1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương có triển vọng tại trung tâm giống cây trồng tỉnh vĩnh phúc

109 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương mới trong vụ Xuân và vụ Đông 2013 tại Trung tâm Giốngcây trồng tỉnh Vĩnh Phúc.... Đặc điểm hìn

Trang 1

GIỐNG CÂY TRỒNG TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

I I

Trang 2

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Lưu Thị Xuyến

Trang 3

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu và những số liệu trình b àytrong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệmột học vị nào

Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đều đã được cảm ơn.các thông tin, tài liệu trích dẫn trình bày trong luận văn này đều đã được ghi

rõ nguồn gốc

Vĩnh phúc, ngày 12 tháng 10 năm 2014

Người viết cam đoan

Nguyễn Duy Hùng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học

1 TS Lưu Thị Xuyến: Khoa nông học Trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên cô đã trực tiếp hướng dẫn, dành cho tôi sự giúp đỡ tận tình vàsâu sắc trong quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này

2 Ban giám hiệu nhà trường và Khoa sau Đại học Trường Nông LâmThái Nguyên

3 Lãnh đạo Ban Dân vận Tỉnh ủy Vĩnh Phúc

4 Lãnh đạo và cán bộ Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc;Lãnh đạo và cán bộ Trại sản xuất giống cây trồng Mai Nham

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Duy Hùng

Trang 5

iii

MỤC LỤC

Trang

Trang bìa phụ i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng biểu vi

Danh mục các hình vii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong nước 5 1.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới 5

1.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam 12

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu: 25

2.2.2 Thời gian nghiên cứu: 25

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học

Trang 7

2.4.2 Quy trình kỹ thuật 272.4.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi .28

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một

số giống đậu tương mới trong vụ Xuân và vụ Đông 2013 tại Trung tâm Giốngcây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 333.1.1 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống đậu tương thínghiệm trong vụ Xuân và vụ Đông năm 2013 tại Trung tâm Giống cây trồngtỉnh Vĩnh Phúc 333.1.2 Đặc điểm hình thái của các giống đậu tương thí nghiệm vụ Xuân và vụĐông năm 2013 tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 3863.1.3 Chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương thí nghiệm vụ xuân năm

2013 tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 393.1.4 Tình hình sâu bệnh hại của các giống đậu tương thí nghiệm vụ Xuân

2013 tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 433.1.5 Các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tương tham gia thínghiệm trong vụ Xuân và vụ Đông năm 2013 tại Trung tâm Giống cây trồngtỉnh Vĩnh Phúc 463.1.6 Năng suất các giống đậu tương tham gia thí nghiệm trong vụ Xuân và

vụ Đông năm 2013 tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 483.2 Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống NAS-S1 trong vụ Xuân năm 2014tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 503.2.1 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống khảo nghiệm trong

vụ Xuân năm 2014 tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học

Trang 9

3.2.3 Tình hình sâu bệnh hại của các giống khảo nghiệm trong vụ Xuân năm

2014 tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 49

3.2.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống khảo nghiệm trong vụ Xuân năm 2014 tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 52

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54

1 Kết luận 54

2 Đề nghị 54

Trang 10

NSLT : Năng suất lý thuyết

NSTT : Năng suất thực thu

NSTK : Năng suất thống kê

LSD : Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

Trang 11

vi

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học

đây 13

Bảng 1.4 Tình hình sản xuất đậu tương của tỉnh Vĩnh Phúc trong 5 năm gần đây 23

Bảng 3.1 Các giai đoạn sinh trưởng của các giống thí nghiệm trong vụ

Xuân và vụ Đông năm 2013 tại Trung tâm Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 34Bảng 3.2 Đặc điểm hình thái và khả năng chống đổ của các giống thí

Bảng 3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương tham gia thí

nghiệm vụ Xuân năm 2013 tại TT Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 46

Bảng 3.6 Năng suất các giống đậu tương tham gia thí nghiệm tại Trung tâm

Giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc 48Bảng 3.7 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống khảo nghiệm 48

Bảng 3.8 Đặc điểm hình thái và khả năng chống đổ của các giống khảo nghiệm 49

Bảng 3.9 Tình hình sâu bệnh của các giống đậu tương khảo

nghiệm 49

Trang 13

Bảng 3.10 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu

tương khảo

nghiệm 52

Trang 16

Hiện nay giá trị lớn nhất mà con người quan tâm là cây đậu tương dùngcho công nghiệp ép dầu Theo thống kê trong tổng sản lượng dầu, chất béotrên thế giới, dầu đậu tương chiếm khoảng 30-35% Trong hạt đậu tươngkhông chỉ có hàm lượng cao về prôtêin mà nó còn chứa đầy đủ và cân đối cácloại axit amin, đặc biệt là axit amin không thay thế như: Xystin, Lizin,Triptophan có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người và gia súc Ngoài

ra trong hạt đậu tương còn chứa nhiều loại vitamin như: PP, A, C, E, K, đặcbiệt là vitamin B1 và B2 (Phạm Văn Thiều, 2006) [15]

