1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ứng dụng EGFR trong thực hành lâm sàng đánh giá chức năng lọc cầu thận

8 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 310,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu chọn lựa công thức ước đoán GFR (eGFR) tối ưu trong 3 công thức eGFR: 1) công thức MDRD, 2) công thức MDRD ñuợc Nhật cải biên, và 3) công thức CKD-EPI, so sánh với độ thanh lọc créatinine chuẩn theo 24h (Clcre24h) và độ thanh lọc ước đoán từ công thức Cockcroft Gault (eClcre CG).

Trang 1

ỨNG DỤNG EGFR TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG LỌC

CẦU THẬN

Trần Thị Bích Hương*

TÓM TẮT

Mở ñầu: Độ lọc cầu thận có thể ñuợc ước ñóan (eGFR) từ créatinine huyết thanh mà không thông qua ño trực

tiếp như kinh ñiển Công thức eGFR của nghiên cứu MDRD ñã ñược phổ biến trên nhiều nước trên thế giới, thông báo kết quả của eGFR tự ñộng qua mạng vi tính cùng créatinine huyết thanh

Mục tiêu: Chọn lựa công thức ước ñóan GFR (eGFR) tối ưu trong 3 công thức eGFR: 1) công thức MDRD, 2)

công thức MDRD ñuợc Nhật cải biên, và 3) công thức CKD-EPI, so sánh với ñộ thanh lọc créatinine chuẩn theo 24h (Clcre24h) và ñộ thanh lọc ước ñóan từ công thức Cockcroft Gault (eClcre CG)

Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang, tiền cứu

Kết quả: chúng tôi có 504 người tham gia nghiên cứu (101 người bình thường, 403 bệnh nhân bệnh thận mạn;

237 nam, 247 nữ), với 867 lần créatinine HT và Clcre24h ñược ño Créatinine HT dao ñộng từ 0,6- 6,2 mg/dL và Clcre24h từ 0,2- 152,7ml/ph/1,73 m 2 GFR ước ñóan theo công thức MDRD có tương quan tốt nhất (r= 0,882,r 2 =0,779, p<0,0001) với Clcre24h, và gần bằng eClcre theo Cockcroft Gault (r=0,894, r 2 =0,799, p<0,0001) Kết quả số ca phân lọai có hoặc không suy thận của eGFR theo MDRD tương ñồng với của Clcre24h

Kết luận: Việc thông báo kết quả của eGFR ước ñóan theo công thức MDRD, cùng với créatinine HT tối ưu hóa

thông tin cần thiết về ñộ cầu thận cho nhà lâm sàng và bệnh nhân

Từ khóa: Độ lọc cầu thận ước ñóan (eGFR), ñộ thanh lọc créatinine ước ñóan (eClcre), créatinine huyết thanh,

ñộ thanh lọc créatinine 24h (Clcre24h)

ABSTRACT

APPLYING EGFR IN CLINICAL PRACTICE TO EVALUATE THE GLOMERULAR FILTRATION

RATE

Tran Thi Bich Huong*Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 - 2010: 613 - 620

Background: The glomerular filtration rate could be estimated (eGFR) from serum créatinine, without directly

measured The eGFR equation from the Modification of Diet in Renal Disease (MDRD) study has been used worthwide and automatic reported the result of eGFR with serum créatinine through the internet working network

Objective: To select the best equation among 3 eGFR equations as 1) MDRD equation, 2) MDRD equation

modified from Japan; 3) CKD-EPI equation, compared with 24h creatinine clearance, and the estimated creatinine clearance (eClcre) by Cockcroft Gault formula

Method: prospective, cross sectional study

Results: We had 504 participants (101 healthy volunteers, 403 chronic kidney disease patients; 237 males, 247

females) with 867 times serum créatinine and Clcre24h measurement Serum créatinine varied between 0.6-6.2 mg/dL and Clcre24h 0.2- 152.7ml/ph/1.73 m 2 The eGFR of MDRD equation perfomed the best correlation

(r =0.882, r 2 = 0.779, p<0.0001) to Clcre24h and almost the same as eClcre by Cockcroft Gault (r= 0.894, r 2

=0.799, p<0.0001) The number of patients with or without renal failure was similar on evaluating by eGFR of MDRD equation or Clcre24h

Conclusion: The eGFR by MDRD equation, reported coincidentally with the serum créatinine, optimized the

message related to the glomerular filtration rate to both the physicians and patients in clinical practice

