Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên cơ sở một hệ thống gồm 2 nguyên lý nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển, 6 cặp phạm trù cơ bản cái riêng – cái chung,
Trang 1QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN
VÀ VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN ĐỂ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN
CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO Ở XÃ XUÂN THẮNG,
HUYỆN THƯỜNG XUÂN.
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Cho đến hôm nay, đói nghèo vẫn là nỗi ám ảnh thường trực đối với cả loài người, đòi nghèo là lực cản trên con đường tăng trưởng và phát triển của mỗi Quốc gia, nghèo khổ luôn đi liền với trình độ dân trí thấp, tệ nạn xã hội, bệnh tật, ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội… Đói nghèo là nỗi bất hạnh và
là một phi lý lớn Trong khi nền văn minh thế giới đang bước vào cuộc cách mạng khoa học 4.0, làm tăng đáng kể của cải vật chất xã hội, tăng thêm vượt bậc sự giàu
có cho con người, thì thảm cảnh đeo đẳng mãi trên lưng con người lại vẫn là sự nghèo đói Hàng tỷ người, thực tế là một phần ba số dân thế giới vẫn khốn cùng và đói khát Đói nghèo diễn ra trên tất cả các châu lục với những mức độ khác nhau Đặc biệt ở các nước đang phát triển, sự đói nghèo của dân cư đang là một vấn đề nhức nhối rất cấp bách phải tháo gỡ nhưng cũng vô cùng khó khăn trong việc thực hiện xóa đói giảm nghèo
Ở Việt Nam khu vực tập trung nhiều xã đặc biệt khó khăn, xã nghèo và hộ nghèo là những khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa Với những xã đặc biệt khó khăn là những xã xa trung tâm kinh tế - xã hội, xa đường quốc lộ, giao thông đi lại khó khăn Môi trường xã hội chưa phát triển được đồng đều, trình độ dân trí thấp, nơi đây còn tồn tại nhiều hủ tục lạc hậu Trình độ sản xuất còn lạc hậu, nền kinh tế mang nặng tính tự cung tự cấp, công cụ lao động thô sơ Đời sống của người dân còn nhiều khó khăn thiếu thốn, mức sống thấp Kết cấu hạ tầng chưa phát triển, chẳng hạn như các công trình thiết yếu phục vụ dân sinh như điện, đường giao thông, trường học, trạm xá, nước sạch, chợ Do vậy, để từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nhất là ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, từng bước xóa đói giảm nghèo cần phải đánh giá một cách toàn diện bằng phương pháp tiếp cận đa chiều về thực trạng hộ nghèo, từ đó đưa
ra các giải pháp đồng bộ để đẩy mạnh quá trình xoá đói giảm nghèo, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, từ đó tạo những điều kiện, tiền đề thuận lợi để các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo nhanh, bền vững Đây cũng là vấn đề đang được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
Vì vậy, học viên chọn đề tài: “thực trạng thực hiện công tác giảm nghèo ở xã Xuân Thắng, huyện Thường Xuân”
B NỘI DUNG
1 Cở sở lý luận
Trang 2Phép biện chứng duy vật là môn khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên cơ sở một hệ thống gồm 2 nguyên lý (nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển), 6 cặp phạm trù cơ bản (cái riêng – cái chung, nguyên nhân – kết quả, tất nhiên – ngẫu nhiên, nội dung – hình thức, bản chất – hiện tượng, khả năng – hiện thực) và 3 quy luật phổ biến (quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định, quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập) Từ 2 nguyên lý cơ bản trên, ta xây dựng được 3 quan điểm: Quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể Trong đó, quan điểm toàn diện đóng một vai trò quan trọng bởi bất cứ sự vật hiện tượng nào trong thế giới đều tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật khác và mối liên hệ rất đa dạng, phong phú Do đó, quan điểm toàn diện có ý nghĩa hết sức thiết thực trong cuộc sống
1.1 Lý luận chung về quan điểm toàn diện
1.1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng thế giới tồn tại như một thể thống nhất Các sự vật hiện tượng và các quá trình cấu thành thế giới đó vừa tồn tại tách biệt với nhau, vừa có sự liên hệ qua lại, thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau Cơ sở của sự liên hệ đó chính là tính thống nhất của thế giới vật chất
Mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng là khách quan, là vốn có của sự vật, hiện tượng Đồng thời mối liên hệ còn mang tính phổ biến bởi bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng đều nằm trong các mối liên hệ với những sự vật, hiện tượng khác Quan điểm duy vật biện chứng không chỉ khẳng định tính khách quan, tính phổ biến của sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, các quá trình mà nó còn nêu rõ tính đa dạng của sự liên hệ qua lại: có mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài, có mối liên hệ chung bao quát toàn bộ thế giới và mối liên hệ bao quát một
số lĩnh vực của thế giới, có mối liên hệ trực tiếp, mối liên hệ gián tiếp mà trong đó
sự tác động qua lại được thể hiện thông qua một hay một vài khâu trung gian, có mối liên hệ bản chất, mối liên hệ tất nhiên và liên hệ ngẫu nhiên, có mối liên hệ giữa các sự vật khác nhau và mối liên hệ giữa các mặt khác nhau của sự vât Trong các mối quan hệ đó, nói chung, mối liên hệ bản chất, mối liên hệ tất nhiên, mối liên
hệ chủ yếu… giữ vai trò quyết định, tùy thuộc vào quan hệ hiện thực xác định
1.1.2 Quan điểm toàn diện trong triết học Mác – Lênin
Từ việc nghiên cứu quan điểm biện chứng về mối liên hệ phổ biến của sự vật hiện tượng, triết học Mác – Lênin rút ra quan điểm toàn diện trong nhận thức Vì bất cứ sự vật, hiện tượng nào trên thế giới đều tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác và mối liên hệ rất đa dạng, phong phú, do đó khi nhận thức về
sự vật, hiện tượng, chúng ta phải có quan điểm toàn diện, tránh quan điểm phiến
Trang 3diện chỉ xét sự vật, hiện tượng ở một mối liên hệ đã vội vàng kết luận về bản chất hay về tính quy luật của nó
Quan điểm toàn diện đòi hỏi để có được nhận thức đúng đắn về sự vật, hiện tượng, một mặt chúng ta phải xem xét nó trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính khác nhau của chính sự vật, hiện tượng đó Mặt khác, chúng ta phải xem xét nó trong mối liên hệ với các sự vật khác (kể cả trực tiếp và gián tiếp) Đề cập đến 2 nội dung này, Lênin viết “muốn thực sự hiểu được
sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, các mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp của sự vật đó”
Đồng thời quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệt từng mối liên hệ, phải biết chú ý tới mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ tất nhiên…để hiểu rõ bản chất của sự vật và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của bản thân Đương nhiên, trong nhận thức và hành động, chúng ta cũng cần lưu ý tới sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mối liên hệ ở những điều kiện nhất định
Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn diện, khi tác động vào sự vật, chúng
ta vừa phải chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó, vừa phải chú ý tới những mối liên hệ giữa sự vật ấy với các sự vật khác Từ đó ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động vào sự vật nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
Hơn thế nữa, quan điểm toàn diện đòi hỏi, để nhận thức được sự vật cần phải xem xét nó trong mối liên hệ với nhu cầu thực tiễn của con người Ứng với mỗi con người, mỗi thời đại và trong một hoàn cảnh lịch sử nhất định, con người bao giờ cũng chỉ phản ánh được một số lượng hữu hạn những mối liên hệ Bởi vậy, tri thức đạt được về sự vật cũng chỉ là tương đối, không đầy đủ trọn vẹn Ý thức được điều này, chúng ta mới tránh được việc tuyệt đối hóa những tri thức đã có về sự vật
và tránh xem nó là những chân lí bất biến, tuyệt đối không thể bổ sung, không thể phát triển Để nhận thức được sự vật, cần phải nghiên cứu tất cả các mối liên hệ, cần thiết phải xem xét tất cả mọi mặt để đề phòng cho chúng ta khỏi phạm sai lầm
và sự cứng nhắc
Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện không chỉ ở chỗ nó chú ý tới nhiều mặt, nhiều mối liên hệ Việc chú ý tới nhiều mặt, nhiều mối liên hệ vẫn có thể là phiến diện nếu chúng ta đánh giá ngang nhau những thuộc tính, những quy định khác nhau của sự vật được thể hiện trong những mối liên hệ khác nhau đó Quan điểm toàn diện chân thực đòi hỏi chúng ta phải đi từ tri thức về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật đến chỗ khái quát để rút ra cái bản chất chi phối sự tồn tại và phát triển của sự vật hay hiện tượng đó
1.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của UBND xã trong thực hiện công tác giảm nghèo.
