1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trình bày thủ tục cho vay tại một ngân hàng thương mại chi nhánh ngân hàng cụ thể? Phương pháp kế toán nghiệp vụ tín dụng cho vay tại ngân hàng trên? So sánh với quy định hiện hành(TT102014)

27 649 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 41,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày thủ tục cho vay tại một ngân hàng thương mạichi nhánh ngân hàng cụ thể? Phương pháp kế toán nghiệp vụ tín dụngcho vay tại ngân hàng trên? So sánh với quy định hiện hành(TT102014)? Các nguyên tắc kế toán được vận dụng trong kế toán nghiệp vụ cho vay?Phần I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHO VAY TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNGI. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay1) Khái niệm: Kế toán cho vay là công cụ tính toán ghi chép một cách đầy đủ, chính xác các khoản cho vay, thu nợ theo dõi dư nợ tín dụng ngân hàng trên cơ sở đó bảo vệ an toàn tài sản vốn cho vay của Ngân hàng và cung cấp các thông tin cần thiết để phục vụ việc quản lý và điều hành nghiệp vụ tín dụng ngân hàng. Qua đó góp phần nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và nguồn thu nhập của Ngân hàng.2) Vai trò của kế toán cho vay: Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của Ngân hàng, vì thế kế toán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay vốn, nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Thông qua số liệu của kế toán cho vay, Lãnh đạo ngân hàng biết được tình hình sử dụng vốn, sự biến động vốn hàng ngày. Từ đó, làm tham mưu cho lãnh đạo điều hành hoạt động tín dung của Ngân hàng một cách nhịp nhàng, đồng bộ, kịp thời để có chính sách phù hợp cho việc quản trị kinh doanh của Ngân hàng như mục tiêu đề ra: an toàn, lợi nhuận, và lành mạnh trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Kế toán cho vay được xác định là một bộ phận kế toán rất quan trọng bởi kế toán cho vay phục vụ và hỗ trợ đắc lực cho nghiệp vụ tín dụng nó quyết định sự tồn tại của các Ngân hàng thương mại. Đứng ở góc độ kế toán khi thu nợ, thu lãi kế toán cho vay đã giúp cho Ngân hàng thu nợ gốc, lãi đầy đủ, chính xác, kịp thời. Thông qua kế toán cho vay, Ngân hàng cũng như bạn hàng của doanh nghiệp đánh giá được khả năng hấp thụ của doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả không? Để từ đó đánh giá xu thế vận động của doanh nghiệp trên thị trường, giúp cho ngân hàng và bạn hàng của các doanh nghiệp có chiến lược đầu tư phù hợp, có hiệu quả. Kế toán cho vay là công cụ để đảm bảo an toàn tài khoản vốn vay của Ngân hàng, đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn định nguồn thu nhập của Ngân hàng. Thông qua việc ghi chép quá trình cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ hạn nợ hàng ngày, lưu hồ sơ vay vốn... thể hiện kế toán cho vay bảo vệ an toàn một khối lượng tài sản lớn của bản thân Ngân hàng và khách hàng.3. Nhiệm vụ của kế toán cho vay:Để phát huy đầy đủ vai trò của mình, kế toán cho vay cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: Xác lập chứng từ kế toán cho vay một cách hợp lệ, hợp pháp nhằm tạo cơ sở hành lang pháp lý giữa Ngân hàng và khách hàng. Mở đầy đủ các loại sổ sách (nội ngoại bảng) để hạch toán ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ các khoản cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ hạn nợ để thu nợ và hỗ trợ thu nợ kịp thời các món vay đến hạn, tính thu lãi đúng lãi suất, đúng thời gian quy định, theo dõi dư nợ thuộc nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng thương mại. Trên cơ sở đó giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền vay và tổ chức quản lý lưu trữ hồ sơ theo qui định đảm bảo an toàn tài sản của Ngân hàng. Kế toán cho vay phối hợp với bộ phận tín dụng quản lý các khoản cho vay đem lại hiệu quả cao của mỗi món vay cụ thể: kế toán cho vay cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về số liệu những món vay đã quá hạn, sắp đến hạn để cán bộ tín dụng có kế hoạch đôn đốc thu nợ kịp thời, đồng thời cung cấp cho Lãnh đạo quản lý, điều hành có hiệu quả. Như vậy, kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán Ngân hàng khác thông qua các hoạt động của mình giúp cho Ngân hàng vừa thực hiện được chức năng kinh doanh, vừa cung ứng vốn cho nền kinh tế, với vai trò quan trọng đó, hệ thống kế toán Ngân hàng nói chung và kế toán cho vay nói riêng cần phải được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của ngành Ngân hàng và nền kinh tế thị trường.Tóm lại, kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán ngân hàng khác giúp ngân hàng vừa cung ứng được vốn cho nền kinh tế. Với vai trò và nhiệm vụ hết sức quan trọng đó đòi hỏi hệ thống kế toán ngân hàng nói chung và nghiệp vụ kế toán cho vay nói riêng cần phải hoàn thiện và cải tiến không ngừng đáp ứng nhu cầu thanh toán và lưu chuyển tiền tệ trong giai đoạn phát triển hiện nay của nền kinh tế.2.Các phương thức cho vay, quy trình kế toán nghiệp vụ tín dụng2.1) Các phương thức cho vay: Phương thức cho vay quyết định phương pháp hạch toán tài khoản kế toán và nội dung ghi chép của kế toán ngân hàng. Phương thức cho vay cũng phản ánh quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các đơn vị cá nhân vay vốn, bao gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung dài hạn. Tín dụng ngắn hạn có thời hạn dưới một năm và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Tín dụng trung hạn là loại tín dụng sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới trang thiết bị, mở rộng qui mô và thời gian thu hồi vốn nhanh. Tín dụng dài hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị phương tiện vận tải có qui mô lớn xây dựng các xí nghiệp mới. Để phản ánh toàn bộ các khoản cho vay của tổ chức tín dụng hiện nay sử dụng các phương thức cho vay sau: Cho vay từng lần Cho vay theo hạn mức tín dụng. Cho vay theo dự án đầu tư. Cho vay trả góp. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng Cho vay hợp vốn. Cho vay các phương thức khác.2.2. Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vayLà giấy tờ bảo đảm pháp lý về các khoản cho vay của Ngân hàng và là cơ sở để giải quyết mọi sự tranh chấp về khoản cho vay, thu nợ. Bao gồm:• Chứng từ gốc.+Giấy đề nghị vay vốn+Hợp đồng tín dụng+Giấy tờ khác: HĐ cầm cố thế chấp, biên bản thẩm định•Chứng từ ghi sổ.•+ Nếu vay bằng tiền mặt: dùng giấy xin lãnh tiền mặt.+ Nếu cho vay bằng chuyển khoản: thì dùng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán.+Trường hợp NH chủ động trích tài khoản tiền gửi của người vay để thu nợ, thu lãi đến hạn thì dùng phiếu chuyển khoản và bảng kê tính lãi hàng tháng.2.3. Tài khoản dùng trong nghiệp vụ tín dụng Tk 20: tín dụng đối với các TCTD trong nước Tk 21: cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước( 211, 212, 213, 214, 215, 216) Tk 22: Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với các TCKT, cá nhân trong nước ( 221, 222) Tk 23; cho thuê tài chính 9231, 232) Tk 24: trả thay khách hàng (241, 242) Nhóm Tk nội bảng khác trong kế toán tín dụng394, 209, 458, 4591, 381, 702, 705, 712, 79, 89…… Nhóm Tk ngoại bảng; 951, 952, 94, 97, 994 Nhóm Tk cam kết bảo lãnh: 921, 922, 924, 925, 926, 927, 928.3, Quy trình kế toán nghiệp vụ tín dụng3.1, Kế toán phương thức cho vay từng lần3.1.1, Một số vấn đề chung: Khái niệm: mỗi lần vay vốn KH và tổ chức tín dụng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Đối tượng: Áp dụng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, vòng quay vốn thấp, cho vay cá thể.Thủ tục:+ Mỗi lần vay, KH phải gửi đén cho NH hồ sơ tín dụng.+ Bộ phận tín dụng khi nhận được hồ sơ vay vốn sẽ tiến hành thẩm định tín dụng, nếu thấy khả thi sẽ xét duyệt mức cho vay sau đó trình giám đốc ký duyệt cho khách hàng vay.+ Bộ phận kế toán căn cứ vào chứng từ vay hợp lệ hợp pháp và chứng từ thanh toán để hạch toán phát tiền vay.3.1.2, Kế toán phát tiền vayNợ Tk: Cho vay ngắn hạnNợ đủ tiêu chuẩnKH (TK2111)Có Tk: Tiền mặt (nếu giải ngân bằng tiền mặt) (TK1011) hoặcTK tiền gửi người thụ hưởng (TK4211) hoặcTK thanh toán vốn giữa các ngân hàng thích hợpĐồng thời ghi nhập TK 994 “TK cầm cố thế chấp của KH” hoặc 996 nếu có.3.1.3, Kế toán giai đoạn thu nợNợ TK: Tiền mặt (TK1011) nếu trả bằng tiền mặt hoặcTK tiền gửi KH (TK4211) Nếu trả từ TK tiền gửiCó TK : TK nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (TK2111)Đồng thời ghi xuất TK994 (nếu có)3.1.4, Kế toán thu lãi cho vaya, Kế toán thu lãi định kỳ (hàng tháng)Công thức tính:Lãi cho vay = số tiền gốc cho vay × lãi suất ( tháng )Nợ: TK tiền mặt (TK 1011) nếu KH trả bằng tiền mặt,hoặc TK TGKH (TK 4211) nếu KH trích từ TKTG để trả lãiCó: TK thu lãi cho vay (702)b, Kế toán thu lãi sau

