CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP 1 Tài khoản Khái niệm: Tài khoản là phương pháp kế toán phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, l
Trang 1CHƯƠNG 3:
TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP
1
Tài khoản Khái niệm:
Tài khoản là phương pháp kế toán phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống số hiện
có và tình hình biến động của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn cũng như từng loại doanh thu, chi phí trong quá trình hoạt hộng của doanh nghiệp
2
3.1.2 Phân loại tài khoản:
- Phân loại tài khoản theo mối quan hệ với báo cáo tài chính:
Tài khoản tài sản: gồm những tài khoản phản ánh tài sản trong
doanh nghiệp, thuộc “Tài sản” trong bảng cân đối kế toán
Tài khoản nguồn vốn: gồm những tài khoản phản ánh nợ phải
trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, thuộc “Nguồn
vốn” trong bảng cân đối kế toán
Tài khoản doanh thu: gồm những tài khoản phản ánh các loại
doanh thu của doanh nghiệp, thuộc “Doanh thu” trong Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản chi phí: gồm những tài khoản phản ánh các loại chi
phí của doanh nghiệp, thuộc “Chi phí” trong Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh
=>Tài khoản tài sản: Tài khoản loại
=>Tài khoản nguồn vốn: Tài khoản loại
=>Tài khoản doanh thu: Tài khoản loại
=>Tài khoản chi phí: Tài khoản loại
- Phân loại tài khoản theo mối liên hệ với kỳ
kế toán:
Tài khoản thường xuyên: gồm những tài khoản luôn có số dư chuyển từ cuối kỳ kế toán này sang đầu kỳ kế toán khác trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Tài khoản tạm thời: gồm những tài khoản có
số dư tạm thời trong kỳ kế toán, đến cuối
kỳ số dư đó phải được chuyển hết Sang đầu kỳ sau những tài khoản này bắt đầu bằng 0
Tài khoản thường xuyên: Tài khoản loại
Tài khoản tạm thời: Tài khoản loại
Trang 2- Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế:
Loại tài khoản phản ánh tài sản: nhĩm tài khoản phản ánh tài sản
ngằn hạn, nhĩm tài khoản phản ánh tài sản dài hạn
Loại tài khoản phản ánh nguồn vốn: nhĩm tài khoản phản ánh nợ
phải trả, nhĩm tài khoản phản ánh nguồn vốn
Loại tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập từ các hoạt động
kinh doanh: tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ, tài khoản phản ánh doanh thu hoạt động tài chính, tài
khoản phản ánh thu nhập khác
Loại tài khoản phản ánh chi phí: tài khoản phản ánh chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp (TK….), chi phí nhân cơng trực tiếp
(TK….), chi phí sản xuất chung (TK ….), chi phí bán hàng
(TK…), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK….),…
5
3.1.3 Kết cấu tài khoản:
Về hình thức, để tiện cho người học, trong lý thuyết tài khoản được thể hiện dưới dạng chữ T, nhưng trong thực tế tài khoản được biểu hiện dưới dạng sổ
Tài khoản cĩ kết cấu chia làm 2 bên: bên trái gọi là bên nợ, bên phải gọi là bên cĩ
Số tiền ghi vào bên trái gọi là ghi NỢ
Số tiền ghi vào bên phải gọi là ghi CÓ
6
Dạng sổ:
Ngày
,
tháng
ghi
sổ
Chứng từ ghi
sổ
Diễn giải
Số hiệu
TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú Số
hiệu
Ngày,
- Số dư đầu năm
- Số phát sinh trong tháng
……
…
Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ
7
8
Trang 33.2 Nguyên tắc ghi chép trên các tài khoản kế tốn.
