1 ml Nguồn: Viện vệ sinh dịch tễ trung ương Khác với vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng được dự trù hàng năm theo số lượng trẻ em và các chiến dịch tiêm chủng, vắc xin dịch v
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN HOÀNG KHÁNH LINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG VẮC XIN DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG HÓC MÔN,
TP.HỒ CHÍ MINH
NĂM 2014
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI, 2015
Trang 2
BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN HOÀNG KHÁNH LINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG VẮC XIN DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
DỰ PHÒNG HÓC MÔN, TP.HỒ CHÍ MINH
NĂM 2014
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
HÀ NỘI 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS.Nguyễn Thị Song Hà – Trưởng Phòng Sau Đại Học – Trường Đại học Dược Hà Nội – người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám Đốc Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh cũng như toàn thể anh chị em khoa Dược đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian làm đề tài
- Các Thầy Cô giáo Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Trường Đại Học Dược
Hà Nội đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người luôn gần gũi, động viên giúp đỡ tôi cố gắng phấn đấu trong học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015 Học viên
Nguyễn Hoàng Khánh Linh
Trang 4VSDTTW Vệ sinh dịch tể trung ương
WHO World Health Organization - Tổ chức Y
tế thế giới
Trang 5Bảng 1.3 Ưu nhược điểm của các hình thức lựa chọn nhà
thầu
11; 12
Bảng 1.8 Cơ cấu nhân lực TTYTDP Hóc Môn năm 2014 24Bảng 3.10 Danh mục vắc xin dịch vụ năm 2013 32,33,34
Bảng 3.11 Danh mục vắc xin dịch vụ đề nghị bổ sung năm
2014
35
Bảng 3.12 Danh mục các công ty cung ứng vắc xin năm 2014 38
Bảng 3.13 Tổng giá trị vắc xin dịch vụ năm 2014 40;41
Bảng 3.14 Tỷ lệ tiền tồn kho-sử dụng vắc xin năm 2014 44
Bảng 3.15 Trang thiết bị bảo quản vắc xin dịch vụ 43
Bảng 3.16 Các bước báo cáo số lượng vắc xin dịch vụ 46
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
HINH
SỐ TRANG
Hình 1.5 Sơ đồ kiểm tra cấp phát vắc xin 19
Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức của TTYTDP Hóc Môn 24
Hình 1.7 Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 26
Hình 1.8 Sơ đồ qui trình xây dựng danh mục vắc xin của
Hình 3.6 Sơ đồ cung ứng vắc xin trong chương trình Dịch
Hình 3.7 Quy trình mua vắc xin tại TTYTDP Hóc Môn 36
Hình 3.8 Sơ đồ quy trình nhập kho vắc xin 44
Hình 3.9 Sơ đồ quy trình báo cáo vắc xin 45
Hình 3.11 Bảng theo dõi nhiệt độ tủ lạnh bảo quản vắc xin 50
Hình 3.12 Thực hiện 3 kiểm tra 3 đối chiếu 50
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ Với sự phát triển của nền công nghiệp vắc xin và sự triển khai rộng rãi hoạt động tiêm chủng, nhiều thế hệ trẻ em đã được bảo vệ khỏi các bệnh dịch nguy hiểm Với những hiệu quả vô cùng to lớn của tiêm chủng mang lại, các loại vắc xin mới vẫn đang được tiếp tục tìm kiếm, mở ra những hy vọng mới cho con người Có thể nói nhờ
có vắc xin và hoạt động tiêm chủng đã làm thay đổi rất nhiều mô hình bệnh tật trên thế
giới
Phòng bệnh là vấn đề chính của y tế dự phòng, vắc xin là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất để bảo vệ cho người được tiêm không mắc bệnh và tránh xảy ra các vụ dịch lớn ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng và chi phí của người dân Các bậc cha mẹ luôn quan tâm đến sức khoẻ, sự an toàn của trẻ em và làm tất cả những gì có thể để bảo vệ con em mình Vắc xin là một sự lựa chọn an toàn và chất lượng đối với tất cả mọi người
Y học dự phòng luôn là chiến lược chính để chăm sóc sức khỏe cho nhân dân nói chung và cho trẻ em nói riêng Tiêm chủng là một trong những can thiệp y tế thành công và hiệu quả nhất, giúp ngăn ngừa từ 2 đến 3 triệu ca tử vong mỗi năm Tiêm chủng ngăn ngừa những bệnh gây suy nhược, tàn tật và tử vong do những căn bệnh có thể dự phòng được bằng vắc xin như bạch hầu, viêm gan A và B, sởi, quai bị, bệnh viêm phổi, bại liệt, tiêu chảy do Rotavirus, uốn ván và sốt vàng da…
Lợi ích của tiêm chủng đang ngày càng mở rộng đến thanh thiếu niên và người lớn, bảo vệ con người chống lại bệnh chết người như cúm, viêm màng não và các loại ung thư (ung thư cổ tử cung, ung thư gan) thường xuất hiện ở tuổi trưởng thành
Việt Nam là điểm sáng về tiêm chủng, sớm đạt mục tiêu thiên niên kỷ về chăm sóc sức khỏe trẻ em Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng dịch vụ góp phần giảm chi phí điều trị, giảm nguy cơ tàn phế của trẻ em
Để đánh giá thực trạng hoạt động và chất lượng cung ứng vắc xin liên quan đến hiệu quả của công tác dự phòng, giám sát, phòng chống dịch bệnh của Trung tâm Y Tế
Dự Phòng Huyện Hóc Môn – TP Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành lựa chọn đề tài nghiên cứu:
Trang 8“ Phân tích hoạt động cung ứng các loại vắc xin dịch vụ tại Trung tâm y tế
Dự phòng huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh năm 2014” được thực hiện với các
mục tiêu sau:
1 Phân tích hoạt động lựa chọn và mua sắm các loại vắc xin dịch vụ tại Trung tâm
Y tế Dự phòng huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh năm 2014
2 Phân tích hoạt động tồn trữ và cấp phát các loại vắc xin dịch vụ tại Trung tâm
Y tế Dự phòng huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh năm 2014
Từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần nâng cao chất lượng cung ứng vắc xin dịch vụ tại Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Huyện Hóc Môn
Trang 9CHƯƠNG 1 : T ỔNG QUA N
1.1 VẮC XIN TRONG CÔNG TÁC PHÒNG BỆNH
1.1.1 Khái niệm, danh mục vắc xin tại Việt Nam
1.1.1.2 Danh mục vắc xin tại Việt Nam
Phòng chống dịch bệnh cần được coi là một trong những hoạt động ưu tiên trong hệ thống y tế hiện nay Trong cuộc chiến phòng chống dịch bệnh không thể thiếu vũ khí vắc xin Nhu cầu tiêm vắc xin phòng bệnh chủ động là nhu cầu chính đáng của người dân dù tiêm chủng mở rộng quốc gia hay tiêm chủng dịch vụ Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981 do Bộ Y tế khởi xướng với sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) Chương trình có mục tiêu ban đầu là cung cấp dịch vụ tiêm chủng miễn phí cho trẻ em dưới 1 tuổi, bảo vệ trẻ khỏi mắc 6 loại bệnh truyền nhiễm phổ biến và gây tử vong cao [32]
Ø Các loại vắc xin dùng trong chương trình TCMR:
Bảng 1.1: Danh mục vắc xin trong chương trình TCMR
2 VẮC XIN BẠCH HẦU-HO GÀ-UỐN
VÁN (DPT)
0,5ml
Trang 107 VẮC XIN VIÊM NÃO NHẬT BẢN
(JEVAX)
1 ml
9
VẮC XIN QUINVAXEM (bạch hầu, ho
gà, uốn ván, viêm gan B, viêm phổi/viêm
màng não do vi khuẩn Hib.
1 ml
Nguồn: Viện vệ sinh dịch tễ trung ương
Khác với vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng được dự trù hàng năm theo số lượng trẻ em và các chiến dịch tiêm chủng, vắc xin dịch
vụ được nhập khẩu và phân phối theo cơ chế thị trường Nghĩa là nhu cầu thị trường quyết định số lượng và chủng loại vắc xin nhập khẩu Đơn vị cấp phép nhập khẩu là Bộ Y tế
Bảng 1.2: Một số loại vắc xin dịch vụ
2 PENTAXIM Ho gà- Bạch hầu- Uốn ván - Viêm gan
B - Bại liệt - Hib
3 INFANRIX HEXA
Phòng các bệnh: Bạch hầu, Ho gà vô bào, Uốn ván, Viêm gan B, Bại liệt bất hoại và các bệnh gây ra do vi khuẩn Haemophilus influenzae type B (HiB), nhất là viêm màng não mủ
Trang 116 MENINGO A+C Phòng bệnh não mô cầu A+C
8 PNEUMO 23 Phòng ngừa các nhiễm trùng do Phế cầu
khuẩn gây nên, đặc biệt là viêm phổi
9 VAXIGRIP 0.25ml Phòng cúm cho trẻ em dưới 36 tháng
10 VAXIGRIP 0.5ml Phòng cúm cho người lớn và trẻ em trên
15 AVAXIM 160 Phòng ngừa các trườnghợp nhiễm virus
viêm gan A ở người từ 16 tuổi trở lên
16 ENGERIX B 10mcg Phòng virus viêm gan B cho trẻ em
Trang 1220 TWINRIX
Twinrix được chỉ định sử dụng cho người lớn chưa có miễn dịchvà trẻ em
từ 1 tuổi trở lên, những người có nguy
cơ nhiễm cả viêm gan A và viêm gan B
22 TRIMOVAX Phòng bệnh sởi-quai bị - Rubella
23 CERVARIX Phòng ung thư cổ tử cung
24 GARDASIL Phòng ung thư cổ tử cung
25 ROTARIX Phòng ngừa viêm dạ dày - ruột do
Rotavirus
26 ROTATEQ Phòng ngừa viêm dạ dày - ruột do
Rotavirus
27 VNNB B 1ml Phòng viêm não Nhật Bản B
1.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG VẮC XIN DỊCH
VỤ Ở CÁC TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TẠI VIỆT NAM
Vắc xin cũng là thuốc, tuy có tính chất đặc thù riêng so với thuốc nhưng việc quản lý cung ứng các loại vắc xin tại các Trung tâm Y tế dự phòng cũng tuân thủ theo 4 chức năng căn bản của quy trình cung ứng : Lựa chọn, thủ tục mua sắm, phân phối và sử dụng
Cung ứng vắc xin dịch vụ là quá trình đưa vắc xin từ nơi sản xuất đến tận tay người sử dụng Cung ứng vắc xin dịch vụ trong Trung tâm là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu hợp lý trong việc phòng và chữa bệnh, đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác Dược tại Trung tâm y tế dự phòng, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và lợi ích của việc phòng bệnh chữa bệnh
Trang 13Hình 1.1: Chu trình cung ứng vắc xin dịch vụ
Cung ứng vắc xin dịch vụ là một chu trình khép kín Bốn chức năng không tách biệt mà có quan hệ mật thiết với nhau, đan xen nhau Mỗi bước trong chu trình đều có vai trò quan trọng và tạo tiền đề cho các bước tiếp theo Cung ứng vắc xin dịch vụ phải đảm bảo 2 mục tiêu chính:
• Cung ứng đảm bảo số lượng, chất lượng vắc xin dịch vụ
• Quản lý, theo dõi việc nhập, cấp phát vắc xin dịch vụ an toàn kinh tế trong phòng bệnh
2.2.1 Lựa chọn vắc xin dịch vụ
Lựa chọn là khâu đầu tiên trong quá trình cung ứng Việc lựa chọn vắc xin dịch
vụ đưa vào danh mục vắc xin dịch vụ của Trung tâm được thực hiện theo nguyên tắc sau:
§ Thông qua Hội đồng thuốc và điều trị của TTYTDP
§ Dựa trên số lượng vắc xin dịch vụ đã sử dụng trong năm trước
§ Cân đối nguồn kinh phí được giao
§ Tính hợp pháp của nhà cung ứng
§ Tiêu chí kỹ thuật của vắc xin dịch vụ: từng lô vắc xin khi nhập vào Việt Nam đều phải được kiểm nghiệm và đạt tiêu chuẩn về an toàn trước khi đưa vào sử dụng…
Hoạt động lựa chọn vắc xin dịch vụ ở TTYTDP phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Khoa học
Trang 14như tình hình dịch bệnh, phác đồ tiêm chủng, nguồn tài chính của Trung tâm, chủ trương chính sách của nhà nước, các yếu tố môi trường, địa lý [17]
Hình 1.2: Chu trình lựa chọn vắc xin
2.2.1.1/ Mô hình dịch bệnh của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng: là số liệu thống kê
về dịch bệnh trong khoảng thời gian nhất định (thường là theo từng năm) về số bệnh nhân đến khám và tiêm ngừa Đây là căn cứ quan trọng, không chỉ là trong quá trình lựa chọn xây dựng danh mục vắc xin phù hợp mà còn giúp Trung tâm dự báo và kế hoạch định hướng phát triển trong tương lai Mỗi TTYTDP được xây dựng trên các địa bàn khác nhau, ứng với đặc trưng nhất định về cấu trúc dân cư, địa lý, môi trường, yếu tố văn hoá, kinh tế xã hội…Từ đó dẫn đến mỗi mô hình dịch bệnh của mỗi TTYTDP cũng khác nhau
2.2.1.2/ Phác đồ tiêm chủng: đây là văn bản chuyên môn có tính chất pháp lý và
là căn cứ quan trọng khi xây dựng danh mục vắc xin dịch vụ của Trung tâm Dựa trên phác đồ tiêm chủng để lựa chọn vắc xin dịch vụ sẽ giúp nâng cao tính hiệu quả và an toàn của quá trình phòng bệnh sau này Theo Tổ chức Y tế Thế giới, một hướng dẫn thực hành tiêm ngừa bằng vắc xin phải bao gồm đủ cả 4 thông số: hợp
lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế
2.2.2 Hoạt động mua và dự trù vắc xin dịch vụ
Quá trình mua vắc xin dịch vụ là một bước quan trọng có thể ảnh hưởng đến các bước khác trong chu trình hoặc ảnh hưởng đến toàn bộ hiệu quả của hoạt động cung ứng Quá trình mua sắm hiệu quả đảm bảo cung cấp đúng vắc xin, đủ số
NHẬN BIẾT CÁC BỆNH CẦN ĐƯỢC TIÊM PHÒNG
XÁC ĐỊNH SỐ
LƯỢNG VẮC XIN
YÊU CẦU
LỰA CHỌN CÁC VẮC XIN THÍCH HỢP NHẤT
