Mặtkhác nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất cơ cấu cùng mỗi loại hàng hoá nên việctiêu thụ sản phẩm trở thành vấn đề bức xúc số mối đối với doanh nghiệp.Vấn đề đặt ra là làm thế nào để
Trang 2Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh là đơn vịhạch toán độc lập, từ tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Mặtkhác nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất cơ cấu cùng mỗi loại hàng hoá nên việctiêu thụ sản phẩm trở thành vấn đề bức xúc số mối đối với doanh nghiệp.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãitrong điều kiện môi trờng cạnh tranh gay gắt tài nguyên khan hiếm nh hiện nay?Việc quan trong số một là đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,nếu không doanh nghiệp đó bị thua lỗ cấc sản phẩm cuả doanh nghiệp đó bị tồn
đọng doanh nghiệp không thu hồi đợc vốn, quá trình tái sản xuất không thực hiện
đ-ợc và doanh nghiệp đó tiến tới bờ vực của sự phá sản Vì lẽ đó nên tiêu thụ sản phẩm
dù lầ khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh nhng đợc các doanh nghiệp đặt tênhàng đầu, u tiên cho nó vị chí cao nhất trong chiến lợc kinh doanh của mình
Tại công ty Gas Petrolimex, công tác tiêu thụ sản phẩm là khâu thiết yếuquyết định toàn bộ loại hoạt động kinh doanh của công ty Nên bài tiểu luận này có
chủ đề tìm hiểu là: Tìm hiểu về công ty Petrolimex.
Trang 3Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
Chơng I: Cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng 5
I Sự cần thiết và vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 5
1 Sự cần thiết hoạt động tiêu thụ sản phẩm 5
2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp 6
II Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 7
1 Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trờng về sản phẩm 7
2 Chiến lợc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 10
3 Tổ chức xây dựng kênh phân phối và các yếu tố ảnh hởng 11
4 Tổ chức hoạt động xúc tiến bán hàng ở doanh nghiệp 13
5 Tổ chức hoạt động bán hàng 14
6 Đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm 15
III Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm Gas 16
1 Đặc điểm của sản phẩm Gas 16
2 Các nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm gas 17
Chơng II:Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty gas Petrolimex 21
I Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty gas Petrolimex 21
1 Quá trình hình thành phát triển của công ty 21
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 22
3 Kế quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua 25
II Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty gas Petrolimex 28
1 Phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty 28
2 Thực trạng tổ chức mạng lới tiêu thụ sản phẩm của công ty 29
III Đánh giá hoạt động tiêu thụ của công ty gas Petrolimex 35
1 Ưu điểm: 35
2 Nhợc điểm 37
Chơng III:Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty gas Petrolimex 38
I Định hớng sản xuất kinh doanh của công ty 38
1 Phơng hớng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty 38
2 Những yếu tố thuận lợi và khó khăn của công ty 40
II Biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty gas Petrolimex 42
1 Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin thị trờng 42
2 Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm 43
3 Biện pháp phát triển mạng lới tiêu thụ sản phẩm 45
Trang 44 Xác định các kênh tiêu thụ, đa dạng hoá các hình thức tiêu thụ sảnphẩm 49
5 Chính sách giá của công ty 50
6 Hoàn thiện với các hoạt động hỗ trợ cho tiêu thụ sản phẩm ở công ty gasPetrolimex 51
Chơng I Cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng
I Sự cần thiết và vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
1 Sự cần thiết hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm là những vật phẩm của quá trình sản xuất nhằm đáp ứng một nhucầu nào đó
Hàng hoá là những sản phẩm đã qua ít nhất một lần mua bán
Tiêu thụ sản phẩm (theo nghĩa rộng) là mỗi quá trình hay tổng thể các biệnpháp kinh tế kỹ thuật nhằm đa sản phẩm trở thành hàng hoá trên thị trờng
Tiêu thụ sản phẩm (theo nghĩa hẹp) là việc chuyển hoá hình thái giá trị vàquyền sở hữu sản phẩm nhằm đáp ứng hiệu quả của sản xuất Theo phạm vị này thìtiêu thụ sản phẩm đồng nghĩa với bán hàng ứng với mỗi cơ chế quản lý kinh tếcông tác tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện bằng các hình thức khác Trong nền kinh
tế kế hoạch hoá tập trung ba vấn đề trung tâm của quá trình sản xuất là: sản xuất cáigì? sản xuất cho ai? sản xuất bao nhiêu? đều do nhà nớc quyết định do đó tiêu thụ
Trang 5sản phẩm chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch vàgiá cả đợc ấn định từ trớc
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn
đề trung tâm đó nên việc tiêu thụ sản phẩm cần phải hiều theo nghĩa rộng hơn, đó làquá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trờng xác định nhu cầucủa khách hàng, tổ chức sản xuất đến việc xúc tiến bán hàng nhằm mục đích đạthiểu quả cao nhất
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh làyếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, các doanh nghiệp chỉsau khi tiêu thụ đợc sản phẩm mới có thể thu hồi vốn tiếp tục tái sản xuất kinhdoanh tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục
Tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đa ra sảnphẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng nó đó là khâu lu thông hàng hoá là cầu nốitrung gian một bên, là sản xuất phân phối và và một bên là tiêu dùng Trong quátrình tuần hoàn các nguồn vật chất việc mua và bán các sản phẩm đợc thực hiện giữahai khâu này có sự khác nhau Nó quyết định bản chất của hoạt động thơng mại đầuvào và hoạt động đầu ra của doanh nghiệp
2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, ảnh hởng trựctiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khi sản phẩm của doanh nghiệp đ-
ợc tiêu thụ tức là nó đã đợc ngời tiêu dùng chấp nhận để thoả mãn mọi nhu cầu nào
đó, sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện uy tín của doanh nghiệp Chấtlợng sản phẩm, sự đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng và sự hoàn thiện của cấc hoạt
động dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ những điểm mạnh và điểm yếu củadoanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm lầ yếu tố quan trọng để doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu sảnxuất kinh doanh đó là các mục tiêu lợi nhuận bảo toàn tăng trởng vôn, mở rộng kinhdoanh cả về chiều rộng và chiều sâu tạo thế đứng vững chắc trên thơng trờng Kết quả của tiêu thụ sản phẩm phản ánh chính xác nhất năng lực tổ chức sảnxuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nếu tiêu thụ bị đình trệ thì mọi hoạt độngsản xuất khác cũng bị đình trệ
Tiêu thụ sản phẩm gắn ngời sản xuất với ngời tiêu dùng, nó giúp các nhà sảnxuất, phân phối hiểu thêm về kết quả sản xuất phân phối của mình và nhu cầu củakhách hàng
Về phơng diện xã hội thì tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối cungcầu vì nền KTQD là một thể thống nhất với những cân bằng những tơng quan tỷ lệ
Trang 6nhất định, sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ tức là sản xuất đang diễn ra một cáchbình thờng trôi chảy tránh sự mất cân đối, giữ đợc bình ổn trong xã hội.