Đặc biệt đậu tương đen có tác dụng tốt trong điều trị các bệnh như đáitháo đường, thấp khớp, suy nhược thần kinh, suy dinh dưỡng (Ngô Thế Dân

Trang 17

Đậu tương đã được trồng ở nước ta từ rất lâu Trước cách mạng tháng8/1945 diện tích đậu tương còn rất ít mới đạt 32,200 nghìn ha (1944), năngsuất thấp 4,1 tạ/ha Sau khi đất nước thống nhất (1976) diện tích trồng đậutương bắt đầu được mở rộng 39,40 nghìn ha và năng suất đạt 5,3 tạ/ha Sau đódiện tích tăng lên rất nhanh, đến năm 1996 là 110,30 nghìn ha, năng suất đạt11,1 tạ/ha (Ngô Thế Dân và các CS, 1999) [6], đến năm 2012 nước ta trồngđược 120,751 nghìn ha đậu tương với năng suất bình quân 14,517 tạ/ha, sảnlượng đạt 175,295 nghìn tấn (FAOSTAT, 2014) [28]

Nước ta định hướng sắp tới cho sản xuất nông nghiệp là không thiên vềtăng diện tích trồng trọt mà thiên về xu hướng tăng năng suất cây trồng trênđơn vị diện tích để tăng sản lượng Trong đó giống là yếu tố quyết định năngsuất và khả năng chống chịu là tiền đề cho năng suất khi đảm bảo các yếu tốngoại cảnh thì muốn đột phá năng suất thay đổi giống là tất yếu

Vĩnh phúc là một trong những tỉnh đi đầu trong việc thâm canh và ápdụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất đậutương nói riêng Cùng với định hướng chung của cả nước và nhu cầu sử dụnggiống đậu tương mới của tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất Chúng tôi

tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng

suất của một số giống đậu tương có triển vọng tại Trung tâm giống cây trồng tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm góp phần tìm ra giống tốt phục vụ cho sản xuất

đậu tương tại Vĩnh phúc

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được giống đậu tương có khả năng sinh trưởng, phát triểntốt, cho năng suất cao và ổn định tại Vĩnh phúc

3 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống đậu tương

Trang 18

- Đánh giá các yếu cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương

Trang 19

44

Trang 20

1.1 Cơ sở khoa học

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Giống mới có vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất nông nghiệphiện nay Sau công cuộc đổi mới của nước ta chúng ta đã đạt được nhiềuthành tựu trong sản xuất nông nghiệp như từ nước thiếu đói, kém phát triểnđến nay trở thành nước xuất khẩu lương thực và các mặt hàng nông sản hàngđầu thế giới Nhờ có chính sách mở của nền kinh tế theo đó là các tiến bộkhoa học kỹ thuật được áp dụng nên năng suất cây trồng tăng lên rất nhanh

mà quan trọng nhất là thay đổi và cải tạo giống Trong sản xuất nông nghiệpnói chung và sản xuất cây trồng nói riêng yếu tố giống quyết định rất nhiềutới năng suất, chất lượng và khả năng thích nghi của cây trồng Vậy chọn tạo

và khảo nghiệm được giống tốt cho sản xuất nông nghiệp là một điều rất quantrọng và cần thiết Như vavilop nhà khoa học người Nga đã nói “Chọn giống

có thể coi như một môn khoa học như là một nghệ thuật như một lĩnh vực sảnxuất của nền sản xuất nông nghiệp”

Sự sinh trưởng phát triển, khả năng cho năng suất của cây trồng chịu sựtác động sâu sắc của môi trường và điều kiện trồng trọt Cùng một khu vựctrồng trọt các giống khác nhau khả năng cho năng suất khác nhau Do vậytrong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất đậu tương nói riêng việcxác định và tìm ra được giống mới có năng suất cao phù hợp với điều kiệntừng vùng miền để chúng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao đem lạihiệu quả kinh tế, có ý nghĩa thực tiễn nhằm thúc đẩy sản xuất đậu tương pháttriển là rất cần thiết

Trang 21

1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong nước

1.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới.

1.2.1.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới.

