu được hoàn thiện hơn
và thực sự có ích cho người sử dụng
Trang 3TÀI LIỆU VIỆN DẪN
1 Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11, Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005
2 Luật khoáng sản số 60/2010/QH12: thay thế Luật Khoáng sản năm
1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản năm
2005
3 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ban hành ngày 13/06/2003 của Chính
phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
4 Nghị định số: 80/2006/NĐ-CP ban hành ngày 09 tháng 8 năm 2006;
5 Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ban hành ngày 08/01/2007 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP
6 Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ban hành ngày 29/11/2007 về phí bảo
vệ môi trường đối với chất thải rắn;
7 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ban hành ngày 09 tháng 03 năm 2012
quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản;
8 Nghị định 63/2008/NĐ-CP ban hành ngày 13 tháng 05 năm 2008 quy
định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
9 Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT ngày 06/09/2007
về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
10 Thông tư 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 hướng dẫn một
số điểm về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
11 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 về ký quỹ cải tạo,
phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;
12 Thông tư số 26/2011-BTNMT hướng dẫn chi tiết thực hiện một số nội
dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường;
13 Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 về ký quỹ
cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
Trang 414 QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN, Bộ Công thương,
17 QCVN 26/2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn.,
Bộ Tài nguyên môi trường, 2010;
18 QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung, Bộ
Tài nguyên môi trường, 2010;
19 QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, Bộ Tài nguyên môi trường, 2011;
20 QCVN 14:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, Bộ Tài nguyên môi trường, 2009
Trang 5CÁC THUẬT NGỮ
- Đá xây dựng là các loại đá tự nhiên thuộc danh mục khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường
- Đá cốt liệu xây dựng là Đá xây dựng được đập, nghiền và phân
loại theo kích thước dùng làm cốt liệu bê tông, kè, bờ, xây móng, xây tường, làm đường;
- Đá ốp lát tự nhiên: Loại đá tự nhiên dùng để trang trí trong các
công trình xây dựng và nội thất
- Bãi thải: Khu vực dùng để chứa đất đá thải và các tạp chất khác
trong quá trình khai thác, sàng tuyển và chế biến khoáng sản
- Cải tạo, phục hồi môi trường: là hoạt động đưa môi trường, hệ
sinh thái (đất, nước, không khí, cảnh quan thiên nhiên, thảm thực vật,…) tại khu vực khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng của hoạt động khai thác về trạng thái môi trường ban đầu hoặc đạt được các yêu cầu về bảo
vệ môi trường, đảm bảo an toàn và phục vụ các mục đích có lợi của con người
- Chất thải Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác
- Chất thải nguy hại là chất chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy,
dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính khác
- Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá các
ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến các thành phần môi trường có thể xảy ra khi thực hiện dự án
Trang 6CÁC TỪ VIẾT TẮT
VOCS : Các chất hữu cơ dễ bay hơi
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
SS : Chất rắn lơ lửng
COD : Nhu cầu oxy hóa hóa học
BOD : Nhu cầu oxy hóa sinh học
DO : Lượng oxy hòa tan trong nước
QĐ : Quyết định
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường
BCT : Bộ Công thương
BLĐTBXH: Bộ Lao động thương binh xã hội
KMC : Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
BYT : Bộ Y tế
Trang 71 Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác, chế biến đá cốt liệu xây dựng kèm nguồn thải
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác, chế biến đá cốt liệu xây dựng và các chất ô nhiễm phát sinh
Khoan, nổ mìn (2)
Bóc tầng đất phủ, đá phong hóa bằng máy
đào kết hợp nổ mìn (1)
Xúc đá nguyên liệu (3)
Vận chuyển đá từ gương khai thác lên
khu chế biến (4)
Bụi, ồn Chất thải rắn Khí thải
Chấn động rung, ồn Bụi và khí thải
Đá văng
Bụi, ồn, khí thải
Ồn Bụi và khí thải
Xử lý đá quá cỡ
Đá thải (đá < 5mm)
Trang 82 Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác, chế biến đá ốp lát kèm nguồn thải
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ khai thác, chế biến đá ốp lát tự nhiên và chất ô nhiễm phát sinh
Bóc tầng đất phủ (1)
Bóc tầng đá phong hóa bằng nổ mìn (2)
Khai thác:
Khoan nêm
Vận chuyển về kho chứa (4)
Cắt, xẻ (5)
Mài (6)
Tạo nhám bề mặt (7)
Kho chứa (8)
Thay đổi cảnh
quan, địa hình
Bụi, chất thải rắn Tiếng ồn
Bụi, chất thải rắn Tiếng ồn, rung
Bụi, nước thải, CTR Tiếng ồn, rung
Bụi Tiếng ồn
Bụi, tiếng ồn, nước thải, CTR
thải
Trang 9Phần 1: NHỮNG TÁC NHÂN Ô NHIỄM TRONG KHAI THÁC,
CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG 1.1 Khai thác, chế biến đá cốt liệu xây dựng
Quá trình khai thác và chế biến đá cốt liệu xây dựng phát thải các chất gây ô nhiễm vào không khí như: bụi, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn và độ rung Trong đó bụi, tiếng ồn và độ rung là thành phần ô nhiễm chính Có thể nhận diện các chất ô nhiễm trong quá trình khai thác và chế biến đá cốt liệu xây dựng như bảng 1.1
Bảng 1.1: Nguồn và chất ô nhiễm có thể phát sinh trong khai thác và chế biến đá cốt liệu xây dựng
TT Loại
chất
thải
Nguồn phát sinh
Đặc điểm và mức độ gây ô nhiễm
1 Bụi
Khoan
và nổ mìn
Phát sinh bụi nhiều, khả năng phát tán xa, ảnh hưởng đến người lao động và dân cư xung quanh
- Bụi thô, mịn
- Khả năng phát tán lớn rộng
- Ảnh hưởng lớn, liên tục đến người lao động trực tiếp
và dân cư xung quanh
Vận chuyển
- Bụi cuốn theo xe khi vận chuyển, mức độ tác động lớn, liên tục
- Tác động không lớn (nếu áp dụng các biện pháp kỹ thuật nổ mìn phù hợp), ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân khoan, nổ mìn
Nghiền sàng, vận tải
- Tác động trực tiếp đến công nhân vận hành thiết bị, lao động tại mỏ và dân cư khu lân cận
Trang 10TT Loại
chất
thải
Nguồn phát sinh
Đặc điểm và mức độ gây ô nhiễm
3 Khí thải
Nổ mìn, - Sinh lượng khí lớn, phát tán rộng, ảnh hưởng đến xung quanh
Ô tô, máy
- Gây ô nhiễm môi trường đất, nước xung quanh khu
mỏ, ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng
Chất thải sinh hoạt
- Gây ô nhiễm môi trường nếu không được thu gom, xử
lý
5 Nước thải
Nước thải khu
mỏ
- Chứa bùn, đất, gây bồi lấp dòng chảy nếu không được
xử lý
Nước thải sinh hoạt
- Chứa hàm lượng chất dinh dưỡng cao, gây ô nhiễm môi trường tiếp nhận
1.1.1 Bụi
Bụi phát sinh trong quá trình khai thác, chế biến đá cốt liệu xây dựng dưới dạng các hạt mịn có kích thước từ µm đến mm tùy thuộc vào công đoạn xuất Dưới áp lực của thiết bị, tốc độ gió, bụi bị phát tán ra ngoài môi trường Nồng độ bụi, tải lượng bụi phát sinh phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, gia công, thiết bị kiểm soát nguồn phát sinh Trong quá trình khai thác, chế biến đá cốt liệu xây dựng, bụi có thể phát sinh tại một số công đoạn sản xuất với mức
độ khác nhau Nguồn có thể phát sinh bụi nhiều nhất là: Quá trình nổ mìn, vận chuyển, nghiền, sàng phân loại, bốc dỡ sản phẩm và vận chuyển
Chú ý: Bụi phát sinh nhiều, thường xuyên, ảnh hướng lớn đến dân cư
xung quanh và người lao động từ quá trình nghiền sàng và ô tô vận chuyển trên đường
Trang 111.1.2 Khí độc
Ngoài bụi, ngành khai thác còn sinh ra hàng loạt các dạng hơi khí độc
do nổ mìn, từ các máy đập, nghiền sử dụng dầu diezen… như CO, NOx, SO2,
H2S…
a) Quá trình nổ mìn
Đám mây khí bụi lan truyền khi nổ mìn có thành phần khí độc chiếm 5-10%, độc hại nhất là CO và NO Nếu trong đất đá có lưu huỳnh hoặc hợp chất của nó thì trong khí độc sẽ có các sản phẩm cháy như SO2, H2S (không đáng kể, ảnh hưởng ít) Tỷ lệ thành phần các loại khí độc phụ thuộc vào thành phần chất nổ, trong quá trình nổ phá đá, một phần khí độc tạo ra khi nổ còn lại trong đất đá, một phần cùng đất đá bị phá huỷ phát tán vào khí quyển
b) Các thiết bị dùng động cơ diezen
Các sản phẩm khí độc hại thoát ra khi đốt dầu diezen như: CO, NO2, SO2 Hydrocacbon, muội khói…
cư nên chủ yếu tiếng ồn chỉ ảnh hưởng đến công nhân tham gia lao động trực tiếp
1.1.4 Chấn động khi nổ mìn
Thực tế cho thấy phần năng lượng có ích (phá vỡ đất đá) rất thấp, phần lớn năng lượng chất nổ biến thành những dạng công vô ích có tác động xấu đến môi trường
Trang 12Tác động chấn động khi nổ mìn được đánh giá bằng tốc độ dịch chuyển của nền đất Cần lựa chọn tốc độ dịch chuyển cho phép sao cho khi nổ lặp lại nhiều lần các công trình không bị hư hỏng hoặc tích lũy những biến dạng kín
1.1.5 Chất thải rắn, chất thải nguy hại
a) Chất thải rắn
Trong quá trình khai thác và sản xuất đá cốt liệu xây dựng, đá ốp lát tự nhiên, chất thải rắn phát sinh trong các công đoạn sản xuất như sau:
- Đất đá bóc vỉa từ quá trình khai thác mỏ;
- Đá thải từ quá trình gia công, chế biến (đá mạt): Chiếm khoảng 20% lượng đá đưa vào nghiền;
- Bùn thải từ quá trình khai thác, chế biến đá ốp lát tự nhiên;
- Chất thải từ quá trình đóng gói (nhựa, gỗ, kim loại, giấy )
Trong khai thác, chế biến đá cốt liệu xây dựng, chất thải rắn chủ yếu là đất đá phong hóa, đá kẹp, đá loại, chiếm khoảng 10% sản lượng tùy theo điều kiện mỏ
b) Chất thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của các cán bộ, công
nhân mỏ
c) Chất thải nguy hại: Dẫu mỡ, ắc quy
1.1.6 Nước thải
a) Nước thải sản xuất
Nước thải chủ yếu phát sinh do trời mưa tạo thành nước thải mỏ Nước thải phát sinh từ các quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng chứa nhiều chất rắn lơ lửng (các hạt đá mịn không hòa tan)
b) Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân tại mỏ Nước thải này chứa hàm lượng chất hữu cơ, vi khuẩn, chất rắn lơ lửng cao
Trang 131.2 Khai thác và chế biến đá ốp lát tự nhiên
Quá trình khai thác và chế biến đá ốp lát tự nhiên phát sinh các chất thải ảnh hưởng đến môi trường sản xuất, sức khỏe của người lao động và dân
cư xung quanh
Bảng 1.2: Nguồn và chất ô nhiễm có thể phát sinh trong quá trình khai thác và chế biến đá ốp lát tự nhiên
Nổ mìn (bóc vỉa) Phát sinh bụi nhiều, khả năng phát tán xa, ảnh hưởng đến người lao
động và dân cư xung quanh
3 Khí thải
Nổ mìn (có thể khi bóc vỉa)
- Sinh lượng khí lớn, phát tán rộng, ảnh hưởng đến xung quanh
Ô tô, máy móc - Ảnh hưởng trong khu vực mỏ
4 Chất thải rắn
Đất phủ, đá thải
- Gây ô nhiễm môi trường đất xung quanh khu mỏ, ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng
Chất thải sinh hoạt - Gây ô nhiễm môi trường nếu không được thu gom, xử lý
5 Nước Nước thải khu mỏ, - Chứa bùn, đất, gây bồi lấp dòng
Trang 14TT Loại
chất thải
Nguồn phát sinh Đặc điểm và mức độ gây ô
nhiễm
thải nước thải từ quá trình
gia công, chế biến đá chảy nếu không được xử lý
Nước thải sinh hoạt - Chứa hàm lượng chất dinh dưỡng cao, gây ô nhiễm môi
trường tiếp nhận
1.2.1 Bụi, khí thải
Bụi phát sinh từ quá trình nổ mìn như mục 1.1.1, khí độc như mục 1.1.2 tiếng ồn như mục 1.1.3 Tuy nhiên các tác động này chỉ xảy ra trong thời gian ngắn
Trong quá trình khai thác đá ốp lát tự nhiên, bụi phát sinh vào không khí dưới dạng hạt nước nhỏ (cỡ µm) Lượng bụi phát sinh tùy thuộc vào công nghệ khai thác Bụi này ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân khai thác, cơ sở cần có các trang bị bảo hộ lao động cho công nhân như kính bảo vệ, thiết bị bảo vệ tai
Quá trình chế biến cũng tạo ra dạng bụi nước ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân lao động, cần có các thiết bị bảo hộ lao động phù hợp
1.2.2 Chất thải rắn, chất thải nguy hại
a) Chất thải rắn
- Đất đá vỉa từ quá trình khai thác mỏ;
- Bùn thải từ quá trình khai thác, chế biến đá;
- Chất thải từ quá trình đóng gói (nhựa, gỗ, kim loại, giấy )
b) Chất thải sinh hoạt: Chất thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của cán
bộ công nhân mỏ
c) Chất thải nguy hại: Ắc quy, dầu mỡ
1.2.3 Nước thải
a) Nước thải sản xuất
Trong khai thác và sản xuất đá ốp lát tự nhiên, nước thải phát sinh do phun nước để giảm bụi và tạo thuận lợi trong quá trình cắt, mài nhẵn, làm bóng, nước thải mỏ
Trang 15Nước thải phát sinh từ các quá trình khai thác và chế biến đá xây dựng chứa nhiều chất rắn lơ lửng (các hạt đá mịn không hòa tan)
b) Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân tại mỏ Nước thải này chứa hàm lượng chất hữu cơ, vi khuẩn, chất rắn lơ lửng cao
Trang 16Phần 2: CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI
THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG 2.1 Các giải pháp về quản lý
2.1.1 Lập phương án đầu tư
Phương án đầu tư được lập trên cơ sở:
- Thăm dò, đánh giá trữ lượng để xác định quy mô mỏ;
- Thiết kế cơ sở và phân tích hiệu quả kinh tế;
- Đánh giá tác động môi trường (ĐTM);
- Lập dự án cải tạo và phục hồi môi trường sau khai thác;
Sau khi được phê duyệt mới được cấp giấy phép khai thác
Khi đã có giấy phép, phải có thiết kế kỹ thuật thi công trước khi khai thác;
Bảng 2.1: Các yếu tố chính về quản lý và bảo vệ môi trường cần thực hiện trong quá trình khai thác
Thăm dò Thu thập các mẫu đất đá để phân tích địa hóa môi trường
Thu thập các số liệu địa chất, thủy văn, khí hậu, sinh vật, hệ sinh thái khu vực
Xây dựng Các quy trình đề phòng ô nhiễm, bất trắc, rủi ro
Xây dựng quy trình hoàn thổ phù hợp
Quá trình
khai thác Quan trắc môi trường, áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm Xác định và ký quỹ phục hồi môi trường
Đào tạo đội ngũ công nhân có tay nghề cao, phù hợp
Hoàn thổ Áp dụng biện pháp hoàn thổ tiên tiến, phù hợp
Xây dựng chương trình thu thập dữ liệu cho hoàn thổ sau khai thác
Trang 17Giai đoạn Các yếu tố quản lý quan trọng
Các hoạt
động sau
Thu thập số liệu và xác định việc thực hiện sử dụng đất sau khai thác Đưa ra các thông tin để có thể cải thiện môi trường
2.1.2 Thiết kế kỹ thuật thi công, khai thác mỏ
Các cơ sở khai thác cần phải lập hộ chiếu cho từng khâu trong quy trình công nghệ khai thác mỏ: khoan, nổ mìn, xúc bốc… Đây là tài liệu cơ sở, hướng dẫn thực hiện thi công một công việc cụ thể, trong đó bao gồm: Hướng dẫn cách thức, quy trình tổ chức triển khai công việc, các thông số kỹ thuật, biện pháp an toàn, giải pháp thực hiện, thời gian, địa điểm và khối lượng thi công, vật liệu, vv có sơ đồ hoặc bản vẽ kèm theo Ví dụ: Hộ chiếu nổ mìn, hộ chiếu đào hào, hộ chiếu xúc, bốc
2.1.3 Lập dự án cải tạo, phục hồi môi trường
Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản lập Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
và thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg Trong dự án đầu tư cần có phương án “cải tạo phục hồi
môi trường” Hoạt động cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản phải đảm bảo đưa môi trường tự nhiên như đất, nước, thảm thực vật, cảnh quan của toàn bộ hay từng phần khu vực mỏ sau khai thác đạt yêu cầu theo
phụ lục Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg
Phương án “Cải tạo phục hồi môi trường” phải được lập và đáp ứng
theo yêu cầu của thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm
2009 của Bộ Tài nguyên & Môi trường Phương án “Cải tạo phục hồi môi
trường” được kèm theo, xem xét, phê duyệt cùng với việc xem xét và phê duyệt/xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ
môi trường và đề án bảo vệ môi trường
2.1.4 Ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường
Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường là việc các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản ký gửi một khoản tiền nhất định, theo một thời hạn nhất định, vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ môi trường địa phương nhằm mục đích bảo đảm tài chính cho việc cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản
Trang 18Mức kỹ qũy của các cơ sở khai thác khoáng sản được xác định theo
nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ, quy
định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Cách tính và mức thu phí bảo vệ môi trường khi khai thác đối với từng
loại khoáng sản được thực hiện theo thông tư số 67/2008/TT-BTC, ngày 21
tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính
2.1.5 Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ
môi trường
“Báo cáo đánh giá tác động môi trường” hoặc “Bản cam kết bảo vệ môi trường” cùng với quá trình lập “Báo cáo đầu tư” “Báo cáo đánh giá tác động môi trường” hoặc “Bản cam kết bảo vệ môi trường” được xác định tùy
theo quy mô dự án, nội dung, cấp thẩm định được quy định chi tiết theo thông
tư số 26/2011/TT-BTNMT do Bộ tài nguyên ban hành ngày 18 tháng 7 năm
2011
Nội dung “Báo cáo đánh giá tác động môi trường” hoặc “Bản cam kết bảo vệ môi trường” được phê duyệt là căn cứ để các cơ quan quản lý kiểm soát công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở khai thác, chế biến đá
2.1.6 Quan trắc, kiểm soát ô nhiễm môi trường
Các cơ sở cần thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo điều 35 của Luật bảo vệ môi trường Quan trắc môi trường là một nội dung của báo cáo, việc quan trắc môi trường được thực hiện định kỳ 4 lần/năm (mỗi quý 1 lần) theo đúng nội dung của “Báo cáo đánh giá tác động môi trường” hoặc “Bản cam kết bảo vệ môi trường” được phê duyệt Các vị trí, thông số cần quan trắc được xác định tùy theo từng loại hình công nghệ sản xuất và được nêu chi tiết
Trang 19- Tuân thủ quy trình vận hành và bảo dưỡng thường xuyên, đảm bảo các thiết bị xử lý môi trường hoạt động theo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Luôn duy trì hoạt động của các thiết bị này khi các thiết bị công nghệ hoạt động
- Có chế độ thưởng phạt thích đáng đối với công nhân vận hành và với doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường
2.2 Các giải pháp về kỹ thuật công nghệ
2.2.1 Các giải pháp giảm thiểu chất thải rắn
a) Công đoạn khoan, nổ mìn
Để giảm thiểu chất thải rắn trong quá trình nổ mìn, các cơ sở cần thực hiện các biện pháp sau (bảng 3.2):
Bảng 2.2: Các biện pháp giảm thiểu chất thải trong công tác nổ mìn [6]
Giảm đường kính lỗ khoan
Giảm thuốc nổ, tăng chiều dài bua
Giảm đất đá văng, giảm hậu xung
Tăng khoảng dãn cách thời gian nổ
Thay đổi trình tự nổ mìn
Tăng chiều dài khoan them
Tránh tạo mô chân tầng
Dùng thuốc nổ chịu nước (Trong lỗ khoan có
nước)
Dùng phương pháp nổ vi sai Tăng chất lượng đá (có kích thước gọn, cỡ hạt đều), không để lại mô chân tầng,
ít gây nứt nẻ nền tầng
Dùng búa đập thủy lực trong phá đá quá cỡ
lần 2 Giảm đá bay, giảm năng lượng sóng nổ không khí
Trang 20Biện pháp kỹ thuật Tác dụng
Giữ ổn định bờ mỏ, mái dốc bằng:
+ Có đủ các đai bảo vệ trên bờ;
+ Chọn góc nghiêng của bờ mỏ phải phù hợp
với tính chất cơ lý của đất đá, địa chất, thủy
văn, chiều sâu khai thác và thời gian phục vụ
2.2.2 Các giải pháp hạn chế phát sinh bụi