Đối với tài khoản tài sản (TK loại 1 và TK loại 2)
Số dư đầu kỳ
TÀI SẢN TĂNG TÀI SẢN GIẢM
Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ
SDCK = SDĐK + Số PS
tăng – Số PS giảm
9
Tiền mặt hiện đang tồn đầu kỳ
Các khoản tiền mặt nhập quỹ Các khoản tiền mặt xuất quỹ Tiền mặt thừa khi kiểm kê Tiền mặt thiếu khi kiểm kê Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Chênh lệch tỷ giá giam do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Tiền mặt hiện đang tồn tại quỹ cuối kỳ
10
Tiền gửi ngân hàng hiện đang
tồn đầu kỳ
Các khoản gửi ngân hàng nhập
quỹ
Các khoản tiền gửi ngân hàng rút ra
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại
tệ cuối kỳ
Tiền gửi ngân hàng hiện đang
tồn cuối kỳ
Các khoản tiền tạm ứng chưa thanh tốn
Các khoản tiền đã tạm ứng cho CNV trong doanh nghiệp
Các khoản tiền tạm ứng đã thanh tốn theo số chi thực tế đã duyệt Chi thêm kho số tiền thanh
tốn > số tiền tạm ứng
Số tiền tạm ứng chi khơng hết nhập lại quỹ hay trừ vào lương
Các khoản tiền tạm ứng hiện chưa thanh tốn
Trang 4Nợ TK 131 “Phải thu khách hàng” Cĩ
Số tiền phải thu khách hàng
đầu kỳ
Số tiền phải thu khách hàng về
sản phẩm, hàng hĩa dịch vụ
đã cung cấp cho khách hàng
và được xác định là tiêu thụ
Số tiền khách hàng đã trả nợ
Số tiền đã nhận trước, trả trước của khách hàng Chiết khấu thương mại cho khách hàng
Khoản giảm giá hàng bán Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Số tiền thừa trả lại cho khách
hàng
Chiết khấu thanh tốn khách hàng hưởng
Số tiền cịn phải thu khách
hàng
13
Cách ghi vào tài khoản Tài sản:
Ví dụ: Hãy mở, ghi và khóa Tài khoản Tiền mặt
- Tiền mặt tồn đầu tháng 10.000.000.
1- Dùng tiền mặt để mở tài khoản ở ngân hàng 5.000.000 2- Bán hàng thu bằng tiền mặt 25.000.000
3- Vay ngắn hạn ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 10.000.000 4- Trả lương cho nhân viên bằng tiền mặt 15.000.000
14
Giả sử số dư tiền mặt vào ngày 30/6/201X tại Cơng ty DCF là
15.000.000đ
– Ngày 05/7, phiếu thu số 71: Rút tiền gửi ngân hàng về
nhập quỹ tiền mặt 55.000.000đ
– Ngày 08/7, phiếu chi số 76: Tạm ứng cho nhân viên A
mua hàng 20.000.000đ
– Ngày 13/7, phiếu chi số 77: Tạm ứng lương đợt 1 cho
nhân viên 40.000.000đ
– Ngày 15/7, phiếu thu số 72: Khách hàng thanh tốn
bằng tiền mặt 16.000.000đ
– Ngày 23/7, phiếu chi số 78: Thanh tốn tiền điện thoại
tháng 06 là 1.350.000đ
– Ngày 30/7, phiếu chi số 79: Nộp tiền mặt vào ngân
hàng 18.000.000đ
Yêu cầu:
- Mở tài khoản “Tiền mặt” và phản ánh tình hình thay đổi tiền
mặt trong tháng 07/201X
- Xác định số dư tiền mặt cịn lại cuối kỳ
15
Đối với tài khoản nguồn vốn (TK loại 3 và TK loại 4)
Số dư đầu kỳ
NGUỒN VỐN GIẢM NGUỒN VỐN TĂNG Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ
SDCK = SDĐK + Số PS tăng – Số PS giảm
16
Trang 5Nợ TK 331 “Phải trả người bán” Cĩ
Số tiền phải trả người bán đầu kỳ
Số tiền đã trả hoặc đã ứng
trước cho người bán
Số tiền phải trả cho người bán
Số tiền chiết khấu thương mại,
chiết khấu thanh tốn, giảm
giá hàng mua, hàng mua bị
trả lại được người bán chấp
thuận cho doanh nghiệp trừ
vào nợ phải trả
Số tiền cịn phải trả người bán đầu kỳ
17
Cách ghi vào tài khoản nguồn vốn
Ví dụ: Hãy mở, ghi và khóa ‘Tài khoản Phải trả người bán’
1- Mua hàng hóa chưa trả tiền người bán 30.000.000 2- Dùng tiền mặt trả nợ người bán 20.000.000 3- Mua vật liệu nhập kho trị giá 50.000.000, đã trả bằng tiền mặt 15.000.000
4- Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán 25.000.000
18
Số nợ vay ngắn hạn đến ngày 31/8/200X của cơng ty DCF