Trang 4Xóa đói giảm nghèo là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, xóa đói và giảm nghèo của địa phương cũng chính là thực hiện phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động ở địa phương Do đó, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong công tác xóa đói giảm nghèo và việc làm nhằm phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo và việc làm hàng năm trình HĐND xã thông qua để trình UBND huyện phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đó
Thành lập Ban xóa đói giảm nghèo xã bao gồm các đại diện: Đảng ủy xã, Chính quyền xã, Các tổ chức đoàn thể như Mặt trận tổ quốc, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên; các trưởng thôn, trưởng bản Ban xóa đói giảm nghèo sẽ giúp UBND xã xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã
Trên cơ sở đó Chủ tịch UBND xã chỉ đạo quá trình xóa đói giảm nghèo ở địa phương mình với những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Chỉ đạo các cán bộ chuyên môn khảo sát tiềm năng, thế mạnh của địa phương chưa được đưa vào khai thác như: tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực
- Trên cơ sở khảo sát tiềm năng, Chủ tịch UBND xã chỉ đạo các cán bộ ở các
bộ phận chức năng xây dựng kế hoạch và giải pháp phát triển từng ngành Xác định đâu là ngành mũi nhọn và trọng điểm và quá trình phát triển của mỗi ngành nghề ở địa phương Trên cơ sở đó xác định, dự báo được xu thế vận động và phát triển của từng ngành trong hiện tại và tương lai
- UBND các xã cần hỗ trợ kiến thức, khoa học kỹ thuật, giống cây trồng vật nuôi cho các hộ trên địa bàn xã
- UBND các xã cần phải thí điểm những mô hình kinh tế mới, cũng như những giống vật nuôi mới, áp dụng khoa học kỹ thuật và phổ biến rộng rãi cho bà con trước khi thực hiện đại trà
- Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật
- Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật
- Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, kinh tế hợp tác xã giữ vai trò chủ đạo, tạo động lực thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển Tạo môi
Trang 5trường thuận lợi, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, hộ kinh doanh trên địa bàn
- Khuyến khích phát triển các ngành nghề truyền thống, tăng tỷ trọng các ngành nghề đem lại thu nhập cao cho người dân
2 Thực trạng thực hiện công tác giảm nghèo ở xã Xuân Thắng từ góc
độ quan điểm toàn diện.
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiện, kinh tế - xã hội
Xuân Thắng nằm ở phía nam của huyện Thường Xuân Cách trung tâm thị trấn Thường Xuân 30 km Dân số toàn xã 4516 người, 1027 hộ, với 2418 người trong độ tuổi có khả năng lao động; Toàn xã có 08 thôn, có nhiều dân tộc cùng sinh sống, trong đó chủ yếu có 02 dân tộc Thái, Kinh, người Thái chiếm 95,9%, người Kinh 3,7%, còn lại các dân tộc khác 0,4% Là xã miền núi đặc biệt khó khăn, nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất lâm - nông nghiệp; diện tích tự nhiên rộng 4.138,38 ha, địa hình phức tạp bị chia cắt, đường sá đi lại khó khăn, kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đồng bộ, phát triển chậm, trình độ dân trí chưa cao, đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân còn nhiều khó khăn
2.1.1 Điều kiện tự nhiên - Tài nguyên thiên nhiên:
Xuân Thắng có tổng diện tích đất tự nhiên của xã là: 4.138,38 ha, Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp: 3.838,23 ha, đất phi nông nghiệp: 155,1 ha, diện tích đất chưa sử dụng: 61,2 ha, diện tích đất ở nông thôn: 83,9 ha Giáp ranh, tiếp giáp với các xã như sau: phía Bắc xã giáp xã Xuân Lộc; Phía Nam giáp xã Cát Vân (huyện Như Xuân); phía Đông giáp xã Tân Thành và Luận Khê; phía Tây giáp xã Xuân Chinh Địa hình của xã dạng lồi lõi, cao thấp không đều Vùng thấp chiếm diện tích nhỏ là các thung lũng hẹp và vùng chân núi nơi hình thành các cánh đồng trồng lúa và khu dân cư, xây dựng các công trình phát triển kinh tế - xã hội, phúc lợi công cộng Vùng đồi núi cáo chiếm phần lớn diện tích Trên địa bàn xã có các ngọn núi cao như Bù Tây Thang (309,4m) ở phía Nam của xã, Bù Ngua (512,4m)
