1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 3 Tài khoản và ghi sổ kép (Môn Nguyên Lý kế toán)

14 2,1K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 460,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP 1 Tài khoản Khái niệm: Tài khoản là phương pháp kế toán phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, l

Trang 1

CHƯƠNG 3:

TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP

1

Tài khoản Khái niệm:

Tài khoản là phương pháp kế toán phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống số hiện

có và tình hình biến động của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn cũng như từng loại doanh thu, chi phí trong quá trình hoạt hộng của doanh nghiệp

2

3.1.2 Phân loại tài khoản:

- Phân loại tài khoản theo mối quan hệ với báo cáo tài chính:

Tài khoản tài sản: gồm những tài khoản phản ánh tài sản trong

doanh nghiệp, thuộc “Tài sản” trong bảng cân đối kế toán

Tài khoản nguồn vốn: gồm những tài khoản phản ánh nợ phải

trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, thuộc “Nguồn

vốn” trong bảng cân đối kế toán

Tài khoản doanh thu: gồm những tài khoản phản ánh các loại

doanh thu của doanh nghiệp, thuộc “Doanh thu” trong Báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản chi phí: gồm những tài khoản phản ánh các loại chi

phí của doanh nghiệp, thuộc “Chi phí” trong Báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh

=>Tài khoản tài sản: Tài khoản loại

=>Tài khoản nguồn vốn: Tài khoản loại

=>Tài khoản doanh thu: Tài khoản loại

=>Tài khoản chi phí: Tài khoản loại

- Phân loại tài khoản theo mối liên hệ với kỳ

kế toán:

Tài khoản thường xuyên: gồm những tài khoản luôn có số dư chuyển từ cuối kỳ kế toán này sang đầu kỳ kế toán khác trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Tài khoản tạm thời: gồm những tài khoản có

số dư tạm thời trong kỳ kế toán, đến cuối

kỳ số dư đó phải được chuyển hết Sang đầu kỳ sau những tài khoản này bắt đầu bằng 0

Tài khoản thường xuyên: Tài khoản loại

Tài khoản tạm thời: Tài khoản loại

Trang 2

- Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế:

Loại tài khoản phản ánh tài sản: nhĩm tài khoản phản ánh tài sản

ngằn hạn, nhĩm tài khoản phản ánh tài sản dài hạn

Loại tài khoản phản ánh nguồn vốn: nhĩm tài khoản phản ánh nợ

phải trả, nhĩm tài khoản phản ánh nguồn vốn

Loại tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập từ các hoạt động

kinh doanh: tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ, tài khoản phản ánh doanh thu hoạt động tài chính, tài

khoản phản ánh thu nhập khác

Loại tài khoản phản ánh chi phí: tài khoản phản ánh chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp (TK….), chi phí nhân cơng trực tiếp

(TK….), chi phí sản xuất chung (TK ….), chi phí bán hàng

(TK…), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK….),…

5

3.1.3 Kết cấu tài khoản:

Về hình thức, để tiện cho người học, trong lý thuyết tài khoản được thể hiện dưới dạng chữ T, nhưng trong thực tế tài khoản được biểu hiện dưới dạng sổ

Tài khoản cĩ kết cấu chia làm 2 bên: bên trái gọi là bên nợ, bên phải gọi là bên cĩ

Số tiền ghi vào bên trái gọi là ghi NỢ

Số tiền ghi vào bên phải gọi là ghi CÓ

6

Dạng sổ:

Ngày

,

tháng

ghi

sổ

Chứng từ ghi

sổ

Diễn giải

Số hiệu

TK đối ứng

Số tiền Ghi

chú Số

hiệu

Ngày,

- Số dư đầu năm

- Số phát sinh trong tháng

……

Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ

7

8

Trang 3

3.2 Nguyên tắc ghi chép trên các tài khoản kế tốn.

Đối với tài khoản tài sản (TK loại 1 và TK loại 2)

Số dư đầu kỳ

TÀI SẢN TĂNG TÀI SẢN GIẢM

Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh

Số dư cuối kỳ

SDCK = SDĐK + Số PS

tăng – Số PS giảm

9

Tiền mặt hiện đang tồn đầu kỳ

Các khoản tiền mặt nhập quỹ Các khoản tiền mặt xuất quỹ Tiền mặt thừa khi kiểm kê Tiền mặt thiếu khi kiểm kê Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh

giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

Chênh lệch tỷ giá giam do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

Tiền mặt hiện đang tồn tại quỹ cuối kỳ

10

Tiền gửi ngân hàng hiện đang

tồn đầu kỳ

Các khoản gửi ngân hàng nhập

quỹ

Các khoản tiền gửi ngân hàng rút ra

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh

giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại

tệ cuối kỳ

Tiền gửi ngân hàng hiện đang

tồn cuối kỳ

Các khoản tiền tạm ứng chưa thanh tốn

Các khoản tiền đã tạm ứng cho CNV trong doanh nghiệp

Các khoản tiền tạm ứng đã thanh tốn theo số chi thực tế đã duyệt Chi thêm kho số tiền thanh

tốn > số tiền tạm ứng

Số tiền tạm ứng chi khơng hết nhập lại quỹ hay trừ vào lương

Các khoản tiền tạm ứng hiện chưa thanh tốn

Trang 4

Nợ TK 131 “Phải thu khách hàng” Cĩ

Số tiền phải thu khách hàng

đầu kỳ

Số tiền phải thu khách hàng về

sản phẩm, hàng hĩa dịch vụ

đã cung cấp cho khách hàng

và được xác định là tiêu thụ

Số tiền khách hàng đã trả nợ

Số tiền đã nhận trước, trả trước của khách hàng Chiết khấu thương mại cho khách hàng

Khoản giảm giá hàng bán Doanh thu của hàng bán bị trả lại

Số tiền thừa trả lại cho khách

hàng

Chiết khấu thanh tốn khách hàng hưởng

Số tiền cịn phải thu khách

hàng

13

Cách ghi vào tài khoản Tài sản:

Ví dụ: Hãy mở, ghi và khóa Tài khoản Tiền mặt

- Tiền mặt tồn đầu tháng 10.000.000.

1- Dùng tiền mặt để mở tài khoản ở ngân hàng 5.000.000 2- Bán hàng thu bằng tiền mặt 25.000.000

3- Vay ngắn hạn ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 10.000.000 4- Trả lương cho nhân viên bằng tiền mặt 15.000.000

14

Giả sử số dư tiền mặt vào ngày 30/6/201X tại Cơng ty DCF là

15.000.000đ

– Ngày 05/7, phiếu thu số 71: Rút tiền gửi ngân hàng về

nhập quỹ tiền mặt 55.000.000đ

– Ngày 08/7, phiếu chi số 76: Tạm ứng cho nhân viên A

mua hàng 20.000.000đ

– Ngày 13/7, phiếu chi số 77: Tạm ứng lương đợt 1 cho

nhân viên 40.000.000đ

– Ngày 15/7, phiếu thu số 72: Khách hàng thanh tốn

bằng tiền mặt 16.000.000đ

– Ngày 23/7, phiếu chi số 78: Thanh tốn tiền điện thoại

tháng 06 là 1.350.000đ

– Ngày 30/7, phiếu chi số 79: Nộp tiền mặt vào ngân

hàng 18.000.000đ

Yêu cầu:

- Mở tài khoản “Tiền mặt” và phản ánh tình hình thay đổi tiền

mặt trong tháng 07/201X

- Xác định số dư tiền mặt cịn lại cuối kỳ

15

Đối với tài khoản nguồn vốn (TK loại 3 và TK loại 4)

Số dư đầu kỳ

NGUỒN VỐN GIẢM NGUỒN VỐN TĂNG Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh

Số dư cuối kỳ

SDCK = SDĐK + Số PS tăng – Số PS giảm

16

Trang 5

Nợ TK 331 “Phải trả người bán” Cĩ

Số tiền phải trả người bán đầu kỳ

Số tiền đã trả hoặc đã ứng

trước cho người bán

Số tiền phải trả cho người bán

Số tiền chiết khấu thương mại,

chiết khấu thanh tốn, giảm

giá hàng mua, hàng mua bị

trả lại được người bán chấp

thuận cho doanh nghiệp trừ

vào nợ phải trả

Số tiền cịn phải trả người bán đầu kỳ

17

Cách ghi vào tài khoản nguồn vốn

Ví dụ: Hãy mở, ghi và khóa ‘Tài khoản Phải trả người bán’

1- Mua hàng hóa chưa trả tiền người bán 30.000.000 2- Dùng tiền mặt trả nợ người bán 20.000.000 3- Mua vật liệu nhập kho trị giá 50.000.000, đã trả bằng tiền mặt 15.000.000

4- Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán 25.000.000

18

Số nợ vay ngắn hạn đến ngày 31/8/200X của cơng ty DCF

là 315.000.000đ

• Ngày 07/9 thanh tốn nợ vay ngắn hạn 200.000.000đ

• Ngày 17/9 vay thêm 300.000.000đ thanh tốn tiền hàng

• Ngày 23/9 vay thêm 120.000.000đ mua nguyên vật liệu

dùng cho sản xuất

• Ngày 29/9 thanh tốn nợ vay ngắn hạn 478.000.000đ

Yêu cầu:

- Mở tài khoản “Vay ngắn hạn” và phản ánh tình hình nợ

vay ngắn hạn trong tháng 09/200X

- Xác định số dư vay ngắn hạn cịn lại cuối kỳ

20

c- Cách ghi vào tài khoản Doanh thu, Thu nhập

nhập

- Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập

để xác định kết quả kinh doanh

- Doanh thu bán hàng,

TC

Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh

Trang 6

Cách ghi vào tài khoản Doanh thu

Hãy mở, ghi và khĩa ‘Tài

khoản Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ’ :

1- Doanh thu bán hàng chưa

thu tiền 10.000.000

2- Doanh thu bán hàng thu

bằng tiền mặt 25.000.000

3- Doanh thu bán hàng chưa

thu tiền 30.000.000

4- Khoản giảm trừ doanh thu

(chiết khấu thương mại) là

200.000

5- Khoản giảm trừ doanh thu

(giảm giá hàng bán) là

200.000

6- Kết chuyển doanh thu

thuần để tính kết quả kinh

doanh cuối kỳ

21

Cĩ tình hình về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong tháng 4/200X như sau:

• Ngày 02/4 doanh nghiệp bán 2.000sp A với giá chưa

thuế GTGT 10% là 115.000đ/sp, khách hàng chấp nhận thanh tốn

• Ngày 14/4 doanh nghiệp bán 1.000sp A với giá chưa

thuế GTGT 10% là 105.000đ/sp, khách hàng đã thanh tốn bằng tiền mặt

• Ngày 23/4 doanh nghiệp bán 500sp A với giá chưa thuế

GTGT 10% là 100.000đ/sp, khách hàng đã thanh tốn bằng tiền gửi ngân hàng

• Cuối tháng kết chuyển doanh thu để xác định kết quả

kinh doanh Yêu cầu:

- Mở tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và phản ánh tình hình doanh thu trong tháng 04/200X

22

Cách ghi vào tài khoản Chi phí:

- Chi phí hoạt động

SXKD

- Chi phí tài chính

- Chi phí khác

- Các khoản giảm chi phí

- Kết chuyển chi phí

Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh

Cách ghi vào tài khoản chi phí

Hãy mở, ghi và khóa ‘Tài khoản Chi phí bán hàng’

theo các dữ liệu sau : 1- Chi phí dụng cụ của bộ phận bán hàng bằng 8.000.000

2- Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 15.000.000

3- Chi tạm ứng tiền tiếp thị sản phẩm 5.000.000 4- Tiền điện, nước phải trả

ở bộ phận bán hàng là 3.000.000

5- Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng để tính kết quả kinh doanh cuối kỳ

Trang 7

Tình hình về chi phí quản lý doanh nghiệp trong tháng

4/200X như sau:

• Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh

nghiệp 45.000.000đ

• Chi phí điện, nước, điện thoại phải trả trong tháng

7.000.000đ

• Tiền thuê văn phịng làm việc đã thanh tốn bằng tiền

gửi ngân hàng 25.000.000đ

• Chi phí tiếp khách đã thanh tốn bằng tiền mặt

2.000.000đ

• Cuối tháng kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh

doanh

Yêu cầu:

- Mở tài khoản “Chi phí quản lý doanh nghiệp” và phản

ánh tình hình trên trong tháng 04/200X

25

Cách ghi vào tài khoản Kết quả kinh doanh:

doanh

•Kết chuyển giá vốn h.bán

•Kết chuyển CPBH

•Kết chuyển CPQLDN

•Kết chuyển chi phí tài chính

•Kết chuyển chi phí khác

•Kết chuyển Lãi

•Kết chuyển doanh thu thuần

•Kết chuyển doanh thu tài chính

•Kết chuyển thu nhập khác

•Kết chuyển Lỗ

Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh

26

Cách ghi vào tài khoản Xác định kết quả kinh doanh

Hãy mở, ghi và khóa ‘Tài

khoản Xác định kết

quả kinh doanh’ theo

các dữ liệu sau :

1- Doanh thu thuần từ

bán hàng 150.000.000

2- Giá vốn hàng bán

75.000.000

3- Chi phí bán hàng

8.000.000

4- Chi phí quản lý doanh

nghiệp 12.000.000

5- Doanh thu hoạt động

tài chính 2.500.000

6- Thu nhập khác

3.000.000

• Tài khoản dự phịng (dự phịng giảm giá hàng tồn kho, dự phịng phải thu khĩ địi, dự phịng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn)

SDĐK

Cộng SPS Cộng

SPS

SDCK

Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT

TÀI SẢN A- TSNH

- Dự phịng giảm giá ĐTNH (…)

- Dự phịng phải thu khĩ địi (…)

- Dự phịng giảm giá HTK (…)

B- TSNH

Trang 8

Tài khoản đặc biệt

Hãy mở, ghi và khóa ‘tài khoản

Hao mòn tài sản cố định’ :

- Số dư đầu kỳ 20.000.000

- Số phát sinh trong kỳ :

1- Trích khấu hao tài sản cố

định phục vụ ở phân xưởng

5.000.000

2- Trích khấu hao tài sản cố

định phục vụ bộ phận bán

hàng 1.000.000

3- Giảm mức trích khấu hao tài

sản cố định ở phân xưởng

do thay đổi phương pháp

khấu hao 200.000

4- Trích khấu hao tài sản cố

định phục vụ ở văn phòng

500.000

30

Tài khoản Cổ phiếu quỹ là tài khoản điều chỉnh giảm giá

trị cho TK nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK CPQ Cĩ SDĐK

Cộng SPS Cộng

SPS

SDCK

Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT

tiền NGUỒN VỐN

A- Nợ phải trả

B- Vốn chủ sở hữu

31

Tài khoản Phải thu khách hàng là tài khoản hỗn hợp

(vừa là tài sản vừa là nguồn vốn)

Nợ Phải thu

Khách A

SDĐK

Cộng SPS Cộng SPS

SDCK

Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT

TÀI SẢN

A- Tài sản ngắn hạn

- Phải thu khách hàng (A) … B- Tài sản dài hạn

NGUỒN VỐN

A- Nợ phải trả

- Người mua (B) trả tiền trước …

B- Vốn chủ sở hữu

Nợ Phải thu

Khách B

SDĐK

Cộng SPS Cộng SPS

SDCK

32

Tài khoản Phải trả cho người bán là tài khoản hỗn hợp

(vừa là tài sản vừa là nguồn vốn)