Keywords: estimated glomerular filtration rate (eGFR), estimated creatinine clearance (eClcre), 24h créatinine

clearance, serum créatinine

ĐẶT VẤN ĐỀ

Độ lọc cầu thận (Glomerular filtration rate, GFR)

ñược ñịnh nghĩa là lưu lượng máu lọc qua cầu thận trong

1 ñơn vị thời gian và ñược xem là tiêu chuẩn vàng ñể

ñánh giá chức năng lọc cầu thận Độ thanh lọc créatinine

* Khoa Thận, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bộ môn Nội, ĐHYD, TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên hệ: TS.BS Trần Thị Bích Hương, ĐT: 38535125 Email: huongtrandr@yahoo.com

Trang 2

với nước tiểu lưu giữ trong 24h (Clcre24h) thường được

chọn là tiêu chuẩn chính trong thực hành lâm sàng để

đánh giá độ lọc cầu thận Nhược điểm chính của xét

nghiệm này là do créatinine được bài tiết thêm tại ống

thận nên Clcre24h thường lớn hơn GFR, và việc lưu giữ

nước tiểu trong 24h vừa tốn thời gian và khơng tránh

khỏi sai sĩt do thu thiếu nước tiểu(9,11).Từ năm 2002 theo

KDOQI (Kidney Disease Outcome Quality Initiative)(9),

bệnh thận mạn được định nghĩa dựa vào 1 trong 2 tiêu

chuẩn(1) tổn thương thận kéo dài trên 3 tháng, biểu hiện

qua những thay đổi về bệnh học, tiểu đạm, tiểu máu, bất

thường về cấu trúc thận trên xét nghiệm hình ảnh,

và/hoặc(2) độ lọc cầu thận (GFR) giảm dưới

60ml/ph/1,73 m2 da (dựa vào đơ thanh lọc créatinine ước

đĩan (eClcre) theo cơng thức Cockcroft Gault hoặc GFR

ước đĩan (estimated GFR, eGFR) theo cơng thức của

MDRD (Modification of Diet in Renal Disease) mà

khơng dựa đơn thuần vào sự tăng créatininine huyết

tương(6)

Qua nghiên cứu so sánh các cơng thức ước đĩan độ

thanh lọc créatinine, chúng tơi nhận thấy cơng thức

Cockcroft Gault (CG) để ước đĩan độ thanh lọc

créatinine (eClcre) là cơng thức thích hợp trong thực

hành trên người Việt nam(14) Song thực tế cho thấy, việc

tính tốn vẫn chưa trở thành thĩi quen cho các nhà lâm

sàng, và vẫn khơng thuận tiện tại các cơ sở mà áp lực

khám và điều trị bệnh cao.Tại các bệnh viện trên thế

giới, việc vi tính hĩa và trả lời kết quả khơng chỉ

créatinine HT mà kèm eGFR đã được phổ biến với mục

tiêu khơng chỉ thầy thuốc mà cả bệnh nhân cũng biết

được trực tiếp giá trị của chức năng lọc cầu thận Từ đĩ

cĩ thể chẩn đĩan sớm những trường hợp suy thận, can

thiệp kịp thời và giảm tỷ lệ bệnh nhân vào suy thận mạn

giai đọan cuối Trong điều kiện gần đây, cùng với việc

phát triển của hệ thống quản lý bệnh viện và trả lời kết

quả theo mạng vi tính tại Việt Nam, các cơng thức ước

đĩan eGFR tuy phức tạp, song vẫn cĩ thể nhanh chĩng

cho ra kết quả với sự hỗ trợ của máy vi tính Câu hỏi cần

nghiên cứu là nên chọn cơng thức nào để ước đĩan GFR

(eGFR) trên lâm sàng hoặc vẫn sử dụng cơng thức ước

đĩan eClcre từ Cockcroft Gault

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát kết quả của 3 cơng thức ước đĩan eGFR:

1) cơng thức của MDRD để ước đĩan độ lọc cầu thận

(eGFR MDRD), 2) cơng thức của MDRD được Nhật cải

biên để ước đốn độ lọc cầu thận (eGFR MDRD-Nhật),

và 3) cơng thức CKD-EPI (Chronic Kidney Disease

Epidemiology Collaboration) ước đốn độ lọc cầu thận

(eGFR CKD-EPI, so sánh với độ thanh lọc créatinine

24h (Clcre24h) và độ thanh lọc créatinine ước đĩan cơng

thức Cockcroft Gault (eClcre CG) Từ đĩ, chúng tơi chọn

lựa cơng thức tối ưu ước đĩan GFR để ứng dụng trong

thực hành lâm sàng trên bệnh nhân Việt Nam

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thiết kế cắt ngang mơ tả và phân tích Chúng tơi cĩ 504 người tham gia gồm 2 nhĩm: 101 sinh viên Y khoa tình nguyện khỏe mạnh và 403 người bệnh thận được đo créatinine huyết thanh, créatinine trong nước tiểu 24h để từ đĩ tính ra độ thanh lọc créatinine 24h (Clcre24h) dựa vào cơng thức sau(9,12,13): Clcre24h = (U x V)/ P