Hiện nay, cây đậu tương đã được trồng ở khắp các Châu lục và là câylấy hạt, lấy dầu quan trọng trên thế giới và đứng thứ 4 sau lúa mì, lúa nước vàngô Mặc dù cây đậu tương có nguồn gốc từ Viễn Đông nhưng khả năng thíchứng rộng nên nó được phân bố khá rộng từ 400 Vĩ Bắc đến 400 Vĩ Nam (MaThị Phương, 2004) [16] Trong toàn bộ sản lượng cây lấy dầu trên thế giới,sản lượng cây đậu tương tăng từ 32% (năm 1965) đến 50% (trong những năm80) Từ năm 1970 sản xuất đậu tương tăng ít nhất 2 lần so với bất cứ cây lấydầu nào khác (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [6] Trong tương lai, cây đậu tươngchắc chắn vẫn giữ vai trò quan trọng nhất trong những cây lấy dầu Trên 95%sản phẩm đậu tương hiện nay được sản xuất ra từ các nước ôn đới, nơi có điềukiện ngày dài từ 14-15 giờ/ngày thích hợp cho sự phát triển của đậu tương

Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới những năm gần đây thể hiệnqua bảng sau:

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế

giới trong những năm gần đây Chỉ tiêu

Năm

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 22

:

-

2009-2013dao 99,3-111,2 ,

-

/ha

Về Sản lượng: Sản lượng đậu tương trong những năm gần đây cónhững biến động nhỏ Trong vòng 5 năm từ năm 2009-2013 sản lượng đậutương tăng 53,0 triệu tấn, tương đương với 19,18% Năm 2013, sản lượng đậutương đạt lớn nhất 276,4 triệu tấn; năm 2009 sản lượng thấp nhất là 223,4triệu tấn và năm 2010 và năm 2011 sản lượng đậu tương gần như nhau là265,2 triệu tấn (2010), 262,0 (2011) triệu tấn Nhưng đến năm 2012 thì sảnlương đậu tương lại giảm và đạt 242,1 triệu tấn mặc dù diện tích trồng đậutương vẫn cao so với các năm, sản lượng giảm là do thời tiết khí hậu khôngthuận lợi, thường xuyên xảy ra thiên tai hạn hán

Trên thế giới có rất nhiều quốc gia trồng đậu tương tuy nhiên sản xuấtđậu tương tập trung chủ yếu ở 4 nước: Mỹ, Brazil, Achentina và Trung Quốc(Phạm Văn Thiều, 2006) [15] Sản lượng đậu tương của 4 nước này chiếm 90-95% sản lượng đậu tương của toàn thế giới

Trang 23

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng đậu

tương của một số nước đứng đầu thế giới

Diện tích

(tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 24

- Brazil là nước mới đứng vào hàng ngũ sản xuất đậu tương nhưng lànước có triển vọng Năm 2012 diện tích là 24,93 triệu ha, sản lượng 65,7triệu tấn năng suất bình quân đạt 26,3 tạ/ha Năm 2013 tuy diện tích trồngtăng lên không đáng kể là 27,86 triệu ha nhưng sản lượng đậu tương củaBrazil lại tăng rất cao đạt 81,7 triệu tấn và năng suất đạt 29,3 tạ/ha cao hơn

3 tạ/ha so với năm 2012

- Nước đứng thứ 3 thế giới về sản xuất và xuất khẩu đậu tương làArgentina và đứng thứ 4 là Trung Quốc Đặc biệt năm 2013 năng suất đậutương của Argentina đạt 25,4 tạ/ha cao hơn so với của Trung Quốc (18,9

Trang 25

1.2.1.2 Tình hình nghiên cứu cây đậu tương trên thế giới.

Hiện nay, vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để tăng sản lượng trong khidiện tích gieo trồng ít thay đổi và có xu hướng giảm, đòi hỏi các nhà nghiêncứu khoa học chọn tạo giống phải tìm ra được các giống mới có năng suấtcao, ổn định Đó là một việc làm cần thiết và mang tính cấp bách Muốn thựchiện được điều đó cần phải đẩy mạnh phát triển nền khoa học kỹ thuật, đặcbiệt là khoa học kỹ thuật chọn tạo giống Trong sản xuất nông nghiệp, giốngluôn giữ một vai trò quan trọng, chọn tạo giống đậu tương có năng suất cao,

ổn định, thích hợp với các vùng sinh thái và mùa vụ khác nhau là một trongnhững hướng chính trong chương trình chọn tạo giống đậu tương (Phạm VănThiều, 2006) [15]

Trên thế giới công tác chọn giống đang tập trung vào một số vấn đề sau:

- Nhập nội giống sau đó bồi dưỡng cho thích nghi với từng vùngsinh thái

- Thu thập nguồn vật liệu, sau đó lai tạo, chọn lọc ra những giống tốtphục vụ cho sản xuất

- Khảo nghiệm các giống ở các vùng sinh thái khác nhau để tìm ra khảnăng thích ứng của các giống với từng vùng sinh thái

- Dùng các tác nhân vật lý, hoá học gây đột biến, tạo ra các giống mới

có nhiều đặc tính tốt

- Xác định đậu tương trên địa bàn thế giới và những nước có sản lượng cao Hiện nay trên thế giới đã thành lập nhiều Viện và Trung tâm chọn

giống Đã xây dựng những mạng lưới khảo nghiệm đậu tương, bao gồm:

- SEARCA (Trung tâm đào tạo và nghiên cứu nông nghiệp cho vùngĐông Nam Châu á

Trang 26

- INTSOY và ISVES (Chương trình đậu nành quốc tế).

Trang 27

- ACIAR (Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp quốc tế).

Năm 1982 thí nghiệm quốc tế đánh giá giống đậu tương tiến hành gồm

108 bộ giống được chia làm 3 nhóm Căn cứ vào thời gian sinh trưởng: giốngchín muộn, thời gian sinh trưởng dài, được bố trí ở các vùng nhiệt đới và ánhiệt đới Giống có thời gian sinh trưởng ngắn được bố trí ở vùng ôn đới Kếtquả thu được là:

Nhóm A: Gồm các giống trồng ở vùng nhiệt đới, đạt năng suất bìnhquân cao nhất ở các điểm thí nghiệm, năng suất đạt 20,4 tạ/ha Giống ICAL-

124 đạt 19,76 tạ/ha, giống VFV đạt 19,74 tạ/ha

Nhóm B: Gồm các giống trồng ở vùng á nhiệt Giống Davis đạt năngsuất bình quân cao nhất 18,45 tạ/ha Giống ĐK-94 đạt 18,27 tạ/ha

Nhóm C: Gồm các giống trồng ở vùng ôn đới như ASSEX đạt năngsuất bình quân cao nhất 31,60 tạ/ha Giống AMOR đạt 26,48 tạ/ha và KENTđạt 26,42 tạ/ha

Bên cạnh đó, các nước sản xuất đậu tương lớn cũng luôn có chươngtrình nghiên cứu và chọn tạo giống có năng suất cao, đáp ứng nhu cầu giống ởnước mình như Mỹ, Trung Quốc, ấn Độ

Đứng đầu trên thế giới về công tác giống đậu tương là nước Mỹ mặc dùcây đậu tương chỉ được chính phủ Mỹ quan tâm đúng mức sau chiến tranh thếgiới lần 2 ở Mỹ có một kho di truyền rất lớn Do đó tập đoàn giống của Mỹrất phong phú, thí nghiệm đầu tiên được tiến hành nghiên cứu ở Mỹ vào năm

1804 đến năm 1893 đã có trên 10.000 mẫu giống thu thập khắp nơi trên thếgiới Năm 1909 cơ quan nông nghiệp Mỹ nhập 175 giống và đến năm 1925,

số giống nhập nội tăng lên 1.133 giống (theo Probsb và Judd, 1993) Cácgiống nhập nội đều được sử dụng làm vật liệu để lai chọn giống mới Hiệnnay, Mỹ đưa vào phổ biến trên 100 giống đậu tương, theo hướng chung là sử

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học

Trang 29

suất cao, phản ứng yếu với ánh sáng, chống chịu sâu bệnh tốt, hàm lượngprotein cao, dễ bảo quản và chế biến Đậu tương của Mỹ tăng liên tục và pháttriển rất nhanh 40 năm qua Diện tích tăng 60 lần, sản lượng tăng 200 lần Cụthể, năm 2005 diện tích trồng đậu tương của Mỹ là 28.842.260 ha với năngsuất 28,715 tạ/ha, sản lượng là 82.820.048 tấn (theo thống kê của FAOSTATDatabase năm 2007) Trong tương lai sản xuất đậu tương ở Mỹ sẽ tăng caobởi nhu cầu đối với dầu đậu tương khá cao ở Mỹ người ta có thể sản xuất dầudiesel - sinh học từ đậu tương và hạt cải Tập đoàn nông nghiệp Louis DreyFus tuyên bố sẽ xây dựng một cơ sở sản xuất Biodiesel lớn nhất thế giới Tạiđây sẽ có cơ sở ép dầu đậu tương với công suất mỗi năm 1,3 triệu tấn đậutương hạt để đạt sản lượng 260.000 tấn dần

Tại ấn Độ, Saigo B.B và Tapoli P.N đã dùng nguồn gen kháng bệnh đểtiến hành lai với 3 cặp lai giữa các giống kháng bệnh với giống mẫn cảm năngsuất cao Kết quả đã tạo ra dòng từ quần thể phân ly có nãng suất cao 3,0-4,0tấn/ha với mức kháng bệnh trung bình Năm 1963, ấn Độ đã bắt đầu khảonghiệm các giống địa phương và nhập nội tại trường Đại học Tổng hợpDathga Năm 1967 thành lập chương trình toàn ấn Độ với nhiệm vụ: tạo ra vàthí nghiệm giống mới Đã tạo ra một số giống có triển vọng như: KH2b2,MACS 13, J 203, J 231, DS 76-16, DS 74-24-2