là 315.000.000đ
• Ngày 07/9 thanh tốn nợ vay ngắn hạn 200.000.000đ
• Ngày 17/9 vay thêm 300.000.000đ thanh tốn tiền hàng
• Ngày 23/9 vay thêm 120.000.000đ mua nguyên vật liệu
dùng cho sản xuất
• Ngày 29/9 thanh tốn nợ vay ngắn hạn 478.000.000đ
Yêu cầu:
- Mở tài khoản “Vay ngắn hạn” và phản ánh tình hình nợ
vay ngắn hạn trong tháng 09/200X
- Xác định số dư vay ngắn hạn cịn lại cuối kỳ
20
c- Cách ghi vào tài khoản Doanh thu, Thu nhập
nhập
Cĩ
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập
để xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng,
TC
Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh
Trang 6Cách ghi vào tài khoản Doanh thu
Hãy mở, ghi và khĩa ‘Tài
khoản Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ’ :
1- Doanh thu bán hàng chưa
thu tiền 10.000.000
2- Doanh thu bán hàng thu
bằng tiền mặt 25.000.000
3- Doanh thu bán hàng chưa
thu tiền 30.000.000
4- Khoản giảm trừ doanh thu
(chiết khấu thương mại) là
200.000
5- Khoản giảm trừ doanh thu
(giảm giá hàng bán) là
200.000
6- Kết chuyển doanh thu
thuần để tính kết quả kinh
doanh cuối kỳ
21
Cĩ tình hình về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong tháng 4/200X như sau:
• Ngày 02/4 doanh nghiệp bán 2.000sp A với giá chưa
thuế GTGT 10% là 115.000đ/sp, khách hàng chấp nhận thanh tốn
• Ngày 14/4 doanh nghiệp bán 1.000sp A với giá chưa
thuế GTGT 10% là 105.000đ/sp, khách hàng đã thanh tốn bằng tiền mặt
• Ngày 23/4 doanh nghiệp bán 500sp A với giá chưa thuế
GTGT 10% là 100.000đ/sp, khách hàng đã thanh tốn bằng tiền gửi ngân hàng
• Cuối tháng kết chuyển doanh thu để xác định kết quả
kinh doanh Yêu cầu:
- Mở tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và phản ánh tình hình doanh thu trong tháng 04/200X
22
Cách ghi vào tài khoản Chi phí:
- Chi phí hoạt động
SXKD
- Chi phí tài chính
- Chi phí khác
- Các khoản giảm chi phí
- Kết chuyển chi phí
Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh
Cách ghi vào tài khoản chi phí
Hãy mở, ghi và khóa ‘Tài khoản Chi phí bán hàng’
theo các dữ liệu sau : 1- Chi phí dụng cụ của bộ phận bán hàng bằng 8.000.000
2- Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 15.000.000
3- Chi tạm ứng tiền tiếp thị sản phẩm 5.000.000 4- Tiền điện, nước phải trả
ở bộ phận bán hàng là 3.000.000
5- Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng để tính kết quả kinh doanh cuối kỳ
Trang 7Tình hình về chi phí quản lý doanh nghiệp trong tháng
4/200X như sau:
• Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh
nghiệp 45.000.000đ
• Chi phí điện, nước, điện thoại phải trả trong tháng
7.000.000đ
• Tiền thuê văn phịng làm việc đã thanh tốn bằng tiền
gửi ngân hàng 25.000.000đ
• Chi phí tiếp khách đã thanh tốn bằng tiền mặt
2.000.000đ
• Cuối tháng kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh
doanh
Yêu cầu:
- Mở tài khoản “Chi phí quản lý doanh nghiệp” và phản
ánh tình hình trên trong tháng 04/200X
25
Cách ghi vào tài khoản Kết quả kinh doanh:
doanh
CÓ
•Kết chuyển giá vốn h.bán
•Kết chuyển CPBH
•Kết chuyển CPQLDN
•Kết chuyển chi phí tài chính
•Kết chuyển chi phí khác
•Kết chuyển Lãi
•Kết chuyển doanh thu thuần
•Kết chuyển doanh thu tài chính
•Kết chuyển thu nhập khác
•Kết chuyển Lỗ
Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh
26
Cách ghi vào tài khoản Xác định kết quả kinh doanh
Hãy mở, ghi và khóa ‘Tài
khoản Xác định kết
quả kinh doanh’ theo
các dữ liệu sau :
1- Doanh thu thuần từ
bán hàng 150.000.000
2- Giá vốn hàng bán