Với Clcre24h: độ thanh lọc créatinine 24h (ml/ph) U: nồng độ créatinine nước tiểu (mg/dl)

P: nồng độ créatinine huyết thanh (mg/dL)

V: thể tích nước tiểu trong 1 đơn vị thời gian (ml/ph)

Kết quả sau đĩ được hiệu chỉnh theo diện tích da, tính theo cơng thức

Diện tích da (DTD) = [(Cân nặng (Kg) x chiều cao (cm))/3600] ½

Clcre24h (ml/ph/1,73 m2) = (Clcre24h x 1,73)/ DTD Các cơng thức ước đốn được dùng trong nghiên cứu

Cơng thức ước đĩan độ thanh lọc créatinine của

eClcre CG (ml/ph) = [(140- tuổi)x cân nặng (kg)] / (72 x créatinine HT) x 0,85 (nếu là nữ)

eClcre CG (ml/ph/1,73 m2)= eClcre CG x 1,73 / DTD

Cơng thức ước đốn độ lọc cầu thận của MDRD

eGFR MDRD (ml/ph/1,73 m2) = 186 x (créatinine

người da đen)

Do dân số nghiên cứu là người Việt nam, chúng tơi khơng nhân thêm 1,210

Cơng thức ước đĩan độ lọc cầu thận của MDRD đã

được Nhật cải biên (4)

eGFR MDRD-Nhật (ml/ph/1,73 m2)=194 x (créatinine HT)-1,094 x (tuổi)-0,287 x (0,739 nếu là nữ)

eGFR CKD-EPI (ml/ph/1,73m2) dùng cho người da trắng, da vàng

- Nữ: Nếu Créatinine HT ≤ 0,7mg/dL: eGFR= 144 x (créatinine HT)-0,329 x (0,993)tuổi

Nếu Créatinine HT > 0,7mg/dL: eGFR= 144 x (créatinine HT)-1,209 x (0,993)tuổi

- Nam: Nếu Créatinine HT ≤ 0,9mg/dL: eGFR= 141

x (créatinine HT)-0,411 x (0,993)tuổi Nếu Créatinine HT > 0,7mg/dL: eGFR= 141 x (créatinine HT)-1,209 x (0,993)tuổi

Người tham gia nghiên cứu được trực tiếp hướng dẫn cách thu nước tiểu 24h để tính Clcre24h làm chuẩn

Trang 3

cho mọi so sánh Créatinine huyết thanh được đo bằng

kỹ thuật cổ điển Jaffé Các xét nghiệm máu và nước tiểu

được tiến hành tại khoa Sinh hĩa, Bệnh viện Chợ Rẫy và

khoa cận lâm sàng, Bệnh viện Đại Học Y Dược Tp Hồ

Chí Minh

Các số liệu được khảo sát tính chuẩn, được trình bày

trung vị và khoảng dao động Các biến số liên tục được

khảo sát tương quan, và hệ số tương quan Spearman

được dùng nếu khơng phân phối chuẩn Giá trị p (2

chiều) <0,05 cĩ ý nghĩa thống kê Kết quả được sử lý

bằng phần mềm SPSS 15.0

KẾT QUẢ

Đặc điểm về nhân trắc học của mẫu nghiên cứu

được trình bày như bảng 1, và bệnh căn nguyên trong

bảng 2

Bảng 1: Đặc điểm của mẫu nghiên cứu (n=504)

Đặc điểm Trung vị

hoặc TB ±

ĐLC

Giá trị tối thiểu

GIá trị tối

đa

Cân nặng (Kg) * 56,15 ± 9,57 38 83

Diện tích da (m2)

*

BMI (Kg/m2) 22,72 ± 2,98 17,06 28,02

Ghi chú*: Phân phối bình thường

Bảng 2: Bệnh căn nguyên

Bệnh cầu thận nguyên phát 259 51,4% 109 150

Bệnh thận do đái tháo đường 12 2,4% 5 7

Bệnh thận do tăng huyết áp 12 2,4% 8 4

Bệnh thận mạn 54 10,3% 22 30

Suy thận mạn giai đọan cúơi 68 13,5% 42 26

Người bình thường 101 20% 51 50

Tổng cộng 504 100% 237 267

Trong số 504 người tham gia cĩ 237 nam (47%),

267 nữ (53%).Bệnh thận mạn được chẩn đốn bao gồm

các nguyên nhân khác chủ yếu là bệnh ống thận mơ kẽ,

nhiễm trùng tiểu, thận teo Những bệnh nhân đến với

bệnh cảnh của suy thận mạn giai đọan cuối, nên việc xác định nguyên nhân trở nên khơng cịn chính xác

Biểu đồ 1: Biểu đồ phân phối của ĐTLcre 24h

Dùng phép kiểm Kolmogorov Smirnov khảo sát tính chuẩn của các kết quả cho thấy ngọai trừ eGFR (MDRD Nhật) các Clcre24h, eClcr Cockcroft Gault, và các eGFR theo MDRD, theo CKD-EPI đều khơng cĩ phân phối bình thường

Tất cả 504 người được đo 867 lần créatinine huyết thanh và ĐTL créatinine 24h, Trong đĩ cĩ 55,8% người

đo 1 lần, 25,8% đo 2 lần, 11,5% đo 3 lần, 7% cịn lại đo nhiều hơn 3 lần Những đối tượng được đo trên 1 lần, và nếu sai số của các lần đo khơng khác biệt quá 10%, chúng tơi sử dụng trung bình của créatinine HT và Clcr 24h giữa các lần đo được

Bảng 3: Kết quả đánh giá chức năng lọc cầu thận

Trung vị Khỏang giao

động

Créatinine huyết thanh (mg’dL)

1,60 [0,6-6,21]

Độ thanh lọc créatinine 24h (ml/ph/1,73 m2)

72,27 [0,28-152,77]

eClcre theo Cockcroft Gault (ml/ph/1,73 m2)

81,09 [2,87-203,09]

eGFR theo MDRD (ml/ph/1,73 m2)

78,70 [1,65-235,76]

eGFR theo MDRD -Nhật (ml/ph/1,73 m2) *

59,62 [1,61- 186,87]

eGFR theo CKD-EPI (ml/ph/1,73 m2)

70,44 [1,08-144,70]

Bảng 4: Phân loại Clcre24h, eClcre, eGFR thẹo giai đoạn của bệnh thận mạn (KDOQI 2002)

Giai đọan

BTM

GFR hoặc Clcre

(ml/ph/1,73 m 2 )

Cockcroft Gault

(MDRD- Nhật)

eGFR (CKD-EPI)

40

30

20

10

0

ClcreBSAvalue

Trang 4

Qua bảng 4, chúng tơi nhận thấy số người được phân ở giai đọan 1-3 của BTM khá tương đồng ở các

cơng thức, giảm dần từ 1-5, ngọai trừ kết quả của eGFR theo MDRD-Nhật Giai đoạn 4,5 các nhĩm đều cĩ

số ca tương tự nhau Nếu so sánh giữa các cơng thức eGFR với Clcre24h thì cơng thức cĩ phân nhĩm gần

nhất với Clcre24h là cơng thức eGFR CKD-EPI, cơng thức thứ 2 là cơng thức eGFR của MDRD Nếu lấy

eClcre theo Cockcroft Gault làm chuẩn để so sánh, eGFR theo MDRD sẽ cĩ phân nhĩm BTM gần giống

nhất với eClcre theo Cockcroft Gault

Giá trị 60ml/ph/173 m2 được KDOQI chọn là giá trị phân định bn cĩ hoặc khơng suy thận Số ca được

đánh giá cĩ suy thận của eGFR theo cơng thức CKD-EPI tương đồng nhất với ĐTLcréatinine 24h, và cao

hơn khi ước đốn theo Cockcroft Gault hoặc MDRD (biểu đồ 2) Nhằm mục tiêu, tìm cơng thức để gần

tương đồng nhất với điều kiện thực hành lâm sàng là Clcre24h, chúng tơi khảo sát tương quan giữa

Clcre24h với các kết quả ước đĩan eClcr và eGFR (bảng 5)

Biểu đồ 2: Phân nhĩm suy thận (Clcre <60ml/ph/1,73m 2 ) và khơng suy thận theo các cơng thức

Bảng 5: Khảo sát tương quan giữa Clcre24h với các kết quả eClcre và eGFR

Tương quan của

các kết quả ước

đĩan với

Clcre24h

Hệ số tương quan r

eClcre Cockcroft

Gault

0,894 0,799 18,130 <0,0001 eGFR MDRD 0,882 0,779 19,036 <0,0001

eGFR

MDRD-Nhật

0,819 0,670 23,191 <0,0001 eGFR CKD-EPI 0,880 0,775 19,155 <0,0001

Bảng 6: Khảo sát tương quan giữa Clcre24h với các kết quả eClcre và eGFR trong 2 phận nhĩm Clcre24h

≤ 60ml/ph/1,73 (n=213) và Clcre24h >60ml/ph/1,73 (n=291)

Clcre24h

≤ 60ml/ph/1,73

Clcre24h

>60ml/ph/1,73

Tương quan của

các kết quả ước

eClcre Cockcroft

Gault

0,810 0,656 0,576 0,332 eGFR MDRD 0,801 0,642 0,549 0,302

eGFR MDRD-Nhật 0,816 0,666 0,352 0,124

eGFR CKD-EPI 0,793 0,629 0,504 0,254

Các giá trị đều cĩ p<0,0001

Bảng 5 và 6 cho thấy giữa các kết quả ước đĩan, chỉ eClcre Cockcroft Gault là cơng thức được xây

dựng để ước đĩan Clcre24h, nên cĩ hệ số tương quan tốt nhất Các cơng thức eGFR được xây dựng để ước

đĩan GFR mà khơng ước đĩan Clcre24h, nên cĩ tương quan kém hơn Nếu sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về

hệ số tương quan, r2, SEE, để thay vì tính tĩan eClcre theo Cockcroft Gault, với hỗ trợ tính tĩan từ phịng

xét nghiệm, chúng tơi sẽ chọn eGFR theo MDRD hoặc eGFR theo CKD-EPI hơn là eGFR theo

Trang 5

MDRD-Nhật Hệ số tương quan của các biến này khi Clcre24h ≤ 60ml/ph/1,73 tốt hơn là với > 60ml/ph/1,73

Để so sánh sự khác biệt giữa các giá trị ước ñóan so với Clcre24h, chúng tôi khảo sát hiệu số và giá trị

tuyệt ñối của hiệu số này với Clcre24h (bảng 7-8)

Bảng 7: Hiệu số giữa các kết quả ước ñóan với Clcre24h

ñộng

eClcre Cockcroft Gaul với

Clcre24h

-2,69 [-70,22- 20,11]

eGFR MDRD với Clcre24h -0,670 [-100,39 -

20,13]

eGFR MDRD- Nhật với

Clcre24h

0,637 [-43,22 – 27,77]

eGFR CKD-EPI với

Clcre24h

0,606 [-69,79 -26,36]

Bảng 8: So sánh giá trị tuyệt ñối của hiệu số giữa các eGFR, eClcre với Clcre24h

Giá trị tuyệt ñối của hiệu

số giữa các kết quả ước

ñóan với Clcre24h

ñộng

eClcre Cockcroft gault với

Clcre24h

10,089 [0,01-114,66]

eGFR MDRD với Clcre24h 9,505 [0-141,75]

eGFR MDRD-Nhật với

Clcre24h

13,797 [0,02-92,22]

eGFR CKD-EPI với

Clcre24h

11,103 [0,03-69,79]

Qua so sánh ghi nhận công thức eGFR MDRD có khác biệt tuyệt ñối là ít nhất ít hơn của eClcre CG

Do vậy, hai công thức này có thể dùng ñể thay thế cho công thức Cockcroft Gault khi thông báo kết quả

Để khảo sát ñộ phân tán của hiệu số các kết quả ước ñóan so với Clcre24h, chúng tôi dùng biểu ñồ

Bland Altman Số liệu càng tập trung quanh hiệu số 0, càng cho thấy khác biệt giữa kết quả ước ñóan và

Clcr 24h càng nhỏ (Biểu ñồ 6) Dựa vào biểu ñồ Bland Altman này, chúng tôi nhận thấy các số liệu khá tập

trung quanh trục hòanh (0 và ± 2SD) của các hiệu số giữa giá trị ước ñóan và Clcre24h Nhưng biểu ñồ có

số liệu tập trung nhất là của eClcr Cockcroft Gault,và eGFR MDRD

Qua phân tích, chúng tôi nhận thấy eGFR theo MDRD sẽ là công thức tối ưu ñược chọn, khi

không dùng eClcre theo Cockcroft Gault ñể trả lời ñi kèm với créatinine HT, nhất là trên bệnh nhân có

Clcre24h dưới 60ml/ph/1,73 m2.

a-Clcre24h với eClcre theo Cockcroft Gault

CGtbcong

200 150

100 50

0

50

0

-50

-100

Trang 6

b- Clcre24h với eGFR theo MDRD

c- Clcre24h với eGFR theo MDRD-Nhật

d- Clcre24h với eGFR theo CKD-EP

Biểu đồ 4: Biểu đồ Bland Altman giữa Clcre24h và eClCre theo Cockcroft Gault và các eGFR khác

BÀN LUẬN

Đánh giá chức năng lọc cầu thận là một trong những vấn đề mấu chốt quyết đinh thái độ xử trí của nhà

lâm sàng Qua các nghiên cứu so sánh các cơng thức ước đốn eClcre trên người Việt Nam, chúng tơi ghi

nhận, cơng thức Cockcroft Gault cĩ hiệu quả thay thế cho Clcre24h(14) Cho đến nay, cơng thức Cockcroft

Gault vẫn được KDOQI-2002 (National Kidney Foundation-Kidney Disease Outcome Quality Initiatives)

khuyến cáo cĩ thể sử dụng trong đánh giá GFR, bên cạnh cơng thức eGFR của MDRD(6) Khác với eClcre

theo Cockcroft Gault, eGFR do nhĩm nghiên cứu MDRD được thiết kế dựa trên so sánh créatinine huyết

thanh với độ thanh lọc Iod 125-Iothalamate, là tiêu chuẩn vàng, được xem là tương đương với độ thanh lọc

inuline trong đánh giá GFR(7,9) Như vậy, eGFR trong nghiên cứu của MDRD ước đĩan trực tiếp GFR mà

khơng gián tiếp thơng qua độ thanh lọc créatinine Cho đến nay, đã cĩ nhiều nước trên thế giới áp dụng

cơng thức eGFR của MDRD trong trả lời kết quả thay vì chỉ créatinine huyết thanh, như Úc, Anh,Pháp, Úc,

New Zealand, Nhật, Trung quốc, Iran, Canada…(02,3,4,5,11,13,15,16)

Khác với cơng thức Cockcroft Gault, eGFR theo MDRD cho kết quả trực tiếp ra ml/ph/1,73 m2 mà

khơng cần hiệu chỉnh theo cân nặng và chiều cao trong dân số nghiên cứu người Mỹ Theo Stevens L(12,13)

kết quả của eGFR giao động và ước đĩan khơng chính xác trên người Châu Á, so với GFR đo trực tiếp

Người Châu Á nhỏ hơn so với người Âu Mỹ, liệu cơng thức MDRD,khơng sử dụng chiều cao và cân nặng,

cĩ thể ước đốn chính xác GFR trên người Châu Á? Từ nghi vấn trên, Nhật và Trung Quốc đã thiết kế ra

meanCl24Epi

200 150

100 50

0

60

30

0

-30

-60

Cl24MDtbcong

200 150

100 50

0

50

0

-50

-100

-150

meanCl24Japan

200 150

100 50

0

100

50

0

-50

-100

Trang 7

những cơng thức riêng, vẫn dựa vào nền tảng khung của cơng thức MDRD nhưng khác các hệ số (4,16)

GFR chuẩn được dùng trong cải biên cơng thức ước đĩan của MDRD tại Nhật là độ thanh lọc inuline và

Trung quốc là độ thanh lọc Tech99m-DTPA Đây cũng là nhược điểm chính của nghiên cứu chúng tơi, với

điều kiện ở nước ta, chúng tơi chỉ dùng độ thanh lọc créatinine 24h làm chuẩn cho mọi so sánh.Mục tiêu

của chúng tơi khơng tìm ra cơng thức mới riêng biệt cho người Việt Nam, nhưng chỉ mong trả lời câu hỏi

liệu cĩ thể dùng được cơng thức eGFR trong thực hành lâm sàng khơng? Qua nghiên cứu, chúng tơi nhận

thấy cơng thức eGFR theo MDRD cĩ tương quan tốt với Clcre24h và cĩ thể dùng thay thế cho Clcre24h,

tương đương với kết quả ước đĩan của Cockcroft Gault

Việc dùng eGFR cĩ nhiều thuận lợi như 1) thơng báo con số trực tiếp về chức năng thận cho bác sĩ và

bệnh nhân, mà bác sĩ khơng cần tính tốn, hiệu chỉnh theo diện tích da; 2) hỗ trợ cho bệnh nhân và thầy

thuốc trong theo dõi sát chức năng lọc cầu thận; 3) thống nhất chỉ số eGFR để áp dụng các biện pháp điều

trị thay thế thận trong y giới; 4) gia tăng trên nhạy cảm trong phát hiện suy giảm chức năng thận tiềm ẩn

khi créatinine HT khơng thay đổi, như người lớn tuổi, suy dinh dưỡng, ăn chay…,tại bệnh viện(1,2,5,12,13)