Nợ Phải trả

ng.bán C

SDĐK

Cộng SPS Cộng SPS

SDCK

Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT

TÀI SẢN

A- Tài sản ngắn hạn

B- Tài sản dài hạn

NGUỒN VỐN

A- Nợ phải trả

- Phải trả người bán (C) … B- Vốn chủ sở hữu

Nợ Phải trả ng.bán D

SDĐK

Cộng SPS Cộng SPS

SDCK

Trang 9

Tài khoản giảm trừ doanh thu (CKTM, GGHB, HBBTL)

được dùng để điều chỉnh giảm cho TK doanh thu

Nợ TK giảm trừ

doanh thu

Phát sinh

khoản

giảm trừ

Kết

chuyển

Cộng SPS Cộng SPS

Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên Báo cáo KQKĐKD

1- Doanh thu BH và CCDV 2- Các khoản giảm trừ DT … 3- …

34

Tài khoản Cổ phiếu quỹ là tài khoản điều chỉnh giảm giá

trị cho TK nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK CPQ Có SDĐK

Cộng SPS Cộng

SPS

SDCK

Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT

NGUỒN VỐN A- Nợ phải trả

B- Vốn chủ sở hữu

35

Tài khoản Phải thu khách hàng là tài khoản hỗn hợp

(vừa là tài sản vừa là nguồn vốn)

Khách A

SDĐK

Cộng SPS Cộng SPS

SDCK

Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT

TÀI SẢN

A- Tài sản ngắn hạn

- Phải thu khách hàng (A) … B- Tài sản dài hạn

NGUỒN VỐN

A- Nợ phải trả

- Người mua (B) trả tiền trước …

Nợ Phải thu

Khách B

SDĐK

36

Tài khoản Phải trả cho người bán là tài khoản hỗn hợp

(vừa là tài sản vừa là nguồn vốn)

Nợ Phải trả

ng.bán C Có SDĐK

Cộng SPS Cộng SPS

SDCK

Phản ánh trên tài khoản Phản ánh trên BCĐKT

TÀI SẢN

A- Tài sản ngắn hạn

B- Tài sản dài hạn

NGUỒN VỐN

A- Nợ phải trả

- Phải trả người bán (C) …

Nợ Phải trả ng.bán D

SDĐK

Trang 10

Tài khoản giảm trừ doanh thu (CKTM, GGHB, HBBTL)

được dùng để điều chỉnh giảm cho TK doanh thu

Nợ TK giảm trừ

doanh thu

Phát sinh

khoản

giảm trừ

Kết

chuyển

Cộng SPS Cộng SPS

1- Doanh thu BH và CCDV 2- Các khoản giảm trừ DT … 3- …

38

Mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán và tài khoản

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tháng 3/20x0 Chỉ tiêu Số tiền TÀI SẢN

A- TSNH

B- TSDH

TC T.SẢN NGUỒN VỐN A- NPT

B- VCSH

TC N VỐN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tháng 4/20x0 Chỉ tiêu Số tiền TÀI SẢN

A- TSNH

B- TSDH

TC T.SẢN NGUỒN VỐN A- NPT

B- VCSH

TC N VỐN

TK … SDĐK : xxx

….…

……

……

SDCK : xxx

3.2 Ghi sổ kép:

Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều liên quan ít nhất đến hai đối tượng kế toán khác nhau hay liên quan đến hai tài khoản kế toán Vì vậy việc xác định mối quan hệ giữa các tài khoản khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi chép

số tiền vào tài khoản phù hợp là yêu cầu khách quan của công tác kế toán Yêu cầu này được thực hiện thông qua việc ghi sổ kép.

3.2.1 Khái niệm:

Ghi sổ kép là phương pháp được dùng để phản ánh số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và mối quan hệ giữa các loại tài sản, các loại nguồn vốn cũng như các đối tượng kế toán khác.

