Tài liệu thích hợp cho nhiều đối tượng từ các thầy cô giáo dạy toán ra đề khi dạy thêm, luyện thi, những sinh viên dạy kèm, cũng như thích hợp cho việc tự luyện của tất cả học sinh có ý định thi Đại học các khối A, B, D năm 2015.Tuyển tập đề thi thử Đại học môn Hóa học toàn quốc năm 2015
Trang 11
CLB GIA SƯ NGOẠI THƯƠNG HN
Đề ,đáp án,lời giải chi tiết được post tại :
https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/
Đề thi gồm 50 câu Lần 5 sẽ diễn ra vào ngày : 1/1/2015
ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA NĂM 2015
MÔN HÓA HỌC Lần 4 : Ngày 6/12/2014
Thành viên ra đề : Lê Thanh Phong Trần Phương Duy Nguyễn Anh Phong
Ngô Xuân Quỳnh Tăng Hữu Thắng
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Cho các phát biểu sau :
(1) Tách nước các ancol no đơn chức bậc 1 có số C 2 trong H2SO4 (đn) 170oC luôn thu được anken tương ứng
Sai.Vì các ancol dạng 2
3
R C CH OH chỉ có thể tách cho ete
(2) Trong công nghiệp người ta điều chế Clo bằng cách điện phân nóng chảy NaCl
Sai.Người ta điều chế Clo bằng cách điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
(3) Trong các muối sau FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 , Fe2O3 có 3 chất chỉ thể hiện tính oxi hóa trong các phản ứng hóa học
Sai.Có 1 là Fe 2 O 3 các chất còn lại đều có khả năng thể hiện tính oxi hóa và khử
(4) Trong các hợp chất thì số oxi hóa của mỗi nguyên tố luôn khác 0
Sai.Ví dụ C(CH 3 ) 4 thì C ở trung tâm có số oxi hóa là 0
(5) Trong các hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có C và H có thể có thêm O,N…
Sai.Ví dụ CCl 4 là hợp chất hữu cơ
(6) Axit HNO3 có thể hiện tính oxi hóa hoặc khử
2
Tính khử : 4HNO3 O2 4NO2 2H O2
Số phát biểu đúng là :
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế oxi bằng cách nào ?
C Chưng cất phân đoạn không khí lỏng B Điện phân nước
A Nhiệt phân KMnO4 D Nhiệt phân Cu(NO3)2
Câu 3: Cân bằng nào dưới đây chuyển dịch sang phải (chiều thuận) khi tăng áp suất ?
A FeO (r ) + CO (k) Fe(r ) + CO2 (k) B 2NO2 (k) 2NO(k) + O2 (k)
D CO (k) + Cl2 (k) COCl2 (k) C 2HgO(r) 2Hg (r ) + O2 (k)
Câu 4 : Cho dung dịch X gồm Na+ 0,1 mol, K+ 0,2 mol, Cl 0,1mol và HCO3.Cô cạn dung dịch được m gam muối khan.Giá trị của m là :
Trang 22
Ta có : BTDT 0,1 0, 2 0,1 a a 0, 2(mol)
BTKL
m 0,1.23 0, 2.39 0,1.35, 5 0,1.60 19, 65(gam) →Chọn B
Câu 5: Cho các phản ứng sau:
(1) Cu NO3 2 t0 (2) NH NO 4 2 t0
(3) NH3 O 2 t0 (4) NH3 Cl2 t0
(5) NH Cl4 t0 (6) NH3 CuO t0
(7) NH Cl KNO4 2 t0 (8) NH NO4 3 t0
Số các phản ứng tạo ra khí N2 là:
A.3 B.4 C.6 D.5
Chú ý : Theo SGK cơ bản trang 37 lớp 11 thì 0
t
Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol P2O5, 0,15 mol K2O, 0,1 mol Na2O vào nước dư thu được dung dịch Y chứa m (gam) muối.Giá trị của m là :
Chú ý : Với bài toán axit nhiều nấc mình hay dùng kỹ thuật OH cướp H do đó dễ thấy
Ta có :
2 4
3 4
2 4
HPO : 0, 2
H PO : 0, 3
H PO : 0,1
K : 0, 3 NaOH : 0, 2
Na : 0, 2
Câu 7: Cho Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất)
và dung dịch X chứa 8,28 gam muối Cho Ba(OH)2 dư vào X thì thu được 18,54 gam kết tủa Số mol
H2SO4 đã phản ứng gần nhất với :
Dễ thấy có hỗn hợp muối sắt tạo ra
2
Trong X 2
SO
3
SO
Fe : a Fe
Trang 33
BTNT
3 4
8, 28 56(a b) 96(a 1, 5b)
b 0, 03
18, 54 Fe OH : b
BaSO : a 1, 5b
Câu 8 : Dung dịch X chứa 21,6 gam hỗn hợp gồm glixerol và etylenglicol có tỷ lệ mol tương ứng
1:2 có nồng độ 50% Người ta cho K dư vào X sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam khí thoát ra.Giá trị của m là :
Ta có :
2
K
2
C H (OH) : 0, 2
X C H (OH) : 0,1 n 0, 2 0,15 0, 6 0, 95 m 1, 9 (gam)
H O :1, 2
→Chọn D
Câu 9 : Hỗn hợp A gồm Fe2O3, CuO, Fe3O4 và FeS2 người ta cho ftu gam A vào bình kín chứa
1,875 mol khí O2 (dư).Nung nóng bình cho tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa bình về
điều kiện ban đầu thấy áp suất giảm 10% so với lúc trước khi nung.Mặt khác,cho ftu gam A vào
H2SO4 đặc,nóng dư thu được 35,28 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch B chứa 155
69 ftu(gam) muối.Biết
trong A oxi chiếm 19,324% về khối lượng.Giá trị của ftu gần nhất với :
Định hướng tư duy giải:
2
2 3
3 4 2
Fe O CuO
Fe O : a FeS : b
(2).Thể tích O2 giảm (P giảm) là do 3 4 2 3
Fe O Fe O FeS Fe O chú ý S SO2 nên phần O2 chui vào SO2 không ảnh hưởng tới sự giảm áp suất của bình
a 3b 0,1875.4
b 0, 2
2
BTKL
155
69
Trang 44
2
BTE
SO Kim loai
0,19324m 0,15.4.16
Câu 10 Dùng CO dư khử hoàn toàn 10,44 gam Fe3O4 rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thu được vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 19,7 gam kết tủa và dung dịch B Đun nóng dung dịch B thu được
a gam kết tủa nữa Giá trị của a là :
A 7,88 B 15,76 C 6,895 D 11,82
BÀI GIẢI
Ta có : mol CO2 = mol O bị khử = 10,44/232*4 = 0,18 mol
Đun nóng B có kết tủa => B chứa Ba(HCO3)2
BTNT với C : mol CO2 = mol BaCO3 + 2*mol Ba(HCO3)2 => Ba(HCO3)2 0,04 mol
Ba(HCO3)2 BaCO3 + CO2 + H2O
Câu 11 Cho hình vẽ mô tả qua trình xác định C
và H trong hợp chất hữu cơ Hãy cho biết sự vai
trò của CuSO4 (khan) và biến đổi của nó trong
thí nghiệm
A.Xác định sự có mặt C và màu CuSO4 từ màu
trắng sang màu xanh
B.Xác định sự có mặt H và màu CuSO4 từ màu
trắng sang màu xanh
C Xác định sự có mặt C và màu CuSO4 từ màu
xanh sang màu trắng
D.Xác định sự có mặt H và màu CuSO4 từ màu
xanh sang màu trắng
Chú ý : CuSO4 khan có màu trắng nhưng khi ngậm nước dạng CuSO4.nH2O có màu xanh
hoặc tan trong nước tạo dung dịch chứa ion Cu2 có màu xanh
Câu 12: Phản ứng nào SO2 không thể hiện tính oxi hóa hoặc khử:
A SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + 2HBr B SO2 + 2H2S → 3S + H2O
Trang 55
C SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O D 2SO2 + O2 → 2SO3
Câu 13: Một hỗn hợp X gồm 2 muối sunfit và hiđrosunfit của cùng một kim loại kiềm
Thực hiện ba thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 21,800 gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư.Sau phản ứng thu được
V lít khí A.Biết V lít khí A làm mất màu vừa đủ 400 ml dung dịch KMnO4 0,15M
Thí nghiệm 2: 54,500 gam X cũng tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1,25M
Thí nghiệm 3: Cho V lít khí A hấp thụ vào 250 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84% Sau phản ứng thu được dung dịch B.Kim loại kiềm và nồng độ phần trăm của dung dịch B :
3
n 0,125
HSO
2
3
2
H SO BTN S
SO 3
T
0,125
2,5
M SO :a
BTE
Khi đó có : (2M + 80).0,1 + (M + 81).0,05 = 21,8 M = 39gam/mol
M là Kali (K)
3
3
2 2
Ba (OH) :0
mol
Ba HSO
mol B
2
aSO
,1 0,15 SO
2
3 2
g
dd s
am
SO BaSO
Ba OH
Ba HSO
3 2
au dd
dd sau
→Chọn C
Câu 14: Để đốt cháy hoàn toàn 1,85 gam một ancol no, đơn chức và mạch hở cần dung vừa đủ
3,36 lít O2 (ở đktc) Ancol trên có số đồng phân là:
Hướng dẫn:
+ Ancol no, đơn chức và mạch hở: CnH2n + 2O (n 1)
+ Phản ứng cháy: C Hn 2n 2O 3nO2 t0 nCO2 (n 1)H O2
2
2
OH
C C
C C C C
OH
C C
Câu 15: Cho các khái niệm, phát biểu sau:
Trang 66
(1) Andehit HCHO ở thể khí và tan rất tốt trong nước
(2) CnH2n-1CHO (n 1) là công thức của andehit no, đơn chức và mạch hở
(3) Andehit cộng hidro tạo thành ancol bậc 2
(4) Dung dịch nước của andehit fomic được gọi là fomon
(5) Andehit là chất vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
(6) Khi tác dụng với hidro, xeton bị khử thành ancol bậc 1
(7) Dung dịch bão hòa của andehit fomic (có nồng độ 37– 40%) được gọi là fomalin
Tổng số khái niệm và phát biểu đúng là:
Hướng dẫn:
(1).Đúng Theo SGK lớp 11
(2).Sai Công thức tổng quát của andehit no, đơn chức và mạch hở: CnH2n + 1– CHO (n 0) hoặc
CmH2mO (m 1)
(3).Sai.Andehit cộng hidro tạo ra ancol bậc 1: R– CHO + H2
0
t
R– CH2OH (4).Đúng Theo SGK lớp 11
(5).Đúng Theo SGK lớp 11.Qua các phản ứng với H2 và AgNO / NH3 3
(6).Sai.Khi tác dụng với hidro, xeton bị khử thành ancol bậc 2:
R– CO– CH3+H2
0
t
R– CH(OH) – CH3
(7).Đúng Theo SGK lớp 11
Câu 16: Dưới đây là giản đồ nhiệt độ sôi của
bốn chất hữu cơ gồm C2H5OH, CH3CHO,
CH3COOH và C2H5NH2
Chọn câu trả lời đúng :
A.Chất X là C2H5OH
B.Chất Y là C2H5NH2
C.Chất Z là CH3COOH
D.Chất T là CH3CHO
Câu 17: Cho các chất sau đây: axetilen, Natrifomat, saccarozơ, mantozơ, glucozơ, fructozơ, số chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3 dư sau khi phản ứng kết thúc:
Câu 18 : Dung dịch X chứa m gam hỗn hợp glucozơ và axit fomic phản ứng vừa đủ với dung dịch
NaOH, làm khô dung dịch sau phản ứng thu được 24,8 gam chất rắn khan Dung dịch X khi tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (t0) thu được 43,2 gam bạc Giá trị của m bằng :
Trang 77
BÀI GIẢI
HCOOH: b HCOONa: b => 180a + 68b = 24,8
Phản ứng tráng bạc : 2a + 2b = 0,4 = > a = b = 0,1 => m = 0,1.180 + 0,1.46 = 22,6 gam
Câu 19:
Muối ăn hay trong dân gian còn gọi đơn giản là muối là một khoáng chất, được con người sử dụng như một thứ gia vị tra vào thức ăn.Có rất nhiều dạng muối ăn: muối thô, muối tinh, muối iốt Đó là một chất rắn có dạng tinh thể, có màu từ trắng tới có vết của màu hồng hay xám rất nhạt, thu được từ nước biển hay các mỏ muối Muối thu được từ nước biển có các tinh thể nhỏ hoặc lớn hơn muối mỏ Trong tự nhiên, muối ăn bao gồm chủ yếu là clorua natri (NaCl), nhưng cũng có một ít các khoáng chất khác (khoáng chất vi lượng)
Loại liên kết hình thành giữa Na và Cl trong muối ăn là
A Liên kết cộng hóa trị B Liên kết ion
C Liên kết phối trí D Liên kết cho nhận Câu 20: Trong các phản ứng dưới đây phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử
A Fe + 2HCl FeCl2 + H2
B CuCl2 + 2AgNO3 2AgCl + Cu(NO3)2
C CuO + 2H2SO4 CuSO4 + H2O
D CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Câu 21: Hỗn hợp M gồm một axit cacboxylic X no, hai chức và một axit cacboxylic Y đơn chức không no, có chứa một liên kết đôi (C=C) đều mạch hở Cho m gam hỗn hợp M tác dụng với Na (dư) thu được 4,704 lít khí H2 (đktc) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M cần dùng vừa
đủ 17,472 lít khí O2 (đktc), thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) Phần trăm khối lượng axit cacboxylic
X trong hỗn hợp M là
A 50,94% B 49,06% C 42,45% D 57,55% Hướng dẫn:
Axit X có công thức tổng quát: CnH2n-2O4 và axit Y có công thức tổng quát: CmH2m-2O2
X + Na => H2 và 2Y + 2Na => H2
Gọi a và b lần lượt là số mol của axit X và Y thì
Trang 88
=> a + 1
2 b = H 2
V
n 0, 21 mol=>2a+b=0,42mol
22, 4
Số mol của O2 trong hỗn hợp M là: 2a + b = 0,42 mol
Theo định luật bảo toàn nguyên tố oxi cho phản ứng cháy: M + O2 => CO2 + H2O
Số mol của nước thu được là: 0,42 + 0,78 = 0,9 + 1
2 n H O2 =>
2
H O
n = 0,6 mol
=> Số mol của hỗn hợp M là:
2 2 0, 3
n n n mol => a + b = 0,3 Vậy: CnH2n-2O4 0,12 mol CmH2m-2O2 0,18 mol
=> 0,12.n + 0,18.m = 0,9
=> 2n + 3m = 15 => n = 3 ; m = 3
%X =0,12*104*100: (0,12*104 + 0,18*72) = 49,06 →Chọn B
Câu 22: Cho các polime sau đây: tơ lapsan, tơ nilon-6, poli(vinyl axetat), poli(ure-fomanđehit) và polietilen Số chất bị thủy phân trong môi trường HCl loãng là?
Đk: polime phải có nhóm chức kém bền ( -COO-, NH-CO )
Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm propyl amin, đietyl amin, glyxin và axit glutamic Lấy m gam X tác
dụng vừa đủ với 500ml HCl 1M Cũng m gam hỗn hợp trên khi tác dụng với axit nitrơ dư thì thu được 4,48 lít N2(đktc) Phần trăm theo số mol của dietyl amin là:
Ta có :
3 7 2
C H NH
Câu 24: Cho một lượng halogen tác dụng hết với magie thu được 19,00 gam magie halogenua
Cũng lượng halogen đó tác dụng với nhôm tạo 17,80 gam nhôm halogenua Halogen được dùng là:
Hướng dẫn:
Mg + X2
o
t
MgX2 2Al + 3X2
o
t 2AlX3
Theo BTNT halogen X có nX(MgX2) = nX(AlX3)
X = 35,5 X là clo
Câu 25: Nhiên liệu rắn dùng cho tên lửa tăng tốc của tàu vũ trụ con thoi là một hỗn hợp amoni
perclorat (NH4ClO4) và bột nhôm Khi được đốt đến nhiệt độ trên 2000C, amoni perclorat nổ theo phương trình hóa học: 2NH4ClO4 to N2 + Cl2 + 2O2 + 4H2O
Trang 99
Mỗi lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn amoni perclorat Giải sử tất cả lượng oxi sinh ra tác
dụng với bột nhôm Khối lượng bột nhôm oxit sinh ra gần nhất với
Hướng dẫn:
2NH4ClO4 to N2 + Cl2 + 2O2 + 4H2O
4Al + 3O2 to 2Al2O3
O2 NH ClO4 4
2 3
n n
Al O
2 750
3 117,5
Câu 26: Cho các mệnh đề sau:
(1) Chất béo là Trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài, không phân nhánh
Đúng.Theo SGK lớp 12
(2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, …
Đúng.Theo SGK lớp 12
(3) Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa và nó xảy ra chậm hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit
Sai.Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa và nó xảy
ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và gọi là xì dầu
Sai Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và gọi là dầu
(5) Dầu mỡ bị ôi là do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất chất béo bị khử chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit
Sai Dầu mỡ bị ôi là do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit
(6) Mỗi vị axit có vị riêng: Axit axetic có vị giấm ăn, axit oxalic có vị chua của me, …
Đúng.Theo SGK lớp 11
(7) Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic được bắt đầu từ nguồn nguyên liệu metanol
Đúng.Theo SGK lớp 11
(8) Phenol có tính axit rất yếu: dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím
Đúng.Theo SGK lớp 11
(9) Cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol, thấy có kết tủa trắng của 2,4,6-trinitrophenol
Sai Cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol, thấy có kết tủa vàng của
2,4,6-trinitrophenol
Số mệnh đề đúng là:
Trang 1010
AgNO3/NH3
Câu 27 Hỗn hợp X gồm m gam gồm mantozơ và tinh bột Chia X làm hai phần bằng nhau
- Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dung dịch rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 dư thu được 0,03 mol Ag
- Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 dư thu được 0,192 mol Ag Giá trị của mlà Biết hiệu suất thủy phân đạt 60%
A m = 45,9 gam B.m1 = 35,553 gam C m = 49,14 gam D m1 = 52,38 gam
Phần 1: mantozo 2Ag → khối lượng mantozo = 10,26g
0,015 mol 0,03mol
Khối lượng tinh bột = 38,88g → m = 49,14 gam
Câu 28 Xenlulozo tac dụng với HNO3 đặc xúc tác H2SO4 tạo ra 62,1 gam este và 5,4 gam H2O Công thức xenluzo nitrat có tên là?
A Xenlulozo đinitrat B Xenlulozo đinitrat và Xenlulozo trinitrat
C Xenlulozo mononitrat D Xenlulozo trinitrat v
[C6H7O2(OH)3]n + xHNO3 polime + x H2O
Tinh bột 0,3 mol 62,1 gam 0,3mol
BTKL → mtinh bột = 48,6 mol → ntinh bột = 0,3 m→ = =1
→ sản phẩm là Xenlulozo mononitrat
Câu 29 Đốt cháy hoàn toàn m gam một hidrocacbon X mạch hở dạng khí thu được m gam H2O Số đồng phân cấu tạo của X là :
A 3 B 4 C 5 D 6
BÀI GIẢI
C
H
8m n
m
9
X dạng khí nên số C không vượt quá 4 => X là C4H6 mạch hở X có 2 loại đồng phân : ankin và ankađien C C-C-C C- C C-C C=C – C=C C=C=C-C
Câu 30: Este X no đơn chức để lâu bị thuỷ phân một phần tạo ra 2 chất hữu cơ Y và Z Muốn trung
hoà lượng axit tạo ra từ 13,92 gam X phải dùng 15 ml dung dịch NaOH 0,5 M Để xà phòng hoá
Trang 1111
lượng este dư phải dùng thêm 225 ml dung dịch NaOH 0,5 M Nếu oxi hoá Y sẽ được anđehit phân nhánh Khi hoá hơi 0,4 gam Z được thể tích bằng thể tích của 0,2133 gam O2 CTCT este X là:
A CH3COOCH2CH2CH2CH3 B CH3COOCH2CH(CH3)2
C CH3COOCH(CH3)CH2CH3 D C2H5COOCH2CH(CH3)2
Hướng dẫn
nNaOH trung hòa axit tạo thành = 0,0075mol, nNaOH trung hòa este dư = 0,1125mol
Este X (13,92gam)
mol
mol
0,0075 NaOH H
0,1125 NaOH
axit Este du
Từ dữ kiện trên có số mol este ban đầu là 0,0075 + 0,1125 = 0,12mol Meste =116gam
CTPT este X là C6H12O2
Oxi hóa Y được andehit phân nhánh nên Y là ancol phân nhánh Z là axit hữu cơ
noxi =6,667.10-3 mol = nZ MZ = 60 Z là CH3COOH
Hay este X thỏa mãn điều kiện đề bài có CTCT: CH3COOCH2CH(CH3)2
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm etyl axetat và metyl acrylat thu được CO2 và
H2O trong đó
CO H O
n n 0,08 mol Nếu đun 0,2 mol hỗn hợp X trên với 400 ml dung dịch KOH 0,75M và cô cạn thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Hướng dẫn:
Metyl axetat CO H O etyl axetat
CH3-COO-C2H5 + KOH CH3-COOK + C2H5OH
0,12 mol………0,12 mol mol.00,12 mol
C2H3-COO-CH3 + KOH C2H3-COOK + CH3OH
0,08 mol………0,08 mol mol…0,08 mol
Chất rắn gồm có: CH3COOK: 0,12 mol; C2H3COOK: 0,08 mol và KOH dư: 0,1 mol
=> Khối lượng rắn khan sau khi cô cạn:
m = 0,12.98 + 0,08.110 + 0,1.56 = 26,16 gam
Câu 32: X là một este đơn chức Thủy phân 0,01 mol este X với 300 ml NaOH 0,1M đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được một phần hơi (chỉ chứa nước) và 2,38 gam rắn khan Số công thức cấu tạo có thể có của este X là:
Hướng dẫn:
Phần hơi chỉ chứa nước => X là este của phenol và có dạng: R-COO-C6H4-R’
Phương trình phản ứng:
R-COO-C6H4-R’ + 2NaOH => R-COONa + R’-C6H4ONa + H2O