75.000.000
3- Chi phí bán hàng
8.000.000
4- Chi phí quản lý doanh
nghiệp 12.000.000
5- Doanh thu hoạt động
tài chính 2.500.000
6- Thu nhập khác
3.000.000
• Tài khoản dự phịng (dự phịng giảm giá hàng tồn kho, dự phịng phải thu khĩ địi, dự phịng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn)
SDĐK
Cộng SPS Cộng
SPS
SDCK
Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT
TÀI SẢN A- TSNH
- Dự phịng giảm giá ĐTNH (…)
- Dự phịng phải thu khĩ địi (…)
- Dự phịng giảm giá HTK (…)
B- TSNH
Trang 8Tài khoản đặc biệt
Hãy mở, ghi và khóa ‘tài khoản
Hao mòn tài sản cố định’ :
- Số dư đầu kỳ 20.000.000
- Số phát sinh trong kỳ :
1- Trích khấu hao tài sản cố
định phục vụ ở phân xưởng
5.000.000
2- Trích khấu hao tài sản cố
định phục vụ bộ phận bán
hàng 1.000.000
3- Giảm mức trích khấu hao tài
sản cố định ở phân xưởng
do thay đổi phương pháp
khấu hao 200.000
4- Trích khấu hao tài sản cố
định phục vụ ở văn phòng
500.000
30
Tài khoản Cổ phiếu quỹ là tài khoản điều chỉnh giảm giá
trị cho TK nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK CPQ Cĩ SDĐK
Cộng SPS Cộng
SPS
SDCK
Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT
tiền NGUỒN VỐN
A- Nợ phải trả
B- Vốn chủ sở hữu
31
Tài khoản Phải thu khách hàng là tài khoản hỗn hợp
(vừa là tài sản vừa là nguồn vốn)
Nợ Phải thu
Khách A Cĩ
SDĐK
Cộng SPS Cộng SPS
SDCK
Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT
TÀI SẢN
A- Tài sản ngắn hạn
- Phải thu khách hàng (A) … B- Tài sản dài hạn
NGUỒN VỐN
A- Nợ phải trả
- Người mua (B) trả tiền trước …
B- Vốn chủ sở hữu
Nợ Phải thu
Khách B Cĩ
SDĐK
Cộng SPS Cộng SPS
SDCK
32
Tài khoản Phải trả cho người bán là tài khoản hỗn hợp
(vừa là tài sản vừa là nguồn vốn)
Nợ Phải trả
ng.bán C Cĩ
SDĐK
Cộng SPS Cộng SPS
SDCK
Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT
TÀI SẢN
A- Tài sản ngắn hạn
B- Tài sản dài hạn
NGUỒN VỐN
A- Nợ phải trả
- Phải trả người bán (C) … B- Vốn chủ sở hữu
Nợ Phải trả ng.bán D Cĩ
SDĐK
Cộng SPS Cộng SPS
SDCK
Trang 9Tài khoản giảm trừ doanh thu (CKTM, GGHB, HBBTL)
được dùng để điều chỉnh giảm cho TK doanh thu
Nợ TK giảm trừ
doanh thu Có
Phát sinh
khoản
giảm trừ
Kết
chuyển
Cộng SPS Cộng SPS
Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên Báo cáo KQKĐKD
1- Doanh thu BH và CCDV 2- Các khoản giảm trừ DT … 3- …
34
Tài khoản Cổ phiếu quỹ là tài khoản điều chỉnh giảm giá
trị cho TK nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK CPQ Có SDĐK
Cộng SPS Cộng
SPS
SDCK
Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT
NGUỒN VỐN A- Nợ phải trả
B- Vốn chủ sở hữu
35
Tài khoản Phải thu khách hàng là tài khoản hỗn hợp
(vừa là tài sản vừa là nguồn vốn)
Khách A Có
SDĐK
Cộng SPS Cộng SPS
SDCK
Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT
TÀI SẢN
A- Tài sản ngắn hạn
- Phải thu khách hàng (A) … B- Tài sản dài hạn
NGUỒN VỐN
A- Nợ phải trả
- Người mua (B) trả tiền trước …
Nợ Phải thu
Khách B Có
SDĐK
36
Tài khoản Phải trả cho người bán là tài khoản hỗn hợp
(vừa là tài sản vừa là nguồn vốn)
Nợ Phải trả
ng.bán C Có SDĐK
Cộng SPS Cộng SPS
SDCK
Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT
TÀI SẢN
A- Tài sản ngắn hạn
B- Tài sản dài hạn
NGUỒN VỐN
A- Nợ phải trả
- Phải trả người bán (C) …
Nợ Phải trả ng.bán D Có
SDĐK
Trang 10Tài khoản giảm trừ doanh thu (CKTM, GGHB, HBBTL)
được dùng để điều chỉnh giảm cho TK doanh thu
Nợ TK giảm trừ
doanh thu Có
Phát sinh
khoản
giảm trừ
Kết
chuyển
Cộng SPS Cộng SPS
1- Doanh thu BH và CCDV 2- Các khoản giảm trừ DT … 3- …
