Ức chế tiết acid mạnh 1PPIs là tiền chất→ hoạt hóa trong môi trườngacid → tác dụngHoạt hóa tùy thuộc:pKa của PPIpH ở tiểu quản bài tiếtỨc chế tiết acid mạnh 1PPIs là tiền chất→ hoạt hóa trong môi trườngacid → tác dụngHoạt hóa tùy thuộc:pKa của PPIpH ở tiểu quản bài tiếtỨc chế tiết acid mạnh 1PPIs là tiền chất→ hoạt hóa trong môi trườngacid → tác dụngHoạt hóa tùy thuộc:pKa của PPIpH ở tiểu quản bài tiếtỨc chế tiết acid mạnh 1PPIs là tiền chất→ hoạt hóa trong môi trườngacid → tác dụngHoạt hóa tùy thuộc:pKa của PPIpH ở tiểu quản bài tiếtỨc chế tiết acid mạnh 1PPIs là tiền chất→ hoạt hóa trong môi trườngacid → tác dụngHoạt hóa tùy thuộc:pKa của PPIpH ở tiểu quản bài tiết
Trang 1CẬP NHẬT SỬ DỤNG PPI TRONG
THỰC HÀNH LÂM SÀNG
CẬP NHẬT SỬ DỤNG PPI TRONG
THỰC HÀNH LÂM SÀNG
Trang 2Proton hóa trong môi trường acid
Chuyển thành sulphenamide
Phản ứng với SH của gốc cysteines của H + ,K + - ATPase
hoạt hóa trong môi trường acid tác dụng
Hoạt hóa tùy thuộc:
pKa của PPI
pH ở tiểu quản bài tiết
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
Trang 3CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
Kpa : là pH mà PPI có 50% ở dạng hoạt hóa
Tốc độ chuyển hóa tùy thuộc vào Kpa :
Rabeprazole >Omeprazole/ Esomeprazole = Lansoprazole> Pantoprazole*
* Shin JM, Cho YM, Sachs G Chemistry of covalent inhibition of the gastric (H+, K+)-ATPase by proton pump inhibitors J Am Chem Soc 2004; 126:7800
Trang 4CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
Trang 5CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
Trang 6PPI được hoạt hóa trong môi trường acid
không dùng cùng lúc với các thuốc kháng tiết và trung hòa acid khác (H2-antagonists, prostaglandins, somatostatin analogues, antacid) vì làm giảm tác dụng của PPI,
Tb thành và bơm proton không hoạt động trước ăn và trong bữa ănPPI hiệu quả nhất khi tb thành được kích thích tiết acid sau ăn;
Lượng H-K-ATPase cao nhất sau thời gian nhịn đói kéo dài;
uống 30-60 phút trước ăn sáng để thuốc vào máu vài giờ ngay sau ăn lúc tb thành được kích thích
Trang 8VAI TRÒ CỦA PPI TRONG ĐIỀU TRỊ
VAI TRÒ CỦA PPI TRONG ĐIỀU TRỊ
Trang 9CÁC LOẠI PPI CÁC LOẠI PPI
Trang 10CHỈ ĐỊNH DÙNG PPI
Điều trị loét và các biến chứng: PPIs hiệu quả 1, không bị
dung nạp thuốc như H2-antagonists
DỰ PHÒNG TÁI XH TRONG XHTH KO DO VỠ GIÃN TMTQ
Điều trị và ngừa loét do NSAID :
PPIs > H2-antagonists, misoprostol (200µg x 4 lần/ng)*
Trang 11Guidelines for Prevention of NSAID-Related Ulcer Complications
Am J Gastroenterol 2009; 104:728 – 738
Trang 12Management of Patients With Ulcer Bleeding
20 After successful endoscopic hemostasis, intravenous PPI therapy with 80 mg bolus followed by 8 mg/h continuous
infusion for 72 h should be given to patients who have an ulcer with active bleeding, a non-bleeding visible vessel, or an
adherent clot (Strong recommendation)
21 Patients with ulcers that have flat pigmented spots or clean bases can receive standard PPI therapy (e.g., oral PPI once
daily) (Strong recommendation)
© 2012 by the American College of Gastroenterology
Trang 13PPI VÀ DIỆT TRỪ H.Pylori
Tác động trực tiếp lên H.Pylori
Cải thiện hoạt tính KS
Cải thiện quá trình giao thuốc đến vị trí
Trang 15TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 16–
+ – _
Phenytoin
– + – _
Theophylline
– – + _
*Không ức chế, có thể giảm
Humphries TJ, et al Gastroenterology 1996;110(Suppl):A138 Abstract.
