ĐINH TIÊN HOÀNG TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ VIÊN CHỨC - NGƯỜI LAO ĐỘNG TRẠM KINH DOANH - DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM GIỐNG CÂY TRỒNG TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào t
Trang 1ĐINH TIÊN HOÀNG
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ VIÊN CHỨC - NGƯỜI LAO ĐỘNG TRẠM KINH DOANH - DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM
GIỐNG CÂY TRỒNG TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Khuyến Nông Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2ĐINH TIÊN HOÀNG
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ VIÊN CHỨC - NGƯỜI LAO ĐỘNG TRẠM KINH DOANH - DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM
GIỐNG CÂY TRỒNG TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Khuyến Nông Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2013 – 2017 Giáo viên hướng dẫn : ThS Lành Ngọc Tú Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Nguyễn Thị Như Quỳnh
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp“Tìm hiểu hoạt động của cán bộ
viên chức - người lao động Trạm kinh doanh - Dịch vụ tại Trung Tâm Giống Cây Trồng tỉnh Thái Nguyên” là đề tài nghiên cứu thực sự của bản
thân, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, tìm hiểu, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học
của thầy giáo ThS Lành Ngọc Tú
Các số liệu bảng, biểu, và những kết quả trong khóa luận là trung thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có
Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Đinh Tiên Hoàng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khoá học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Trung Tâm
Giống Cây Trồng Tỉnh Thái Nguyên với đề tài: “ Tìm hiểu hoạt động của cán
bộ viên chức-người lao động Trạm kinh doanh - Dịch vụ tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên” Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm
giúp đỡ của thầy cô, cá nhân, cơ quan và nhà trường
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nơi đào tạo, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập nghiên cứu tại trường Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s.Lành Ngọc Tú giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người đã trực tiếp
hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Trung Tâm Giống Cây Trồng tỉnh Thái Nguyên, các phòng, Trạm tại Trung tâm và đặc biệt là sự giúp
đỡ của Trạm kinh doanh - Dịch vụ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Mặc dù đã có cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, nhưng do lần đầu mới làm, quen tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi
Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Đinh Tiên Hoàng
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Danh sách cán bộ viên chức – Người lao động Trạm kinh doanh –
Dịch vụ 30 Bảng 3.2 Giá bán lúa lai –Vụ mùa năm 2017 36
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 19 Hình 3.2 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm 25 Hình 3.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Trạm kinh doanh – Dịch vụ 30
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
3 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
4 TTLT Thông tư liên tịch
5 CBVC-NLĐ Cán bộ viên chức- người lao động
6 BNNPTNT Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Yêu cầu 3
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3
1.3.1 Nội dung thực tập 3
1.3.2 Phương pháp thực hiện 4
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 4
Phần 2 TỔNG QUAN 5
2.1 Về cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 5
2.2 Cơ sở thực tiễn 6
2.2.1 Kinh nghiệm của các Trung tâm 6
2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các các chuyên gia đầu ngành 8
Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 10
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 10
3.1.1 Giới thiệu khái quát về trung tâm 10
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm 10
Trang 93.1.3 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở thực tập 11
3.1.4 Những thuận lợi, khó khăn của Trạm KDDV 17
3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của sinh viên khi thực tập tại cơ sở 18 3.2 Kết quả thực tập 19
3.2.1 Cơ cấu bộ máy hoạt động của trung tâm 19
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của trung tâm 24
3.2.3 Tình hình hoạt động của Trung tâm hiện nay 24
3.2.4 Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 29
3.2.5 Tóm tắt kết quả thực tập 41
3.2.6 Đề xuất giải pháp 42
Phần 4 KẾT LUẬN 44
4.1 Kết luận 44
4.2 Kiến nghị 45
4.2.1 Đối với Tỉnh Thái Nguyên 45
4.2.2 Đối với Trung tâm giống cây trồng 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu của nước ta, trong đó ngành trồng trọt chiếm tới 75% giá trị sản lượng nông nghiệp Sự phát triển của ngành trồng trọt có ý nghĩa kinh tế rất to lớn
Tuy nhiên hiện nay việc sản xuất, cũng như cung ứng giống cây trồng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều hạn chế, đặc biệt ở những vùng núi việc tiếp cận các cây con giống mới chưa được phổ biến Hiện nay
có rất nhiều trung tâm giống cây trồng đang hoạt động nhưng chưa phát huy hết hiệu quả của nó và đem lại lợi ích cho người nông dân
Để làm được tốt công tác này đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, sự sát sao, làm việc hiệu quả của các cán bộ tại các trung tân và cán bộ nông nghiệp chuyên sâu về ngành trồng trọt để chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người nông dân
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có Trung tâm giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên đang hoạt động có chức năng, nhiệm vụ lựa chọn tiếp nhận, chuyển giao công nghệ mới về cây trồng, nghiên cứu thực nghiệm, khảo nghiệm và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, sản xuất giống mới Sản xuất và làm dịch vụ về giống cây trồng đảm bảo năng xuất chất lượng Tập huấn quy trình
kỹ thuật giống mới cho cán bộ khuyến nông, kỹ thuật viên, nông dân Thực hiện các dự án về giống và các mặt hàng chính sách trên các lĩnh vực giống cây trồng Thực hiện liên doanh, liên kết với các cơ quan nghiên cứu khoa học tạo môi trường đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Trạm kinh doanh - Dịch vụ tại Trung tâm có nhiệm vụ lựa chọn, tiếp nhận các giống cây trồng mới Sản xuất, bảo quản và ký kết hợp đồng với các
Trang 11đại lý bán hàng để phân phối giống cây trồng tới người dân, kiểm tra tình hình sản xuất dưới cơ sở liên doanh Phối hợp với phòng chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật đi kiểm tra một số mô hình trình diễn giống mới
Nhận thấy vai trò của cán bộ Trạm kinh doanh - Dịch vụ tại Trung tâm giống cây trồng là hết sức quan trọng để đảm bảo những hạt giống, cây giống tốt và các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới tới tay người dân Nhưng câu hỏi đặt
ra ở đây đó là: đội ngũ cán bộ Trạm kinh doanh - Dịch vụ họ đang hoạt động như thế nào? Có phát huy được năng lực của mình hay chưa? Có làm đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình hay không? Và giải pháp nào để giúp
họ nâng cao được năng lực của mình
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế & PTNT, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo ThS Lành Ngọc Tú, em đã tiến hành thực hiện đề
tài: “Tìm hiểu hoạt động của cán bộ viên chức- Người lao động Trạm kinh
doanh - Dịch vụ tại Trung tâm Giống cây trồng Tỉnh Thái Nguyên” Để từ đó
có những giải pháp cụ thể để giải quyết những vấn đề còn tồn tại và có cái nhìn cụ thể hơn về nhân viên tại Trạm kinh doanh - Dịch vụ