Trong nên kinh tế thị trờng tiêu thụ sản phẩm là phơng tiện cạnh tranh hữuhiệu nhất trên thơng trờng Nếu khối lợng sản phẩm của doanh nghiệp bán ra đợcnhiều hơn thì thị phần mà doanh nghiệp chiếm đợc trên thị trờng đã tăng lên
Tóm lại : Tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu vô cùng quan trọng của
quá trình tái sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy,mọi hoạt động nghiệp vụ khác của doanh nghiệp phải tập trung hỗ trợ cho công táctiêu thụ sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp
II Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
1 Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trờng về sản phẩm.
Trong hoạt động kinh doanh nghiên cứu thị trờng nhằm trả lời câu hỏi sản xuấtcái gì? sản xuất nh thế nào? sản xuất cho ai? tức là thị trờng đang cần những sảnphẩm gì đặc điểm kinh tế kỹ thuật của nó ra sao? Dung lợng thị trờng về loại sảnphẩm đó nh thế nào? ai là ngời tiêu thụ sản phẩm đó?
Nghiên cứu thị trờng đợc tiến hành ở hai cấp độ: nghiên cứu khái quát thị trờng
và nghiên cứu chi tiết thị trờng, tuy nhiên cũng có thể đi theo trình tự ngợc lại trình
tự xuôi hay ngợc không cản trở lẫn nhau, mỗi giai đoạn đều có mỗi yêu cầu nhất
định về thông tin đều cần cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đối vớinhững doanh nghiệp thơng mại quy mô lớn thì theo chiều xuôi, những doanh nghiệpvừa vầ nhỏ đi theo chiều ngợc lại
a Nghiên cứu khái quát thị tr ờng:
Nghiên cứu khái quánt thị trờng thực chất là nghiên cứu ở tầm vĩ mô Đó lànghiên cứu tổng cung, tổng cầu hàng hoá, chính sách của chính phủ đối với loạihàng hoá đó Thông qua nghiên cứu khái quát thị trờng doanh nghiệp có thể xác
định đợc tổng cung, tổng cầu, gía cả và sự vận động của các tham số đó theo thờigian từ đó doanh nghiệp có những định hớng về việc xâm nhập và thị trờng mớihoặc đánh giá các chiến lợc, sách lợc của mình tròng thời gian tới đối với thị trờnghiện tại
Nội dung của nghiên cứu khái quát thị trờng
* Nghiên cứu qui mô cơ cấu và sự vận động của thị trờng
Trang 7- Khối lợng hàng hoá tiêu thụ
- Doanh số bán thực tế
+ Nghiên cứu cơ cấu thị trờng: Nghiên cứu cơ cấu thị trờng có thể cho phépdoanh nghiệp hiểu các bộ phận cấu thành nên thị trờng, cơ cấu thị trờng có thể đánhgiá theo tiêu thức khác cơ cấu sử dụng: Tỉ lệ giữa việc mua và sử dụng lần đầu vớiviệc mua và sử dụng bổ sung thay thế
+ Nghiên cứu sự vận động của thị trờng: Nghiên cứu sự biến động theo thờigian của các tham số, bộ phân cơ bản của thị trờng là : Cung vầu và giá cả thị trờngtừng loại hàng Do vậy nghiên cứu sự vận động của thị trờng doanh nghiệp mới xác
đinh đợc chính sách trong thời gian tới sao cho phù hợp với sự vận động đó của thịtrờng để đảm bảo có hiệu quả cho hoạt động của mình
* Nghiên cứu giá cả thị trờng
Đó là sự nghiên cứu của các yếu tố hình thành giá các nhân tố tác động và dự
đoán những điều kiện của giá cả thị trờng
* Nghiên cứu các trạng thái thị trờng
Nghiên cứu sự tồn tại các trạng thái thị trờng với những loại hàng hoá chủ yếu:tồn tại dạng thị trờng độc quyền, cạnh tranh có tính độc quyền, cạnh hoàn hảo vớitừng loại hàng hoá là có lợi hay bất lợi Xu hớng chuyển hoá của các thị trờngnguyên nhân và tác động của nó
* Nghiên cứu các nhân tố tác động đến thị trờng
thị trờng hoạt động chụi sự chi phối của các nhân tố khách quan và chủ quan.Môi trờng và thị trờng có thể tạo lên lợi thế cho doanh nghiệp và cũng có thể tác
động xấu tới tình hình sản xuất kinh doanh Do vậy nghiên cứu các nhân tố tác độngtới thị trờng sẽ là cơ sở để doanh nghiệp đề ra các kế hoạch chiến lợc kinh doanhphù hợp các yếu tố tác động đến thị trờng Môi trờng văn hoá xã hội, môi trờng kinh
tế công nghệ, môi trờng chính trị luật pháp
b Nghiên cứu chi tiết thị tr ờng :
Nghiên cứu chi tiết thị trờng thực chất là nghiên cứu đối tợng mua,bán hànghoá mà doanh nghiệp kinh doanh
Nghiên cứu chi tiết thị trờng là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và mặthàng mà doanh nghiệp kinh doanh Đối với hàng tiêu dùng nhu cầu phụ thuộc vào
sở thích ( thị hiếu) thu nhập, lứa tuổi, nghề nghiệp, thời gian đối với t liệu sản xuấtphụ thuộc và công nghệ, định mức sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất và kếhoạch sản xuất hàng của doanh nghiệp Quyết định mua hàng không phải là ngời
Trang 8trực tiếp đi mua mà chính là yêu cầu kỹ thuật công nghệ sản xuất, mẫu mã sản phẩm
Khi nghiên cứu chỉ tiêu thị trờng doanh nghiệp phải xác định đợc thị phần củamình, thị phần của các doanh nghiệp khác cùng ngành, so sánh về chất lợng sảnphẩm, giá cả sản phẩm, dịch vụ phục vụ khách hàng của doanh nghiệp so vớidoanh nghiệp khác để đổi mới nhằm thu hút khách về doanh nghiệp mình
c Các ph ơng pháp nghiên cứu thị tr ờng:
Quá trình nghiên cứu gồm các giai đoạn: thu thập thông tin, xử lý thị trờng và
ra quyết định Tuỳ theo đặc điểm hàng hoá điều kiện về nhân lực, tài chính củadoanh nghiệp mà chọn các phơng pháp nghiên cứu khác
+ Nghiên cứu tại bàn:
Là nghiên cứu thu thập thông tin thị trờng qua các tài liệu nh sách, báo, tạpchí các báo cáo của các bộ, niêm giám thống kê Việt Nam, thời báo kinh tế, diễn
đàn doanh nghiệp
Nghiên cứu tại bàn có thể tìm tài liệu ở ngoài doanh nghiệp cũng có thể nghiên cứu các tài liệu thông tin trong doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đã có nhữngtài liệu liên quan đến việc mua bán mặt hàng cần nghiên cứu và doanh nghiệp đang chiếm một thị phần đáng kể Nghiên cứu tại bàn cho ta cách nhìn tổng thể về thị tr-ờng mặt hàng cần nghiên cứu Đây là phơng pháp tơng đối dễ làm, nhanh, ít tốn kém nhng ngời nghiên cứu phải có chuyên môn cao Tuy nhiên dựa vào tài liệu đã tái bản nên có độ trễ so với thực tế
+ Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng
Đây là phơng pháp trực tiếp cử cán bộ tới tận nơi để nghiên cứu bằng cácnghiệp vụ nh: quan sát, phỏng vấn phơng pháp này thu đợc những thông tin cậpnhật nhng tốn kém Kết thúc quá trình nghiên cứu thị trờng, phải dự báo đợc thị tr-ờng của sản phẩm mà doanh nghiệp đang hoặc sẽ tiêu thụ
chiến lợc thị trờng là yếu tố quan trọng hàng đầu của chất lợng sản phẩm xuấtphát từ chiến lợc thị trờng để hình thành lên chất lợng sản phẩm và chính sách giácả
2 Chiến l ợc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng mỗi doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế độc lập
Để tồn tại và phát triển lâu dài trên thơng trờng, mỗi doanh nghiệp cần có chiến lợckinh doanh riêng của mình trong chiến lợc kinh doanh thì chiến lợc tiêu thụ sảnphẩm là khâu trọng yếu quyết định chiến lợc kinh doanh Chiến lợc tiêu thụ sảnphẩm là định hớng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ nhất định,
Trang 9với những giải pháp nhằm thực hiện cho đợc những mục tiêu đề ra Mục tiêu củachiến lợc gồm mặt hàng tiêu thụ, tăng doanh số bán ra, tăng lợi nhuận và mở rộngthị trờng kể cả thị trờng trong và ngoài nớc Chiến lợc tiêu thụ sản phẩm ở tầm vĩ mô
sẽ giúp cho doanh nghiệp đi đúng hớng theo mục tiêu chung của nền kinh tế nóphục vụ cho hoạt động đối ngoại và thúc đầy tăng trởng của ngành cũng nh của nềnkinh tế, góp phần ổn định kinh tế, chính trị xã hội Chiến lợc tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp giúp doanh nghiệp lắm bắt nhu cầu của khách hàng, từ đó chủ động
đối phó với mọi diễn biến của thị trờng giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng mới, kếhoạch hoá về khối lợng hàng hoá tiêu thụ, doanh thu lợi nhuận, chọn kênh tiêu thụ
và các đối tợng khách hàng
- Xác định sản phẩm tung ra thị trờng: sản phẩm tung ra thị trờng có phù hợpvới nhu cầu của khách hàng không có phù hợp với điều kiện của doanh nghiệpkhông?
- Điều chỉnh cơ cấu sản phẩm xác định sản phẩm “xơng sống” trong cơ chế thịtrờng doanh nghiệp phải tìm cho ra sản phẩm chính của mình đầu t vào đó một cáchhợp lý nhng bên cạnh vẫn phải có những sản phẩm khác kèm theo (đa dạng hoá sảnphẩm) nhằm chia sẻ rủi ro, tiết kiệm chi phí giúp doanh nghiệp đứng vững trên th-
ơng trờng
Phân tích sản phẩm và khả năng thích ứng của sản phẩm với thị trờng
Ngời tiêu dùng mua hàng hoá nhằm thoả mãn mọi nhu cầu nào đó Vì vậy đểkinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp cần lắm đợc nhu cầu thị hiếu của khách hàng
để phục vụ ngày càng tốt hơn
- Nâng cao uy tín cho sản phẩm
Ngời tiêu dùng thích dùng những sản phẩm đã quen hoặc những sản phẩmcha quen nhng đợc nhiều ngời biết và ca ngợi Doanh nghiệp cần biết yếu tố tâm lýnày của khách hàng để nâng cao uy tín cho sản phẩm
- Đối với sản phẩm cung cấp: Kinh tế thị trờng là cuộc chạy đua không có đích
để thoả mãn nhu cầu thay đổi không ngừng của xã hội thì doanh nghiệp cũng luônluôn phải cải tiến sản phẩm (bổ xung thêm ttính này tác dụng, thay đổi mẫu mã baobì ) hoặc tạo ra sản phẩm mới hoàn toàn, u việt hơn sản phẩm cũ Chỉ có nh thếdoanh nghiệp mới tồn tại và phát triển đợc
3 Tổ chức xây dựng kênh phân phối và các yếu tố ảnh h ởng
Trong nền kinh tế thị trờng việc tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện bằng nhiềukênh khác nhau theo đó các sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh đến tay ngời tiêu dùng cuối cùng.Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản phẩm tiêu thụ
mà doanh nghiệp sử dụng các kênh tiêu thụ hợp lý theo mối quan hệ giữa doanhnghiệp và ngời tiêu dùng Có các hình thức tiêu thụ sau:
+ Tiêu thụ trực tiếp: là hình thức các doanh nghiệp bán thẳng sản phẩm củamình cho ngời tiêu dùng cuối cùng không qua khâu trung gian
Trang 10
Kênh này có u điểm: Doanh nghiệp thờng xuyên tiếp xúc với khách hàng, vớithị trờng biết nhu cầu thị trờng và tình hình giá cả từ đó tạo điều kiện thuận lợi đểgây thiện cảm và uy tín cho doanh nghiệp, giảm chi phí, các sản phẩm mới đ ợc đanhanh vào tiêu dùng Tuy nhiên hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm, tốc
độ chu chuyển vốn chậm