Trang 15lượng , chất lượng đã được thừa nhận với giá cả hợp lý [12][13][18][19]
Chu trình mua vắc xin dịch vụ gồm các bước sau: (Hình 1.3)
Hình 1.3: Chu trình mua sắm vắc xin dịch vụ
2.2.2.1 Các nguyên lý cơ bản của thực hành mua sắm thuốc- vắc xin dịch vụ
tốt [25]
Theo khuyến cáo của Tổ chức y tế Thế giới, thực hành mua sắm vắc xin dịch
vụ tốt gồm các nguyên tắc sau:
- Mua vắc xin dịch vụ theo tên gốc (tên chung quốc tế không được đăng ký bản
quyền): để đảm bảo cạnh tranh công bằng Định rõ tiêu chuẩn chất lượng và
không ghi tên biệt dược
- Giới hạn việc mua vắc xin dịch vụ theo danh mục vắc xin dịch vụ được Bộ Y
tế cho phép: lựa chọn vắc xin an toàn, hiệu quả, chi phí hợp lý Sử dụng những
sản phẩm được phê chuẩn cho những vắc xin không thuộc danh mục
QUYẾT ĐỊNH SỐ LƯỢNG CẦN THIẾT
CÂN ĐỐI NHU CẦU
VÀ NGÂN QUĨ
LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC MUA
LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP
ĐỊNH RÕ CÁC THỜI HẠN HỢP ĐỒNG
GIÁM SÁT TÌNH TRẠNG ĐƠN ĐẶT HÀNG
TIẾP NHẬN VÀ KIỂM TRA THANH TOÁN
PHÂN PHỐI
THU THẬP THÔNG TIN TIÊU THỤ XÉT DUYỆT LẠI NHỮNG LỰA CHỌN
Trang 16- Mua với số lượng lớn: khi mua nhiều thì giá giảm
- Thẩm định và giám sát chất lượng nhà cung ứng: chất lượng hà cung ứng thể hiện qua chất lượng vắc xin, dịch vụ đáng tin cậy và khả năng tài chính tốt
- Mua sắm canh tranh: trong đấu thầu rộng rãi sẽ mua được giá tốt nhất
- Cam kết nguồn hàng duy nhất: tất cả các vắc xin được ký kết sẽ được cung cấp bởi nhà trúng thầu
- Số lượng đặt hàng dựa trên sự ước tính chính xác nhu cầu thực tế: dựa trên số liệu tiêu thụ chính xác và mô hình dịch bệnh
- Đảm bảo thanh toán và khả năng tài chính tốt
- Kiểm toán hàng năm và công bố kết quả
2.2.2.2 Xác định nhu cầu về số lượng
Nhu cầu vắc xin dịch vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mô hình dịch bệnh, hiệu lực phòng bệnh của vắc xin, yếu tố môi trường, xã hội, giá vắc xin, thông tin quảng cáo và quyết định cuối cùng của khách hàng.
Vắc xin dịch vụ có đặc điểm là cung cầu theo cơ chế thị trường, nhu cầu của người dân và nhà cung cấp.Cách tính sẽ dựa vào nhu cầu sử dụng của năm trước và tăng thêm 10% - 30% do khoa KSDB báo cáo số liệu thống kê sử dụng hàng năm
2.2.2.3.Phương thức mua vắc xin dịch vụ
Nhằm tăng cường quản lý, sử dụng kinh phí của các cơ sở y tế công lập trong việc mua thuốc (vắc xin), hóa chất, dịch truyền, sinh phẩm, vật tư tiêu hao, Bộ Y
tế quy định việc cung ứng thuốc (vắc xin) phải được thực hiện qua thể thức đấu thầu, chọn thầu, chỉ định công khai theo quy định của nhà nước Ngày 19 tháng 01 năm 2012 Bộ Y tế - Bộ tài chính ban hành thông tư liên tịch số 01/1012/ TTLT-BYT-BTC hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế, thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/06/2012
v Các hình thức lựa chọn bên nhà thầu [12][20][18][19]:
Trang 17- Đấu thầu rộng rãi
- Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
v Ưu nhược điểm của các hình thức lựa chọn nhà thầu được trình bày ở bảng 1.3
Đấu thầu rộng rãi
Nhiều loại giá, có một số giá thấp, có các nhà cung cấp mới
Khối lượng công việc lớn do yêu cầu phải thẩm định giá và nhà cung cấp
Đấu thầu hạn chế
Ít loại giá, các nhà cung cấp hội đủ điều kiện, chất lượng dễ dàng được đảm bảo
Ít loại giá nên sự lựa chọn bị giới hạn Yêu cầu phải thiết lập một hệ thông thẩm định điều kiện của nhà cung cấp
Chào hàng cạnh tranh
Nhà cung cấp thường được biết đến, công việc định giá ít
Giá thường cao
Mua sắm trực tiếp Dễ dàng và nhanh
Bảng 1.3 Ưu nhược điểm của các hình thức lựa chọn nhà thầu
Trang 182.2.2.4 Kiểm nhập vắc xin dịch vụ
- Vắc xin dịch vụ phải đi thẳng từ nơi mua về Trung tâm
- Vắc xin dịch vụ phải còn trong bao bì đóng gói; phải được bảo quản ở +2 đến +80C cả trong lúc vận chuyển Hàng nguyên đai, nguyên kiện, nếu bị thiếu phải báo cho cơ sở cung cấp để giải quyết
- Lập biên bản kiểm nhập gồm có: thủ kho vắc xin, kế toán và người giao hàng
- Phải có giấy chứng nhận đã kiểm nghiệm kèm theo ở mỗi lần giao vắc xin
Bảng 1.6: Quy trình nhập kho vắc xin
1 Kiểm tra vắc xin dịch vụ (loại vắc xin, số lượng ) Người giao, người
nhận
2
Kiểm tra nhiệt độ của xe lạnh, hòm lạnh bảo quản
vắc xin đến Ghi lại nhiệt độ vào biên bản giao
nhận
Người giao, người nhận
3 Kiểm tra và ghi lại nhiệt độ bên trong tủ lạnh vắc
xin khi ghi vào sổ quản lý
Người giao, người nhận
4
Giao/ nhận các loại vắc xin dịch vụ nhạy cảm với
nhiệt độ cao trước; vắc xin ít nhạy cảm với nhiệt
độ sau
Người giao, người nhận
5
Kiểm tra đối chiếu từng loại vắc xin dịch vụ, dung
môi với hoá đơn xuất kho: loại vắc xin, dung môi,
nơi sản xuất, số liều/lọ, số lô, hạn dùng, tình trạng
chỉ thị nhiệt độ (nếu có)
Người giao, người nhận
6 Sắp xếp dung môi vào tủ lạnh (theo Quy trình bảo
quản vắc xin trong tủ lạnh)
Người nhận và quản lý kho vắc xin
7 Sắp xếp dung môi vào tủ lạnh (nếu còn chỗ) hoặc
để nơi mát trong kho
Người nhận và quản lý kho vắc xin
Trang 198
Ký vào biên bản giao nhận hoá đơn xuất và lưu
vào hồ sơ Nếu có điều gì bất thường báo cáo với
lãnh đạo và tuyến trên
Người nhận và quản lý kho vắc xin
9
Ghi chép các thông tin vắc xin dịch vụ, dung môi
vào mục nhận trong sổ quản lý vắc xin dịch vụ:
loại vắc xin, dung môi, nơi sản xuất, số liều, số lô,
hạn sử dụng, nhiệt độ/tình trạng chỉ thị nhiệt độ
Người nhận và quản lý kho vắc xin
2.2.3 Hoạt động tồn trữ và cấp phát vắc xin dịch vụ
Theo Tổ chức y tế Thế giới thì tồn trữ là sự bảo quản tất cả các nguyên liệu, bao bì, vật tư dùng trong sản xuất, mọi bán thành phẩm trong quá trình sản xuất và các thành phẩm trong kho.Tồn trữ bao gồm cả quá trình xuất, nhập hàng hóa vì vậy yêu cầu phải có một hệ thống sổ sách ghi chép đặc biệt là sổ sách ghi chép việc xuất, nhập hàng ngày Tồn trữ không chỉ là việc cất giữ vắc xin trong kho mà còn là cả một quá trình xuất, nhập kho hợp lý, quá trình kiểm kê, kiểm tra dự trữ
và các biện pháp kỹ thuật bảo quản vắc xin Trong bảo quản vắc xin có thể giảm
cả về số lượng và chất lượng, không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng
đế hiệu quả phòng bệnh và gây nên nhiều tác hại khác [1] Mục tiêu của bảo quản vắc xin dịch vụ là bảo vệ vắc xin khỏi mất mát, hỏng, trộm cắp và quản lý đường
đi đáng tin cậy của vắc xin từ nguồn cung cấp đến người sử dụng một cách kinh tế
và nhanh chóng nhất
Hoạt động bảo quản vắc xin tốt có những đặc điểm sau:
- Kho vắc xin dịch vụ được chia thành các khu vực có điều kiện môi trường và nhiệt độ bảo đảm ( +2 đến +80C )
- Mỗi một loại vắc xin dịch vụ được bảo quản ở một khu vực phù hợp
- Vắc xin dịch vụ xếp trong mỗi khu vực theo một trình tự hợp lý
- Vắc xin dịch vụ phải được bảo quản trong tủ lạnh chuyên dụng
- Duy trì chế độ vệ sinh, kiểm tra, loại bỏ vắc xin quá hạn sử dụng và hỏng,
theo dõi vắc xin dịch vụ xuất nhập
- Nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp, được đào tạo, có chế độ khen thưởng và kỷ luật
Trang 20- Hồ sơ và sổ sách luôn sẵn có
- Để tăng hiệu quả, nhân viên phải có điều kiện và phương tiện làm việc tốt
- Vắc xin dịch vụ phải được kiểm tra và kiểm kê thường kỳ
v Khi nhận vắc xin dịch vụ , cán bộ tiếp nhận phải kiểm tra và lưu giữ những thông tin sau đây tại cơ sở tiêm chủng [22]:
a) Ngày nhận;
b) Loại vắc xin dịch vụ; Tên vắc xin dịch vụ;
c) Số giấy phép đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu;
d) Giấy chứng nhận xuất xưởng của từng lô vắc xin dịch vụ do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao);
e) Tên cơ sở sản xuất, nước sản xuất; tên đơn vị cung cấp;
f) Hàm lượng, quy cách đóng gói; số lô;
g) Hạn dùng của từng lô;
h) Số liều nhận của từng lô;
i) Tình trạng nhiệt độ bảo quản;
j) Chỉ thị kiểm tra nhiệt độ: chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin dịch vụ , chỉ thị nhiệt
độ đông băng khi tiếp nhận (nếu có); thẻ theo dõi nhiệt độ;
k) Nếu có nước hồi chỉnh kèm theo thì phải ghi lại những thông tin đối với nước hồi chỉnh bao gồm: cơ sở sản xuất, nước sản xuất, đơn vị cung cấp, số
lô, hạn dùng của từng lô
Không tiếp nhận vắc xin dịch vụ nếu phát hiện có bất cứ biểu hiện bất thường nào về các thông tin, tình trạng trên Sau khi vắc xin đã nhập vào kho, khoa Dược tồn trữ, bảo quản, cấp phát vắc xin dịch vụ theo sơ đồ sau:
Hình 1.4: Chu trình cấp phát vắc xin dịch vụ
Kho Dược TTYT Dự phòng
Khoa Kiểm soát dịch bệnh
Phòng tiêm chủng
Kiểm tra đối chiếu
Trang 212.2.3.1 Tồn trữ vắc xin dịch vụ
Vắc xin dịch vụ nhạy cảm với nhiệt độ và đông băng do vậy phải bảo quản vắc xin ở nhiệt độ cho phép từ nơi sản xuất tới khi sử dụng Hệ thống bảo quản, vận chuyển và phân phối vắc xin gọi là dây chuyền lạnh
Vắc xin dịch vụ có thể bị hư hỏng, giảm hoặc mất hiệu lực nếu không được bảo quản đúng cách Vắc xin dịch vụ khi đã bị hỏng thì hiệu lực bảo vệ giảm hoặc mất Vì vậy, việc bảo quản vắc xin ở nhiệt độ thích hợp là điều kiện quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả tiêm chủng [24]
v Nhiệt độ bảo quản vắc xin dịch vụ [24]
- Nhiệt độ bảo quản các vắc xin dịch vụ phải theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, thông thường +2 đến + 80C
v Bảo quản, sử dụng dung môi [24]
- Dung môi được đóng gói cùng với vắc xin dịch vụ phải được bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC
- Nếu dung môi không đóng gói cùng vắc xin dịch vụ có thể được bảo quản ngoài dây chuyền lạnh nhưng phải được làm lạnh trước khi sử dụng 01 ngày hoặc một khoảng thời gian cần thiết đủ để bảo đảm có cùng nhiệt độ từ +2oC đến +8oC với nhiệt độ của vắc xin trước khi pha hồi chỉnh
- Không được để đông băng dung môi
- Dung môi của vắc xin dịch vụ nào chỉ được sử dụng cho vắc xin đó Sử dụng vắc xin và dung môi của cùng nhà sản xuất
v Bảo quản vắc xin dịch vụ trong dây chuyền lạnh
Nguyên tắc chung bảo quản vắc xin dịch vụ trong dây chuyền lạnh
- Sắp xếp vắc xin dịch vụ và dung môi theo loại, theo lô, hạn sử dụng để thuận tiện cho việc cấp phát
- Vắc xin dịch vụ được sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải được sử dụng trước, tiếp nhận trước phải sử dụng trước và/hoặc theo tình trạng của chỉ thị nhiệt
Trang 22- Không bảo quản vắc xin dịch vụ đã hết hạn sử dụng; vắc xin có gắn chỉ thị nhiệt độ đã đổi màu báo cần hủy trong dây chuyền lạnh
- Dây chuyền lạnh sử dụng bảo quản vắc xin dịch vụ chỉ được sử dụng cho vắc xin dịch vụ
- Không để vắc xin TCMR, thuốc, hóa chất, bệnh phẩm, thực phẩm và đồ uống trong dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin dịch vụ
- Không mở thiết bị dây chuyền lạnh thường xuyên
- Đảm bảo vệ sinh: rửa tay sạch trước khi cầm hộp, lọ vắc xin
2.2.3.2 Cấp phát vắc xin dịch vụ
Bảng 1.7: Quy trình xuất kho của vắc xindịch vụ
1 Kiểm tra kế hoạch cấp phát vắc xin dịch vụ lần
này
Thủ kho vắc xin
3 Kiểm tra nhiệt độ tủ lạnh tại thời điểm cấp phát
Ghi nhiệt độ vào phiếu xuất kho
Người cấp, nhận vắc xin dịch vụ
4 Xác định tủ lạnh chứa vắc xin dịch vụ cần cấp
5 Lấy các loại vắc xin dịch vụ cần cấp theo đúng
loại, đúng số lượng, đúng lô ra khỏi tủ lạnh Người cấp
6
Xếp bình tích lạnh/đá lạnh vào đáy xung quanh
hòm lạnh/ phích vắc xin dịch vụ (theo quy trình
đóng gói vắc xin vào phích vắc xin)
Người nhận
7
Đối chiếu, giao/nhận từng loại vắc xin dịch vụ
theo phiếu xuất Lưu ý giao các loại vắc xin
dịch vụ nhạy cảm với nhiệt độ cao trước, vắc
xin ít nhạy cảm với nhiệt độ giao sau
Người cấp, người nhận
Trang 238
Xếp các loại vắc xin dịch vụ vào hòm lạnh/
phích vắc xin theo đúng quy định (quy trình
đóng gói vắc xin vào phích vắc xin)
Người nhận
9 Xếp dung môi (nếu có) vào hòm lạnh/ phích vắc
xin (nếu còn chỗ) hoặc để nơi mát Người nhận
10 Ký vào biên bản giao/ nhận hoá đơn xuất kho Người nhận
11
Ghi chép: nơi nhận vắc xin dịch vụ, dung môi,
đơn vị sản xuất, nước sản xuất, số liều/lọ, số lô,
hạn dùng, số lượng cấp phát, nhiệt độ, tình trạng
chỉ thị nhiệt độ vào mục xuất trong sổ quản lý
vắc xin tại cơ quan
3 kiểm tra, 3 đối chiếu theo đúng quy chế
Hình 1.5: Sơ đồ kiểm tra cấp phát dịch vụ
Khoa Dược chịu trách nhiệm về toàn bộ vắc xin dịch vụ được cấp phát phải đúng số lượng, tên vắc xin, hàm lượng,
Trang 241.3 Thực trạng cung ứng vắc xin dịch vụ tại Việt Nam những năm gần đây:
Phòng chống dịch bệnh cần được coi là một trong những hoạt động ưu tiên trong hệ thống y tế hiện nay Trong cuộc chiến phòng chống dịch bệnh không thể thiếu vũ khí văc xin
Vắc xin là một công cụ rất hiệu quả trong dự phòng các bệnh nhiễm khuẩn Phòng bệnh chủ động là nên đưa trẻ đi tiêm chủng theo lịch tiêm chủng Đầu tư cho tiêm chủng dự phòng bằng vắc xin là đầu tư cho phát triển Lợi ích to lớn của việc tiêm chủng và tích cực đưa trẻ đi tiêm phòng là chi phí cho việc đưa trẻ đi tiêm rẻ hơn rất nhiều so với chi phí để chữa bệnh
Tuy nhiên thực tế vẫn có những người không tuân thủ lịch tiêm chủng, thiếu lòng tin với tác dụng và tính an toàn của vắc xin TCMR sau một số tai biến xảy ra thời gian qua Điều đó làm giảm nghiêm trọng nhu cầu tiêm chủng nói chung và tiêm vắc xin dịch vụ nói riêng Nhu cầu tiêm vắc xin phòng bệnh chủ động là nhu cầu chính đáng của người dân dù TCMR hay tiêm dịch vụ Đặc thù vắc xin là được sản xuất bằng công nghệ sinh học nhiều công đoạn phức tạp Thời gian cần
để sản xuất khoảng 6 tháng, hạn dùng ngắn và điều kiện bảo quản đặc biệt
Khi ngờ vực độ tin cậy của vắc xin TCMR, người dân chỉ tin tiêm vắc xin dịch vụ , tiêm các vắc xin dịch vụ không nằm trong Chương trình TCMR như thủy đậu, cúm, phế cầu chủng, viêm màng não do não mô cầu, HPV Cứ vậy, tình trạng ế, rồi "cháy” vắc xin dịch vụ xảy ra Sở dĩ khan hiếm vắc xin dịch vụ vì năm 2013 nhập về không tiêu thụ hết khiến năm 2014 doanh nghiệp nhập cầm chừng
Muốn đảm bảo đủ vắc xin dịch vụ, giữa các cơ sở tiêm chủng và các doanh nghiệp trong nước, các nhà cung cấp nước ngoài phải phối hợp chặt chẽ - lập kế hoạch sản xuất và cung ứng Phối hợp lỏng lẻo khiến xảy ra tình trạng căng thẳng thiếu thừa khó đoán.Ngành y tế bị trách oan mà người dân nhiều khi phải chen lấn, xếp hàng lấy số khổ sở ở các điểm tiêm chủng [37]
Hiện nay, phần lớn các vắc xin dịch vụ lưu hành ở Việt Nam là hàng ngoại, giá thành rất cao Tất cả vắc xin này phải được Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế cấp
số đăng ký mới được phép lưu hành tại Việt Nam Mặt khác công ty Dược chỉ nhập vào một lượng vừa phải để có thể bán hết nên mỗi khi có dịch, tình trạng khan hiếm vắc xin lại xảy ra
Trang 25Việt Nam có khoảng 90 triệu dân, dịch bệnh xảy ra thường xuyên nhưng cả nước hiện chỉ có 3 điểm sản xuất vắc xin ở Hà Nội, Nha Trang và Đà Lạt Như vậy là quá ít Nếu không chủ động cung ứng vắc xin dịch vụ ngay thì giá vắc xin cũng sẽ ngày càng tăng cao như giá thuốc hiện nay và Việt Nam lại lâm vào tình trạng phụ thuộc các hãng Dược nước ngoài
Thời điểm này, khi nguy cơ các loại dịch bệnh đang tăng thì Việt Nam lại rơi vào tình trạng thiếu trầm trọng vắc xin dịch vụ, nhất là các loại vắc xin “5 trong 1”, “6 trong 1” và thủy đậu Điều này càng làm tăng những nghi ngại sẵn có về công tác quản lý vắc xin, đặc biệt là về việc thiếu một chiến lược sản xuất và sử dụng vắc xin dịch vụ dài hạn [33]
Tình trạng khan hiếm vắc xin dịch vụ đang là mối lo ngại với người dân.Tiêm chủng dịch vụ là tiêm chủng theo nhu cầu của người dân, thực hiện ở các điểm tiêm chủng dịch vụ, chủ yếu tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Ước tính có khoảng 200.000 trẻ tiêm dịch vụ hàng năm (chiếm khoảng 8% trong tổng