ở phía Bắc của xã Hệ thống sông suối ít, chỉ có Sông Đót từ huyện Như Xuân chảy qua địa bàn khoảng 5km, còn lại các khe suối nhỏ, nên nguồn nước mặt cho sản xuất nông nghiệp thiếu, nhất là vào mùa khô Đặc điểm khí hậu của xã mang đặc thù khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng miền núi Thanh Hoá: nắng nóng về mùa hè, rét buốt về mùa đông, khô hạn về mùa đông - xuân, mưa nhiều gây lũ lụt
và giông bão về mùa hè - thu
2.1.2 Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội:
- Dân sinh: Toàn xã có 08 thôn, 1027 hộ với 4516 nhân khẩu, số người trong độ tuổi có khả năng lao động là 2416 người Dân số chủ yếu gồm có 2 dân tộc là dân tộc Thái và dân tộc Kinh, trong đó người Thái 95,9%, người Kinh 3,7%, còn lại các dân tộc khác 0,4% Dân cư phân bố không đều, tập trung phần lớn ở vùng giữa và vùng thấp
Trang 6- Kinh tế: là xã miền núi đặc biệt khó khăn, nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất lâm - nông nghiệp, phương thứcsản xuất còn lạc hậu, manh mún, nhỏ lẻ
Cơ cấu kinh tế của xã đã có sự chuyển dịch theo hướng phù hợp với định hướng cơ cấu kinh tế chung song vẫn ở mức thấp và đang từng bước chuyển dịch theo hướng giảm Nông, lâm nghiệp, tăng Công nghiệp, xây dựng - Dịch vụ, thương mại Giá trị sản xuất thực tế năm 2016 đạt 39,089 tỷ, tăng 5,19 tỷ so với năm 2015 Thu nhập bình quân đầu người đạt 8,7 triệu đồng/người/năm Cơ cấu ngành kinh tế: tỷ trọng ngành Nông - Lâm - Thủy sản chiếm 65,46 %, Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp chiếm 15%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 19,54% An sinh xã hội được bảo đảm, đời sống của đại bộ phận nhân dân cơ bản ổn định, tiếp tục được cải thiện
- Văn hóa xã hội: Đến năm 2016, công tác xây dựng cơ sở vật chất trường học tiếp tục được quan tâm, chất lượng giáo dục ngày mootk nâng cao, hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả; Thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” Tỷ lệ dân số được xem truyền hình đạt 98%, tỷ lệ phủ sóng đài phát thanh đạt 100% Công tác y tế và DS KHHGĐ đã chủ động trong triển khai thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân; xây dựng, triển khai kế hoạch về phòng, chống dịch bệnh, thực hiện tốt về chương trình tiêm chủng mở rộng, kế hoạch truyền thông dân số, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình đến nhân dân, xã được công nhận xã đạt tiêu chí Quốc gia về Y tế giai đoạn
2 Chương trình xóa đói, giảm nghèo được quan tâm, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 72,71% năm 2011 xuống còn còn 40,7% hộ nghèo cuối năm 2016 (theo theo tiêu chí đa chiều)
- Lao động: Tổng số người trong độ tuổi lao động là 2418 người, chiếm 54,2%, là xã có dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động lớn, tập trung ở lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là chính và mang tính thời vụ, trình độ tay nghề của người lao động thấp Công tác đào tạo nghề từng bước được quan tâm, đã mở nhiều lớp chuyển giao khoa học, kỹ thuật, học nghề, từng bước đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực; hàng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn Giải quyết lao động đi làm việc tại các khu chế xuất, khu công nghiệp, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là xuất khẩu lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Một số chương trình trọng điểm được tích cực triển khai như: Chương trình 135, 134, Chương trình30a, chương trình xây dựng NTM… đầu tư chủ yếu vào giao thông, thủy lợi, nước sạch Do vậy, hệ thống cơ sở vật chất những năm gần đây từng bước được cải thiện tạo điệu kiện thuận lợi cho phát triển KT – XH
2.2 Thực trạng thực hiện công tác giảm nghèo ở xã Xuân Thắng từ góc
độ quan điểm toàn diện.
Trang 7Giống như quá trình phát triển, nghèo đói là một khái niệm đa chiều Trong cùng một thời điểm, người nghèo có thể phải đối mặt với nhiều bất lợi khác nhau,
có thể là những khó khăn trong khám chữa bệnh, học hành, nhà ở, đất đai, nước sạch hoặc điện thắp sáng Vì vậy, để nắm bắt được tình trạng nghèo thực tế của người dân, đánh giá nghèo cần được tiếp cận rộng hơn từ nhiều góc cạnh đời sống phát triển toàn diện con người
2.2.1 Thực trạng chung
Trong thời gian qua, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức như lạm phát, suy giảm kinh tế, thời tiết thay đổi khắc nghiệt, dịch bệnh gia tăng, nhưng với sự nỗ lực cấp ủy Đảng, chính quyền và các đoàn thể chính trị xã hội đã phấn đấu và kiên trì thực hiện tốt công tác giảm nghèo Nhờ triển khai đồng bộ, toàn diện và có hiệu quả các chính sách, dự án phù hợp với tình hình thực tiễn để phát triển kinh tế, kết hợp với phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, kết quả thực hiện công tác giảm nghèo đã đạt và vượt kế hoạch đề ra Công tác giảm nghèo đã góp phần ổn định xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với việc đảm bảo
an sinh xã hội Tốc độ giảm nghèo thời gian qua được đánh giá là nhanh giảm
trung bình 5%/năm ( giảm từ 72,71% năm 2011 xuống còn 40,7% cuối năm 2016),
đến nay xã không còn hộ đói, tuy nhiên trên thực tế hộ nghèo của xã Xuân Thắng chiếm tỷ lệ vẫn còn cao so với mặt bằng chung của toàn huyện
2.2.2 Thực trạng các hộ nghèo trong xã
2.2.2.1 Tình hình biến động hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều (áp dung cho giai đoạn 2016 – 2020) từ cuối năm 2015 đến đầu năm 2017
Cuối năm 2015 đầu năm 2016 xã Xuân Thắng còn 431 hộ nghèo = 42,93%;
322 hộ cận nghèo = 32,07% trên tổng số hộ dân toàn xã; Đến cuối năm 2016 đầu năm 2017 hộ nghèo còn 418 hộ = 40,7%; Hộ cận nghèo là 375 hộ = 36,51%
Diễn biến tăng, giảm số hộ nghèo, cận nghèo như sau: đầu năm số hộ nghèo là 431 trong năm có 43 hộ thoát nghèo, số hộ tái nghèo 13 hộ, số hộ nghèo phát sinh 13 hộ cuối năm còn lại 418 hộ, giảm 18 hộ nghèo với tỷ lệ giảm 2,23 %;
Số hộ cận nghèo đầu năm là 322 hộ, số hộ thoát cận nghèo 02 hộ, số hộ cận nghèo rơi xuống nghèo 13, số hộ tái cận nghèo là 17 hộ, số hộ nghèo lên cận 43 hộ, số hộ cận nghèo mới là 08 hộ, số hộ cận nghèo cuối năm là 375 hộ
2.2.2 2 Số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của xã còn cao so với bình quân chung của huyện
Xã Xuân Thắng có tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo cao so với mặt bằng chung của toàn huyện và đứng thứ 4 trong 17 xã, thị trấn của huyện Thường Xuân Theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020, kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hiện nay toàn xã có 418 hộ =1735 khẩu nghèo, chiếm tỷ lệ 40,7% (toàn huyện
Trang 820,7%), trong đó có 400 hộ dân tộc thiểu số với 1683 khẩu, chiếm tỷ lệ 95,6% trong tổng số hộ nghèo của xã; có 375 hộ cận nghèo = 1731khẩu nghèo, chiếm tỷ
lệ 36,51% (toàn huyện 18,64%)
2.2.2 3 Nhiều hộ nghèo đời sống sản xuất, sinh hoạt còn nhiều khó khăn
Toàn xã có 418 hộ nghèo có: 192 hộ nghèo chưa có nhà ở hoặc nhà tạm bợ, dột nát, xiêu vẹo, chiếm 45,9%; 59 hộ nghèo thiếu đất ở, đất sản xuất (chiếm tỷ lệ 14,1); 349 hộ nghèo, sử dụng nước khe, suối để sinh hoạt chiếm 83,5%; 370 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 88,5% hộ nghèo chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh; Ngồn sử dụng điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt chưa đấp ứng nhu cầu do thiếu trạm biến áp
và đường dây dẫn hạ thế
2.2.2.4 Nguyên nhân nghèo đa dạng, phức tạp, nhiều hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Ngoài nguyên nhân nghèo do yếu tố khách quan như thiên tai, tai nạn, ốm đau, rủi ro ngoài ý muốn thì các nguyên nhân nghèo chủ quan xuất phát từ một
số hộ dân như nhận thức trách nhiệm không đầy đủ trong việc tự lực phấn đấu lao động để vươn lên thoát nghèo, tư tưởng muốn thụ hưởng chính sách giảm nghèo trong thời gian dài, bản thân lười lao động, không chịu tổ chức sản xuất kinh doanh; một số nguyên nhân khác như gia đình không có hoặc thiếu lao động, đất đai, tay nghề, việc làm, nguồn vốn, kiến thức và kinh nghiệm làm ăn, cũng dẫn đến nghèo đói
Trong nhóm các nguyên nhân nghèo của hộ nghèo điều tra cuối năm 2015 thì nguyên nhân nghèo do thiếu vốn (149 hộ, chiếm 33,79%), thiếu đất canh tác (59
hộ, chiếm 13,38%); thiếu phương tiện sản xuất (41 hộ, chiếm 9,3%); có lao động nhưng không có việc làm (43 hộ, chiếm 9,75%); không biết cách làm ăn, không có tay nghề (43 hộ, chiếm 9,75%); thiếu lao động (37 hộ, chiếm 8,39%)
3 Kết quả thực hiện công tác giảm nghèo năm 2016 đến 6 tháng đầu năm 2017.
Từ đánh giá thực trạng về hộ nghèo, cận nghèo, xã Xuân Thắng đã căn cứ
vào tình hình thực tiễn của địa phương, tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt công tác giảm nghèo như sau:
3.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành
Thực hiện các chính sách, chương trình quốc gia về giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2016-2020; xã Xuân Thắng đã cụ thể hóa, đưa mục tiêu giảm nghèo vào chương trình trọng tâm của Nghị quyết Đại hội lần X, nhiệm kỳ 2015 –
2020, đề ra mục tiêu, nhiệm vụ giải giải phát về phát triển kinh tế - xã hội năm
2016 và cả nhiệm kỳ, tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, giảm tỷ lệ hộ nghèo…
Trang 9Để tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo trong tình hình giai đoạn mới và thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên, Ủy ban nhân dân xã Xuân Thắng đã kiện toàn lại BCĐ giảm nghèo giai đoạn 2016- 2020 tại quyết định số 289/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015; xây dựng và ban hành kế hoạch số 256/KH-UBND, ngày 16/11/2016 về triển khai, tổ chức thực hiện Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020;
Hàng năm, căn cứ Kế hoạch của UBND huyện; căn cứ vào Nghị quyết của HĐND xã, UBND xã xây dựng kế hoạch giảm nghèo hàng năm, phân công các thành viên BCĐ giảm nghèo xã phụ trách thôn, theo dõi, chỉ đạo, chịu trách nhiệm thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu giảm nghèo theo kế hoạch được giao
Trên cơ sở kết quả điều tra hộ nghèo hàng năm, phân tích thực trạng, nguyên nhân nghèo và các chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo và các lĩnh vực có ảnh hưởng đến công tác giảm nghèo, đề ra những giải pháp tích cực nhằm phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và tiềm năng lợi thế của địa phương để thực hiện tốt chương trình, kế hoạch giảm nghèo đã đề ra
Chỉ đạo các thôn, các thành viên ban chỉ đạo giảm nghèo cấp xã, các ngành liên quan thực hiện tốt các chính sách xã hội, đẩy mạnh thực hiện chương trình, kế hoạch giảm nghèo góp phần vào sự thành công Nghị quyết đại hội Đảng
bộ xã lần thứ X, tạo sự chuyển biến tích cực trong đội ngũ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và quần chúng nhân dân, đặc biệt là xây dựng ý thức tự vươn lên của các hộ gia đình nghèo, người nghèo tránh tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, tích cực tuyên truyền các chính sách về việc làm nhằm thay đổi nhận thức của một bộ phận nhân dân về lao động việc làm; làm tốt công tác vận động và thực hiện có hiệu quả nguồn xã hội hoá công tác giảm nghèo theo hướng nhà nước, cộng đồng xã hội hỗ trợ và bản thân hộ gia đình nghèo, người nghèo tự vươn lên nâng cao đời sống và thoát nghèo bền vững;
Định kỳ hàng năm tổ chức rà soát, bình xét hộ gia đình nghèo, người nghèo và
hộ cận nghèo đảm bảo đúng quy trình, quy định; làm tốt công tác kiểm tra, giám sát và báo cáo đánh giá kết quả định kỳ 6 tháng, hàng năm và cả giai đoạn;
3.2 Kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo chung và các dự án thuộc chương trình giảm nghèo.
3.2.1 Các chính sách giảm nghèo chung
Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo: Thực hiện chương trình, dự án về vay
vốn ưu đãi tạo công ăn việc làm, phát triển sản xuất, học sinh sinh viên,… cho hộ nghèo, người nghèo, hộ cận nghèo năm 2016; Phối hợp với Ngân hàng chính sách
- xã hội huyện đã giải quyết cho 223 hộ được vay vốn ưu đãi với tổng số tiền là
Trang 106.786 triệu đồng Sáu tháng đầu năm 2017 đã giải ngân cho 136 hộ với tổng số vốn vay là 4 401 triệu đồng Tổng dư nợ lũy kế tính đến tháng 7 năm 2017 là 22 586
519 000 đồng
Chính sách hỗ trợ Y tế: Xã đã thực hiện tốt các chính sách về y tế, là xã đặc
biệt khó khăn vùng 135 nên 100% người dân được cấp, hỗ trợ thẻ BHYT, cùng với việc xã đã xây dựng và được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế, nên công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được đảm bảo
Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo: Thực hiện Quyết định
số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015, đến tháng 7 năm 2017 xã đã phối hợp với ngân hàng chính sách xã hội huyện thực hiện giải ngân hỗ trợ vay vốn cho 54 hộ làm nhà ở, với số vốn là: 1 350 triệu đồng, trong đó: năm 2016 là 12 hộ = 300 triệu đồng, sáu tháng đầu năm 2017 là 42 hộ =
1 050 triệu đồng
Chính sách hỗ trợ tiền điện: Năm 2016 thực hiện hỗ trợ tiền điện cho đối
tượng hộ nghèo 431 hộ = 253 428 000 đồng; sáu tháng đầu năm 2017 hỗ trợ tiền điện cho 418 hộ = 122 892 000đ
Chính sách hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội: Năm 2016, UBND xã chi trả
các chế độ chính sách cho các đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, mai táng phí cho các đối tượng, với kinh phí là: 446 228 000 đồng Chúc thọ, mừng thọ cho
36 người cao tuổi tròn 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi; kinh phí chúc thọ, mừng thọ là 3 900 000đ
Chính sách về dạy nghề, việc làm, xuất khẩu lao động: Trong năm 2016 phối
hợp với trung tâm dạy nghề huyện mở lớp đào tạo nghề điện dân dụng tại xã cho
35 học viên; giải quyết việc làm cho 160 lao động đi làm việc ở các khuc công nghiệp, khu chế xuất trong nước; Xuất khẩu lao động đi làm việc ở nước ngoài 23 lao động, trong đó: năm 2016 là 05 lao động, sáu tháng đầu năm 2017 là 18 lao động
3.2.2 Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
Kết quả thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi vùng 135.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất: Mô hình hình phân nén viên dúi sâu cho lúa
mùa năm 2016, tổng số hộ tham gia là: 556 hộ, trong đó: Hộ nghèo 425 hộ, hộ cận nghèo: 141 hộ; Diện tích: 90 ha; kinh phí hỗ trợ 270 000 000đ
Kết quả thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện nghèo theo Nghị quyêt 30a.
Thực hiện hộ trợ phát triển sản xuất: Thông qua đề án lợn nái đen sinh sản
cho 56 hộ nghèo, kinh phí thực hiện: 280 000 000đ