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu hoạt động của cán bộ viên chức - Người lao động Trạm kinh doanh - Dịch vụ tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên Từ đó đề xuất 1 số giải pháp nhằm nâng cao năng lực làm việc và hiệu quả hoạt động cuả cán bộ viên chức- Người lao động tại Trạm kinh doanh - Dịch vụ trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên Trạm kinh doanh
- Dịch vụ tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên theo quy định
Trang 12- Tìm hiểu các hoạt động, mức độ thực hiện các hoạt động và hoàn thành
nhiệm vụ của nhân viên Trạm kinh doanh - Dịch vụ tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt
động của nhân viên Trạm kinh doanh - Dịch vụ tại Trung tâm giống Cây trồng tỉnh Thái Nguyên
vụ thuộc Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên
- Về thái độ và ý thức trách nhiệm: Hăng hái nhiệt tình trong công việc không sợ vất vả Lẽ phép, lịch sự, nghiêm túc khi làm việc Có trách nhiệm bảo quản những tài sản thuộc trung tâm giống cây trồng nói chung và Trạm kinh doanh – Dịch vụ nói riêng
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Tìm quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Giống cây trồng
tỉnh Thái Nguyên
- Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên Trạm kinh doanh - Dịch vụ
tại Trung tâm Giống Cây trồng tỉnh Thái Nguyên theo quy định
- Thực trạng cung ứng dịch vụ tại Trạm kinh doanh - Dịch vụ tại Trung
tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên
- Mô tả công việc mà sinh viên được tham gia cùng với nhân viên Trạm
kinh doanh - Dịch vụ thường làm
Trang 13- Giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của nhân viên Trạm
kinh doanh - Dich vụ
1.3.2 Phương pháp thực hiện
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực tập:
- Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ cấp
được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách, Internet, báo cáo tổng kết của
xã, các nghị định, thông tư, quết định của Nhà nước có liên quan đến vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ nông nghiệp xã
- Tổng hợp và phân tích thông tin: Những thông tin, số liệu thu thập
được chúng tôi tiến hành tổng hợp, phân tích lại để có được thông tin cần thiết cho đề tài
- Quan sát, phỏng vấn trực tiếp
- Cùng tham gia: Sinh viên cùng tham gia các công việc mà cán bộ Trạm
kinh doanh - Dịch vụ thường làm
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 15 tháng 12 năm 2016 đến ngày 30 tháng 05 năm 2017
- Địa điểm: tại Trạm kinh doanh - Dịch vụ, Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên
Trụ sở: số 8- Đường Xuân Hòa-P Phan Đình Phùng- Tp Thái Nguyên
- Số điện thoại: 02803651796- 02803651802*FAX: 02803651695
- Email: giongcaytrongtn@gmail.com
Trang 14
Phần 2 TỔNG QUAN 2.1 Về cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở TW, cấp tỉnh, cấp huyện trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
- Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí làm việc, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
- Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều
hành của người sử dụng lao động
- Giống cây trồng là một quần thể cây trồng và có chung những đặc điểm, đặc trưng về hình thái, cấu trúc tế bào, đặc tính sinh lí, đặc tính kinh tế để phân biệt giống này với giống khác và có tính năng sử dụng nhất định (lấy hạt, lấy dầu, lấy củi ) những đặc trưng, đặc tính được bảo tồn, truyền lại cho đời sau thông qua quá trình sinh sản hữu tính hoặc nhân giống vô tính
- Giống dòng vô tính là giống được hình thành từ thế hệ sau của các
dòng vô tính ở những cây trồng có khả năng sinh sản
- Giống hỗn hợp là giống được hình thành trên nên cân bằng di truyền của nhiều dòng hay giống
- Giống quần thể là giống được hình thành từ tập hợp các dòng ở cây tự thụ phấn hay từ các dạng, các giai đoạn khác nhau ở cây giao phấn