Ở Trung Quốc có nhiều thành công nghiên cứu khoa học về đậutương Một trong số thành tựu đó là tạo ra được giống Tiefeng 18 do xử lýbằng tia gama, chống chịu sâu bệnh cao, không bị đổ Phẩm chất tốt Ngoài

ra còn có giống Heioun N06, Heioun N0 16, sau khi xử lý bằng tia gama đãcho hệ rễ tốt, lóng thân ngắn, cành nhiều, chịu hạn, khả năng thích ứng rộng,cho năng suất cao

Trang 31

giới chỉ đứng hàng thứ 2 sau Mỹ (Theo thống kê của FAOSTAT Database,2007) [28] Để có được kết quả như vậy là do Brazil đã biết vận dụng khoahọc kỹ thuật tiên tiến của thế giới và nghiên cứu kết hợp giữa trong và ngoàinước Mặt khác Brazil đã có những chính sách hỗ trợ phát triển cây đậu tươngbằng cách cho vay vốn với lãi suất thấp trong việc đầu tư mua máy móc, phânbón Ngoài ra Brazil phát triển mạnh lúa mì và ngô luân canh với đậu tương

Mục đích của công tác chọn giống ở Indonexia là phát triển nhữnggiống có triển vọng, tức là tạo ra giống có thể sản xuất tốt trên đất thấp saukhi trồng lúa Không phải làm đất, thời gian sinh trưởng ngắn (70-80 ngày),chống bệnh gỉ sắt, hạt có sức sống tốt như Willis Tổng diện tích đất ướt ởInđonexia là 8 triệu ha, trong đó đậu tương chiếm 7,3 triệu ha

Theo Alam và cộng tác viên, 1993 đã nghiên cứu hệ số tương quan hữuhình của 11 tính trạng sản lượng ở 3 tổ hợp lai đậu tương cũng cho thấy năngsuất có mối tương quan chắc chắn với thời gian sinh trưởng, số cành/cây, sốquả/cây, số hạt/cây và hàm lượng dầu trong hạt Suslan, 1987 đã xác địnhđược số đốt/cây có hệ số tương quan thuận với số quả chắc/cây, khối lượng

1000 hạt, thời gian sinh trưởng (Basa difgane gana và Umar, 1998) TheoPraziníc, 1987 cho rằng các yếu tố di truyền sinh thái có ảnh hưởng rõ rệt đếnchiều cao cây, độ cao đóng quả, số đốt hữu hiệu, chiều dài đốt, số quả và sốhạt/thân Khối lượng 1000 hạt và khối lượng hạt/cây

Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu á (AVRDC) đã thiếtlập hệ thống đậu tương quốc tế (Soy bean Evaluatron Traial - Aset) Giai đoạn

1 đã phát triển trên 20.000 dòng, chọn tạo và gửi đến 164 nhà khoa học của

56 nước nhiệt đới và á nhiệt đới Kết quả đánh giá giống Aset với các giốngđịa phương đã phóng thích được 21 giống trên 10 quốc gia (AVRDC, 1993)

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học

Số hóa bởi Trung tâm Học

13

(Phạm Văn Biên và CS, 1996) [4] Ví dụ giống đậu tương AK03, bắt nguồn

từ giống đậu tương nhập nội G 2261 được đưa vào mạng lưới sản xuất năm

1998 ở Việt Nam, giống AGS 292 tại Thái Lan,

Trang 33

Chương trình chọn tạo giống đậu tương ở Châu á chú trọng 2 hướng là:đậu tương ăn hạt và làm rau (quả xanh đóng hộp) Năm 1992, AVRDC đã khảonghiệm 328 mẫu giống đậu tương ăn hạt ở 23 nước và 477 mẫu giống đậutương làm rau ở 20 nước Giống AGS 129 đã được đánh giá cao ở II AT trong

cả 2 vụ Hè và Thu (AVRDC 1993) (Phạm Văn Biên và CS, 1996) [4]

Ngoài ra nguồn gen của đậu tương còn được lưu giữ ở 5 tỉnh của TrungQuốc gồm bộ sưu tập gen với 12.390 loại, ở AVRDC đến cuối năm 1978 bộsưu tập gen có tới 12.005 bản thiết kế, kể cả một số phiên bản, hầu hết là bộsưu tập của bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ và Châu á Bộ sưu tập của Hoa Kỳ đãlưu giữ bởi 10.000 bản trong bộ sưu tập của họ ở Missisipi và Ilinon, ấn Độ là5.800 bản gen, Nhật Bản 3.541 bản gen, Nam Triều Tiên 3.130 loài đậu tươnghoang dại (Theo Tài nguyên thực vật Đông Nam á - Tập 1,1996) [18]

Với bộ sưu tập gen của các nước khác nhau trên thế giới, cùng vớinhững thành tựu mới trong nghiên cứu, nhất định trong những năm tới sảnlượng đậu tương trên thế giới sẽ tăng gấp đôi hiện nay

1.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương ở Việt

Nam.

1.2.2.1 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam.

Việt Nam là một nước nông nghiệp có lịch sử trồng đậu tương lâu đời,cây đậu tương được vào Việt Nam từ thế kỷ 11 trước công nguyên, đến năm

931 sau công nguyên, ngay từ khi nó còn là một cây hoang dại, sau đó đượcthuần hoá và được trồng như một cây có giá trị dinh dưỡng cao nhưng chậmphát triển Trước cách mạng tháng 8/1945 diện tích trồng đậu tương còn ít,chỉ có 32.200 ha (năm 1944), năng suất thấp 4,1 tạ/ha Sau cách mạng tháng8/1945 chúng ta xây dựng trại thí nghiệm về đậu tương ở Định Tường (ThanhHoá), Mai Nham (Vĩnh Phúc), Thất Khê (Lạng Sơn), Pú Nhung (Lai Châu)

Trang 35

Nhận thức được vai trò quan trọng của cây đậu tương trong việc pháttriển kinh tế, nước ta đã và đang chú trọng vào sản xuất đậu tương, văn kiệnĐại hội V của Đảng cộng sản Việt Nam (tập II trang 37) có ghi: “Đậu tươngcần được phát triển mạnh mẽ để tăng nguồn đạm cho người, gia súc, đất đai

và trở thành một loại hàng hoá xuất khẩu chủ lực ngày càng quan trọng”

Gần đây năng suất diện tích sản lượng đậu tương nước ta luôn biếnđộng thể hiện qua bảng 1.3

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất đậu tương của Việt

Nam những năm gần đây Chỉ tiêu

Năm

Diện tích (nghìn ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học

- Diện tích: Diện tích đậu tương giảm dần qua các năm từ năm

2009-2013 Diện tích giảm từ 197,800 nghìn ha (năm 2010) giảm còn 117,191 nghìn

ha (năm 2013) Trong vòng 5 năm diện tích đậu tương của nước ta giảm80,609 nghìn ha, tương đương 40,75%, năm 2010 diện tích đậu tương đạtlớn nhất

197,800 nghìn ha Trong vòng 5 năm diện tích trồng đậu tương luôn có sự biếnđộng, tăng giảm không ổn định Giai đoạn năm 2009-2010, diện tích đậutương tăng từ 147,000 nghìn ha (năm 2009) lên 197,800 nghìn ha (năm 2010),nhưng sau đó diện tích lại giảm từ 197,800 nghìn ha (năm 2010) xuống còn181,390 nghìn ha (năm 2011) Đến năm 2012 diện tích đậu tương lại tiếptục giảm

Trang 37

xuống còn 120,751 nghìn ha Nhưng đến năm 2013 diện tích đậu tươnglại giảm mạnh xuống còn 117,191 nghìn ha và là năm mà diện tích đậutương giảm thấp nhất trong những năm gần đây Sở dĩ trong những năm gầnđây diện tích trồng đậu tương giảm nhanh là do sức ép của dân số, quá trình

đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất cho công nghiệp ngày càng tăng

- Năng suất: Năng suất đậu tương nước ta vẫn còn ở mức thấp, so vớibình quân thế giới Năng suất đậu tương cao nhất là năm 2010 đạt 15,096tạ/ha, thấp nhất năm 2013 đạt 14,361 tạ/ha Như vậy, mức tăng năng suấthàng năm không đáng kể

- Sản lượng: Cùng với diện tích trồng đậu tương luôn có sự biến động,tăng giảm không ổn định kéo theo sản lượng đậu tương của nước ta cũng luôn

có sự biến động Năm 2010 sản lượng đậu tương ở mức cao nhất đạt 298,600nghìn tấn Đặc biệt năm 2013 sản lượng đậu tương giảm mạnh còn 168,296nghìn tấn, tương đương với 43,64% do diện tích trồng giảm đi

Nhìn chung việc sản xuất đậu tương của nước ta những năm gần đây đã

có những chuyển biến rõ rệt về diện tích, năng suất, sản lượng Đặc biệt có sựgiảm rõ rệt về năng suất trong khi nhu cầu sử dụng đậu tương ngày càng tănglên Vì vậy cần phải chọn được những giống có năng suất cao

1.2.2.2 Tình hình nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam

Tốc độ phát triển nhanh của đậu tương được thể hiện rõ nhất từ năm

1983 - 1993 Việt Nam đã rất coi trọng đầu tư nghiên cứu khoa học và đã bắtđầu phát huy được tác dụng đối với sản xuất Đặc biệt những năm 90 chúng ta

đã có những bước phát triển đột phá về giống đậu tương mới Nhiều công trìnhnghiên cứu được tiến hành, công tác thu thập, nhập nội giống đậu tương doViện khoa học kĩ thuật nông nghiệp Việt Nam tiến hành và lưu trữ được 5.000dòng từ các địa phương trong cả nước và nhập nội từ nước ngoài Chủ yếu từ