Kênh gián tiếp:Là việc lu thông hàng hoá qua khâu trung gian đến ngời tiêudùng cuối cùng Đây là kênh thuận tiện cho ngời tiêu dùng, hàng hoá lu chuyểnnhanh, doanh nghiệp đợc giải phóng khỏi chức năng bán lẻ nhng thời gian luthông hàng hoá dài tăng chi phí tiêu thụ và doanh nghiệp khó kiểm soát các khâutrung gian
Kênh tiêu thụ hỗn hợp: khắc phục đợc nhợc điểm của hai kênh trên và pháthuy tối đa u điểm của hai kênh trên
Doanh nghiệp sản xuất
Ng ời tiêu dùng cuối cùng
Ng ời tiêu thụ trong doanh nghiệp
Đại lý trực
thuộc
Doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất
Ng ời tiêu thụ trong doanh nghiệp
Đại lý trực thuộc
Ng ời tiêu dùng
Nhà phân phối
Trang 11* Các yêu tố ảnh hởng đến kệnh tiêu thụ
- Giới hạn địa lý của thị trờng- khoảng cánh từ doanh nghiệp đến nhóm kháchhàng ảnh hởng đến phơng tiện và chi phí vận chuyển
- Lực lợng bán hàng của doanh nghiệp
- Nhân tố trung gian trên thị trờng, khả năng đáp ứng và hoà nhập vào hệ thốngkênh của doanh nghiệp
- Các mục tiêu của doanh nghiệp
- Đặc điểm của sản phẩm
Trong những năm gần đây có những thay đổi lớn về kênh tiêu thụ sản phẩm là
xu hớng ngày càng phát triển hình thức bán sản phẩm trực tiêp cho khách hàng
4 Tổ chức hoạt động xúc tiến bán hàng ở doanh nghiệp
a Quảng cáo :
Là nghệ thuật sử dụng các phơng tiện truyền đa thông tin về hàng hoá dịch vụcủa doanh nghiệp đến ngời tiêu dùng trung gian hoặc ngời tiêu dùng cuối cùng trongmột không gian và thời gian nhất định Quảng cáo là việc không thể thiếu của cácdoanh nghiệp nó vừa là công cụ giúp doanh nghiệp bán nhanh, nhiều Nó là phơngtiện dẫn dắt khách đến với doanh nghiệp
Nội dung đa thông tin về hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp đến với khách hàng Mục đích là thu hút sự chú ý của mọi ngời trong thị trờng, thuyết phục họnhững lợi ích, sự hẫp dẫn và những thuận lợi của sản phẩm hàng hoá làm cho họthích thú dẫn đến quyết định mua hàng do đó quảng cáo phải là mọi tác phẩm nghệthuật, chân thực
Có rất nhiều phơng tiện quảng cáo nh:ti vi, radio, báo tạp chí, pano áp phích
để doanh nghiệp lựa chọn Việc lựa chọn này tuỳ thuộc vào chi phí, đối tợng nhậntin sao cho chi phí bỏ ra nhỏ nhất mà lợng thông tin khách hàng nhận đợc nhiềunhất
b Xúc tiến bán hàng:
Xúc tiến bán hàng là tác động vào tâm lý của khách hàng để tiếp cận, nắm bắtnhu cầu của khách hàng và tìm ra u nhợc của sản phẩm
+ Nội dung chủ yếu của xúc tiến bán hàng
- Xây dựng mối quan hệ với quần chúng: Quần chúng của doanh nghiệp làkhách hàng, bạn hàng Thiết lập mối quan hệ tốt giữa chủ hàng và khách hàng tạo
sự tin cậy lẫn nhau giữa họ Các biện pháp thực hiện
Trang 12 Hội nghị khách hàng: Mời những khách hàng lớn, những đại lý… phản ánh phản ánh
về u nhợc của sản phẩm, yêu cầu cuả ngời sử dụng để doanh nghiệp cải tiến hoànthiện sản phẩm
Hội thảo: Là mời các nhà khoa học và những khách hàng lớn để lôi kéo côngchúng đến với doanh nghiệp
Tặng quà: Thờng là những sản phẩm của doanh nghiệp hoặc ít nhất phải cónhững hình ảnh của sản phẩm mà doanh nghiệp đang bán và sẽ bán trên thị trờngnhằm tác động vào quần chúng để họ ghi nhớ hình ảnh của doanh nghiệp
In ấn phát hành tài liệu: Các tài liệu quảng cáo về doanh nghiệp catalo, ápphích, biển hiệu
Bán thử các mẫu hàng và cho thử tự do: Đây là biện pháp tác động khá mạnh
đến khách hàng vừa để khách hàng thấy rõ mặt mạnh, mặt yếu của sản phẩm vừagây “tiếng ồn” trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả xúc tiến bán hàng Các lợi íchvật chất cấp cho ngời mua phải ở mức độ nuối tiếc để kích thích ham muốn củakhách hàng và sử dụng các kỹ thuật khác trong chiến lợc Marketing chung thốngnhất của chiến lợc kinh doanh
5 Tổ chức hoạt động bán hàng.
Nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp là quá trình thực hiện hợp đồng muabán hàng hoá với từng khách hàng hoặc đáp ứng tức thời yêu cầu về hàng hoá củakhách hàng
Đối với hình thức bán buôn tuỳ theo số lợng hàng hoá, hình thức giao nhận,thanh toán mà phân công số nhân viên bán hàng cho phù hợp để đáp ứng nhu cầugiao dịch khách hàng ở những điạ điểm thuận tiện hai bên hình thức bán lẻ th ờngdiễn ra ở cửa hàng, quầy hàng Căn cứ vào lợng hàng hoá tiêu thụ bình quân ngày
đêm, từ đó chuẩn bị kịp thời hàng hoá, thiết bị phơng tiện và nhân viên bán hàng để
đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng Dù bán hàng dới hình thức nào, diễn ra ở đâuthì cũng cần đảm bảo yêu cầu văn minh, lịch sự, khoa học Với mục tiêu vui lòngkhách đến, vừa lòng khách đi
6 Đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử dụng cácyếu tố đầu vào Nếu hiểu tiêu thụ sản phẩm theo nghĩa rộng thì đó cũng chính là quátrình kinh doanh của doanh nghiệp do đó hiệu quả tiêu thụ sản phẩm đồng nghĩa vớihiệu quả kinh doanh
Trang 13Đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm là phân tích quá trình hoạt động tìm ranguyên nhân dẫn đến thành công, liêu có thể thành công hơn nữa đợc không? Lý dodẫn đến những thất bại của doanh nghiệp và những biện pháp khắc phục.