Trang 15- Hạt giống lúa siêu nguyên chủng (SNC) là hạt giống lúa được nhân ra
từ hạt giống tác giả hoặc phục tráng từ hạt giống sản xuất và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định
- Hạt giống lúa nguyên chủng (NC) là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống SNC và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định
- Hạt giống lúa xác nhận 1 (XN 1) là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống NC và đạt tiêu chuẩn chất lượng
- Hạt giống lúa xác nhận 2 ( XN 2) là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt lúa XN và đạt tiêu chuẩn
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của các Trung tâm
- Trung tâm Giống Nông nghiệp tỉnh Cà Mau thực hiện khảo nghiệm, sản xuất thử, trình diễn các giống lúa mới Phát triển các giống lúa mùa chất lượng như Một Bụi Đỏ CM, Tép Hành CM, Tài Nguyên Đục, Một Bụi Lùn, ST5, ST20… phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu
Sản xuất và cung ứng lúa giống chất lượng trên 600 tấn/năm Ưu tiên cung ứng lúa giống cho những vùng thực hiện cánh đồng mẫu lớn với giá cả hợp lý nhất
Nghiên cứu, sản xuất heo giống, cung ứng giống sạch bệnh đến người chăn nuôi và hướng dẫn gieo tinh nhân tạo trên heo để cải thiện chất lượng đàn heo
Nhân giống Keo lai, Tràm bông vàng, Bạch đàn, Xà cừ, giống cây đước, cây mắm… Cung ứng giống cây ăn quả, dừa giống các loại…
Nghiên cứu, sản xuất cá giống nước ngọt, nước lợ: Cá Sặc Rằn, cá Bống Tượng… Cua giống và các loài Tôm giống Đặc biệt Tôm Càng Xanh toàn đực
Trang 16Trung tâm Giống Nông nghiệp tỉnh Cà Mau cung ứng giống, thuốc thú
y, vaccin, thức ăn chăn nuôi- Thủy sản- Phân bón, Thuốc BVTV tại Cà Mau Trung tâm Giống Nông nghiệp tỉnh Cà Mau mở thêm Cửa hàng cung ứng giống tại ấp 7 xã Khánh An và cửa hàng tại Trại giống lúa Khánh Lâm, huyện U Minh
- Trung tâm cây giống Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội luôn phát huy
truyền thống hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Viện xác định nhiệm vụ trọng tâm cho giai đoạn mới là:
+ Xây dựng Viện Nghiên cứu rau quả trở thành Trung tâm khoa học
công nghệ hàng đầu ở các tỉnh phía Bắc về các loại giống cây trồng, hạt
giống rau, hoa và cây ăn quả, đáp ứng cung cấp luận cứ khoa học, công nghệ tiên tiến, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất của ngành theo hướng sản xuất hàng hóa, bền vững và thân thiện với môi trường
+ Cải tiến, phát triển các giống cây ăn quả quý, có chất lượng quả cao từ nguồn gen bản địa; Phối hợp với việc sử dụng các nguồn gen nhập nội, chọn tạo các giống cây ăn quả mới có năng suất cao, chất lượng sản phẩm quả tốt đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, tăng khả năng cạnh tranh với các sản phẩm quả cùng loại của các nước trong khu vực ở trong nước và các thị trường xuất khẩu
+ Chọn tạo giống mới một số giống rau đang được trồng chủ lực ở các tỉnh phía Bắc theo hướng chọn tạo các giống lai F1; hoàn thiện các quy trình công nghệ sản xuất hạt lai F1, nhằm hạ giá thành sản xuất hạt lai, từng bước chủ động nguồn hạt giống rau từ trong nước và hạn chế nhập khẩu
+ Chọn tạo các giống hoa mới theo hướng lai hữu tính, đa dạng về chủng loại giống và màu sắc hoa như hoa lan giống, hoa hồng, hoa ly… đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và tăng tỷ lệ giá trị xuất khẩu về hoa trong tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành
Trang 17+ Ứng dụng công nghệ cao vào trong sản xuất các đối tượng cây rau, hoa nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất cao và an toàn cả cho người sản xuất và người tiêu dùng
+ Đẩy mạnh công tác chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về rau, hoa và cây
