1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

AN TOÀN QUÁ TRÌNH: ĐỘC TỐ

42 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 489,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do số lượng và chủng loại hoá chất, cần phải quan tâm:Do số lượng và chủng loại hoá chất, cần phải quan tâm:Do số lượng và chủng loại hoá chất, cần phải quan tâm:Do số lượng và chủng loại hoá chất, cần phải quan tâm:Do số lượng và chủng loại hoá chất, cần phải quan tâm:Do số lượng và chủng loại hoá chất, cần phải quan tâm:Do số lượng và chủng loại hoá chất, cần phải quan tâm:

Trang 1

AN TOÀN

QUÁ TRÌNH

PHẦN 2: ĐỘC TỐ

Trang 2

Độc chất học quan tâm sự phơi

nhiễm của công nhân!!!:

Trang 3

Do số lượng và chủng loại hoá chất, cần phải quan tâm:

Con đường thải loại độc tố trong cơ thể Ảnh hưởng của độc tố đến cơ thể

Phương pháp ngăn ngừa và giảm nhiễm

độc cho cơ thể Con đường xâm nhập cơ thể của độc tố

Trang 4

Độc tố là gì?

Độc tố là chất độc

• Quan điểm ban đầu

Tất cả các chất đều là chất độc, không có chất nào là không độc Liều lượng quyết định một chất là chất độc hay là thuốc chữa bệnh.

• Paracelcus

Quan điểm cơ bản về độc tố: Không có chất vô hại, chỉ có các phương thức vô hại để sử dụng các chất.

Trang 6

Độc tố là gì?

Độc tính của một chất là tính chất của một chất mô tả ảnh hưởng của nó đối với cơ

thể.

Nguy cơ độc: khả năng gây nguy hại cho cơ thể khi phơi nhiễm do quá trình vận chuyển

và các tác nhân vật lý

Trang 7

Độc tố là gì?

Nguy cơ độc có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng các kỹ thuật vệ sinh, an toàn công nghiệp.

Nhưng: độc tính không thể thay đổi!

Trang 8

1 Cách chất độc đi vào cơ thể

Sau khi chất độc đi vào cơ thể, nó sẽ đi và máu và dần dần

bị loại trừ hoặc nó sẽ chuyển đến một cơ quan nào đó

Sự phá hoại xảy ra tại cơ quan tích tụ độc chất

Quan điểm sai thường gặp: Sự phá hoại xảy ra tại cơ quan

có nồng độ độc chất cao nhất?!?

Trang 9

1 Cách chất độc đi vào cơ thể

Ví dụ: Chì tích tụ tại xương nhiều nhất,

nhưng gây hại cho tất cả các cơ quan khác nhiều hơn xương

Các hoá chất ăn mòn gây hại các cơ quan

mà không cần bị hấp thụ hoặc vận chuyển qua máu

Trang 10

Con đường độc chất xâm nhập cơ thể

Ăn uống: từ miệng vào đến dạ dày

Hô hấp: từ miệng hoặc mũi vào phổi Tiêm chích: qua các vết cắt vào da

Hấp thụ qua da

Trang 11

Con đường độc chất xâm nhập cơ thể

Hô hấp và hấp thụ qua da là quan trọng nhất

đối với công nghiệp

Hô hấp: dễ định lượng nhất bằng cách đo nồng

độ các chất trong khí

Tiêm chích, hô hấp và hấp thụ qua da thường

gây ra sự xâm nhập độc chất vào máu

Ăn uống: độc chất thường bị biến đổi và thải

loại qua mật

Trang 12

Con đường độc chất xâm nhập cơ thể

Tiêm chích và hấp thụ qua da khó đo lường

và định lượng

Có một số chất độc hấp thụ rất nhanh

qua da

Trang 13

Con đường độc chất xâm nhập cơ thể

Trang 15

• Bộ máy tiêu hoá

Đóng vai trò lớn nhất trong quá trình độc chất xâm nhập

cơ thể qua đường tiêu hoá, qua thức ăn hoặc thức

uống

Những phần tử trong không khí (rắn hoặc lỏng) có thể nằm lại ở cơ quan hô hấp trên và bị nuốt vào dạ dày Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ và độ chọn lọc hấp thu độc tố: loại hoá chất, phân tử lượng, khối lượng và

hình dạng phân tử, tính axit, khả năng dễ bị tấn công bởi quá trình tiêu hoá, tốc độ di chuyển trong cơ quan tiêu hoá…

Trang 16

Con đường độc chất xâm nhập cơ thể

• Da

Đóng vai trò quan trọng trong quá trình độc chất xâm nhập

cơ thể qua đường hấp thụ hoặc tiêm chích

Tiêm chích bao gồm hấp thụ qua vết cắt và tiêm chích cơ học qua các vết chích dưới da.

Da có lớp bên ngoài gọi là lớp biểu bì là những tế bào khô, chết giúp ngăn cản sự xâm nhập của độc chất.

Hấp thụ có thể qua nang tóc, tuyến mồ hôi, tuy nhiên có thể

bỏ qua.

Tính chất hấp thụ của da thay đổi theo vị trí trên cơ thể và độ

ẩm ướt Độ ẩm ướt cao làm tăng tính xâm nhập và hấp thụ.

Trang 17

Con đường độc chất xâm nhập cơ thể

Lớp da của lòng bàn tay dày hơn nhiều so với các phần khác Tuy nhiên lớp da này có thể bị rỗ, xốp

do sự hấp thụ của các độc chất hoạt tính cao.

Trang 18

Con đường độc chất xâm nhập cơ thể

Bộ máy hô hấp chia làm 2 phần: trên và dưới

Phần trên: mũi, xoang, miệng, hầu họng, thanh quản, khí quản Phần dưới: phổi và các cấu trúc nhỏ hơn (phế quản và phế nang).

300 triệu phế nang / phổi # 70 m 2

Trang 19

Con đường độc chất xâm nhập cơ thể

• Bộ máy hô hấp

Trong mỗi phế nang có mao mạch vận chuyển máu trao đổi với không khí trong phế nang Tổng số máu trong mao mạch

# 100ml

Đường hô hấp trên có chức năng: lọc, làm ấm, làm ẩm.

Đường hô hấp trên dễ bị nhiễm độc chất tan trong nước, tan hoặc phản ứng với nước trong lớp dịch nhầy tạo axit hay

baz.

Đường hô hấp dưới bị độc chất bít kín (vật lý) hoặc phản ứng với thành phế nang tạo chất gây ăn mòn hoặc độc Ví dụ: khí phosgen phản ứng với nước trong phế nang tạo HCl và CO

Trang 20

Con đường độc chất xâm nhập cơ thể

• Bộ máy hô hấp

Độc chất đối với đường hô hấp trên: halogen (HCl, HBr), oxit (oxit nito, oxit lưu huỳnh, oxit natri) và hydroxit (amoniac, bụi natri, hydroxit kali)

Độc chất đối với đường hô hấp dưới: monomer (ví dụ acrylonitril), halogen (clo, brom, iod), và các chất khác (H2S, phosgene, methyl cyanid, acrolein, bụi amiang, silica, bồ hóng…)

Bụi và chất không tan khác tác động mạnh hệ hô hấp Phần tử > 5m bị lọc ở đường hô hấp trên, từ 2-5µm vào đến cuống phổi, < 1µm vào đến phế nang

Trang 21

2 Cơ quan sinh học triệt tiêu độc chất thế nào?

• Độc chất bị làm giảm hoạt tính hoặc mất hoạt tính bằng các con đường:

- bài tiết: qua thận, gan, phổi và các cơ quan khác

- khử độc: thay đổi về mặt hoá học thành các chất ít độc hơn qua chuyển hoá sinh học

- lưu trữ trong mô mỡ

Trang 22

2 Cơ quan sinh học triệt tiêu độc chất thế nào?

• Thận là cơ quan chính để bài tiết của cơ thể.

• Thận bài tiết các chất xâm nhập cơ thể qua đường tiêu hoá, hô hấp, tiêm chích và hấp thụ qua da.

• Độc chất bị trích xuất bởi thận qua máu và bài tiết ra ngoài bởi nước tiểu

• Độc chất xâm nhập qua đường tiêu hoá bị bài tiết bởi gan

• Nếu độc chất có phân tử lượng > 300 sẽ bị gan bài tiết qua mật

• Độc chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn sẽ đi vào máu

và bị bài tiết qua thận.

Trang 23

2 Cơ quan sinh học triệt tiêu độc chất thế nào?

• Hệ tiêu hoá có xu hướng tiêu độc nhiều loại

chất, trong khi các chất xâm nhập qua đường hô hấp, tiêm chích hoặc hấp thụ qua da xuất hiện trong máu và không đổi.