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh gồm chỉ tiêu tổng quát vàchỉ tiêu chi tiết
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra đo bằng các chỉ tiêu nh giá trị tổng sản lợng, doanh thu thuần,lợi tức gộp… phản ánh
Các yếu tố đầu vào gồm: lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động, vốn chủ
sở hữu, vốn vay
Công thức trên phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lợi) của các chỉ tiêu phản
ánh đầu vào
Hiệu quả kinh doanh có thể tính bằng cách so sánh nghịch đảo
Hiệu quả kinh doanh =
Công thức trên phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào nghĩa là để cómột đơn vị kết quả đầu ra thì hao phí hết mấy đơn vị (hoặc vốn ở đầu vào)
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tiêu thụ sản phẩm
+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tiêu thụ tuyết đối
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tơng đối
Trang 14III Các nhân tố ảnh h ởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm Gas.
1 Đặc điểm của sản phẩm Gas.
+ Gas hoá lỏng ( LPG: Lique fied petroleum gas)
- Thành phần của LPG gồn hai hiđrocacbon butane và propane
- Trạng thái tồn tại: thể hơi ở nhiệt độ và áp suất thờng
- LPG có thể hoá lỏng theo 2 phơng pháp: nén LPG dới một áp suất nhất định,giảm nhiệt độ dới nhiệt độ sôi (buntane O0c, propane - 420c)
+ Đặc tính u việt của LPG
- Linh hoạt thuận tiện trong vận chuyển phân phối
- Độ an toàn cao (áp suất nén thấp, tiêu chuẩn của các sản phẩm sử dụng vớiLPG cao, nguy cơ nổ đợc giảm thiểu tới mức tối đa, LPG không ăn mòn)
- Không gây ô nhiễm môi trờng ( LPG cháy hết không thải khí CO ra ngoàikhông khí)
- Không gây nhiễm bẩn thực phẩm ngay khi tiếp xúc trực tiếp, tiện lợi cho sửdụng
- Nhiệt lợng toả ra cao khi cháy
- LPG phù hợp với xu thể nâng cao chất lợng cuộc sống
- Do đặc tính u việt trên của LPG nên nó ngày càng đợc sử dụng nhiều và rộngrãi trên thế giới cũng nh ở nớc ta.Trong các ngành công nghiệp LPG là nhiên liệusạch, hiệu quả và tiết kiệm Dân c chuyển sang dùng gas đề đun nấu thay cho cácnhiên liệu trruyền thống nh than, củi, dầu
Gas bình là gas hoá lỏng (LPG) đã đợc đóng trong các vỏ bình bằng thép đợctiêu chuẩn hoá và thuộc loại bao bì luân chuyển đợc sử dụng để đa gas hoá lỏng từkho trung tâm đến hộ tiêu dùng
Gas rời là gas không qua công đoạn đóng bình luân chuyển trực tiếp từ tàu lên
xe bồn và dự trữ tai các kho trung tâm
Tuy sản phẩm LPG mới đa vào Việt Nam từ năm 1993 nhng nó đã đợc ngờidân nhanh chóng chấp nhận do nó có nhiều đặc tính u việt tuy nhiên công tác đảmbảo an toàn trong quá trình sử dụng phải đợc tuân thủ tuyệt đối, nếu không nó sẽgây ra những hậu quả khôn lờng
Trong điều kiện nên kinh tế thị trờng gas là một mặt hàng cần thiết và sẽ trởthành thiết yếu cùng với tăng trởng kinh tế trong cuộc sống hiện đại
2 Các nhân tố ảnh h ởng đến tiêu thụ sản phẩm gas.
a Các nhân tố thuộc về môi tr ờng sản xuất kinh doanh:
Các nhân tố thuộc về môi trờng có ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanhcủa các công ty Công ty phải nắm rõ đợc môi trờng mới đề ra đợc
Trang 15phơng án kinh doanh đúng đắn Xác định đối tác nào, lực lợng nào ảnh hởng đếnhợp đồng kinh doanh của doanh nghiệp, tiện lợng trớc xu hớng biến động của chúng
để có những phong cách ứng sử phù hợp
Môi trờng kinh doanh có ảnh hởng lớn đến công ty nh lãi xuất ngân hàng, lạmpháp, thất nghiệp, mức độ tăng trởng GDP các chính sách tiền tệ Công ty cần có dựbáo trớc để khắc phục những hạn chế và tận dụng tối đa điều kiện thuận lợi
Môi trờng chính trị: sự ổn định về chính trị, đờng lối ngoại giao, chiến lợngkinh tế của đảng và chính phủ trong điều kiện ta đang phải nhập khẩu gas thì môi tr-òng chính trị sẽ có ảnh hởng không nhỏ đến chiến lợc cũng nh quá trình kinh doanhsản phẩm này
-Môi trờng văn hoá xã hội: các yêú tố văn hoá xã hội ảnh hởng trực tiếp đến cuộcsống và hành vi của con ngời qua đó ảnh hỏng đến quyết định mua sắm của họ môitrờng văn hoá xã hội gồm: dân số, trình độ văn hoá thị hiếu khác hàng, thu nhập N-
ớc ta hiện nay bình quân thu nhập đầu ngời rất thấp nhất là khu vực rộng lớn nôngthôn Mặc dù sản phẩm gas có rất nhiều đặc tính u việt nhng ngời dân không đủ tiềnthay thế nó cho các sản phẩn thông thờng nh than củi, rơm rạ Ngời tiêu dùng gaschỉ tập trung ở thành phố thị xã nơi ngời dân có thu nhập cao Đây là hạn chế rất lớncho việc mở rộng thị trờng và tăng số lợng tiêu thụ của sản phẩm này
- Các đối thủ cạnh tranh:Tại Việt Nam hiện nay đã có tổng số 18 công ty cùngkinh doanh LPG Thị trờng này đợc đánh giá là tiềm năng nhng hết sức hạn hẹp cho
18 công ty cùng kinh doanh Tổng sản lợng tiêu thụ ớc tính 2001 là 288.000 tấn quảthực thị trờng này hết sức chật trội đối với các công ty trong ngành hàng Trong 18công ty thì shell gas, totalgar Mobil unique… phản ánh có những tiềm năng hết sức to lớn họ
có kinh nghiệm lâu năm trong kinh doanh các sản phẩm hoá dầu, tiềm lực tài chínhrất mạnh, và hiện họ đang áp dụng các chính sách kinh doanh, bán hàng hết sứcmềm dẻo qua đó ta thấy sự cạnh tranh diễn ra vô cùng khốc liệt, công ty muốn đứngvững trên thơng trờng thì phải có những kế hoạch chính sách lâu dài, hiện tại phùhợp
b Chất l ợng sản phẩm:
Chất lợng sản phẩm là hệ thống những đặc tính nội tại của sản phẩm đợc xác
định bằng thông số có thể đo đợc và so sánh đợc với điều kiện kĩ thuật hiện tại vàthoả mãn nhu cầu nhất định của xã hội với sản phẩm gas thì chất lợng ổn định điềucần lu ý là chất lợng vỏ bình, van, dây dẫn đây cũng là phơng tiện để công ty cạnhtranh với hãng khác giúp thực hiện các mục tiêu của mình
c Giá cả của sản phẩm gas:
Giá cả sẽ ảnh hởng trực tiếp đến cung, cầu trên thị trờng Nó tác động mạnhthu nhập và do đó tác động đến lợi nhuận của công ty
Khi quyết đinh giá cả trong kinh doanh công ty cần nghiên cứu các yếu tố:
Trang 16- Ước lợng đợc lợng cung cầu của sản phẩm, khối lợng sản phẩm bán đợc vàgiá cả của sản phẩm
- Tính đợc chi phí kinh doanh bỏ ra từ đó có chính sách định giá hợp lý Giá cảphải bù đắp đợc chi phí bỏ ra và có lãi, với cơ chế thị trờng thì giá cao lợng bán ra sẽgiảm do đó công ty buộc phải hạ giá thành sản phẩm bằng cách giảm thiểu chi phívới sản phẩm gas thì chi phí vỏ bình và chi phí vận chuyển là rất lớn
- Nhận dạng và có cách ứng sử linh hoạt với mỗi loại thị trờng: thị trờng cạnhtranh hoàn hảo, thị trờng độc quyền
- Các chính sách giá
+ Chính sách giá cao: Giá bán cao hơn giá thống trị trên thị trờng áp dụng đốivới các doanh nghiệp khi kiểm soát đợc thị trờng hoặc với những doanh nghiệp đa rasản phẩm mới với thị trờng gas chính sách giá này không phù hợp
+Chính sách giá theo thị trờng đây là cách định giá phổi biến của các doanhnghiệp tức là định giá sản phẩm xung quanh giá thống trị trên thị trờng Với sảnphẩm gas trong bối cảnh cạnh tranh hết sức gay gắt thì công ty gas ptrolimex ápdụng chính sách này là rất phù hợp
Trang 18Chơng II Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của công ty gas petrolimex
I Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty gas petrolimex
1 Quá trình hình thành phát triển của công ty:
Gas hoá lỏng (LPG) đã tồn tại và phát triển tại khu vực phía Nam từ cuối thậpniên 50 của thế kỷ 20 Nhu cầu trong thời gian này khoảng 400 tấn/năm Sau đótăng lên 1900 tấn/năm (1965) và mức tiêu thụ đã đạt tới 15 ngàn tấn/năm thời kỳ tr-
ớc giải phóng (tơng đơng 1kg/ đầu ngời/năm) với mức tiêu thụ này Việt Nam đợccoi là quốc gia tiêu thụ nhiều LPG trong khu vực
Khi đất nớc thống nhất, do thiếu ngoại tệ và mặt hàng LPG đợc xem là mặthàng xa xỉ nên không đợc khuyến khích sử dụng, việc nhập khẩu và kinh doanh LPG
đã chính thức biến mất khỏi thị trờng Việt Nam vào những năm 1984
Năm 1991 chỉ sau vài năm nớc ta thực hiện chính sách đổi mới do Đảng vàNhà nớc khởi xớng, đời sống nhân dân đợc cải thiện đi lên rõ rệt, sản phẩm LPG đãquay lại thị trờng Việt Nam thông qua các kênh phân phối không chính thức Thời
điểm tuy giá rất cao ( 14.000 đồng/kg) nhng ngay sau khi đợc giới thiệu LPG đã đợcngời tiêu dùng phía nam chấp nhận lợng tiêu thụ ngày càng gia tăng
Nhận thức đợc nhu cầu của thị trờng Việt Nam đối với sản phẩm LPG một sốhang nh : Elf của Pháp đã tiến hành nghiên cứu thị trờng Tháng 2/1993 liên doanhgiữa hãng Elf và công ty vật liệu xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đã đợc thành lập,sau đó là sài Gòn Petro trực thuộc uỷ ban nhân thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 11/1993 tổng Công ty xăng dầu Việt Nam đã chính thức tham gia vàothị trờng LPG sau khi hoàn thành công tác nâng cấp hệ thống bồn bể tại kho xăngdầu Nhà Bè- TP Hồ Chí Minh với sự giúp đỡ cuả công ty Australian WesttarmersKleenheat Gas (úc)
Nhận thấy tiềm năng và sự phát triển của ngành hàng LPG tổng công ty xăngdầu Việt Nam đã thành lập các xí nghiệp gas hoá lỏng tại thị trờng trọng điểm: Tp
Hồ Chí Minh, Tp Hà Nội, Tp Hải Phòng, Tp Đà Nắng Tại tổng công ty mặt hàngnày đợc giao cho một phòng gọi là phòng kinh doanh gas hoá lỏng phụ trách
Đến năm 1998 sau khi thị trờng gas hoá lỏng có sự cạnh tranh rõ rệt và ngàycàng trở nên rõ nét Để nâng cao tính tự chủ và độc lập của ngành hàng ngày25/11/1998 trên cơ sở tờ trình của tổng công ty xăng dầu Việt Nam Bộ thơng mại đã
ra quyết định số 1653/QĐ- BTM cho phép thành lập công ty gas petrolimex
Trang 19(12/12/1998) trên cơ sở tiếp nhận ngành hàng LPG của tổng công ty xăng dầu ViệtNam Công ty đợc thành lập với nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu LPG, thiết bị,phụ kiện, bồn bể và bao gồm việc đáp ứng các nhu cầu về dịch vụ kỹ thuật ngànhhàng với số vốn kinh doanh ban đầu trên 200 tỷ
Công ty có trụ sở tại Hà Nội (số 775 đờng Giải Phóng - Hai Bà trng Hà Nội )
và các chi nhánh tại Tp Hồ Chí minh, Tp Hải Phòng, Tp Đà năng và Tp Cần thơngoài ra sản phẩm của công ty gas petrolimex còn đợc cung cấp ra thị trờng thôngqua trên 50 công ty thành viên thuộc tổng công ty xăng dầu Việt Nam và hệ thống
đại lý t nhân trên khắp toàn quốc Nhờ hệ thống phân phối rộng khắp sản phẩm củacông ty đã có mặt tại khắp các khu vực thị trờng của Việt Nam
Để đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của xã hội, bên cạnh hệ thống phân phốicông ty đã không ngừng đầu t vào các cơ sở vật chất của các ngành hàng tại nhữngkhu vực then chốt Hiện nay sức cha của công ty đạt trên 3000 tấn gồm 1000 tấn ởHải Phòng, 800 tấn tại Tp Hồ Chí Minh, 500 tấn tại Đà Nẵng, 500 tấn ở Cần Thơ,
700 tấn tại Nhà Bè và 120 tấn tại Hà nội Công ty gas Petrolimex là một trong 3công ty dẫn đầu trong thị trờng LPG của Việt Nam cùng với Sài Gòn Petro và Mobilunique
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
Bộ máy tổ chức của công ty gas Petrolumex đợc xây dựng theo cơ chế trựctuyến chức năng
Bảng 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty gas PetrolumexGiám đốc
kỹ kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính
kế toán
Phòng bán hàng dịch vụ
Đà Nẵng
Chi nhánh Sài Gòn
Chi nhánh Cần Thơ
Kho ga
Đức Giang
Hệ thống cửa hàng bán lẻ tại
Hà Nội
Trang 20* Giám đốc là ngời đứng đầu công ty tực tiếp điều hành và chụi trách nhiệm vềmọi mặt.
- Tổ chức bộ máy và tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm bảo toàn và pháttriển vốn của công ty
- Chỉ đạo điều hành các phòng ban các đơn vị trực thuộc trong việc xây dựng
và thực hiện chiến lợc kinh doanh tháng, quí, năm trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị ờng, kế hoạch phát triển dài hạn của công ty Các qui chế qui đinh của công ty vềquản lý nghiệp vụ kỹ thuật, chất lợng, nội quy kỷ luật lao động, khen thởng, đào tạotuyển dụng để giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám đốc: là phó giám đốc kỹthuật và phó giám kinh doanh
tr-+ Phó giám đốc kỹ thuật: chỉ đạo và điều hành các phòng ban có liên quantrong việc thực hiện kế hoạch sản xuất tháng, quí, năm định mức sử dụng các yếu tố
đầu vào, sửa chữa duy tu bảo dỡng các thiết bị vật t, đầu t xây dựng đào tạo và nângcao tay nghề cho cán bộ công nhân viên
+ Phó giám đốc kinh doanh: Chỉ đạo điều hành phòng ban phân xởng có liênquan trong việc thực hiện mua sắm, bảo quản, lu kho các nguyên vật liệu phụ tùng,thiết bị Phục vụ cho nhu cầu kinh doanh, phụ trách mặt tiêu thụ sản phẩm thựchiện các công việc giám đốc giao Báo cáo giám đốc xem xét giải quyết những vấn
đề về thẩm quyên giải quyết của mình
* Phòng tổ chức - hành chính
Phòng tổ chức – hành chính có các chức năng nhiện vụ sau:
Lập kế hoạch về lao động tiền lơng, đào tạo cán bộ, nhu cầu sử dụng lao độngcác biên pháp an toàn lao động xây dựng các định mức lao động chế độ chính sáchtrả lơng và phân phối lợi nhuận theo dõi các phong trào trong công ty chế độ th ởngphạt Thay mặt giám đốc tiếp đón khách, quản lý công văn, giấy tờ lu trữ thực hiệncác công việc hành chính quản trị
* Phòng kinh doanh
Giúp giám đốc lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn cho công ty cùng các biện phápthực hiện, yêu cầu tơng ứng về vật t máy móc lao động Lập phơng án định giá sảnphẩm Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch báo cáo kịp thời cho giám đốc để điềuhành nhằm hoàn thành tốt kế hoạch, phát hiện tốt những khó khăn đê xuất biện phápkhắc phục kịp thời phối hợp với các phòng ban khác giải quyết những vấn đề độtxuất phát sinh trong việc thực hiện kế hoạch
* Phòng tài chính kế toán
Có nhiệm vụ tổ chức công tác tài chính kế toán nhằm giám sát phân tích hiệuquả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty chịu trách nhiệm
Trang 21thu chi ngân sách, đề xuất tổ chức bộ máy kế toán chế độ kế toán phù hợp với quy
định nhà nớc và với tình hình của công ty Giúp giám đốc kiểm soát tình hình tàichính của công ty có biện pháp quản lý các loại vốn nhằm phục vụ kịp thời trongkinh doanh, quay vòng vốn nhanh, theo dõi rà soát công nợ của bên ngoài với công
ty và ngợc lại Cung cấp các số liệu cho các phòng có liên quan giúp giám đốc phântích tình hình của công ty Lập các báo cáo theo đúng biểu mẫu qui định đúng thờigian
* Phòng quản lý kỹ thuật chịu trách nhiệm về các lĩnh vực liên quan đến kỹthuật trong quá trình kinh doanh, an toàn lao động mẫu mã bình do công ty sản xuất
ra Cung cấp mọi thông tin về kỹ thuật cũng nh chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuậtnếu có sơ suất xảy ra, lập và quản lý bổ sung hoàn chỉnh duy tu bảo dỡng các thiết
3 Kế quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua.
Trong sản xuất kinh doanh có nhiều chỉ tiêu để đánh giá, nhng kết quả cuốicùng bao giờ cũng là mối quan tâm lớn nhất, nó quyết đinh sự sống còn, quyết địnhcác hoạt động tiếp theo của công ty Mặc dù mới đợc thành lập nhng công ty đã đạt
đợc những kết quả đáng kế
- Sản lợng bán ra năm 2000 đạt 62.470 tấn, tăng 53,17% so với năm 1999.Sản lợng bán ra tăng làm cho doanh thu bán hàng tăng Doanh thu xuất bánnăm 2000 đạt 362 tỷ đồng, tăng52.25% so với năm 1999, tốc độ tăngdoanh thu thấp hơn so với tốc độ tăng sản lợng theo đánh giá của công ty.Vì lợng gas rời xuất bán chiếm tỉ trọng lớn đạt 26,420 tấn tăng so với năm
1999 là 97% nhng do tình hình cạnh tranh gay gắt của các hàng gas khácbuộc công ty phải giảm giá Cụ thể công ty đã giảm 3,19%(năm 1999 là5650đ/kg xuống 5442đ/kg năm 2000) Ngoài ra do chi phí vận chuyển vàcác khoản chi phí khác đều tăng
Trang 22Năm 2000 các khoản nộp ngân sách nhà nớc đạt 8,671 tỷ đồng, tăng 3,9% sovới năm 1999 Trong đó VAT phải nộp là 4,379 tỷ đồng, tăng 73% so với năm1999.Do biến động của giá dầu thô trên thị trờng thế giới, để bảo vệ các hoạt độngkinh doanh gas lỏng và kích thích tiêu dùng nhà nớc đã hạ thuế từ 20% năm 1999xuống 5% rồi 0% trong năm 2000 Đây là nguyên nhân chủ yếu giải thích tại saosản lợng tăng mà mức đóng góp của công ty lại giảm.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2000 đạt 3,5tỷ tăng 5,53% so với cùng kỳ năm 1999
Đây là mức tơng đối khả quan với tình hình cạnh tranh quá gay gắt trong lĩnh vựcgas
- Thu nhập bình quân đầu ngời của công ty tăng từ1,278 triệu năm 1999 đến1,897 triệu năm 2000 (48%) Đời sống cán bộ công nhân viên ổn định hơn họ gắn
bó và tận tình với công ty hơn, giúp công ty đứng vững và phát triển
Bảng 3: Khối lợng và doanh thu gas tiêu thụ của công ty
Năm Khối lợng (tấn) Giá trị ( triệu đồng)
Quả bảng trên ta thấy khối lợng bán ra năm sau tăng hơn năm trớc là 53% đây
là mức tăng rất khả quan trong điều kiện công ty mơi thành lập còn nhiều khó khăn,bất cập, môi trờng cạnh tranh hết sức gay gắt Đó là nỗ lực rất lớn của công ty
Bảng 4: Khối lợng và doanh thu tiêu thụ theo các phơng thức.
Phơng thức tiêu thụ Khối lợng (tấn) Doanh thu (triệu)
1999 2000 1999 2000Tiêu thụ trực tiếp 17.632 27.987 102.340 162.176Tiêu thụ qua các đại lý 23.190 34.483 135.660 199.824 Tiêu thụ trực tiếp năm 1999 bằng 43,2% Tổng lợng tiêu thụ năm 2000 bằng44,9%, tăng so với năm 99 là 17% Lợng tiêu thụ qua các đại lý luôn luôn lớn hơntiêu thụ trực tiếp, mặc dù tỉ lệ này trong các năm có giao động
Bảng 5: Khối lợng tiêu thụ theo khu vực thị trờng
lợng (tấn) tỷ trọng (%) Lợng (tấn) tỷ trọng (%)
1 Miền Nam 19.827 48,56 28.554 49,07
Trang 232 Miền Bắc 13.333 32,71 19.296 30,89
3 Miền trung 7648 18,73 14520 20,04
Nhìn vào bảng trên ta tháy miền Nam là thị trờng lớn của công ty, thị trờng nàytiêu thụ gần 1/2 sản lơng bán ra của doanh nghiệp và sản lợng tiêu thụ ngày mộtnhiều thêm Miền Bắc mức độ tiêu thụ đang chững lại thị trờng miền Trung lợngtiêu thu hạn chế do đời sống nhân dân khó khăn thiên tai, lũ lụt
Bảng 6: Một số hộ tiêu thụ lớn của công ty
Nhóm khách hàng công nghiệp cũng chiếm tỷ trọng rất lớn và đây là nhóm cótiềm năng phát triển trong những năm tới.Công ty đã chú trọng đầu t các hoạt độngtiếp thị, lắp đặt hệ thống sử dụng LPG theo kiểu chìa khoá trao tay cho những kháchhàn thuộc nhóm này
II Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty gas Petrolimex
1 Phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty
Mặc dù mới đợc thành lập nhng đợc kế thừa từ tổng công ty xăng dầu ViệtNam cùng với sự nỗ lực không ngừng của cán bộ nhân viên công ty nên sản phẩmcủa công ty đã có mặt ở khắp mọi nơi trong mọi lĩnh vực Trong công nghiệp và vậtliệu xây dựng: Thuỷ tinh San Miguel Yama ha Hải Phòng, gốm sứ Việt trì, gạchceramic Đà nẵng, kính Đáp cầu, sứ Thiên thanh, sứ Hải Dơng, thuỷ tinh Y tế Trongcông nghiệp đóng tầu và cơ khí Đóng tàu Bạch đằng, công ty đóng tàu 198 Hảiquân, công ty xe đạp Xuân hoà, ắc qui tia sáng (Hải Phòng) thép Poscd, công ty thépVina Austul
Trong công nghiệp sản xuất ô tô xe máy, nhà máy Honđa Việt Nam goshiThăng long, Yamaha Việt Nam, Hino Việt Nam, công ty sản xuất phụ tùng xe máy
nh quỳnh
Trong lĩnh vực thủ công nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm: làng nghềBát Tràng, chè Bảo Lộc, chè Mộc Châu, các nhà máy chế biến hải sản… phản ánh