ăn quả vào sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất của ngành, nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng thu nhập cho người nông dân
2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các các chuyên gia đầu ngành
- Theo GS.TS Trần Đình Long, Chủ tịch Hội Giống cây trồng Việt Nam, cho rằng cần xây dựng chiến lược tổng thể và đồng bộ phát triển giống cây trồng, trong đó nên lựa chọn một số giống cây chủ lực để phát triển thương hiệu, xây dựng quy trình canh tác và phát triển kinh tế ngành hàng “Chúng ta cần có chương trình sản phẩm nông nghiệp quốc gia, nhất là các sản phẩm chủ lực để xuất khẩu Như tại Đồng bằng sông Cửu Long, chỉ nên lựa chọn phát triển 1-3 giống lúa có chất lượng cao để đầu tư nghiên cứu Có như vậy mới nâng cao được chất lượng sản phẩm”
- PGS.TS Trần Thị Trâm (Đại học Nông nghiệp I) người có nhiều kinh nghiệm về nghiên cứu và chọn tạo lúa lai, kiến nghị cần có cơ chế khuyến khích các giống mới (gồm cả dòng bố mẹ và giống lai) được nghiên cứu chọn tạo trong nước có giá trị phục vụ sản xuất; áp dụng cơ chế khoán gọn kinh phí nghiên cứu cho mỗi giống mới thay cho việc cấp đề tài theo thời gian để nhà chọn giống chủ động trong chi tiêu trong cả quá trình gây tạo vật liệu đến chọn giống
- Việc học hỏi kinh nghiệm từ một số nước trong khu vực như Trung Quốc, Hàn Quốc, Indonesia trong chính sách phát triển sản xuất giống cũng được PGS.TS Dương Văn Chín, nguyên Phó Viện trưởng Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long, nêu lên như một giải pháp cung ứng và quản lý giống Chẳng hạn, Indonesia quy định các nhà nhập khẩu buộc phải sản xuất hạt
Trang 18giống trong nước sau hai năm khi bắt đầu nhập khẩu Do đó lượng lúa giống
có chứng nhận của nước này đã đạt được 50% nhu cầu trong nước (khoảng 150.000 tấn)
- PGS.TS Nguyễn Trí Hoàn, Viện trưởng Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm cho biết, sản xuất giống muốn thành công phải gắn với doanh nghiệp chứ bản thân các viện nghiên cứu không thể tự làm công tác nhân giống được Hiện nay, chúng ta chưa thiết lập được hệ thống phân phối giống trong khi phải cạnh tranh khốc liệt với doanh nghiệp nước ngoài Do đó, Nhà nước cần có chính sách ưu tiên đầu tư cho một số doanh nghiệp lớn làm công tác nhân giống
Trang 19Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1 Giới thiệu khái quát về trung tâm
- Tên Trung Tâm: Trung Tâm giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên
- Tên tiếng anh: Thai Nguyen Agriculture and Forestry seedling center
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm
Trung Tâm giống cây trồng tỉnh Thái Nguyên tiền thân là Trung tâm giống cây lương thực và được thành lập năm 2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên, theo quyết định số 19/QĐ-UB ngày 02 tháng 01 năm 2002
Với chức năng nhiệm vụ khi đó là nghiên cứu ứng dụng các giống cây lương thực vào sản xuất, nhập khẩu các giống lúa từ nước ngoài như: Nhị Ưu
63, Nhị Ưu 838 (chủ yếu từ Trung Quốc) cung cấp cho bà con nông dân theo chủ trương cụ thể của UBND tỉnh Thái Nguyên Ngoài việc nhập khẩu giống
từ nước ngoài Trung tâm đã mở rộng nhiệm vụ của mình đó là nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất các giống rau, hoa, cây ăn quả, cây lương thực thực phẩm xuất nhập khẩu các giống và cung cấp giống theo đúng
Trang 20thời vụ cho bà con Trung tâm đã góp phần to lớn trong việc phát triển nền nông nghiệp ở nông thôn nói riêng và nền kinh tế Thái Nguyên nói chung
3.1.3 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở thực tập
Từ khi thành lập đến nay TTGCT luôn là đơn vị có đóng góp lớn trong
sự nghiệp phát triển Nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên
Hàng năm Trung tâm có từ 2-4 lớp tập huấn kỹ thuật về tuyên truyền khuyến cáo giống mới và biện pháp kỹ thuật thâm canh đưa vào sản xuất 6-8
mô hình trình diễn thử nghiệm giống mới và kỹ thuật mới trên các huyện của tỉnh Thái Nguyên
Trong 3 năm gần đây, từ 2014 đến 2016 Trung tâm đều hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao Những thành tựu của Trung tâm được đánh giá trên
3 tiêu chí cụ thể như sau:
3.1.3.1 Thực hiện chương trình chuyển giao ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
và nông dân đi học tập tỉnh ngoài được một cuộc tại Viên KHKT nông nghiệp Việt Nam và Công ty cổ phần Giống cây trồng Thanh Hóa
+ Ngoài kế hoạch của Sở giao, Trung tâm còn phối hợp với viện, trường, các đơn vị sản xuất và cung ứng giống, xây dựng được 01 lớp tập huấn kỹ thuật và 11 mô hình trình diễn giống lúa và ngô mới
+ Qua thực hiện đã kết luận được nhiều giống mới có năng xuất chất lượng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp với thổ nhưỡng điều
Trang 21kiện khí hậu thời tiết tự nhiên trên địa bàn được bà con nông dân ưa thích như giống lúa lai: PHB71, CT16, Phú Ưu 2, TH3-3, Quốc Hào 8, giống ngô lai: P4199, HT818, HT119, LVN25, LVN111, TBR225, CP111, CP501, CP311 báo cáo với Sở Nông nghiệp và PTNT đưa vào cơ cấu cho sản xuất và khuyến cáo đưa ra sản xuất trên diện rộng đem lại hiệu quả thu nhập cao cho nông dân trên địa bàn tỉnh
+ Trung tâm Giống cây trồng đã được Trung tâm Chuyển giao công nghệ
và khuyến nông – Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam ký ủy quyền cho tổ chức sản xuất cung ứng giống lúa HT9 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Năm 2015:
+ Trung tâm đã xây dựng được 02 mô hình sản xuất thử, so sánh giống
lúa mới: vụ xuân 01 mô hình, vụ mùa 01 mô hình Các giống được sản xuất
thử, so sánh bao gồm:
• Lúa lai: TH 3-7, CT16
• Lúa thuần: CS6, Nam Định 1, M1-NĐ
+ Mô hình trình diễn giống cây trồng: 06 mô hình, trong đó:
• Mô hình giống lúa lai: 02 mô hình, giống trình diễn là giống: Đại Dương 1, Đại Dương 8; CT16…
• Mô hình giống lúa thuần: 02 mô hình, giống trình diễn là giống: Gia Lộc 105, M1-NĐ, DQ11
• Mô hình giống ngô lai: 02 mô hình, giống trình diễn là DK6919, PAC339 và giống PAC999 Super
+ Trung tâm đã tổ chức thành công 02 cuộc hội thảo cấp tỉnh với 120 người tham gia
+ Tổ chức 02 lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng mới cho cán bộ và nông dân tiêu biểu trên địa bàn toàn tỉnh với 120 lượt người tham gia
Trang 22+ Tổ chức 01 cuộc học tập, tiếp thu tiến bộ kỹ thuật tại Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam và Trung tâm giống cây trồng Lào Cai
+ Ngoài ra, Trung tâm đã phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong lĩnh vực giống cây trồng thực hiện được 22 mô hình trình diễn giống cây trồng mới trên địa bàn toàn tỉnh với hình thức hỗ trợ 100% lượng giống cho bà con nông dân Các giống đưa vào thực hiện mô hình bao gồm:
• Lúa lai: Kinh Sở Ưu 1588, PAC 837,
• Lúa thuần: ĐD2, DQ11, M1-NĐ, Hồng Quang 15, DQ12, LH12, BT09
• Ngô lai: PAC339, PAC 999 Super, PAC 558, PAC 669;
• Ngô nếp: Fancy 111
- Năm 2016:
+ Trung tâm đã tổ chức được 03 lớp tập huấn kỹ thuật về tuyên truyền khuyến cáo giống mới và biện pháp kỹ thuật thâm canh đưa vào sản xuất cho
180 lượt người tham gia
+ Thực hiện được 08 mô hình trình diễn giống mới trên các huyện, thành thị (Trong đó có 02 mô hình giống lúa lai, 02 lúa thuần, 02 mô hình giống ngô lai) và 02 mô hình sản xuất thử so sánh giống lúa mới
+ Tổ chức 03 cuộc hội thảo cấp tỉnh với 150 lượt người tham gia
+ Tổ chức 01 lớp cho cán bộ khuyến nông và Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn các huyện, thị, thành phố đi tiếp thu học hỏi các tiến bộ khoa học kỹ thuật tại Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam và Trung tâm giống cây trồng Nghệ An
+ Trung tâm còn phối hợp với các viện, các trường, các đơn vị sản xuất, cung ứng giống, thực hiện 19 mô hình trình diễn giống lúa và ngô mới