Trang 1

Đề tài thảo luận:trình bày thủ tục cho vay tại một ngân hàng thương mại/chi nhánh ngân hàng cụ thể? Phương pháp kế toán nghiệp vụ tín dụng-cho vay tại ngân hàng trên? So sánh với quy định hiện hành(TT10/2014)? Các nguyên tắc kế toán được vận dụng trong kế toán nghiệp vụ cho vay?

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với công cuộc đổi mới và phát triển đất nước của Đảng và Nhà nước thì ngành ngân hàng cũng không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng của mình để hoà chung với nhịp độ phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật

Từ khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) - nền kinh tế năng động và đầy cạnh tranh, để có thể hội nhập và đứng vững trên thị trường tài chính –tiền tệ thì các ngân hàng thương mại phải không ngừng tự hoàn thiện và làm mới phù hợpvới quy luật phát triển chung Mở rộng dịch vụ ngân hàng là một trong những nội dung

cơ bản trong quá trình thực hiện đề án cơ cấu lại một cách toàn diện và nâng cao năng lựccạnh tranh của các ngân hàng

Các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay đã và đang phát triển nhiều hình thức huy động cũng như cho vay: mở rộng và đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng, nhất là dịch vụ thẻ; mở rộng mạng lưới, tập trung tại các thành phố lớn và khu công nghiệp; mở rộng cho vay tiêu dùng Bên cạnh đó, cũng từng bước đổi thay và ứng dụng công nghệ tiên tiến của ngân hàng, nhằm làm cho hoạt động của mình ngày càng đa dạng hoá về cácloại hình kinh doanh dịch vụ, tăng cường vai trò cạnh tranh để thu hút khách hàng, giảm đến mức thấp nhất những rủi ro trong hoạt động kinh doanh và thu được lợi nhuận cao nhất