Như vậy, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần thiết phải xác định tài khoản nào ghi bên Nợ, tài khoản nào ghi bên Có Việc xác định quan

hệ Nợ - Có được gọi là định khoản kế toán hay lập bút toán Định khoản kế toán là cơ sở

để thực hiện phương pháp ghi sổ kép 39

3.2.2 Các loại định khoản:

Có hai loại định khoản là định khoản đơn giản và định khoản phức tạp

- Định khoản kế toán đơn giản là định khoản chỉ liên quan đến hai tài khoản, một tài khoản ghi Nợ và một tài khoản ghi Có

- Định khoản kế toán phức tạp là định khoản liên quan

từ ba tài khoản trở lên, là sự kết hợp của hai hay nhiều định khoản đơn giản có cùng nội dung kinh

tế với nhau, và có các định khoản sau:

• Ghi Nợ 1 tài khoản, Ghi Có các tài khoản còn lại

• Ghi Có 1 tài khoản, Ghi Nợ các tài khoản còn lại

• Ghi Nợ một số tài khoản, Ghi Có các tài khoản còn lại

40

Trang 11

Các bước tiến hành định khoản 1 nghiệp vụ kinh tế:

- Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến mấy khoản mục

- Khoản mục tên gì, số hiệu tài khoản của khoản mục

- Khoản mục đó thuộc tài sản, nguồn vốn, doanh thu, hay chi

phí

- Nghiệp vụ làm cho khoản mục nào tăng, khoản mục nào

giảm

- Áp dụng kết cấu các khoản mục sẽ định khoản

Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau:

Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ

41

Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản

45 triệu Dùng tiền mặt thanh toán cho người bán 25 triệu Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá

200 triệu, giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán

Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá

200 triệu, giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10%, đã thanh toán cho người bán ½ bằng tiền gửi ngân hàng

42

Lương phải trả cho nhân viên

quản lý doanh nghiệp 20

triệu

Tạm ứng cho nhân viên phòng

kế hoạch đi công tác

bằng TM = 2 triệu

Mua hàng hóa nhập kho với giá thanh

toán 220 triệu, biết thuế GTGT

10%, chưa thanh toán cho người

bán

Dùng lợi nhuận chưa phân phối bổ

sung quỹ khen thưởng phúc lợi

50 triệu, quỹ đầu tư phát triển 70

• Định khoản phức tạp là sự kết hợp của nhiều định khoản đơn giản, nhằm giảm bớt khối lượng ghi chép của kế toán

• Phương pháp ghi sổ kép, số tiền bên Nợ và số tiền bên Có của tài khoản đối ứng luôn bằng nhau

• Do tính chất ghi Nợ phải ghi Có, và Nợ = Có nên phương pháp ghi sổ kép có tác dụng kiểm tra tính chính xác của số liệu ghi chép cũng như nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ngày đăng: 19/05/2015, 18:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ  TOÁN Tháng 4/20x0 Chỉ tiêu Số tiền TÀI SẢN - Chương 3 Tài khoản và ghi sổ kép (Môn Nguyên Lý kế toán)
h áng 4/20x0 Chỉ tiêu Số tiền TÀI SẢN (Trang 10)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ  TOÁN Tháng 3/20x0 Chỉ tiêu Số tiền TÀI SẢN - Chương 3 Tài khoản và ghi sổ kép (Môn Nguyên Lý kế toán)
h áng 3/20x0 Chỉ tiêu Số tiền TÀI SẢN (Trang 10)
Bảng đối chiếu phát sinh các tài khoản - Chương 3 Tài khoản và ghi sổ kép (Môn Nguyên Lý kế toán)
ng đối chiếu phát sinh các tài khoản (Trang 13)
Bảng đối chiếu số phát sinh kiểu bàn cờ - Chương 3 Tài khoản và ghi sổ kép (Môn Nguyên Lý kế toán)
ng đối chiếu số phát sinh kiểu bàn cờ (Trang 13)
Bảng cân đối kế toán - Chương 3 Tài khoản và ghi sổ kép (Môn Nguyên Lý kế toán)
Bảng c ân đối kế toán (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm