1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giai chi tiet de thi CD HOA HOC 2007

19 163 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 406,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là HƯỚNG DẪN GIẢI  Cặp kim loại cho vào dung dịch axit thì xảy ra ăn mòn điện hóa.. Cặp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2007

Môn thi: HÓA HỌC, Khối A,B Thời gian làm bài: 90 phút

Mã đề thi 231

Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;

Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):

CÂU 1: Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21% Kim loại M là:

HƯỚNG DẪN GIẢI

+ Dùng phương pháp tự chọn lượng chất :

Xét 1 mol M(OH)2 tham gia phản ứng

M(OH)2 + H2SO4  MSO4 + 2H2O (M + 34)g  98 g  (M + 96) g

2 4

dd H SO

98 100

20

 mdd (sau ) M 34 490   M + 524 (g)

4

MSO

M+96 C% = 0, 2721

M+524

 M = 64  M là Cu

CÂU 2: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong

không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Cho H = 1; C = 12; O = 16)

A 70,0 lít B 78,4 lít C 84,0 lít D 56,0 lít

HƯỚNG DẪN GIẢI

CH4

C2H6

C3H8

7,84 lit CO2 + 9,9g H2O +O2

V khoâng khí ?

Dùng phương pháp bảo toàn nguyên tố Oxi:

nO(O2) = nO(CO2) + nO(H2O)

2

O

7,84 9,9

* 2 22,4 18

H O

n

n = n + 0,625 (mol)

2 

Trang 2

 KK 0,625*22,4*100

ĐÁP ÁN A

CÂU 3: SO2 luơn thể hiện tính khử trong các phản ứng với

A H2S, O2, nước Br2

B dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4

C dung dịch KOH, CaO, nước Br2

D O2, nước Br2, dung dịch KMnO4

HƯỚNG DẪN GIẢI

SO2 thể hiện tính khử khi tác dụng với chất cĩ tính oxi hĩa: O2, nước Br2, dung dịch KMnO4

 ĐÁP ÁN D

CÂU 4: Để khử ion Fe

3+

trong dung dịch thành ion Fe

2+

cĩ thể dùng một lượng dư

A kim loại Mg B kim loại Cu C kim loại Ba D kim loại Ag

HƯỚNG DẪN GIẢI

 Khơng dùng Mg dư vì tạo ra Fe nguyên tử

Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+

Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe

 Ba tác dụng với H2O

 Ag khơng phản ứng

 Dùng Cu dư vì: Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+

CÂU 5: Trong số các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa,

những dung dịch cĩ pH > 7 là:

A Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa B Na2CO3, NH4Cl, KCl

C KCl, C6H5ONa, CH3COONa D NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4

HƯỚNG DẪN GIẢI

Những muối tạo nên bởi kim loại mạnh và axit yếu thì dung dịch của nĩ cĩ pH > 7

ĐÁP ÁN A

* Các em dùng thuyết Bronted để viết phản ứng thủy phân để giải thích

CÂU 6: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch cĩ chứa 6,525

gam chất tan Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là

HƯỚNG DẪN GIẢI

100ml dd KOH 1M + 100ml dd HCl aM? dd chứa 6,525g chất tan

 Gọi a là nồng độ mol/l của HCl đã dùng

nKOH = 0,1 (mol) và nHCl = 0,1a (mol)

KOH + HCl ¾ ¾® KCl + H2O

 Giả sử KOH phản ứng hết thì:

nKCl = nKOH = 0,1 (mol) → mKCl = 0,1*74,5 = 7,45 > 6,525 → Trái giả thiết

 Vậy KOH cịn dư sau phản ứng và cĩ:

nKCl = nHCl = 0,1a (mol) và nKOH dư = 0,1 – 0,1a (mol)

Trang 3

m chất tan = mKCl + mKOH dư = 0,1a*74,5 + 56(0,1 – 0,1a) = 6,25 → a = 0,5

CÂU 7: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn;

Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

HƯỚNG DẪN GIẢI

 Cặp kim loại cho vào dung dịch axit thì xảy ra ăn mòn điện hóa Do đó, kim loại nào có tính khử mạnh hơn sẽ bị phá hủy trước

 Để Fe bị phá hủy trước thì kim loại kia phải có tính khử yếu hơn Fe:

Có 3 cặp: Fe và Pb; Fe và Sn; Fe và Ni

CÂU 8: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau:

Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+

Cặp chất không phản ứng với nhau là

A Fe và dung dịch CuCl2 B Fe và dung dịch FeCl3

C dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2 D Cu và dung dịch FeCl3

HƯỚNG DẪN GIẢI

 Thuộc dãy điện hóa của kim loại

 Dựa vào quy tắc anfa ( ) để xác định chiều phản ứng

CÂU 9: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt

nhôm?

A Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng B Al tác dụng với CuO nung nóng

C Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng D Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng

HƯỚNG DẪN GIẢI

 Phản ứng nhiệt nhôm xảy ra khi Al tác dụng với một số oxit kim loại khác ở nhiệt độ cao

 Al + axit không phải là phản ứng nhiệt nhôm

CÂU 10: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit

vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14; O =16; Na = 23)

HƯỚNG DẪN GIẢI

Tóm tắt:

X

%C = 40,449

%H = 7,865

%N = 15,73 4,45g

+ NaOH

4,85g muoái

Đặt CTTQ của X là CxHyOzNt

Trang 4

40, 449 7,865 35,956 15, 73 x:y:z:t= : : : 3 : 7 : 2 :1

Do công thức đơn giản nhất trùng với CTPT nên X là: C3H7O2N

Dựa vào đáp án bài toán ta thấy X có thể là axit hoặc este nên đặt CTCT dạng R1COOR2:

R1COOR2 + NaOH → R1COONa + R2OH

1

1

X R COONa

4,45

n = n = 0,05( )

89 4,85

M = R + 67 = 97 R = 30(NH CH -)

0,05

mol

→ R2 = 89 - 74 = 15 (-CH3)

Vậy CTCT của X là: H2NCH2COOCH3

CÂU 11: Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit Số cặp chất tác

dụng được với nhau là

HƯỚNG DẪN GIẢI

Có 4 cặp chất tác dụng với nhau là:

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

CH3COOH + C2H5OH

+ o

H , t C



 CH3COOC2H5 + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

CH3COOH + C6H5ONa → CH3COONa + C6H5OH

CÂU 12: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là:

A CH3CH2OH và CH2=CH2 B CH3CHO và CH3CH2OH

C CH3CH2OH và CH3CHO D CH3CH(OH)COOH và CH3CHO

HƯỚNG DẪN GIẢI Glucozơ → CH 3 CH 2 OH → CH 3 CHO → CH3COOH

C6H12O6 men 2C2H5OH + 2CO2

C2H5OH + CuO  CHt Co 3CHO + Cu + H2O

CH3CHO + O2

2+ o

Mn , t C

 CH3COOH

CÂU 13: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4,

CuO thu được chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm

C MgO, Fe3O4, Cu D Mg, Al, Fe, Cu

HƯỚNG DẪN GIẢI

hhX

Al 2 O 3 MgO

Fe 2 O 3 CuO

+CO dö

t o C Raén Y NaOH dö Khoâng tan Z

Trang 5

 Al2O3, MgO không bị CO khử nên rắn Y gồm: Al2O3, MgO, Fe, Cu

 Al2O3 là oxit lưỡng tính nên rắn Z gồm: MgO, Fe, Cu

CÂU 14: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là

3 : 4 Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là:

A C3H8O3 B C3H4O C C3H8O2 D C3H8O

HƯỚNG DẪN GIẢI

C H O + (x+ )O xCO + H O

z

 

2

2

CO

H O

8 3

2

x

y

Do cùng điều kiện nên:

y

4 2

z

Từ (1) và (2) → y = 8 → x = 3 và z = 1 → C3H8O

Chú ý:

 Tỉ lệ 2

2

CO

H O

n 4  C3H8Oz

 Thể tích khí oxi cần dùng bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 → Ancol NO, ĐƠN, HỞ

CÂU 15: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam

muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40)

HƯỚNG DẪN GIẢI

Tóm tắt:

2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2 + H2O 2(R + 45)g 2R + 128g

R = 27 C H 5,76 7,28

R 

CHÚ Ý: Có thể dùng phương pháp tăng giảm khối lượng

CÂU 16: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện của các

nguyên tố tăng dần theo thứ tự

A M < X < Y < R B R < M < X < Y

C Y < M < X < R D M < X < R < Y

Trang 6

HƯỚNG DẪN GIẢI

 Viết cấu hình electron các nguyên tử:

M(Z = 11): 1s22s22p63s1 → Nhóm IA, chu kì 3 X(Z = 17): 1s22s22p63s23p5 → Nhóm VIIA, chu kì 3 Y(Z = 9): 1s22s22p5 → Nhóm VIIA, chu kì 2

R(Z = 19): 1s22s22p63s23p63s1 → Nhóm IA, chu kì 4

Trong cùng một chu kì khi đi từ trái sang phải thì độ âm điện tăng → M < X

Trong cùng nhóm A khi đi từ trên xuống dưới thì độ âm điện giảm dần: R<M và X<Y

 R < M < X < Y

CÂU 17: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực

B điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực

C điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực

D điện phân NaCl nóng chảy

HƯỚNG DẪN GIẢI

2NaCl + 2H2O ñpddcmn 2NaOH + Cl2 + H2

Chú ý: Nếu không có màng ngăn thì Cl2 sẽ tác dụng với kiềm để tạo nước Javen và như vậy sẽ không thu được NaOH:

Cl2 + NaOH  NaCl + NaClO + H2O

CÂU 18: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2

(ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

HƯỚNG DẪN GIẢI

Tóm tắt:

Na Ba

+ H 2 O

3,36 lit H 2 + dd X V lit H 2 SO 4 2M

Ta có:

-2

H OH

3,36

22,4 mol

n = * n 0,15( ) V = 0, 075 (lit) = 75(ml)

 ĐÁP ÁN B

Chú ý:

n = n = 0,15 (mol) V = 0,075 (lit) = 75 (ml)

CÂU 19: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm

4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là:

A etyl propionat B metyl propionat

Trang 7

C isopropyl axetat D etyl axetat

HƯỚNG DẪN GIẢI Tĩm tắt:

4,4g X O2 4,48lit CO2 + 3,6 g H2O

+ NaOH

4,8 g muối Y và chất hữu cơ Z Gọi CTTQ là CxHyOz

m = *12 = 2,4(g); m = *2 = 0,4(g); m = 4,4 - (2,4 + 0,4) = 1,6(g)

2 4 n

2,4 0,4 1,6 x:y:z = : : 2 : 4 :1 (C H O)

Theo đề bài thì X là este đơn chức → n = 2 → CTPT của X là C4H8O2

X

4,4

n = 0, 05( )

88  mol

R1COOR2 + NaOH → R1COONa + R2OH

1

4,8

M = R + 67 = 96 R = 29 (C H )

0,05  → R2 = 15 (CH3)→ Este là C2H5COOCH3

Chú ý:

RCOONa > RCOOR’  este dạng RCOOCH 3 → Chọn B

CÂU 20: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặc

Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ag = 108)

HƯỚNG DẪN GIẢI Tĩm tắt:

50 ml dd Glucozo aM + dd AgNO 3 /NH 3 2,16 g Ag

Ag

2,16

108 

RCHO + Ag2O NH3

RCOOH + 2Ag

M

0,01

C = = 0,2(M)

0,05

CÂU 21: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung

dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là

HƯỚNG DẪN GIẢI

Trang 8

Tóm tắt:

CÁCH 1: Dùng phương pháp bảo toàn điện tích:

Dung dịch X gồm: Ba2+ ; K+; Na+; OH -Khi cho dung dịch X vào dung dịch Al2(SO4)3, để thu kết tủa lớn nhất thì khi đó kết tủa tách ra khỏi dung dịch Dung dịch tạo thành gồm K+; Na+; SO42-

Bảo toàn điện tích ta có:

4

 mK = 0,03*39 = 1,17 (g)

CÁCH 2: Để kết tủa lớn nhất  Al3+ kết tủa vừa hết với OH

OH Al

n = 3n m

.1 0,3.0,1.2 + 0,3.0,1.1 = 3.0,2.0,1.2 39

m = 1,17

CÂU 22: Polivinyl axetat (hoặc poli(vinyl axetat)) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

HƯỚNG DẪN GIẢI

OCOCH3

n

toC xt,p

CÂU 23: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

HƯỚNG DẪN GIẢI

Na, K, Ba tác dụng với H2O

CÂU 24: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 2965Cu và 6329Cu Nguyên tử trung bình của đồng là 63,54 Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 6329Cu là:

HƯỚNG DẪN GIẢI

Sử dụng sơ đồ đường chéo:

65

29 Cu ( M = 65)

63

29 Cu (M = 63)

M 63,54 

0,54

1,46

65 29 63 29

Trang 9

 2965 73*100

27+73 

CÂU 25: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung

nóng, thu được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước Giá trị của V bằng

HƯỚNG DẪN GIẢI Tóm tắt:

V lit hh C2H2

H2

Ni

t o C Y AgNO3/NH3

+O2

2,24 lit CO2

 Hỗn hợp khí Y gồm: C2H2 dư, H2 dư, C2H4, C2H6 (phản ứng không hoàn toàn )

C 2 H 2 + Ag 2 O → C 2 Ag 2 ↓ + H 2 O (1)

2 2

C H dö

12

C 2 H 4 + Br 2 → C 2 H 4 Br 2

2 4 2

C H Br

16

n = n = = 0,1(mol)

160

 Khi đốt cháy Z (H2 dư và C2H6) thì chỉ có C2H6 sinh CO2:

C 2 H 6 → 2CO 2 + 3H 2 O

0,05 ← 0,1 → 0,15 (mol)

2H 2 + O 2 → 2H 2 O (2)

0,1 ← 0,25 – 0,15 (

2

H O

4,5

n = 0,25

18  )

 Mà C2H4 và C2H6 sinh ra theo các phản ứng sau:

C 2 H 2 + H 2 → C 2 H 4 (3)

0,1 0,1 0,1

C 2 H 2 + 2H 2 → C 2 H 6 (4)

0,05 0,1 0,05

 Số mol H2 tham gia pư ở (2),(3),(4): 0,1 + 0,1 + 0,1 = 0,3 (mol)

 Số mol C2H2 tham gia pư ở (1), (3), (4): 0,05 + 0,1 + 0,05 = 0,2 (mol)

V hh = 22,4(0,3 + 0,2) = 11,2 (lit)

ĐÁP ÁN A

CÂU 26: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí

A NH3, SO2, CO, Cl2 B N2, NO2, CO2, CH4, H2

C NH3, O2, N2, CH4, H2 D N2, Cl2, O2 , CO2, H2

HƯỚNG DẪN GIẢI

 NaOH là một chất rắn có khả năng hút ẩm các chất khí

Trang 10

 Chất làm khơ khơng được tác dụng với khí cần làm khơ

 NaOH khơng tác dụng với NH3, O2, N2, CH4, H2

CÂU 27: Hịa tan hồn tồn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung

dịch H2SO4 lỗng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Zn = 65)

HƯỚNG DẪN GIẢI

Tĩm tắt:

Nhận xét:

H SO H

n = n 0, 06

Theo định luật BTKL: m KL + m axit = m muối + m khí

m muối = 3,22 + 0,06.98 – 0,06.2 = 8,98 (g)

Áp dụng cơng thức: mmuối = 3,22 + 96 *.1,344

22,4 8,98 (g)

CÂU 28: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đĩ cơ cạn dung dịch thu

được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X cĩ thể là:

HƯỚNG DẪN GIẢI

X + NaOH cô cạn Rắn Y + chất hữu cơ Z

AgNO 3 /NH 3

chất hữu cơ T

NaOH

(1)

(2) (3)

 Từ (1) ta thấy X là este, Y là muối và Z là anđehit (do tráng gương) → X cĩ dạng là

R1COOCH=CHR2

 Từ (2) → T là muối amoni

 Từ (3) → T và Z phải cĩ cùng số nguyên tử cacbon

Để thỏa mãn các điều kiện trên ta chọn X là: CH 3 COOCH=CH 2

Y(CH3COONa); Z(CH3CHO) và T(CH3COONH4)

CÂU 29: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau cĩ cùng cơng thức phân tử C4H8O2, đều

tác dụng được với dung dịch NaOH là

HƯỚNG DẪN GIẢI

Nhận xét: C4H8O2 cĩ thể là axit hoặc este đều tác dụng được với dung dịch NaOH Các CTCT cĩ thể là:

 Axit: CH3CH2CH2COOH

CH3 CH

CH3 COOH

 Este:

Ngày đăng: 03/06/2018, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w