Trong quá khai thác, chế biến đá xây dựng, chất thải phát sinh cần quan tâm nhất là bụi từ quá trình gia công chế biến nghiền sàng Bụi từ côngđoạn này phát sinh liên tục trong quá trình sản xuất ảnh hưởng đến người lao động và dân cư xung quanh, cần áp dụng các biện pháp giảm thiểu sau:
a) Quá trình khoan, nổ mìn
- Sử dụng máy khoan có thiết bị lấy phoi bằng nước hoặc hỗn hợp khí
ép và nước Nếu lấy phoi bằng khí ép thì phải có thiết bị hút bụi, bảo dưỡng theo đúng quy định;
- Tưới nước sau khi nổ mìn;
- Hạn chế công tác, khoan, nổ mìn khi có gió mạnh;
- Dùng bua nước hoặc túi nước dập bụi đặt trên miệng lỗ khoan khi nổ mìn;
- Sử dụng loại thuốc nổ có cân bằng ôxy bằng không hoặc xấp xỉ không như thuốc nổ ANFO, thuốc nổ nhũ tương…;
Trang 21- Điều khiển nổ mìn bằng phương pháp nổ vi sai điện hoặc phi điện để chia nhỏ khối lượng thuốc nổ đồng thời của bãi mìn;
- Sử dụng vật liệu bua dạng đá dăm có kích thước từ 0 ÷ 10 mm;
- Làm mềm bằng chất hoạt tính bề mặt (NaCl 0,1 % hay Na2CO3), không vượt quá 1 ÷ 2 l/m3 đất đá, dung dịch được chia nhỏ theo lỗ khoan phụ (điều kiện ứng dụng: Sử dụng bua kalenlis);
+ Sử dụng chất hoạt tính bề mặt sẽ giữ được cấu trúc vĩ mô;
+ Tiết kiệm công tác khoan 10 %, tiết kiệm thuốc nổ 30 ÷ 40 %;
+ Giảm chi phí khai thác, giảm ô nhiễm môi trường
- Đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp QCVN 02:2008/BCT;
- Phòng chống bụi bằng mặt nạ, quần áo, khẩu trang chống bụi Những nơi có bụi độc, quần áo phải kín, may bằng vải bông
b) Quá trình cắt, xẻ đá
- Sử dụng phương pháp cắt dây kim cương, cưa đĩa;
- Phun nước lên bề mặt mỏ trước khi khai thác
c) Vận tải
- Xây dựng đường vận chuyển;
- Dùng bạt che kín các thùng xe, dùng xe chuyên dụng;
- Giảm khoảng cách vận chuyển;
- Thường xuyên thu dọn, vệ sinh, phun nước các tuyến vận tải trong mỏ;
- Bảo dưỡng thường xuyên đường nội bộ, các thiết bị vận tải;
e) Quá trình mài, cắt, tạo hình bề mặt đá
- Sử dụng máy mài, cắt có trang bị hệ thống phun nước;
Trang 22- Lắp hệ thống thu bụi tại các thiết bị gia công bề mặt
f) Tạo vành đai cây xanh ngăn cách khu vực khai thác mỏ với các vùng xung quanh
2.2.3 Các giải pháp giảm phát sinh khí gây ô nhiễm
Để giảm lượng khí độc hại phát sinh cần thực hiện:
a) Quá trình nổ mìn
- Chọn loại thuốc nổ ít gây độc tới môi trường (VD: Trôtin là chất độc
- đặc biệt ở trạng thái nghiền nhỏ), gây nhiễm độc cơ thể, dị ứng da và đau mắt;
- Lựa chọn phương pháp nổ mìn phù hợp, giảm lượng thuốc nổ sử dụng;
- Sử dụng ANFO (Amoni nitrat dạng hạt rời với sản phẩm lỏng của dầu hỏa, chỉ dùng cho lỗ khoan khô); Nhũ tương (Emusion Explosivex- Hỗn hợp của nitrat amoni hoặc hỗn hợp của nitrat amoni với nitrat natri hoặc nitrat canxi với dung dịch nhiên liệu diezen hoặc các loại mỡ khoáng vật) an toàn, giá thành thấp, chịu nước cao, có cân bằng oxy xấp xỉ không
b) Quá trình vận tải
- Lựa chọn các nhiên liệu có chỉ số octane cao cho thiết bị vận tải;
- Phun nước khu mỏ thường xuyên làm tăng khả năng hấp thụ khí thải;
- Bảo dưỡng, sử dụng thiết bị đúng thời gian
2.2.4 Các biện pháp giảm tiếng ồn, rung
a) Giảm ồn, rung khi nổ mìn
- Nạp thuốc nổ và bua đúng kỹ thuật Nạp thuốc nổ và bua không đúng
kỹ thuật sẽ gây hiện tượng phụt lỗ mìn, làm giảm hiệu quả phá đá và tạo tiếng
ồn lớn;
- Điều khiển nổ bãi mìn bằng phương tiện vi sai Đây là phương pháp
nổ mìn tiên tiến, giảm đá văng, giảm sóng địa chấn và va đập không khí, giảm ồn;
- Chọn thời điểm nổ mìn hợp lý, cố định trong ngày nhằm tạo thói quen về tâm lý cho cộng đồng Không nên nổ mìn vào giờ yên tĩnh, vì khi đó hiệu ứng của các tác động sẽ tăng thêm (thực hiện theo QCVN 02:2008/BCT);
Trang 23- Thỏa thuận với các mỏ trong khu vực về thời gian nổ mìn, các mỏ không nổ mìn cùng một lúc;
- Quy mô nổ mìn hợp lý;
- Trồng cây xanh quanh khu vực mỏ
b) Giảm chấn động, đá văng khi nổ mìn [3]
Tuân thủ quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ theo QCVN 02:2008/BCT Các công việc cụ thể như sau:
- Phân công người phụ trách công việc tại khai trường;
- Nổ mìn theo giờ quy định Nghiêm cấm người không có phận sự qua lại trong khu vực nổ mìn theo bán kính an toàn quy định Bán kính an toàn phải tính cho từng vụ nổ, nhưng tối thiểu phải là 200 m cho thiết bị và 300 m cho người (theo QCVN 02:2008/BCT);
- Lập hộ chiếu nổ mìn đầy đủ, chính xác theo quy định và phải được người có thẩm quyền phê duyệt Tuyệt đối chấp hành theo hộ chiếu đã được phê duyệt;
- Thông báo các quy định về nội dung nổ mìn, tín hiệu cảnh báo và các biện pháp an toàn cho chính quyền địa phương, công nhân và nhân dân trong vùng;
- Khi nổ mìn, công nhân phải tuân thủ quy trình khoan, nổ mìn áp dụng cho khai thác mỏ lộ thiên và được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động;
- Dùng búa thủy lực phá đá quá cỡ;
- Nổ vi sai với thời gian và sơ đồ nổ hợp lý;
- Sử dụng phương pháp nổ mìn với cấu trúc lượng thuốc trong lỗ khoan phù hợp
c) Quá trình chế biến đá
- Xây dựng nền móng của trạm trộn máy nghiền rộng Bộ phận kỹ thuật của mỏ phải thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của các trang thiết bị, kiểm tra độ mòn chi tiết, thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng cho dầu bôi trơn, thay thế chi tiết hỏng kịp thời;
- Lắp đệm chống ồn cho các thiết bị có công suất lớn: Máy nghiền, sàng;
Trang 24- Biện pháp phòng hộ cá nhân: Dùng khi mức ồn lớn hơn 85 dBA Trang bị các thiết bị bảo vệ tai đúng tiêu chuẩn cho công nhân vận hành ở những nơi có tiếng ồn lớn;
- Trồng các dải cây xanh cách ly khai trường với khu vực khai thác, chế biến Biện pháp này hiệu quả để chống ồn, chống bụi cho các khu vực có hoạt động gây ồn và bụi
2.2.5 Các biện pháp giảm xói mòn bề mặt, biến dạng địa hình
Để hạn chế tác động xấu, có thể thực hiện các biện pháp sau:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mỏ Nước phát sinh tại khu mỏ khai thác đá xây dựng chủ yếu là nước mưa chảy tràn, cần xây dựng hệ thống thoát nước dựa trên lượng nước mưa theo đặc trưng và địa hình từng khu vực
- Nước thoát mỏ cần được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải vào nguồn tiếp nhận
- Tuyệt đối không để nước mưa chảy tràn trên sườn dốc, bờ mỏ, mặt tầng;
- Phủ xanh bờ mỏ bằng cây xanh;
- Áp dụng các biện pháp nhằm ổn định các bờ dốc như: Chọn góc nghiêng và kết cấu bờ hợp lý, gia cố bờ (trồng cây xanh…) áp dụng nổ vi sai tạo biên để không gây chấn động và giữ ổn định cho bờ mỏ, bố trí các đai bảo vệ và đai vận tải trên bờ hợp lý;
- Quy hoạch đổ thải hợp lý Dùng bãi thải trong, đất đá thải vào thung lũng hoặc vào vị trí không gây ảnh hưởng đối với mạng thủy văn khu vực
- Có phương án cải tạo, phục hồi môi trường khi kết thúc khai thác mỏ:
Có thể lấp mỏ bằng đất thải cũ hoặc đất đá khác, toàn phần hoặc một phần (theo diện tích hoặc chiều sâu), tùy theo điều kiện thực tế về địa hình, kinh tế,
kỹ thuật của mỏ
2.2.6 Hạn chế chiếm dụng đất, giảm nguy cơ sạt lở tại các bãi thải
Thành phần chủ yếu của vật liệu trên các bãi thải mỏ đá là đất đá do nổ mìn gồm: cát kết, bột kết, sét kết và đất phủ Đất đá bãi thải có sự liên kết kém,
dễ bị phong hoá nên độ bền cơ học giảm, dễ chảy nhão trượt lở, khó khăn cho việc ổn định sườn bãi thải
Trang 25a) Giải pháp chung nhằm hạn chế sự chiếm dụng đất đai của khai thác
đá
- Bố trí hợp lý tổng mặt bằng khu mỏ, tiết kiệm diện tích đất đai sử dụng;
- Sử dụng bãi thải phân tầng, hoàn thổ theo tầng đổ thải
b) Các biện pháp kỹ thuật ổn định bãi thải phân tầng
Việc ổn định bãi thải chủ yếu gồm các việc sau:
Tạo hình thể bãi thải: Cần bố trí để hạn chế việc san gạt và vận chuyển chất thải Sơ đồ bố trí hình thể bãi thải như sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hình thể bãi thải
Tạo mặt tầng và đê chắn mép tầng:
- Chiều rộng mặt tầng cần đủ để phương tiện cơ giới có thể đi lại phục
vụ cho việc kiểm tra, chăm sóc cây cối, vận chuyển phương tiện, vật tư phục
vụ việc tu bổ mặt tầng và các công trình khác trên bãi thải khi cần
- Đê chắn mép tầng: Đê chắn mép tầng nhằm đảm bảo an toàn cho người và phương tiện khi đi lại trên mặt tầng, ngăn nước mặt tầng không để chảy tràn thẳng xuống sườn tầng để không gây xói lở sườn tầng Sử dụng đất
đá thải tạo đê chắn mép tầng
Trong trường hợp sử dụng mặt tầng làm mương thoát nước trực tiếp, cần phải chú ý có giải pháp kè chân đê (xây tường đá hộc, kè đá hộc khan) để chống xói lở chân đê
Kè chân bãi thải, chân tầng thải chống trôi trượt:
Tường kè được xây dựng dọc chân tầng và chân bãi thải nhằm mục đích:
+ Ngăn đất đá sạt lở, trôi lấp
+ Bảo vệ chân tầng, làm mương thoát nước
Trang 26+ Làm trụ đỡ hệ thống khung chống xói mòn
Kích thước tường kè được xác định theo mục đích sử dụng, điều kiện địa chất công trình trên cơ sở đảm bảo an toàn và ổn định lâu dài
Tạo hệ thống thoát nước mặt tầng và sườn tầng:
Xây dựng mương thoát nước tại mỗi chân tầng thải và chân bãi thải Mương thoát nước mặt tầng có thể là mương đất tự nhiên đào trên mặt tầng hoặc có thể xây bằng đá hộc Mương thoát nước sườn tầng cần phải được xây dựng vững chắc, có biện pháp chống trượt Mương nên có dạng mương hở, kết cấu bê tông hoặc kết hợp bê tông + đá hộc Trong điều kiện cho phép có thể sử dụng ống composit thay mương
c) Quản lý khu vực đổ thải
Lập quy trình đổ thải và nội quy an toàn bãi thải theo QCVN 04:2009/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ
thiên và thực hiện các biện pháp sau:
- Đổ thải theo phương pháp phân tầng, giữa các tầng có đai bảo vệ, góc dốc sườn tầng > 450 để tránh sạt lở;
- Xây dựng đê an toàn tại mép bãi thải;
- Thiết kế bờ dốc có chiều cao lớn thành nhiều tầng;
- Làm mương, rãnh thoát nước trên bề mặt, sườn dốc;
- Lấp chặt các khe rỗng nứt, trên bề mặt, tránh nước ngấm xuống dưới;
- Làm chắc đất đá tại bờ dốc;
- Thường xuyên kiểm tra nguy cơ sụt lún bãi thải;
- Trồng cây tại khu vực kết thúc đổ thải
2.3 Các biện pháp xử lý chất thải
2.3.1 Các biện pháp xử lý bụi
a) Quá trình chế biến đá ốp lát tự nhiên
Tại các cơ sở chế biến đá ốp lát tự nhiên, bụi phát sinh nhiều, dạng khô tại công đoạn làm nhám bề mặt sản phẩm được thu bằng hệ thống chụp bao che, quạt hút, đường ống dẫn về thiết bị xử lý
Sơ đồ bố trí thiết bị thu bụi như sơ đồ 2.2:
Trang 27Sơ đồ 2.2: Bố trí thiết bị thu, xử lý bụi
b) Quá trình chế biến đá cốt liệu xây dựng
Quá trình gia công chế biến đá cốt liệu phát sinh bụi tại tất cả các công đoạn đập, nghiền sàng… Do hệ thống thiết bị nằm trong khu vực rộng, trống
nên biện pháp thích hợp để xử lý bụi là dùng dàn phun ẩm Dàn phun ẩm được lắp tại các đầu đổ băng tải, đầu đổ máy nghiền, máy kẹp, dọc tuyến đường vận tải trong khu mỏ Nước được phun ra dưới dạng sương mù thường xuyên tại các điểm phát sinh bụi cụ thể:
- Phun nước làm ướt đá ngay sau khi đổ vào hàm đập;
- Phun nước làm ướt đá tại máy nghiền;
- Phun nước tại các đầu băng tải
- Trang bị bảo hộ lao động và định kỳ kiểm tra phổi cho công nhân làm việc trực tiếp tại khu chế biến để đề phòng và phát hiện sớm bệnh phổi;
- Bố trí tổ hợp đập, nghiền sàng xa đường giao thông, xa văn phòng, khu nhà ở
c) Quá trình giao thông vận tải
Để hạn chế lượng bụi phát sinh, có thể dùng:
- Xe ô tô bồn phun nước: Tuyến đường phun nước chủ yếu là đường vận chuyển nội bộ mỏ từ moong khai thác về khu chế biến đá
- Dàn phun ẩm: Tùy theo chiều dài đường vận tải, khu mỏ mà thiết kế
hệ thống phun phù hợp
Hệ thống phun nước có thể được lắp tại các đầu đổ, các máy sàng hoặc dọc theo các tuyến đường Hiệu quả giảm bụi cao (79 ÷ 96%);
Chụp thu bụi tại điểm phát
sinh số (7) theo sơ đồ công
nghệ 1.3
Hệ thống Quạt hút, đường ống
Lọc bụi (Xyclon)