Cơng thức MDRD xuất phát từ dân số nghiên cứu là những bệnh nhân suy thận với

GFR<60ml/ph/1,73 m2 nên thường chủ yếu dùng cho những bệnh nhân này(7) Hệ số tương quan giữa

eGFR và Clcre24h trong nghiên cứu của chúng tơi cũng tốt ở nhĩm bệnh nhân suy thận hơn nhĩm khơng

suy thận Cho đến nay, trên thế giới, nhiều trung tâm chỉ thơng báo số liệu cụ thể, nếu eGFR <60ml/ph/1,73

m2.Ngược lại, nếu bệnh nhân khơng suy thận, kết quả eGFR chỉ dừng ở thơng báo chung >60ml/ph/1,73

m2, để tránh hiệu ứng đánh dấu bệnh(1,2,6) Thơng báo eGFR <60ml/ph/1,73 rất quan trọng vì ở giới hạn

này, bệnh nhân sẽ tăng nguy cơ các biến chứng, tăng nguy cơ bệnh tim mạch, tăng nguy cơ tử vong, và hầu

hết các bệnh nhân đều cần phải điều chỉnh liều thuốc độc cho thận Theo KDOQI 2002, nếu eGFR

<30ml/ph/1,73 m2, các bệnh nhân ở các chuyên khoa cần hội chẩn bác sĩ Thận học, nếu eGFR

<15ml/ph/1,73m2, bn phải được chuẩn bị điều trị thay thế thận(6) Cơng thức CKD-EPI được nhĩm nghiên

cứu MDRD xây dựng nhằm mở rộng phạm vi áp dụng trên những đối tượng chức năng thận

>60ml/ph/1,73 m2 và khắc phục các nhược điểm của cơng thức MDRD(8) Trong nghiên cứu của chúng tơi,

cơng thức này cho kết quả kém hơn kết quả của MDRD Đây cũng là cơng thức mới ra đời cuối năm 2009,

nên cĩ lẽ cần sự đánh giá qua các nghiên cứu trên các dân số khác

Tuy rẻ tiền, đơn giản, nhưng Stevens L(12,13) cũng nhấn mạnh cĩ những truờng hợp eGFR hoặc eClcre

ước đĩan sai lệch nhiều và khơng thể thay thế cho việc đo đạt trực tiếp GFR hoặc Clcre24h Đĩ là những

trường hợp 1) bệnh cơ mạn tính, 2) người hiến thận, 3) thời điểm quyết định điều trị thay thế thận; 4) cân

nhắc việc dùng hoặc khơng dùng các thuốc độc cho thận, như thuốc cản quang, thuốc hĩa trị liệu ung thư

Metformin Theo Adam(1), việc thơng báo tự động kết quả eGFR cĩ hiệu quả ưu thế hơn chỉ créatinine

huyết thanh trong điều kiện chưa đo được trực tiếp GFR Song cũng dễ gây hiểu lầm, lo lắng và hoang

mang cho người nhận kết quả về kết quả GFR của chính mình nếu khơng tốt Tác giả đề nghị nên bổ sung

các ghi chú,giải thích thêm trên kết quả trong những trường hợp ngọai lệ Việc thơng báo và hướng dẫn

thầy thuốc thực hành cách hiểu và đọc kết quả eGFR sẽ tối ưu hĩa hiệu quả của việc thơng báo tự động kết

quả eGFR từ phịng xét nghiệm Điểm cần lưu ý là créatinine HT dao động giữa các phịng xét nghiệm, nên

cần chuẩn hĩa đo lường créatinine HT để tránh sai số lớn cho eGFR, nhất là ở người bình thường(3)

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu khảo sát các cơng thức để ước đĩan eClcre và eGFR, chúng tơi nhận thấy, trong

thực hành lâm sàng,bên cạnh cơng thức Cockcroft Gault để ước đốn Clcre24h, cơng thức eGFR của

