HƯỚNG DẪN GIẢI Dung dịch CH3NH2, NH3, CH3COONa làm quỳ tím chuyển sang màu xanh CÂU 4: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ A.. HƯ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HÓA HỌC, Khối B Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 285
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
CÂU 1: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi
phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là (cho H = 1, C =12, O = 16)
HƯỚNG DẪN GIẢI
CnH2n+2O + CuO → CnH2nO + Cu + H2O Khối lượng chất rắn giảm là O trong CuO nên:
0,32
Áp dụng ĐL BTKL: mancol = 15,5*2*0,04 – 0,32 = 0,92 (g)
Chú ý: Nếu đề bài yêu cầu tìm CTPT của ancol:
46 C H O
0, 02 + Hoặc dùng phương pháp đường chéo:
CnH2nO ( 14n + 16)
H2O (18)
31
13 14n-15
CÂU 2: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính
chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là
HƯỚNG DẪN GIẢI
+ Số liên kết = 2.8 - 10 + 2
4
2 Chỉ chứa 1 vòng benzen + Hợp chất tách nước tạo anken có thể trùng hợp thành polime Hợp chất là ancol
+ Theo dữ kiện của đề bài thì có 2 đồng phân ancol thỏa mãn:
CH
CH2
styren
t o C,p,xt
Poly styren
Trang 2 ĐÁP ÁN D
CÂU 3: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A anilin, metyl amin, amoniac B amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit
C anilin, amoniac, natri hiđroxit D metyl amin, amoniac, natri axetat
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dung dịch CH3NH2, NH3, CH3COONa làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
CÂU 4: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2
sẽ
A nhận 13 electron B nhận 12 electron
C nhường 13 electron D nhường 12 electron
HƯỚNG DẪN GIẢI
2
O
Cu Fe S Cu O + Fe O + S O
Fe Fe + 1e
2 S 2 S + 6x2 e
Vậy 1 phân tử CuFeS2 khi cháy nhường 13 electron
CÂU 5: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron
của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Do Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất trong mọi hợp chất (Là Flo) → Loại A và B
Do số electron của cation bằng với anion → Loại C
CÂU 6: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các
chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A HNO3, NaCl, Na2SO4 B HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4
C NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2 D HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2
HƯỚNG DẪN GIẢI
2HNO3 + Ba(HCO3)2 → Ba(NO3)2 + 2CO2 + 2H2O Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CaCO3 + 2H2O 2KHSO4 + Ba(HCO3)2 → K2SO4 + BaSO4 + 2CO2 + 2H2O
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3
CÂU 7: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa
thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 33
AlCl
Al(OH)
n =0,2.1,5 = 0,3 (mol)
15,6
n = = 0,2 (mol)
78
Nhận xét:
n < n → Có hai trường hợp nhưng ta chỉ xét trường hợp max mà thôi (do yêu cầu
bài toán):
Xảy ra 2 phản ứng
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl 0,3 0,9 0,3
sau đó kết tủa bị hòa tan một phần = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O 0,1 0,1(mol)
Tổng số mol NaOH = 0,9 + 0,1 = 1 (mol) VNaOH = 1
2 (lit) 0,5
ĐÁP ÁN D
Chú ý:
Bài toán rót từ từ dung dịch kiềm (OH-) vào dung dịch chứa a mol Al3+, sau đó thu được b mol
kết tủa Al(OH)3: Nếu b < a thì có 2 trường hợp kết quả OH-:
-3 Al(OH) OH
n (min) = 3n
3 Al(OH)
n (max) = 4.n - n
HS XEM THÊM CHUYÊN ĐỀ : MUỐI NHÔM + dd NaOH
CÂU 8: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2
gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn
X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân tử là
A C2H4 O2 B CH2O2 C C4H8O2 D C3H6O2
HƯỚNG DẪN GIẢI
3n-2
C H O + ( )O nCO + nH O
2 3n-2
a a( ) an an
2
Do lượng oxi lấy gấp đôi lượng oxi cần thiết cho nên tổng số mol các chất trước phản ứng:
a + 3an – 2a (mol) Tổng số mol các chất sau phản ứng: 2an + 3n-2
Do thực hiện phản ứng trong điều kiện đẳng nhiệt và đẳng tích nên:
3n-2
2
ĐÁP ÁN D
Trang 4CÂU 9: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt
tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Đồng phân của C2H4O2 có thể là axit cacboxylic hoặc este
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH
CÂU 10: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản
phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
A 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4
B 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư
C 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4
D 0,12 mol FeSO4
HƯỚNG DẪN GIẢI
Fe
6,72
2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Ta có 0,12 0,3
2 6 → Fe dư
2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 0,1 ← 0,3 → 0,05
Fe dư + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
0,02 → 0,02 → 0,06
Vậy dung dịch thu được chứa 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4
CÂU 11: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với
dung dịch NaOH là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Hợp chất đó là phenol:
ĐÁP ÁN C
Trang 5CÂU 12: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X
trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56)
HƯỚNG DẪN GIẢI
NO
Fe
0,56
22,4 m
56
mol mol
Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mO = 3 – m(g) → O 3-m
16 mol 3+
Fe Fe + 3e
O + 2e O
N + 3e N 0,075 0,025
Bảo toàn electron: 3m
56 = 0,075 +
2(3-m)
16 → m = 2,52
ĐÁP ÁN A
Chú ý: Dùng công thức: mFe = 0,7*3 + 5,60,56
*3
22, 4 = 2,52 (g)
CÂU 13: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc,
nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là
HƯỚNG DẪN GIẢI
o
2 4
H SO ,t C
Cứ 63*3n (kg) → 297n (kg)
Đề bài x → 29,7(kg)
ĐÁP ÁN D
CÂU 14: Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng độ là
Trang 6HƯỚNG DẪN GIẢI
KCl
37,25
74,5 mol o
100 C
M KOH
3Cl + 6KOH 5KCl + KClO + 3H O 0,6 0,5
0,6
Chú ý: Clo tác dụng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường tạo nước javen:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
CÂU 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu
được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là
HƯỚNG DẪN GIẢI
RO2 + O2
o
t C
CO2 + H2O Bảo toàn nguyên tố Oxi:
2
O
0,3*2 + 0,2 - 0,1*2
CÂU 16: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là
A protit luôn chứa chức hiđroxyl B protit luôn chứa nitơ
C protit luôn là chất hữu cơ no D protit có khối lượng phân tử lớn hơn
HƯỚNG DẪN GIẢI
Hợp chất lipit và glucozơ chỉ chứa các nguyên tố: C, H, O
Hợp chất protit còn chứa thêm nguyên tố N
CÂU 17: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm
chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại
đó là
A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dùng phương pháp trung bình:
2
H
M
M + 2HCl MCl + H
0,672
1,67
M = 55,6 Ca; Sr
CÂU 18: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:
A CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2
B CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2
C CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh
Trang 7D CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2
HƯỚNG DẪN GIẢI
CÂU 19: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este
của aminoaxit (T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là
A X, Y, Z, T B X, Y, T C X, Y, Z D Y, Z, T
HƯỚNG DẪN GIẢI
Aminoaxit, muối amoni của axit cacboxylic, este của aminoaxit đều tác dụng với NaOH và HCl
CÂU 20: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T)
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A T, Z, Y, X B Z, T, Y, X C T, X, Y, Z D Y, T, X, Z
HƯỚNG DẪN GIẢI Nhận xét:
- Ete không có liên kết hiđro nên có nhiệt độ sôi thấp nhất
- Ancol tạo liên kết H kém bền hơn so với axit nên có nhiệt độ sôi thấp hơn
- Axit cacboxylic có KLPT lớn hơn thì nhiệt độ sôi cao hơn
Kết luận: CH3OCH3 < C2H5OH < CH3COOH < CH3CH2COOH
ĐÁP ÁN A
CÂU 21: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí Nếu
cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)
A 39,87% B 77,31% C 49,87% D 29,87%
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cách 1: Giải bình thường (Đa số HS thường làm)
TN1: Na + H2O → NaOH + 1
2H2
x x 0,5x
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3
2H2
TN2: Na + H2O → NaOH + 1
2H2
x x 0,5x
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3
2H2
y → 1,5y
Trang 8So sánh thể tích khí ở 2 TN ở TN1 Al còn dư và ở TN2 Al tan hết
Ta có: 0,5x + 1,5y = 1,75(0,5x + 1,5x) y = 2x
Xét 3 mol hỗn hợp X thì mNa = 23g và mAl = 54g
%Na = 23
*100% 29,87%
Cách 2:Dùng công thức:
(HS xem thêm các chuyên đề LTĐH của Thầy Vạn Long trên www.hoahoc.edu.vn )
TN1: Al dư nên:
2
1
n = 2n = 2x (mol)
TN 2: Al hết nên bảo toàn electron:
2
2 H
x + 3y = 2.n
Lập tỷ lệ: 2
2
2
H
1
H
n
1, 75 y = 2x
n Giải tương tự Cách 1
CÂU 22: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn
và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
A 5,8 gam B 6,5 gam C 4,2 gam D 6,3 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi công thức muối trung bình MCO 3
6,6
m = 13,4 - 6,8 = 6,6 (g) n = 0,15 (mol)
44
o
t C
2
NaOH
CO
0,5 1
n 0,15 → Tạo muối axit ( CO2 dư)
CO2 + NaOH → NaHCO3
0,075 → 0,075 (mol) 3
NaHCO
m = 0,075*84 = 6,3 (g)
CÂU 23: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3
trong phản ứng là
A chất xúc tác B chất oxi hoá C môi trường D chất khử
HƯỚNG DẪN GIẢI
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O
CÂU 24: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X
với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
CTPT este: CnH2nO2
Ta có: 14n + 32 = 5,5x16 = 88 → n = 4 → C4H8O2
Trang 9este
2,2
n = 0,025( )
88
R COOR + NaOH R COONa + R OH 0,025 0,025
mol
Mặt khác: (R1 + 67)0,025 = 2,05 → R1 = 15 (CH3) → CH3COOC2H5
CÂU 25: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau
Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A NaCl, NaOH, BaCl2 B NaCl, NaOH
C NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2 D NaCl
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi số mol các chất bằng nhau và bằng a mol
Na2O + H2O → 2NaOH
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
a a a
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
a a a
Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3
a a 2a
Dung dịch thu được chứa 3a mol NaCl
CÂU 26: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
A Mn2+, H+, Fe3+, Ag+ B Ag+, Fe3+, H+, Mn2+
C Ag+ , Mn2+, H+, Fe3+ D Mn2+, H+, Ag+, Fe3+
HƯỚNG DẪN GIẢI
Dựa vào dãy điện hóa kim loại
CÂU 27: Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch
NaOH 2,24% Công thức của Y là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A CH3COOH B HCOOH C C2H5COOH D C3H7COOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O
axit NaOH
3
200*2,24
100 * 40 6,72 14n + 46 = 60 n = 1 CH COOH
0,112
ĐÁP ÁN A
Trang 10CÂU 28: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và
C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Glixerol có 3 nhóm -OH, khi tham gia phản ứng este hóa với 2 axit khác nhau thì số trieste tối đa tạo ra
là 6:
CÂU 29: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ
A NaNO2 và H2SO4 đặc B NaNO3 và H2SO4 đặc
HƯỚNG DẪN GIẢI
2NaNO3rắn + H2SO4đặc → Na2SO4 + 2HNO3
CÂU 30: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A giấy quỳ tím B Zn C Al D BaCO3
HƯỚNG DẪN GIẢI
CÂU 31: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi
dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
HƯỚNG DẪN GIẢI Khi cho Fe vào: dung dịch CuCl2 và dung dịch HCl có lẫn CuCl2 ăn mòn điện hóa
Giải thích: Vì có phản ứng tạo ra Cu kim loại sinh ra bám vào thanh Fe
Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu
ĐÁP ÁN C
Chú ý: Xem lại 3 điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa:
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất ( 2 KL khác nhau hoặc KL với PK)
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau ( trực tiếp hoặc gián tiếp)
Trang 11- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li
CÂU 32: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn
xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b
là (biết ion SO42- không bị điện phân trong dung dịch)
A b > 2a B b = 2a C b < 2a D 2b = a
HƯỚNG DẪN GIẢI
Phương trình điện phân dung dịch:
CuSO4 + H2O ñpdd Cu + H2SO4 + 1
2O2
a a
NaCl + H2O ñpdd NaOH + 1
2Cl2 +
1
2H2
b b
để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang đỏ môi trường bazơ ( NaOH dư)
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
b > 2a
ĐÁP ÁN A
CÂU 33: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm
H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
-2
OH
n = 0,01 (mol) n = 0,02
n = 0,03
n = 0,01 (mol) n = 0,01
+
2 4
+ +
H
n =0,4*0,0375 = 0,015(mol) n = 0,03
n = 0,035
n = 0,4*0,0125 = 0,005 (mol) n = 0,005
Sử sụng phương trình ion rút gọn:
H + + OH - → H 2 O
+
H dö +
n 0,035 - 0,03 = 0,005 (mol)
0,005
0,5
CÂU 34: Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam Biết
rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
+ Ta có:
2 CO
n < = 0,8(mol) Soá C < 8
44 0,1 ( mà số C 6) Loại A, B