số trẻ trong độ tuổi tiêm chủng) Vắc xin tiêm dịch vụ được nhập khẩu từ nước ngoài Trong thời gian qua, tình trạng khan hiếm vắc xin dịch vụ chủ yếu xẩy ra đối với vắc xin Pentaxim (vắc xin 5 trong 1) và Infanrix Hecxa (vắc xin 6 trong 1) phòng các bệnh Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván - Bại liệt – Viêm não màng não do Heamophilus influenza typ B – Viêm gan B, do các nhà cung ứng không đáp ứng
đủ đơn đặt hàng của Việt Nam
Bộ Y tế đang chỉ đạo triển khai các giải pháp để giải quyết tình trạng khan hiếm vắc xin dịch vụ Yêu cầu các nhà nhập khẩu vắc xin, các điểm tiêm dịch vụ phải chủ động có kế hoạch đặt hàng với đối tác nước ngoài; Bộ Y tế tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhập khẩu vắc xin dịch vụ nhanh nhất Bố trí các điểm Tiêm chủng mở rộng tại các cơ sở tiêm chủng dịch vụ để kịp thời tiêm chủng cho trẻ em theo đúng lịch [34]
Thời gian tới, để bảo đảm cho trẻ em được tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch và tránh tình trạng người dân không được tiêm chủng hoặc chờ đợi tiêm chủng các loại vắc-xin dịch vụ, bên cạnh các chính sách dài hạn như chủ động sản xuất vắc xin trong nước, Bộ Y tế đã chỉ đạo triển khai đồng bộ các giải pháp từ việc đề nghị các nhà sản xuất tăng số lượng nhập khẩu vắc xin tiêm chủng dịch vụ tại Việt Nam; yêu cầu các cơ sở tiêm chủng dịch vụ đảm bảo đủ vắc-xin Đặc biệt, Bộ Y tế
Trang 26đã yêu cầu các cơ sở y tế của Nhà nước có tổ chức hoạt động tiêm chủng dịch vụ phải tổ chức tiêm chủng các vắc-xin thuộc Chương trình TCMR tương ứng với loại vắc-xin mà cơ sở đó thực hiện tiêm chủng dịch vụ đang bị thiếu [38]
Theo một chuyên gia về TCMR của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam có lẽ là nước duy nhất xảy ra tình trạng người dân chậm trễ tiêm vắc xin cho trẻ vì cố chờ vắc xin dịch vụ, dù chương trình TCMR luôn đảm bảo cung ứng đầy
đủ và miễn phí [39]
Việc thiếu một số vắc xin dịch vụ bắt đầu từ tháng 3/2014 khi dịch sởi bùng phát mạnh mẽ khiến hàng nghìn trẻ mắc bệnh, hơn 100 ca tử vong Nguyên nhân khiến vắc xin dịch vụ không đủ đáp ứng là phụ huynh đổ xô đưa con đi tiêm phòng sau dịch sởi, cộng thêm lo ngại tai biến khi tiêm vắc xin 5 trong 1 Quinvaxem trong Chương trình TCMR Ngoài ra, lượng vắc xin nhập về quá ít Hiện nay, việc cung cấp vắc xin 6 trong 1 Hexa Infarix và 5 trong 1 Pentaxim của Công ty Glaxo SmithKline và Sanofi Pasteur bị gián đoạn Theo thông báo của nhà sản xuất, khả năng cung cấp các vắc xin dịch vụ trong năm 2015 rất hạn chế, chỉ khoảng 30.000 liều Hexa Infarix (bằng 1/10 số cung cấp trong năm 2014) và khoảng 250.000 liều Pentaxim (tương đương năm 2014)
Các vắc xin dịch vụ được cung ứng không đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân, đặc biệt ở một số thành phố lớn như Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ Việc này gây bức xúc dư luận và dẫn đến tâm lý chờ đợi tiêm vắc xin dịch vụ, tạo nên nguy cơ bùng phát dịch bệnh ở các khu vực này Trong khi đó, các vắc xin phòng bệnh tương tự trong chương trình TCMR luôn được Bộ Y tế bảo đảm đầy đủ Theo Cục Y tế Dự phòng, tổng 2 loại vắc xin dịch vụ 5 trong 1 và 6 trong 1 chỉ tiêm được cho 100.000 trẻ với đủ 3 mũi cơ bản lúc trẻ 2, 3 và 4 tháng tuổi Trong khi đó, hằng năm tại Việt Nam có khoảng 1,6 triệu trẻ ra đời và cần được tiêm vắc xin phòng bệnh với tổng số 4,8 triệu liều vắc xin để phòng bệnh Trong những năm qua, về cơ bản đa số các trẻ em đều được tiêm vắc xin phòng bệnh thuộc chương trình TCMR theo hình thức miễn phí Chỉ có một số lượng rất ít trẻ
em thuộc thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM có điều kiện kinh tế cho con em
đi tiêm chủng dưới hình thức tiêm dịch vụ
Trang 271.4 Vài nét về Trung tâm y tế Dự Phòng huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Hóc Môn là đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc
Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, chịu sự chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật của Sở
Y tế, sự hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của các trung tâm chuyên ngành, trung tâm thuộc hệ dự phòng thành phố và sự quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn
Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Hóc Môn là đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định của Nhà nước
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
r Chức năng
Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Hóc Môn có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng; phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống bệnh xã hội; an toàn vệ sinh thực phẩm; chăm sóc sức khỏe ban đầu; chăm sóc sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn huyện Hóc Môn
r Nhiệm vụ - quyền hạn
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y
tế dự phòng trên cơ sở kế hoạch của thành phố và tình hình thực tế trên địa bàn của huyện trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt
- Trực tiếp quản lý, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách và khám chữa bệnh thông thường đối với các Trạm Y tế