Ngân hàng là tổ chức tín dụng trung gian không thể thiếu trong quá trình trao đổi tiền tệ của nền kinh tế hiện nay Trong các hoạt động của ngân hàng hiện nay: tín dụng,cho vay,thẩm định giá… Thì thủ tục cho vay là một hoạt động mang tính chất điển hình Để thực hiện được hoạt động này thì việc làm các thủ tục xác định quy mô và đối tượng cho vay là việc cần thiết được quy định cụ thể theo từng ngân hàng Dưới đây là nội dung tìm hiểu về các bước thực hiện quá trình cho vay tại một Ngân hàng thương mại Cụ thể là ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy

Trang 2

Phần I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHO VAY TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

I Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay

1) Khái niệm:

- Kế toán cho vay là công cụ tính toán ghi chép một cách đầy đủ, chính xác các khoản cho vay, thu nợ theo dõi dư nợ tín dụng ngân hàng trên cơ sở đó bảo vệ an toàn tài sản vốn cho vay của Ngân hàng và cung cấp các thông tin cần thiết để phục vụ việc quản lý

và điều hành nghiệp vụ tín dụng ngân hàng Qua đó góp phần nâng cao chất lượng nghiệp

vụ tín dụng ngân hàng và nguồn thu nhập của Ngân hàng

2) Vai trò của kế toán cho vay:

- Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của Ngân hàng, vì thế kế toán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay vốn, nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

- Thông qua số liệu của kế toán cho vay, Lãnh đạo ngân hàng biết được tình hình sử dụngvốn, sự biến động vốn hàng ngày Từ đó, làm tham mưu cho lãnh đạo điều hành hoạt động tín dung của Ngân hàng một cách nhịp nhàng, đồng bộ, kịp thời để có chính sách phù hợp cho việc quản trị kinh doanh của Ngân hàng như mục tiêu đề ra: an toàn, lợi nhuận, và lành mạnh trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

- Kế toán cho vay được xác định là một bộ phận kế toán rất quan trọng bởi kế toán cho vay phục vụ và hỗ trợ đắc lực cho nghiệp vụ tín dụng nó quyết định sự tồn tại của các Ngân hàng thương mại

- Đứng ở góc độ kế toán khi thu nợ, thu lãi kế toán cho vay đã giúp cho Ngân hàng thu nợgốc, lãi đầy đủ, chính xác, kịp thời

- Thông qua kế toán cho vay, Ngân hàng cũng như bạn hàng của doanh nghiệp đánh giá được khả năng hấp thụ của doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả không? Để từ đó đánh giá xu thế vận động của doanh nghiệp trên thị trường, giúp cho ngân hàng và bạn hàng của các doanh nghiệp có chiến lược đầu tư phù hợp, có hiệu quả

- Kế toán cho vay là công cụ để đảm bảo an toàn tài khoản vốn vay của Ngân hàng, đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn định nguồn thu nhập của Ngân hàng Thông qua việc ghichép quá trình cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ hạn nợ hàng ngày, lưu hồ sơ vay vốn thể hiện kế toán cho vay bảo vệ an toàn một khối lượng tài sản lớn của bản thân Ngân hàng

và khách hàng

Trang 3

3 Nhiệm vụ của kế toán cho vay:

-Để phát huy đầy đủ vai trò của mình, kế toán cho vay cần phải thực hiện tốt các nhiệm

Tóm lại, kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán ngân hàng khác giúp ngân hàng vừa cung ứng được vốn cho nền kinh tế Với vai trò và nhiệm vụ hết sức quan trọng đó đòi hỏi hệ thống kế toán ngân hàng nói chung và nghiệp vụ kế toán cho vay nói riêng cần phải hoàn thiện và cải tiến không ngừng đáp ứng nhu cầu thanh toán và lưu chuyển tiền tệtrong giai đoạn phát triển hiện nay của nền kinh tế

2.Các phương thức cho vay, quy trình kế toán nghiệp vụ tín dụng

2.1) Các phương thức cho vay:

- Phương thức cho vay quyết định phương pháp hạch toán tài khoản kế toán và nội dung ghi chép của kế toán ngân hàng

- Phương thức cho vay cũng phản ánh quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các đơn vị cánhân vay vốn, bao gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung dài hạn

Trang 4

- Tín dụng ngắn hạn có thời hạn dưới một năm và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.

- Tín dụng trung hạn là loại tín dụng sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới trang thiết bị, mở rộng qui mô và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị phương tiện vận tải có qui mô lớn xây dựng các xí nghiệp mới

- Để phản ánh toàn bộ các khoản cho vay của tổ chức tín dụng hiện nay sử dụng các phương thức cho vay sau:

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo dự án đầu tư

- Cho vay trả góp

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay hợp vốn

- Cho vay các phương thức khác

2.2 Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay

Là giấy tờ bảo đảm pháp lý về các khoản cho vay của Ngân hàng và là cơ sở để giải quyết mọi sự tranh chấp về khoản cho vay, thu nợ Bao gồm:

Trang 5

+ Nếu cho vay bằng chuyển khoản: thì dùng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán.

+Trường hợp NH chủ động trích tài khoản tiền gửi của người vay để thu nợ, thu lãi đến hạn thì dùng phiếu chuyển khoản và bảng kê tính lãi hàng tháng

2.3 Tài khoản dùng trong nghiệp vụ tín dụng

- Tk 20: tín dụng đối với các TCTD trong nước

- Tk 21: cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước

3, Quy trình kế toán nghiệp vụ tín dụng

3.1, Kế toán phương thức cho vay từng lần

Trang 6

+ Bộ phận tín dụng khi nhận được hồ sơ vay vốn sẽ tiến hành thẩm định tín dụng, nếu thấy khả thi sẽ xét duyệt mức cho vay sau đó trình giám đốc ký duyệt cho khách hàng vay.

+ Bộ phận kế toán căn cứ vào chứng từ vay hợp lệ hợp pháp và chứng từ thanh toán để hạch toán phát tiền vay

3.1.2, Kế toán phát tiền vay

Nợ Tk: Cho vay ngắn hạn/Nợ đủ tiêu chuẩn/KH (TK2111)

Có Tk: -Tiền mặt (nếu giải ngân bằng tiền mặt) (TK1011) hoặc

-TK tiền gửi người thụ hưởng (TK4211) hoặc

-TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng thích hợp

Đồng thời ghi nhập TK 994 “TK cầm cố thế chấp của KH” hoặc 996 nếu có

3.1.3, Kế toán giai đoạn thu nợ

Nợ TK: -Tiền mặt (TK1011) nếu trả bằng tiền mặt hoặc

-TK tiền gửi KH (TK4211) Nếu trả từ TK tiền gửi

Có TK : TK nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (TK2111)

Đồng thời ghi xuất TK994 (nếu có)

3.1.4, Kế toán thu lãi cho vay

a, Kế toán thu lãi định kỳ (hàng tháng)

Công thức tính:

Lãi cho vay = số tiền gốc cho vay × lãi suất ( tháng )

Nợ: - TK tiền mặt (TK 1011) nếu KH trả bằng tiền mặt,

hoặc TK TGKH (TK 4211) nếu KH trích từ TKTG để trả lãi

Có: TK thu lãi cho vay (702)

b, Kế toán thu lãi sau

Trang 7

- Thu lãi sau là cách thức thu lãi mà lãi được thu cùng nợ gốc khi đáo hạn hoặc thu lãi theo kì.

- Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích hàng tháng ngân hàng vẫn tính và hoạch toán số lãi phátsinh vào thu nhập, đối ứng với tài khoản “lãi phải thu về hoạt động tín dụng”

Nợ : TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (TK 3941)

Có: TK thu lãi cho vay ( TK 702)

-Khi đến kỳ thu lãi, nếu Kh đến trả lãi vay NH hạch toán như sau:

Nợ: -TK tiền mặt (Tk1011) nếu thu bằng tiền mặt

Tk tiền gửi KH (TK4211) nếu KH trả bằng tiền gửi

Có: Tk lãi phải thu từ hoạt đọng tín dụng

Có: Tk thu lãi cho vay

c, Thu nợ gốc:

* Đến kỳ hạn thu nợ gốc, nếu KH đến trả, NH hạch toán:

Nợ: - Tk tiền mặt(1011) nếu thu bằng tiền mặt

- Tk tiền gửi KH (4211) nếu KH trả bằng tiền gửi

Có TK : Cho vay/nợ đủ tiêu chuẩn/KH

+ Đối với lãi:

- Dừng tính lãi dự thu ngay khi có dấu hiệu rủi ro

Trang 8

- Đối với lãi đã dự thu, không được ghi giảm doanh thu mà xử lý như quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

- Hạch toán thẳng vào chi phí để tất toán tài khoản “ lãi phải thu từ hoạt đọng tín dụng”,

kế toán ghi:

Nợ Tk : Chi phí khác(89)

Có Tk: Lãi phải thu từ hoạt đọng tín dụng(3941)

- Đồng thời để tiếp tục theo dõi thu hồi, số lãi từ khách hàng vay, kế toán sẽ hạch toán ngoại bảng đối với số lãi chưa thu, kế toán ghi:

Nhập Tk ngoại bảng TK941

3.2, Kế toán phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

Đặc điểm của cho vay theo hạn mức tín dụng:

+ Chỉ áp dụng cho các KH vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có vòng quay vốn lưu đọng nhanh, có khả năng tài chính lành mạnh và có uy tín với NH

+ Không định kỳ hạn nợ cụ thể cho tưng lần giải ngân nhưng kiểm soát chặt chẽ hạn mứctín dụng còn thực hiện

3.2.1, Kế toán giai đoạn giải ngân

- Việc giải ngân được thực hiện theo nhu cầu vốn của KH vay trong phạm vi hạn mức tín dụng Do vậy mỗi lần giải ngân kế toán phải đối chiếu với hạn mức tín dụng còn thực hiện để tránh giải ngân vượt quá hạn mức

3.2.2, Kế toán thu nợ

- Kế toán tiến hành hạch toán thu nợ theo 2 TH:

+TH 1: Thu nợ trực tiếp vào tài khoản cho vay

KH nộp tiền bán hàng bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản vào bên Có tài khoản cho vay để trả nợ khách hàng

+TH 2: NH thu nợ định kỳ từ tài khoản tiền gửi

TH này tiền bán hàng sẽ được nộp vào tài khoản tiền gửi thanh toán Đến kỳ hạn trả nợ

KH vay lập ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi để trả nợ NH Nếu KH vay không chủ

Trang 9

động trả nợ thì NH chủ động lập phiếu chuyển khoản để trích tài khoản tiền gửi KH thu nợ.

3.2.3, Kế toán thu lãi

-Lãi cho vay được tính và thu hàng tháng theo phương pháp tích số ( thường vào ngày cố định gần cuối tháng) và hạch toán thu lãi trưc tiếp ngay từ tài khoản tiền gửi của KH

3.3, Kế toán cho vay theo dự án đầu tư

- Đặc điểm:

+ Đối tượng cho vay là các dự án đầu tư về thiết bị, máy móc, nhà xưởng, các công trình xây dựng cơ bản nên thời hạn cho vay thường dài Do vậy cho vay theo dự án đầu tư thược loại tín dụng trung, dài hạn

+ Về cơ bản, kỹ thuật cho vay, hạch toán thu lãi của phương thức cho vay theo dự án đầu

tư giống phương thức cho vay từng lần

3.4, Kế toán cho vay đồng tài trợ

a, Kế toán tại ngân hàng thành viên

* Giai đoạn chuyển vốn cho NH đầu mối để tham gia đồng tài trợ:

b, Kế toán tại ngân hàng đầu mối

-Giai đoạn nhận vốn của các ngân hàng thành viên :

Nợ: TK thích hợp (Nhận vốn từ NH thành viên)

Trang 10

Có: TK nhận vốn để cho vay đòng tài trợ (481,482)

-Khi giải ngân cho người vay:

Nợ: TK cho vay KH thích hợp: vốn của NH đầu mối góp

Nợ: TK nhận vốn để cho vay đồng tài trợ: vốn của các NH thành viên góp

Có: TK tiền mặt hoặc tài khoản tiền gửi khách hàng: tổng số tiền giải ngân

-Thông báo về việc giải ngân cho các NH thành viên đồng thời phân phối số dư nợ cho vay cho các NH thành viên theo tỷ lệ góp vốn đã thỏa thuận

4 Các nguyên tắc kế toán cơ bản.

4.2 Nguyên tắc hoạt động liên tục

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là một ngân hàng đang trong quá trìnhhoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình

thường trong tương lai gần, nghĩa là ngân hàng không có ý định cũng như không cần thiếtphải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp một ngân hàng đã có dấu hiệu hoạt động không liên tục, đặc biệt là đang ở trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, thì báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở khác và Ban lãnh đạo đơn vị ngân hàng phải giải thích các cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính

4.3 Nguyên tắc giá gốc

Mọi tài sản phản ảnh trong các khoản mục của báo cáo tài chính phải theo nguyên tắc giá gốc Giá gốc của tài sản được ghi chép theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả, hoặc ghi theo giá hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chế độ kế toán cụ thể

Đối với ngân hàng, giá gốc của tài sản phản ảnh trong các khoản mục của báo cáo tài chính là các giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được hoặc cho vay, đầu tư tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Đối với nghiệp vụ phát hành cổ phiếu trong trường hợp giá bán

cổ phiếu cao hơn mệnh giá thì số tiền thu được do bán cổ phiếu sẽ được tách thành hai

Trang 11

phần: số tiền thu theo mệnh giá của cổ phiếu được ghi vào tài khoản vốn điều lệ, phần vượt mệnh giá cổ phiếu (thặng dư) sẽ được ghi vào tài khoản Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.

4.4 Nguyên tắc phù hợp

Nguyên tắc phù hợp quy định việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo ra doanh thu đó

Tại đơn vị ngân hàng việc quán triệt nguyên tắc phù hợp thể hiện ghi nhận thu nhập và ghi nhận chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo thu nhập xét theo kỳ kế toán

Thường đơn vị ngân hàng không thể, và cũng không nhất thiết phải kế toán: Ghi nhận một khoản thu nhập thì phải ghi nhận một khoản chi phí có liên quan tương ứng đến việc tạo ra thu nhập đó

4.5 Nguyên tắc nhất quán

Nguyên tắc nhất quán quy định kế toán phải áp dụng nhất quán các chính sách và phươngpháp kế toán ít nhất trong một niên độ kế toán Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán thì phải giải trình trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

4.6 Nguyên tắc thận trọng

Nguyên tắc thận trọng yêu cầu trong khi lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn cần có sự xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết như:

• Trích lập các khoản dự phòng không quá lớn hoặc không quá thấp

• Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

• Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí

• Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

4.7 Nuyên tắc trọng yếu

Các thông tin được xem là trọng yếu nếu như việc bỏ qua thông tin hoặc độ chính xác củathông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính

Trang 12

Phần II Liên hệ thực tế ngân hàng Agribak chi nhánh Cầu Giấy

A TRÌNH BÀY THỦ TỤC CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK

* Quyết định thành lập doanh nghiệp;

* Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân);

* Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc (giám đốc),

kế toán trưởng; quyết định công nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã;

* Đăng ký kinh doanh;

* Giấy phép hành nghề (nếu có);

* Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);

* Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);

* Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng

b) Hồ sơ kinh tế:

* Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ;

* Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất

c) Hồ sơ vay vốn:

* Giấy đề nghị vay vốn;

Trang 13

* Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống;

* Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn);

* Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định

2) Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác:

* Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn

- Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác (trừ hộ gia đình được quy định tại điểm trên):

* Giấy đề nghị vay vốn;

* Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

* Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định

Ngoài các hồ sơ đã quy định như trên, đối với:

Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ vay vốn phải có thêm:

Ngày đăng: 03/06/2016, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w