+ Từ kết quả thực hiện các mô hình sản xuất thử, trình diễn giống cây trồng mới, Trung tâm đã báo cáo và tham mưu với Sở Nông nghiệp bổ sung một số giống cây trồng mới vào cơ cấu gieo trồng của tỉnh, bao gồm:
Trang 23• Lúa thuần: ĐD2, TBR225
• Lúa lai: Kinh Sở Ưu 1588, CT16
• Ngô lai: PAC669, PAC 558
+ Trung tâm đã tuyên truyền, khuyến cáo để các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh đưa một số giống vào trình diễn trên diện rộng, bao gồm:
• Lúa thuần: ĐD2, TBR225
• Lúa lai: Kinh Sở Ưu 1588, CT16
+ Trong chương trình sự nghiệp kinh tế năm 2016 Trung tâm đã thực hiện được 2 MH sản xuất thử các loại giống lúa mới; 6 mô hình trình diễn, các loại giống cây trồng mới như ngô lai, lúa lai, lúa thuần chất lượng; tổ chức thực hiện được 03 lớp tập huấn kỹ thuật cấp tỉnh, 03 cuộc hội thảo cấp tỉnh và 01 chuyến thăm quan học tập tỉnh ngoài tại Viện KHKT nông nghiệp
và Trung tâm giống cây trồng Nghệ An .Ngoài ra còn phối hợp với các Công ty, đơn vị cung ứng giống thực hiện được trên 30 MH các loại giống cây trồng mới với quy mô từ vài sào đến vài ha thực hiện ở hầu hết các huyện thị trong tỉnh Qua việc thực hiện các mô hình đã tìm ra một số giống có tiềm năng về năng suất chất lượng và đã đề nghị Sở NN & PTNT bổ xung vào cơ cấu gieo trồng năm 2017 như: Giống lúa lai 3 dòng Kinh Sở Ưu, CT16: giống lúa thuần chất lượng Đ D2, TBR225
3.1.3.2 Công tác sản xuất, dịch vụ cung ứng giống
- Năm 2014:
+ Trung tâm đã sản xuất giống lúa nguyên chủng, siêu nguyên chủng được 120 tấn, trong đó giống lúa siêu nguyên chủng là 12 tấn, giống nguyên chủng là 108 tấn
+ Lượng giống cung ứng năm 2014 đạt 329 tấn, tăng 25 % so với năm
2013 Trong đó:
• Giống lúa lai: 147 tấn so với năm 2013 tăng 48%
Trang 24• Giống lúa thuần: 104 tấn, trong đó giống lúa thuần chất lượng 26,5 tấn
so với năm 2013 tăng 9,5 %
• Giống ngô lai: 77,9 tấn so với năm 2013 tăng 99%
+ Ngoài các giống lúa, ngô Trung tâm còn tiến hành cung ứng các giống cây ăn quả, cây lâm nghiệp, chè giống và các giống rau phục vụ cho nhu cầu sản xuất của nông dân với lượng giống 6,4 vạn cây
+ Trong quá trình thực hiện, Trung tâm đã tổ chức nhân giống và tổ chức dịch vụ cung ứng đầy đủ, kịp thời các loại giống cây trồng phục vụ cho sản xuất đảm bảo chất lượng Năm 2014 không có hiện tượng thiếu giống, giống cung ứng không đầy đủ và không kịp thời cho sản xuất
- Năm 2015:
+ Trung tâm sản xuất hạt giống lúa thuần cấp siêu nguyên chủng và nguyên chủng của một số giống như: HT1, HT9, Khang Dân, Bao Thai Sản
lượng hạt giống sản xuất đạt 120 tấn
+ Cung ứng 288 tấn giống cây lương thực trong đó:
• Giống lúa thuần: 96 tấn bao gồm các giống: HT1, HT9, Bắc Thơm 7, Khang Dân 18, Bao Thai, U17…
• Giống lúa lai: 123 tấn bao gồm các giống: Syn6, TH3-3, TH3-5, Q Ưu số
• Cấp siêu nguyên chủng: 20 tấn
Trang 25• Cấp nguyên chủng 104 tấn
+ Trung tâm đã cung ứng một số giống lúa thuần, lúa lai, ngô lai sau:
• Lúa thuần: HT1, HT9, Bắc Thơm 7, Khang Dân 18, Bao Thai, U17…
• Lúa lai: Syn6, TH3-3, TH3-5, Q Ưu số 1, BTe 1, Thịnh Dụ 11, Nhị ưu 838…
• Ngô lai: LVN4, LVN99, LVN61, NK4300, NK6326, CP333, Bioseed B265, Bioseed B21…
+ Tổng lượng giống đã cung ứng đạt 287 tấn, trong đó:
• Giống lúa thuần: 150 tấn
• Giống lúa lai: 77 tấn
• Giống ngô lai: 60 tấn
+ Dịch vụ, cung ứng giống cây lâm nghiệp và cây ăn quả đạt 6 vạn cây đạt 100% kế hoạch
+ Trung tâm đã cơ bản cung ứng đầy đủ, kịp thời các giống cây trồng đảm bảo chất lượng phục vụ sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh, ngoài ra Trung tâm còn cung ứng cho một số tỉnh trong khu vực như: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn
3.1.3.3 Công tác dự trữ giống
Hàng năm Trung tâm dự trữ khoảng 25 tấn giống theo kế hoạch được UBND tỉnh giao Lượng giống dự trữ này được dùng để cung cấp cho nông dân khi có thiên tai, giúp người dân nhanh chóng tái sản xuất sau thiên tai Nhờ thực hiện tốt công tác dự trữ giống và bảo quản giống, mà những năm gần đây tỉnh Thái Nguyên có thể nhanh chóng khôi phục tái sản xuất sau thiên tai Người dân không lo về việc thiếu giống cũng như chất lượng giống
Trang 263.1.4 Những thuận lợi, khó khăn của Trạm KDDV
3.1.4.1 Thuận lợi
- Đội ngũ cán bộ của trạm KDDV là đội ngủ có kiến thức, kinh nghiệm
và trách nhiệm trong việc marketing sản phẩm và sản xuất nên dễ dàng trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ do Trung tâm và do Sở NN & PTNT giao
- Cán bộ Trạm KDDV có mối quan hệ tốt với cán bộ Nông nghiệp tại cơ
sở và các cơ quan ban ngành tại cơ sở, nên thuận lợi trong việc tổ chức hoạt động cung ứng giống cây trồng và tiến bộ kỹ thuật đến người dân như mở các lớp tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn, tổ chức hội thảo
- Trạm KDDV được sự quan tâm của Trung tâm cũng như Sở NN & PTNT Có được những văn bản hướng dẫn cụ thể và được tạo điều kiện để thực hiện các hoạt động chỉ đạo sản xuất Từ đó giúp phòng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Đội ngũ cán bộ tại Trạm luôn tìm kiếm, cập nhật những giống cây trồng có năng suất, chất lượng tốt để giới thiệu đến người dân
3.1.4.2 Khó khăn
- Do có nhiều giống mới và kỹ thuật mới cần phải qua quá trình kiểm nghiệm trước khi đưa vào trong thực tế sản xuất Điều này đòi hỏi nhiều nhân lực có trình độ cao
- Người dân ở một số khu vực họ ngại đổi mới nên khó khăn trong việc thực hiện công tác chuyển giao
- Kinh phí để cung cấp cho các hoạt động chuyển giao và chỉ đạo sản xuất như thực hiện mô hình, mở lớp tập huấn và các hoạt động khác còn hạn chế
- Các hoạt động chuyển giao hoặc chỉ đạo sản xuất thường được xây dựng ở cơ sở vùng Nông thôn Điều kiện đường xá khó khăn và xa Trung tâm
Trang 27nên không thể đi thăm cơ sở thường xuyên Do đó việc thực hiện các mô hình hoặc theo dõi chỉ đạo sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ cán bộ cơ sở
- Vào mùa vụ thì công tác chuẩn bị giống được đẩy mạnh , số lượng hạt
và cây giống cung cấp tới bà con nông dân rất lớn, nên đòi hỏi nhiều nhân lực , để có thể xử lý đóng gói giống hạt giống cũng như giao giống tới các đại
lý bán hàng và cán bộ cơ sở ở huyện, xã đúng tiến độ , kịp thời thì ngoài cán
bộ viên chức và người lao động tại trạm KDDV trung tâm còn phải huy động thêm nhân lực từ phòng chuyển giao TBKT phụ giúp cho trạm trong công tác chuẩn bị giống
3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của sinh viên khi thực tập tại cơ sở
3.1.5.1 Thuận lợi
+ Được sự quan tâm tạo điều kiện của Trạm kinh doanh - Dịch vụ , Trung tâm giống và sự chỉ bảo ân cần, sự giúp đỡ tận của các đồng chí tại trung tâm
+ Do đã được trang bị kiến thức nền tảng nên khi bước vào thực tế giảm bớt được sự bỡ ngỡ, giúp tôi bắt nhịp được với công việc nhanh hơn
+ Địa điểm thực tập nằm ở trung tâm thành phố Thái Nguyên nên thuận tiện cho việc đi lại
3.1.5.2 Khó khăn
+ Do chưa được tiếp xúc nhiều với công việc thực tế nên khi bắt đầu công việc vẫn còn nhiều bỡ ngỡ sau một thời gian tôi mới có thể hòa nhập được vào công việc ở phòng
+ Chưa biết cách giao tiếp cận với các lãnh đạo cấp trên và các cán bộ xã trên địa bàn
+ Thời gian học trên giảng đường nhiều hơn thời gian đi thực tế Vì vậy, việc tiếp xúc và làm việc với bà con nông dân còn chưa có kinh nghiệm, chưa biết ứng xử về chuyên môn
Trang 283.2 Kết quả thực tập
3.2.1 Cơ cấu bộ máy hoạt động của trung tâm
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy, biên chế và lao động của Trung tâm giống cây trồng gồm có:
+ Lãnh đạo gồm: 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc
+ Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
Phó giám đốc
Phòng kế hoạch tài chính
Trạm kinh doanh - Dịch
vụ
Phòng chuyển giao TBKT
Giám đốc
Phòng hành
chính tổng
hợp