Xã – Thị trấn
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho cán bộ thuộc đơn vị mình và nhân viên y tế Xã – Thị trấn
- Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu y
tế quốc gia và các dự án khác được Sở Y tế phân công
- Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và Ủy ban nhân dân huyện giao
1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Trang 28- Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Hóc Môn do Giám đốc lãnh đạo, giúp việc cho Giám đốc có hai Phó Giám đốc
- Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Hóc Môn do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện quyết định bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ và theo
đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ huyện Hóc Môn
- Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Hóc Môn, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về toàn bộ hoạt động của Trung tâm
— Các phòng chức năng nghiệp vụ:
- Phòng Kế hoạch - Tài chính
- Phòng Tổ chức - Hành chính quản trị
- Phòng Truyền thông giáo dục sức khỏe
— Các khoa chuyên môn:
- Khoa Kiểm soát dịch, bệnh
- Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm
- Khoa Y tế công cộng
- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Liên chuyên khoa: Lao, Tâm thần, Da liễu
- Khoa Tham vấn Hỗ trợ cộng đồng, HIV/AIDS
Nhiệm vụ của khoa Dược:
Bảo quản thuốc, vắc xin theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc; Quy trình dây chuyền lạnh”
Thực hiện công tác thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác
Trang 29cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa, phòng thuộc trung tâm và trạm y tế xã-thị trấn
Tham gia chỉ đạo tuyến xã về chuyên môn dược cho các trạm y tế xã-thị trấn Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc, vắc xin
r Khoa Kiểm soát dịch, bệnh:
- Thực hiện giám sát thường xuyên và quản lý chặt chẽ các bệnh truyền nhiễm gây dịch, các bệnh xã hội; tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống dịch, bệnh
- Quản lý chặt chẽ các ổ dịch cũ, phát hiện kịp thời ổ dịch mới; tiến hành các biện pháp chuyên môn, kỹ thuật để ngăn chặn dịch phát sinh, lây lan
- Tổng hợp số liệu, lập bản đồ, biểu đồ các loại bệnh dịch, bệnh xã hội tại huyện
r Trạm y tế xã – thị trấn:
- Thực hiện các chương trình sức khỏe cộng đồng, các chương trình phòng, chống dịch, bệnh, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình bệnh mãn tính do các bệnh viện thành phố triển khai
- Khám chữa bệnh ban đầu, bệnh thông thường tại trạm y tế và tại gia đình
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã – thị trấn thực hiện một số nhiêm vụ về quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn xã – thị trấn
1.4.4 Hoạt động của Hội đồng Thuốc & Điều trị Trung tâm Y tế Huyện Hóc Môn:
Thành phần của Hội đồng Thuốc & Điều trị tại Trung tâm y tế Huyện Hóc Môn gồm 09 thành viên Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc phụ trách , phó chủ tịch thường trực là Trưởng khoa dược, thư ký hội đồng là Dược sĩ đại học trực thuộc khoa Dược
Chức năng và nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách quốc gia
về thuốc, vắc xin, vật tư y tế tiêu hao, hóa chất
Trang 30Hình 1.6: Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng Hóc Môn
Khoa Tham Vấn
Tân Hiệp
Xuân Thới Thượng
Xuân Thới Sơn
Xuân Thới Đông
Thới Tam Thôn
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng kế hoạch – tài
chính
12 Trạm y tế
Trang 31v Tính cấp thiết khi thực hiện đề tài:
Trong khi hệ thống cung ứng vắc xin TCMR đã bao phủ rộng khắp cả nước với khả năng cung cấp vắc xin đều đặn, tỷ lệ tiêm chủng cao, chất lượng bảo đảm, thì hệ thống TCDV chủ yếu mới tới tuyến tỉnh-thành phố với số điểm tiêm còn hạn chế; mô hình tổ chức và cung cấp dịch vụ chưa thống nhất; trang thiết bị thiết yếu (dây chuyền lạnh, dụng cụ tiêm chủng
an toàn, công cụ đăng ký, quản lý…) còn thiếu thốn Số lượng vắc xin được cung ứng trong hệ thống TCMR khoảng 40 triệu liều chiếm tỷ lệ trên dưới 90% Trong khi đó thì thị phần, số lượng vắc xin của khu vực TCDV khoảng 3 - 4 triệu liều chiếm khoảng 10% trong tổng số trẻ ở độ tuổi tiêm chủng, trong đó có những vắc xin thuộc diện “thuốc thiết yếu” cho cộng đồng
Vấn đề khó khăn trước mắt là làm sao duy trì tồn tại song song, không tạo ra sự cách biệt cả trong quan niệm và thực hành của hai loại hình cung ứng dịch vụ tiêm chủng Sự phối hợp nhịp nhàng này sẽ giúp người dân tiếp cận được nhiều hơn, đủ hơn, chất lượng cao hơn các vắc xin cũng như được hưởng dịch vụ tiêm chủng thuận tiện, thân thiện hơn[35]
Trang 32CHƯƠNG 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
v Đối tượng nghiên cứu:
- Vắc xin dịch vụ sử dụng tại TTYT DP huyện Hóc Môn
v Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2014
2.2 NỘI DUNG VÀ CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
Hình 1.7: Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồi cứu
- Hồi cứu các tài liệu: danh mục vắc xin dịch vụ sử dụng tại Trung tâm - Báo cáo sử dụng vắc xin dịch vụ của Khoa dược - Biên bản họp Hội đồng thuốc