Humphries TJ, et al Gut 1996;39(Suppl 3):A47 Abstract Ishizaki T, et al Clin Pharmacol Ther 1995;58:155-164.
Andersson T Clin Pharmacokinet 1996;31:9-28.
*
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 17PPI VÀ THUỐC KHÁNG TIỂU CẦU PPI VÀ THUỐC KHÁNG TIỂU CẦU
2-oxo-clopidogrel
Clopidogrel
ADP
P2Y
Trang 18Clopidogrel và Aspirin giảm đáng kể nguy cơ stroke, MI,
chết do ACS và/hoặc PCI, tăng nguy cơ XHTH (OR= 2.3,
95%CI =1.2-3.9)
Kết hợp PPI : giảm nguy cơ XHTH tương tác thuốc (cùng
chuyển hóa qua CYP2C9) giảm chuyển hóa Clopidogrel
Omeprazole ảnh hưởng nhiều nhất
Rabeprazole, Pantoprazole ít ảnh hưởng hơn
Xem xét kháng tiểu cầu khác (ví dụ: Prasugrel, Ticagrelor)
và / hoặc PPI khác (ví dụ: Pantoprazole, Rabeprazole) đối với
BN có nguy cơ TM cao khi sử dụng đồng thời PPI
Expert Opin Drug Metab Toxicol (2014) 10(2)
PPI VÀ THUỐC KHÁNG TIỂU CẦU PPI VÀ THUỐC KHÁNG TIỂU CẦU
Trang 19TÍNH AN TOÀN VÀ VẤN ĐỀ NGƯNG SỬ DỤNG PPI
TÍNH AN TOÀN VÀ VẤN ĐỀ NGƯNG SỬ DỤNG PPI
Trang 20TÍNH AN TOÀN
Nguy cơ khi sử dụng PPI kéo dài
Giảm HCl
Nhiễm trùng
Trang 21TÍNH AN TOÀN KHI SỬ DỤNG KÉO DÀI
TÍNH AN TOÀN KHI SỬ DỤNG KÉO DÀI
Gãy xương* FDA khuyến cáo…
* Yu EW, Bauer SR, Bain PA, Bauer DC Am J Med 2011; 124:519.
** Eom CS, Jeon CY, Lim JW, et al CMAJ 2011; 183:310.
*** Kwok CS, Arthur AK, Anibueze CI, et al Am J Gastroenterol 2012; 107:1011.
Trang 22Tăng tiết acid bùng phát có thể xảy ra sau khi ngưng sử dụng
PPI kéo dài (> 6 tháng)
Bệnh nhân GERD hoặc khó tiêu giảm liều dần sau khi hết
triệu chứng tối thiểu là ba tháng
BN điều trị loét tá tràng và dạ dày 4-8 tuần không cần giảm liều
Bệnh nhân điều trị H.Pylori không cần giảm liều PPI
Đối với bệnh nhân dùng PPI liều trung bình đến cao (ví dụ
omeprazole 40 mg/ngày hoặc 2 lần/ngày), giảm liều 50 % mỗi tuần liều thấp nhất liều thấp nhất trong một tuần
ngưng thuốc
NGƯNG SỬ DỤNG PPI
Inadomi JM, Jamal R, Murata GH, et al Gastroenterology 2001; 121:1095.
Trang 23KẾT LUẬN
PPI ức chế H-K-ATPase, con đường cuối cùng của quá trình tiết
acid ức chế tiết acid mạnh nhất
PPI rất hiệu quả trong ĐT các rối loạn liên quan đến acid
Trong các PPI, rabeprazole có Kpa cao nhất và chuyển hóa chủ yếu qua đường không enzyme
Vấn đề chính liên quan đến sử dụng PPI kéo dài là hậu quả của
giảm HCl và tăng Gastrin máu: tăng nguy cơ gãy xương, nhiễm C difficile, giảm hấp thu Mg, Vit B12, Fe…
Tương tác với thuốc được CH qua hệ thống CYP 450 (Clopidogrel)
Sử dụng PPI ≥ 6 tháng, nên giảm liều từ từ trước khi ngưng.
Trang 24Không giảm liều khi, suy thận, suy gan nhẹ; không dùng liều cao khi suy gan nặng.
Trẻ em > 2 tuổi : Omeorazole, lansoprazole, pantoprazole
Không khuyến cáo phụ nữ đang cho con bú
Nguy cơ thấp cho thai *, đặc biệt sau 14 tuần
Omeprazole: catogery C, khác : B