• Phổi cũng là cơ quan thải bỏ các chất, đặc biệt với những chất dễ bay hơi Ví dụ cloroform và rượu bị bài tiết một phần bởi đường hô hấp

• Các con đường khác để bài tiết là da (qua mồ

hôi), tóc, và móng, tuy nhiên rất nhỏ so với các con đường khác như gan, thận và phổi.

Trang 24

2 Cơ quan sinh học triệt tiêu độc chất thế nào?

• Gan là cơ quan chính trong quá trình khử độc nhờ

chuyển hoá sinh học độc chất thành chất không hoặc ít độc hơn

• Quá trình chuyển hoá sinh học cũng có thể xảy ra trong máu, thành hệ tiêu hoá, da, thận, và các cơ quan khác

• Cơ chế tiêu độc cuối cùng là tồn trữ chủ yếu trong mỡ, nhưng cũng có thể trong xương, máu, gan và thận.

• Quá trình tồn trữ có thể gây hại sau này nếu nguồn

cung thực phẩm giảm hoặc mỡ bị chuyển hoá Khi đó độc chất sẽ đi vào máu.

Trang 25

2 Cơ quan sinh học triệt tiêu độc chất thế nào?

• Khi tiếp xúc nhiều với nguồn độc chất, các cơ quan như gan, thận, phổi có thể bị giảm chức năng bài tiết làm tình trạng nhiễm độc càng trầm trọng

Trang 26

2 Cơ quan sinh học triệt tiêu độc chất thế nào?

• Các đáp ứng khác nhau của chất độc

• Đáp ứng không thuận nghịch

- Carcinogen gây ung thư

- Mutagen gây đột biến

- Chất ảnh hưởng đến sinh sản

- Teratogen gây quái thai

Trang 27

2 Cơ quan sinh học triệt tiêu độc chất thế nào?

• Các đáp ứng khác nhau của chất độc

• Đáp ứng có thuận nghịch hoặc không

- Dermatotoxic ảnh hưởng da

- Hemotoxic ảnh hưởng máu

- Hepatoxic ảnh hưởng gan

- Nephrotoxic ảnh hưởng thận

- Neurotoxic ảnh hưởng thần kinh

- Pulmonotoxic ảnh hưởng phổi

Trang 28

3 Ảnh hưởng của độc chất với cơ quan sinh học

• Phải phát hiện vấn đề khi có phơi nhiễm với

độc chất!!!

• Phát hiện bằng các xét nghiệm y khoa

• Xét nghiệm chức năng phổi bằng spirometer

(Phế dung kế)

- FVC (force vital capacity) lít

- FEV 25%-75%

Trang 29

3 Ảnh hưởng của độc chất với cơ quan sinh học

• Hệ thần kinh: xét nghiệm tình trạng tâm

thần, chức năng thần kinh sọ, phản xạ hệ

thống vận động, hệ thống xúc giác

• Những thay đổi ở cấu trúc da, màu sắc da,

mạch máu, bề ngoài của tóc và móng: triệu chứng của nhiễm độc

• Xét nghiệm máu

• Xét nghiệm gan và thận: số lượng và thành

phần nước tiểu, máu

Trang 30

4 Nghiên cứu độc chất học

• Trước khi nghiên cứu phải xác định được:

- Loại chất độc

- Cơ quan bị ảnh hưởng

- Ảnh hưởng hoặc đáp ứng cần giám sát

- Phạm vi liều lượng

- Thời gian nghiên cứu

Trang 31

4 Nghiên cứu độc chất học

• Trước khi nghiên cứu phải xác định được:

- Loại chất độc: hoá học và vật lý

- Cơ quan bị ảnh hưởng

- Ảnh hưởng hoặc đáp ứng cần giám sát

- Phạm vi liều lượng (mg/kg), chất lơ lửng (ppm

- Thời gian nghiên cứu: cấp tính hoặc mạn tính

Trang 32

5 Quan hệ giữa liều lượng – đáp ứng

• Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ trên: tuổi tác, giới tính, chế độ ăn, sức khoẻ tổng quát, và các yếu tố khác

• Biểu đồ chung biểu hiện mối quan hệ giữa số lượng mẫu bị ảnh hưởng với mức độ khác

nhau tuân theo phân bố Gauss

Trang 33

5 Quan hệ giữa liều lượng – đáp ứng

Trang 40

6 Các mô hình biểu diễn quan hệ giữa liều lượng – đáp ứng

• Với các yêu cầu tính toán: đường cong không thuận lợi bằng hàm số toán học

Trang 41

6 Các mô hình biểu diễn quan hệ giữa liều lượng – đáp ứng

Ngày đăng: 06/06/2018, 07:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w