và điều trị trong năm 2014; Các văn bản quy định về thực hiện danh mục vắc xin, chỉ định tiêm chủng trong sổ lưu của khoa KSDB
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.2.1 Quan sát trực tiếp
PHÂN TÍCH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG VẮC XIN DỊCH VỤ
TẠI TRUNG TÂM YTDP HUYỆN HÓC MÔN
- Hình thức mua
- Quy trình mua
- Kinh phí mua
TỒN TRỮ, CẤP PHÁT VẮC XIN
- Quy trình nhập vắc xin dịch vụ
- Mô hình bảo quản vắc xin dịch vụ
- Quy trình cấp phát vắc xin dịch vụ tại khoa Dược
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 33Quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra tại khoa dược bao gồm:
- Nhận vắc xin dịch vụ
- Cấp phát vắc xin dịch vụ
- Điều kiện bảo quản vắc xin dịch vụ
- Hoạt động kiểm kê, báo cáo, lưu trữ hồ sơ
Sau mỗi lần quan sát trực tiếp thì thông tin được lưu lại trong sổ tay cá nhân, quan sát tại các thời điểm khác nhau: sáng, trưa, chiều Quan sát điều kiện bảo quản ngay cả khi có sự cố mất điện Hoạt động kiểm kê, báo cáo, lưu trữ hồ sơ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng,…
2.3.2.2 Thu thập các thông tin sẵn có
Hồi cứu các tài liệu, sổ sách liên quan đến hoạt động cung ứng vắc xin dịch vụ của Trung tâm Y Tế Dự phòng Hóc Môn năm 2014 cụ thể như sau: Tại khoa dược, thu thập số liệu thông qua:
- Quyết định thành lập HĐT&ĐT năm 2014
- Các biên bản họp HĐT&ĐT về hoạt động cung ứng vắc xin dịch vụ
- Danh mục hoạt chất vắc xin dịch vụ năm 2014
- Danh mục vắc xin dịch vụ sử dụng tại Trung tâm năm 2014
- Quyết định phê duyệt danh mục mua vắc xin dịch vụ theo kết quả đấu thầu năm 2014 của Sở Y tế
- Báo cáo nhập xuất tồn năm 2014
- Biên bản hủy vắc xin dịch vụ năm 2014
Thu thập số liệu từ nơi khác:
- Báo cáo tổng thu-chi năm 2014 lưu tại phòng tài chính kế toán
- Các tài liệu khác có liên quan đến mục tiêu của đề tài
2.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
• Mô tả các hoạt động cung ứng vắc xin dịch vụ của Trung tâm:
- Vẽ sơ đồ tóm tắt các quy trình lựa chọn vắc xin, mua vắc xin, cấp phát,…
- Mô tả cụ thể các bước trong quy trình
• Phân tích các hoạt động cung ứng vắc xin dịch vụ của Trung tâm
- Xử lý số liệu: dựa trên phần mềm Excel
- Phương pháp so sánh, phương pháp tỉ trọng, phương pháp so sánh định gốc
được sử dụng khi đánh giá, phân tích về Danh mục vắc xin của Trung tâm, cơ
Trang 34cấu dịch bệnh, kinh phí mua vắc xin, tỷ lệ tồn kho-sử dụng…tại TTYTDP Hóc Môn trong năm 2014
- Phương pháp mô hình hóa, biểu đồ, đồ thị được sử dụng để minh họa cơ cấu
Danh mục vắc xin, tỷ trọng kinh phí mua vắc xin, tỷ lệ tồn kho-sử dụng… tại TTYTDP Hóc Môn trong năm 2014
2.3.4 Các biến số nghiên cứu:
Lấy số tiền vắc xin tồn kho trung bình hàng tháng chia cho số tiền vắc xin sử dụng trung bình hàng tháng
- Tổng chi phí
Chi phí mua vắc xin trong năm chia cho tổng chi phí của Trung tâm trong năm nhân 100%
Số loại vắc xin sử dụng chia cho tổng số loại vắc xin trong danh mục
Giá trị mỗi loại vắc xin chia cho tổng số tiền các loại vắc xin sử dụng
Trang 35Việt Nam so với
vắc xin nhập
ngoại
Nam
- Vắc xin nhập ngoại
vắc xin Việt Nam chia cho tổng số tiền các loại vắc xin nhập ngoại
- Phòng tài chính
kế toán
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN VẮC XIN DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG HUYỆN HÓC MÔN NĂM 2014
3.1.1 Hoạt động xây dựng danh mục vắc xin dịch vụ:
v Mô tả quy trình xây dựng danh mục vắc xin dịch vụ:
Hình 1.8: Sơ đồ qui trình xây dựng danh mục vắc xin dịch vụ tại TTYTDP Hóc Môn
Ủy viên thường trực
Giám đốc Trung tâm
Dự thảo
DM vắc xin
Tư vấn
Danh mục vắc xin của Trung tâm
- Căn cứ dự trù vắc xin
- Xây dựng
DM lần sau
Trang 36Trung tâm đã thiết lập qui trình xây dựng danh mục vắc xin dịch vụ với các bước tương đối rõ ràng HĐT & ĐT đóng vai trò chính trong việc xây dựng danh mục vắc xin Ngoài ra còn có sự đóng góp của các bác sĩ, dược sĩ các khoa, phòng, trạm y tế xã-thị trấn
3.1.2 Hoạt động lựa chọn vắc xin dịch vụ
Vắc xindịch vụ tại TTYTDP Hóc Môn được lựa chọn dựa vào các yếu tố sau:
• Tư vấn của HĐT & ĐT Trung tâm y tế dự phòng
• Nhu cầu sử dụng vắc xin dịch vụ của Trung tâm đã sử dụng trong 02 năm liên tục và dự đoán xu hướng dịch bệnh và nhu cầu vắc xin cho năm kế tiếp
• Danh mục vắc xin dịch vụ của chương trình dịch vụ do Bộ Y tế ban hành theo quyết định 674/QĐ-BYT
• Nguồn ngân sách dịch vụ của Trung tâm
• Tiêu chí kỹ thuật: tính hợp pháp của nhà cung cấp, tính hợp pháp của vắc xin, tiêu chí kỷ thuật của vắc xin (nhiệt độ bảo quản, )
Từ các yếu tố trên nên lập danh mục vắc xin dịch vụ cho việc phòng bệnh, căn cứ vào danh mục vắc xin, các báo cáo thống kê sử dụng, số lượng vắc xin tồn kho, ngân sách dịch vụ của Trung tâm, dự kiến số lượng bệnh nhân đến để phòng bệnh theo mùa hoặc do môi trường lao động năm sau để lập dự trù cung cấp, mua sắm vắc xin cho năm sau
Nhận xét: Hoạt động xây dựng danh mục vắc xin dịch vụ đã làm thường xuyên, việc xây dựng danh mục vắc xin chủ yếu căn cứ vào danh mục vắc xin do
Bộ Y Tế ban hành, kết quả trúng thầu của các nhà cung ứng và danh mục vắc xin
đã sử dụng năm trước