MDRD cĩ thể sử dụng được trên lâm sàng Với ưu điểm là thơng báo trực tiếp từ phịng sinh hĩa trả

lời cùng với kết quả của creatinine huyết tương, mà khơng địi hỏi tính tĩan thủ cơng, eGFR theo

MDRD sẽ hỗ trợ cho việc chẩn đốn sớm, kịp thời và điều trị hợp lý nhằm mục tiêu bảo vệ thận và

tính mạng bệnh nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Adam W.R (2008) Chronic kidney disease and automatic reporting of estimated glomerular filtration

rate: revised recommendations Med J Aust, 188 (7), pp 427-8

2 Badeli H., Sadeghi M., Pour E.K.,Heidarzadeh A, (2009) Glomerular Filtration Rate Estimates Based

on Serum Creatinine Level in Healthy People.Conventional Jaffe Method versus Calibrated Jaffe

Method at Laboratories in Rasht IranianJournal of Kidney Disease,3(1),pp 45-49

3 Myers G.L,Miller WG, Coresh J, FlemingJ, Greenberg N, Greene T,Hostetter T, Levey

Trang 8

AS,Pantechini M,Welch M, Eckfeldt JH for the National Kidney Disease Education Program

Laboratory Working Group (2006) Recommendations for improving serum creatinine measurement:

a report from the laboratory working group ofr the National Kidney Disease Education Program

Clinical Chemistry, 52 (1), pp 5-18

4 Japanese Society of Nephrology (2009) Evaluation method for kidney function and urinary findings

Clinical and experimental Nephrology,13,209-211

5 Harris KPG, Scribling B.(2007) Automated estimated GFR reporting: A new tool to promote safer

prescribing in patients with chronic kidney disease? Therapeutics and clinical risk

management,3(5),pp 969-972

6 K/DOQI clinical practice guidelines for chronic kidney disease: evaluation, classification, and

stratification Kidney Disease Outcome Quality Initiative.(2002), Am J Kidney, Dis, 39 (2Suppl 2),

S1-246

7 Levey AS, Bosch JP, Lewis JB, Greene T, Rogers N,Roth D A more accurate method to estimate

glomerular filtration rate from serum creatinine: a new prediction equation Modification of Diet in

Renal Disease Study Group(1999) Ann Intern Med, 30,pp 461-70

8 Levey AS, Stevens LA, Schmid CH, zhang Y, Castro III AF, Feldman HI, Kusek JW, Eggers P,

Lente FV, Greene T, Coresh J for the CKD-EPI (2009) A New equation to estimate glomerular

flitration rate Ann Intern Med., 150, pp 604-612

9 National Kidney Foundation (2002) K/DOQI clinical practice guidelines for chronic kidney disease:

evaluation, classification, and stratification Am J Kidney Dis., 39,s1-266

10 Poggio ED, Wang X, Greene T, Van Lente F, Hall PM.Performance of the modification of diet in

renal disease and Cockcroft-Gault equations in the estimation of GFR in health and in chronic kidney

disease J Am Soc Nephrol.2005;16:459-66

11 Traynor J, Mactier R, Geddes CC, Fox JG (2006).How to measure renal function in clinical practice

BMJ.,333, pp733-7

12 Stevens L, Levey AS (2004) Clinical Implications of Estimating Equations for Glomerular Filtration

Rate Ann Intern Med, 141, pp:959-961

13 Stevens L, Levey AS (2009), Measured GFR as a confirmatory test for estimated GFR J Am Soc

Nephrol.,20, pp2304-2013

14 Trần Thị Bích Hương (2006), Nghiên cứu chọn lựa công thức ước ñóan ñộ thanh lọc créatinine thích

hợp trong thực hành lâm sàng Tạp chí Y Học Tp Hồ chí Minh, 10 (phụ bản1), tr 90-97

15 Rule AD, Larson TS, Bergstralh EJ, Slezak JM, Jacobsen SJ, Cosio FG.(2004).Using serum

creatinine to estimate glomerular filtration rate: accuracy in good health and in chronic kidney disease

Ann Intern Med, 141, pp 929-37

16 Zhang L, Zhang P, Wang F, Zuo L, Zhou Y, Shi Y, Li G, Jiao S, Liu Z, Liang W, Wang H (2008)

Prevalence and Factors associated with CKD: A population study from Beijing Am J Kidney D, 51

(3), pp373-384

Ngày đăng: 22/01/2020, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w