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học

liệu ht t p : / / www tnu.edu v n/ lr c -

Số hóa bởi Trung tâm Học

liệu ht t p : / / www tnu.edu v n/ lr c -

15

Trong những năm 1957-1965 trạm đậu đỗ Định Tường đã thí nghiệm

52 giống đỗ địa phương và một số giống nhập nội (chủ yếu ở Trung Quốc) đãchọn ra được 2 giống tốt, được phổ biến mạnh ra sản xuất đại trà, đó là:

+ Giống V70, gốc là giống Hoa Tuyền ở Trung Quốc, thích hợp cho vụXuân, Hè ở miền Bắc Việt Nam

+ Giống V71, gốc là giống “Cáp quả địa” của Trung Quốc, thích hợpcho vụ Đông ở miền Bắc Việt Nam

Ở miền Nam, đã thu thập tập đoàn giống đậu tương từ những năm1961-1972 ở trung tâm Eakmat (Đắc Lắc), Hưng Lộc, Long Khánh (ĐồngNai) và các giống đậu tương nhập nội từ Hoa Kỳ, Đài Loan, Trung Quốc,Brazil, Thái Lan Năm 1974, Tổng nha nông nghiệp (chính quyền Sài Gòn),khuyến cáo các giống sau:

+ Giống Palkmeto (còn gọi là Bạch Mi), nguồn gốc từ Đài Loan, làgiống ngắn ngày (94 ngày), hạt vàng được ưa chuộng và phổ biến mạnh từnăm 1960 ở Miền Nam (Nguyễn Thị Bình, 1990) [2]

+ Giống Satumaria có nguồn gốc ở Brazil, có thời gian sinh trưởng 100ngày, rất thích hợp cho khí hậu ở cao nguyên Trung bộ, tuy năng suất cao từ

30 - 40 tạ/ha nhưng hạt đen không được thị trường quốc tế ưa chuộng

Các dòng do Viện khảo cứu Sài Gòn tuyển lựa: Dòng V67-8, PS67-27,PS67-25, PS67-3P có thời gian sinh trưởng trung bình 100-108 ngày, hạtvàng, ít bị ảnh hưởng bởi chu kỳ ánh sáng

Hiện nay, có một chương trình hợp tác giữa Bộ Nông nghiệp vàICRISAT, có nhiều cơ quan như: Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp ViệtNam, Viện cây lương thực, thực phẩm, Trung tâm nghiên cứu và phát triểnrau màu Châu á, các trường Đại học Nông nghiệp cùng nhiều cơ sở nghiêncứu khoa học khác đã tập trung chọn tạo giống đậu tương từ các vật liệu trong

Trang 39

nước, nhập nội và gây đột biến Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương

ở Việt Nam có 4.188 lượt mẫu giống khảo sát

Trang 40

+ Chọn tạo giống thích hợp cho từng vùng sinh thái, từng mùa vụ khácnhau có năng suất cao, phẩm chất tốt.

+ Đưa cây đậu tương vào hệ thống trồng trọt, nhằm cải tiến hệ thốngtrồng trọt độc canh hoá các vùng và cải tạo vùng đất thoái hoá

Xuất phát từ những mục tiêu cơ bản trên, nhiệm vụ hàng đầu của ngànhđậu đỗ Việt Nam là phải nhanh chóng chọn tạo ra một bộ giống mới phongphú, phù hợp với từng vùng sinh thái, từng mùa vụ khác nhau, có năng suấtcao, phẩm chất tốt, có tính thích nghi và chống chịu với điều kiện bất thuậntốt, để bổ sung vào bộ giống đậu tương của mỗi vùng và thay thế giống địaphương đã bị lẫn tạp và thoái hoá nghiêm trọng, năng suất, phẩm chất giảm.Tức là công tác giống phải đi trước một bước, công tác chọn tạo giống đậutương ở nước ta đang được tiến hành ở một số Trạm, Viện nghiên cứu, trườngĐại học và đã đạt được một số thành tựu

Giống đậu tương M-103 do Viện sĩ Trần Đình Long và tiến sĩ Trần ThịThanh Nhàn chọn tạo bằng phương pháp xử lý đột biến Elthylenimin (EL)nồng độ 0,1% từ giống V70, giống M103 là giống có khả năng sinh trưởngtốt, thích ứng rộng cho năng suất cao, ổn định trong điều kiện sinh thái, khíhậu khác nhau

Giống AK05 được chọn tạo từ dạng hình phân ly của G2261 nhập từAVRDC là giống chịu rét khá, thích hợp cho vụ Đông và Xuân Giống

Ngày đăng: 30/01/2019, 21:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Bình (1990), “Nghiên cứu và đánh giá khả năng chống bệnh gỉ sắt của tập đoàn giống đậu tương ở miền Bắc ở Việt Nam”, Luận án PTS khoa học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và đánh giá khả năng chống bệnhgỉ sắt của tập đoàn giống đậu tương ở miền Bắc ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 1990
3. Trần Thanh Bình, Trần Thị Trường, Trần Đình Long (2006), “Kết quả tuyển chọn một số giống đậu tương phục vụ sản xuất ở huyện Tuần Giáo - Điện Biên”, Tạp chí NN&PTNN, (6), 55-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quảtuyển chọn một số giống đậu tương phục vụ sản xuất ở huyện Tuần Giáo- Điện Biên
Tác giả: Trần Thanh Bình, Trần Thị Trường, Trần Đình Long
Năm: 2006
4. Phạm Văn Biên, Hà Hữu Tiến, Phạm Ngọc Quy (1996), Cây đậu nành,(đậu tương - NXBNN thành phố HCM) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây đậu nành
Tác giả: Phạm Văn Biên, Hà Hữu Tiến, Phạm Ngọc Quy
Nhà XB: NXBNN thành phố HCM)
Năm: 1996
11. Vũ Tuyên Hoàng, Trần Minh Nam, Từ Bích Thủy, (1995), “Thành tựu của phương pháp tạo giống mới bằng đột biến phóng xạ trên thế giới”, tổng kết KHKT Nông Lâm Nghiệp, 90-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành tựucủa phương pháp tạo giống mới bằng đột biến phóng xạ trên thế giới
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng, Trần Minh Nam, Từ Bích Thủy
Năm: 1995
13. Trần Đình Long, Nguyễn Thị Thanh Nhàn (1994), “Kết quả khu vực hóa giống đậu tương M103 ở các vùng sinh thái khác nhau”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học nông nghiệp 1993, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 68-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khu vực hóagiống đậu tương M103 ở các vùng sinh thái khác nhau
Tác giả: Trần Đình Long, Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1994
17. Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Trung ương, “Quy phạm khảo nghiệm giống đậu tương số 10TCN-339/2006” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm khảonghiệm giống đậu tương số 10TCN-339/2006
18. Prosera - Tài nguyên thực vật Đông Nam á - Tập 1 (1996), Các cây đậu ăn hạt - NXBKH & KT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các câyđậu ăn hạt
Tác giả: Prosera - Tài nguyên thực vật Đông Nam á - Tập 1
Nhà XB: NXBKH & KT Hà Nội
Năm: 1996
21. Nguyễn Thị Út (1994), “Kết quả nghiên cứu một só chỉ tiêu phẩm chất tập đoàn giống đậu tương nhập nội”, kết quả NCKH Nông nghiệp 1994- 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một só chỉ tiêu phẩm chấttập đoàn giống đậu tương nhập nội
Tác giả: Nguyễn Thị Út
Năm: 1994
22. Đào Quang Vinh, Chu Thị Viên, Nguyễn Thị Thanh (1994), “Giống đậu tương VN-1”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Nông nghiệp 1993, 60-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống đậutương VN-1
Tác giả: Đào Quang Vinh, Chu Thị Viên, Nguyễn Thị Thanh
Năm: 1994
23. Đào Thế Vinh, Chu Thị Ngọc Viên, Trần Hồng Uy, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thị Kim Lệ, Hồ Văn Dũng, Đỗ Ngọc Giao (2004), “Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương ĐVN5”, Tạp chí NN&PTNT, (1), 26-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kếtquả nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương ĐVN5
Tác giả: Đào Thế Vinh, Chu Thị Ngọc Viên, Trần Hồng Uy, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thị Kim Lệ, Hồ Văn Dũng, Đỗ Ngọc Giao
Năm: 2004
24. Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh (2004), “Kết quả khu vực hóa giống đậu tương DT99”, Tạp chí NN&PTNT, (3), 352-354 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khu vực hóagiống đậu tương DT99
Tác giả: Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh
Năm: 2004
5. Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự (1995), Thu thập và đánh giá mẫu giống địa phương và nhập nội, Giống B542 và Clack Khác
6. Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn Lài, Đỗ Thị Dung, Phạm Thị Đào (1999), Cây đậu tương, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Lê Song Dự, Ngô Đức Dương (1988), Cơ cấu mùa vụ đậu tương ở Đồng bằng và Trung du Bắc Bộ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Trần Văn Điền (2007) Giáo trình cây đậu tương, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 100tr Khác
9. Nguyễn Danh Đông (1983) Kỹ thuật trồng đậu tương, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
12. Trần Đình Long (1991) Những nghiên cứu về chọn tạo giống đậu tương, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Hữu Tâm (2003), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu nhằm nâng cao năng suất đậu tương trên đất một vụ lúa ở tỉnh Hà Giang, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Hà Nội Khác
15. Phạm Văn Thiều (2006), Cây đậu tương kỹ thuật trồng và chế biến sản phẩm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
19. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, tháng 12/2001. Kết quả chọn tạo giống DT9084 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w