38
Mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán và tài khoản
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tháng 3/20x0 Chỉ tiêu Số tiền TÀI SẢN
A- TSNH
B- TSDH
TC T.SẢN NGUỒN VỐN A- NPT
B- VCSH
TC N VỐN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tháng 4/20x0 Chỉ tiêu Số tiền TÀI SẢN
A- TSNH
B- TSDH
TC T.SẢN NGUỒN VỐN A- NPT
B- VCSH
TC N VỐN
TK … SDĐK : xxx
….…
……
……
SDCK : xxx
3.2 Ghi sổ kép:
Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều liên quan ít nhất đến hai đối tượng kế toán khác nhau hay liên quan đến hai tài khoản kế toán Vì vậy việc xác định mối quan hệ giữa các tài khoản khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi chép
số tiền vào tài khoản phù hợp là yêu cầu khách quan của công tác kế toán Yêu cầu này được thực hiện thông qua việc ghi sổ kép.
3.2.1 Khái niệm:
Ghi sổ kép là phương pháp được dùng để phản ánh số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và mối quan hệ giữa các loại tài sản, các loại nguồn vốn cũng như các đối tượng kế toán khác.
Như vậy, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần thiết phải xác định tài khoản nào ghi bên Nợ, tài khoản nào ghi bên Có Việc xác định quan
hệ Nợ - Có được gọi là định khoản kế toán hay lập bút toán Định khoản kế toán là cơ sở
để thực hiện phương pháp ghi sổ kép 39
3.2.2 Các loại định khoản:
Có hai loại định khoản là định khoản đơn giản và định khoản phức tạp
- Định khoản kế toán đơn giản là định khoản chỉ liên quan đến hai tài khoản, một tài khoản ghi Nợ và một tài khoản ghi Có
- Định khoản kế toán phức tạp là định khoản liên quan
từ ba tài khoản trở lên, là sự kết hợp của hai hay nhiều định khoản đơn giản có cùng nội dung kinh
tế với nhau, và có các định khoản sau:
• Ghi Nợ 1 tài khoản, Ghi Có các tài khoản còn lại
• Ghi Có 1 tài khoản, Ghi Nợ các tài khoản còn lại
• Ghi Nợ một số tài khoản, Ghi Có các tài khoản còn lại
40
Trang 11Các bước tiến hành định khoản 1 nghiệp vụ kinh tế:
- Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến mấy khoản mục
- Khoản mục tên gì, số hiệu tài khoản của khoản mục
- Khoản mục đó thuộc tài sản, nguồn vốn, doanh thu, hay chi
phí
- Nghiệp vụ làm cho khoản mục nào tăng, khoản mục nào
giảm
- Áp dụng kết cấu các khoản mục sẽ định khoản
Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ
41
Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản
45 triệu Dùng tiền mặt thanh toán cho người bán 25 triệu Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá
200 triệu, giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán
Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá
200 triệu, giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10%, đã thanh toán cho người bán ½ bằng tiền gửi ngân hàng
42
Lương phải trả cho nhân viên
quản lý doanh nghiệp 20
triệu
Tạm ứng cho nhân viên phòng
kế hoạch đi công tác
bằng TM = 2 triệu
Mua hàng hóa nhập kho với giá thanh
toán 220 triệu, biết thuế GTGT
10%, chưa thanh toán cho người
bán
Dùng lợi nhuận chưa phân phối bổ
sung quỹ khen thưởng phúc lợi
50 triệu, quỹ đầu tư phát triển 70
• Định khoản phức tạp là sự kết hợp của nhiều định khoản đơn giản, nhằm giảm bớt khối lượng ghi chép của kế toán
• Phương pháp ghi sổ kép, số tiền bên Nợ và số tiền bên Có của tài khoản đối ứng luôn bằng nhau
• Do tính chất ghi Nợ phải ghi Có, và Nợ = Có nên phương pháp ghi sổ kép có tác dụng kiểm tra tính chính xác của số liệu ghi chép cũng như nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh