Nếu đạt yêu cầu thì Nhà thầu trình mẫu vật liệu và cácchứng chỉ kết quả thí nghiệm cho Chủ đầu t và T vấn giám sát, chỉ khi đợc sự đồng ý của Chủ đầu t và T vấn giám sát thì Nhà thầu mới
Trang 1biện pháp thi công cơ bản
I vật t cung cấp để thi công
Tất cả vật liệu, vật t sử dụng vào công trình của Nhà thầu sẽ là mới100% Mọi vật liệu đa vào công trình đều có nguồn gốc, xuất xứ và
đảm bảo theo các tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án Trớc khi đa bất kỳ mộtloại vật liệu, vật t vào công trờng Nhà thầu sẽ thí nghiệm mẫu vật liệu tạiphòng thí nghiệm hợp chuẩn Quốc gia do các tổ chức có t cách pháp nhân
đợc Nhà nớc cấp phép thực hiện (hoặc phòng thí nghiệm do Chủ đầu tchỉ định) Nếu đạt yêu cầu thì Nhà thầu trình mẫu vật liệu và cácchứng chỉ kết quả thí nghiệm cho Chủ đầu t và T vấn giám sát, chỉ khi
đợc sự đồng ý của Chủ đầu t và T vấn giám sát thì Nhà thầu mới đa vậtliệu vào sử dụng tại công trờng
Tất cả vật t sử dụng cho công trình phải đợc Chủ đầu t phê duyệt.
1 Xi măng
Nhà thầu sử dụng xi măng Pooc lăng đen PC-40 Hoàng Thạch, BỉmSơn, Ching Phong Hải Phòng hoặc tơng đơng theo tiêu chuẩn TCVN4453-1995: TCVN 2682 - 1992; TCVN 6260 - 1977 và xi măng Pooc lăngtrắng PCW-30 Hải Phòng độ trắng đạt 68% trở lên theo tiêu chuẩn TCVN
5691 - 1992
Các lô xi măng đợc đa về công trờng đều có chứng chỉ tiêu chuẩnchất lợng do cơ quan có t cách pháp nhân về kiểm định chất lợng vật liệucung cấp
ở công trờng có kho chứa xi măng bảo quản nơi thoáng khí đặt cáchmặt đất 40cm để tránh ẩm và ngập nớc ma đảm bảo không làm thay
đổi chất lợng của xi măng Khi lu trong kho, chiều cao 1 hàng xếp khôngquá 10 bao
Nhà thầu không dùng xi măng để lâu quá 28 ngày, tuyệt đối khôngdùng xi măng bị kém phẩm chất hoặc bị ẩm
2 Đá dăm
Đá dăm đa đến công trờng đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 1771
-1987 Mỗi lần đa đá về công trờng và trớc khi trộn bê tông kỹ thuật Nhàthầu và cán bộ giám sát của Chủ đầu t kiểm tra xác nhận cho sử dụng, nếukhông đảm bảo phải xử lý chuyển đi khỏi công trờng ngay lập tức Đá phải
đảm bảo độ cứng, bền, sạch không bẩn bởi tạp chất ảnh hởng đến cờng độ
bê tông
Đá dăm, sỏi đợc chứa ở bãi sạch (láng vữa)
Trang 2Trớc khi đa vào sử dụng Nhà thầu trình Kỹ s giám sát của Chủ đầu tcác kết quả thí nghiệm và khi đợc sự đồng ý của Kỹ s giám sát mới đợc sửdụng.
Cát sử dụng để trộn vữa bê tông, vữa xây trát cũng đợc Nhà thầuchứa tại các bãi sạch láng vữa xi măng
sự nhất trí của Kỹ s giám sát
Nớc dùng để sản xuất bê tông phải sạch không có dầu, muối, axit, ờng, thực vật hay các tạp chất và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 4506
đ 87
Nhà thầu luôn tuân theo các chỉ định của Kỹ s giám sát về nguồnnớc dùng trong sản xuất và sẽ tiến hành bất kỳ thử nghiệm nào mà Kỹ sgiám sát cần cung cấp thí nghiệm trong quá trình thi công
5 Phụ gia
Nhà thầu trình kỹ s giám sát của Chủ đầu t về việc sử dụng các phụgia tăng dẻo và các phụ gia khác để đáp ứng điều kiện thi công thực tế khicần thiết Tuy vậy, các phụ gia có thành phần clorua canxi Nhà thầu sẽkhông dùng trong mọi tình huống Nhà thầu sẽ đệ trình trớc các chỉ dẫnbằng văn bản in của Nhà sản xuất cho Kỹ s giám sát Nhà thầu chỉ sử dụngphụ gia đúng mục đích và liều lợng, chất lợng phụ gia phải đảm bảo khônggây ra bất kỳ hiện tợng nào ảnh hởng đến cờng độ, độ bền và tuổi thọcủa bê tông
Tổng giá trị muối trong cốt liệu bê tông, nớc và phụ gia không đợc vợtquá 1,5% trọng lợng xi măng trong bê tông
Việc sử dụng các loại phụ gia phải đảm bảo tiến độ rất nhanh trong
điều kiện thời tiết lạnh sau khi có sự phê duyệt của Kỹ s giám sát Việc sửdụng phụ gia không đợc làm giảm những yêu cầu đúc bê tông trong thờitiết lạnh
Trang 3Khi có sự phê duyệt của Kỹ s giám sát, Nhà thầu có thể sử dụng phụgia làm chậm ninh kết bê tông trong thời tiết nóng.
Chỉ khi đợc sự đồng ý của Kỹ s giám sát mới đợc thêm vào chất tạobọt trong các mẻ trộn để tạo cấu kiện bê tông
6 Bentonite
Nhà thầu dự kiến sử dụng loại GTC4 nguồn của Pháp đáp ứng TCXD
2006 : 1998 cụ thể nh sau:
Bảng các chỉ tiêu ban dầu của dung dịch bentônite
Thông số chính Chỉ tiêu tính năng Phơng pháp kiểm tra
1 Khối lợng riêng 1,02 1,15 tấn/m3 Tỉ trọng kế dung dịch sét
hoặc bomêkế
2 Độ nhớt 30 - 50 s Phơng pháp phễu 500/700cc
3 Hàm lợng cát <6%
4 Tỉ lệ chất keo >95% Phơng pháp đong cốc
5 Lợng mất nớc <30ml/30 phút Dụng cụ đo lợng mất nớc
6 Độ dày của áo
sét 1 - 3mm/30 phút Dụng cụ đo lợng mất nớc
7 Lực cắt tĩnh 1 phút: 20 –
30mg/cm2
10 phút: 50 –100mg/cm2
l-đạt chất lợng mới đa vào sử dụng cho công trình
Công tác nghiệm thu cốt thép cho bê tông phải tuân thủ quy phạmthi công và nghiệm thu cốt thép TCVN 5574 - 91
Trang 49 Cáp dự ứng lực
Loại cáp căng sau có kết dính, bó cáp gồm 4 sợi 15,2 có diện tíchdanh định 140mm2, lực kéo đứt nhỏ nhất 260,7KN theo tiêu chuẩn ASTMA416 của hãng VSL
Hệ đầu neo kéo cho 4 sợi cáp 15,2 loại S6-4 của hãng VSL
Hệ đầu neo chết cho 4 sợi cáp 15,2 loại H6-4 của hãng VSL
Hệ đầu neo tuân thủ tiêu chuẩn Australian AS 1314
10 Vữa xây trát
Trớc khi thi công, Nhà thầu tiến hành thiết kế cấp phối vữa xây, tráttại Phòng thí nghiệm có t cách pháp nhân do Chủ đầu t chỉ định hoặcphê duyệt và trình Chủ đầu t kết quả
Xi măng, cát, nớc để trộn vữa trát đảm bảo tiêu chuẩn nh đã trình
bầy tại mục 4.1; 4.3; 4.4 Vữa trộn đảm bảo chất lợng nh quy định trong
tiêu chuẩn TCVN 3121 - 79 và TCVN 4459 - 87
11 Bê tông
Trớc khi thi công Nhà thầu tiến hành thiết kế cấp phối vữa bê tông tạiPhòng thí nghiệm có t cách pháp nhân do Chủ đầu t chỉ định hoặc phêduyệt và trình Chủ đầu t kết quả
Vữa bê tông Nhà thầu sử dụng cho kết cấu công trình là bê tông
th-ơng phẩm đợc trộn bằng trạm trộn
Xi măng, đá, cát, nớc để trộn bê tông đảm bảo tiêu chuẩn nh đã
trình bầy tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 Chất lợng bê tông đảm bảo tuân thủ
theo TCVN 4453 - 1995
12 Gạch, đá ốp lát
Dùng đúng chủng loại theo thiết kế và Hồ sơ mời thầu
Nhà thầu dự kiến sử dụng:
- Gạch ốp khu WC, khu bếp, phòng phục vụ là gạch ceramic có kíchthớc 25x40cm của hãng liên doanh PICENZA
- Gạch lát khu WC là gạch ceramic có kích thớc 20x25cm của hãng liêndoanh PICENZA
- Gạch lát khu bếp là gạch granít nhân tạo có kích thớc 60x60cm kýhiệu 6060DM của Đồng Tâm
- Gạch lát phòng phục vụ khối tháp A&B là gạch granít nhân tạo cókích thớc 40x40cm ký hiệu 4040GOSAN của Đồng Tâm
- Gạch lát phòng cafe VIP, phòng ăn, phòng truyền thống là gạchgranít nhân tạo vân gỗ có kích thớc 330x660cm ký hiệu 3366DECOR của
Trang 5- Đá lát bậc tam cấp là đá Granit tự nhiên dày 1,8 - 2cm của Qui Nhơn.
- Đá ốp mặt bàn chậu rửa trong khu WC là đá Granit tự nhiên dày 1,8
Nhà thầu dự kiến sử dụng:
- Sơn tờng, dầm, trần là sơn Levis: Sơn lót chống thấm, kiềm, rêumốc Levis Fix 3 - in - 1, sơn phủ nội thất bán bóng Levis Satin
- Sơn chân tờng Nhà thầu sử dụng sơn công nghiệp: Sơn lót 2Ksuper klear PF 7375-P và sơn phủ mờ superKoat PWO71xx-P
- Sơn nền tầng hầm ga ra ô tô, xe máy là sơn công nghiệp: Sơn lót2K super klear PF 7375-P, quăng bột bám dính và sơn phủ Epoxy màu xanhlá cây SuperKoat EFAS 6713-T
- Sơn nền khu vực phòng kỹ thuật phòng điều hoà không khí, nềnphòng office là sơn công nghiệp: Sơn lót 2K Super Klear PF 7375-P, sơnphủ Epoxy mầu Super Koat EF67xx-T và sơn vec ny Epoxy Super KoatEF6720 -T
Các thùng sơn dùng cho công trình phải còn nguyên đai nguyên kiện,
có tem đảm bảo của hãng sản xuất, màu sắc theo thoả thuận cuối cùng củaChủ đầu t Trớc khi dùng, Nhà thầu trình Kỹ s giám sát Chủ đầu t xem xét,nếu đồng ý mới đa vào sử dụng
14 Sàn nâng kỹ thuật
Nhà thầu dự kiến sử dụng loại FS800 của hãng Zhongtian Trung Quốc
- Loại tấm sàn có lõi bằng xi măng, mặt dới và xung quanh bọc thép,mặt trên hoàn thiện bằng tấm nhựa Vinyl ép cờng độ cao HPL Kích thớccủa tấm 600x600x35 Độ chịu tải tập trung 363kg (tải trọng tác động670N, tải trọng tới hạn là > 14680N, tải trọng phân bố >9400N) độ chốngtĩnh điện 105 - 109 Omh Chân đế cao khoảng 150mm Các phụ kiện
đồng bộ kèm theo lắp đặt tấm sàn: Chân đế có thể điều chỉnh độcao, thanh giằng, keo dán chân đế
- Loại tấm sàn có lõi bằng xi măng, xung quanh bọc thép, mặt trênphủ thép Kích thớc của tấm 600x600x35 Độ chịu tải tập trung 363kg (tảitrọng tác động 670N, tải trọng tới hạn là > 14680N, tải trọng phân bố
>9400N) Các phụ kiện đồng bộ kèm theo lắp đặt tấm sàn: Chân đế cóthể điều chỉnh độ cao, thanh giằng, keo dán chân đế
Trang 615 Vật liệu thi công trần
Nhà thầu dự kiến sử dụng:
- Trần phòng office là trần âm xơng màu trắng loại cách âm, cáchnhiệt, chịu ẩm, chống cháy của Hãng ECOPHON Thuỵ Điển Kích thớc tấmtrần 600x600x20 Xơng trần bằng thép đồng bộ
- Trần hành lang, sảnh thang là trần thạch cao phẳng dày 9mm,khung xơng thép trắng chìm đồng bộ của hãng Boral
- Tấm ốp cột Aluminium composite là tấm Flexalum Composite củahãng Hunter Douglas Việt Nam dày 4mm, lớp nhôm bề mặt dày 0,4mmmàu bạc
- Vách ngăn khu vệ sinh là tấm vách nhẹ gỗ ép phủ laminate dày12cm phụ kiện đồng bộ bằng inốc của hãng Ecoplus loại “S” sản xuất tạiMalayxia
16 Các vật liệu, thiết bị khác
Nhà thầu cam đoan sẽ dùng đúng theo sự chỉ định trong thiết kế
và Hồ sơ mời thầu, hoặc chỉ định của Chủ đầu t Mọi loại vật liệu phải
đợc Chủ đầu t đồng ý mới đợc sử dụng tại công trình này
Nguồn gốc và chất lợng chi tiết từng loại vật t cung cấp cho côngtrình theo "bảng kê quy cách vật t dùng cho công trình"
II biện pháp quản lý vật t, vật liệu trên công trờng
- Để ngăn ngừa và hạn chế những sai sót xẩy ra trong qúa trình xâylắp chúng tôi sử dụng phơng pháp kiểm tra và soát xét ngay từ khâu đầutiên Đối với vật t, vật liệu thi công khi đợc tập kết vào công trờng đều phải
có các chỉ tiêu, chứng chỉ đạt yêu cầu thiết kế, và đợc đa kiểm tra nội
bộ trớc, sau đó kiểm tra bên phía Chủ đầu t, T vấn giám sát Tất cả cácloại vật t, thiết bị khi đa đến lắp đặt tại công trình đều đợc thông quaChủ đầu t, ngời đợc uỷ nhiệm hoặc kỹ s giám sát kiểm tra chủng loại chấtlợng và mẫu mã, thoả mãn các yêu cầu về nguồn gốc, hãng chế tạo, sản xuất
có đầy đủ các đặc tính, tham số kỹ thuật nh yêu cầu thiết kế và các yêucầu đã đợc nêu trong Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu t đa ra đối với côngtrình Các vật t thiết bị sử dụng cho công trình, trớc khi lắp đặt đều đ-
ợc kiểm tra các chi tiết, loại bỏ tất cả các thiết bị, chi tiết không phù hợphoặc có khuyết tật do chất lợng chế tạo, chỉ những thiết bị hoàn chỉnh
về tất cả các yêu cầu đặc biệt là tính năng kỹ thuật mới đa vào lắp
đặt
- Tất cả những thiết bị đều có chứng chỉ về nguồn gốc, hãng chếtạo, sản xuất có đầy đủ các đặc tính, tham số kỹ thuật và đợc gá lắpthử điện, thử các hoạt động trớc khi đa vào vị trí lắp đặt
- Đối với các thiết bị phục vụ thi công cũng đợc kiểm tra, kiểm địnhmáy định kỳ do cơ quan chức năng thực hiện Đối con ngời, Nhà thầuchúng tôi nhận thấy đây là một vấn đề rất quan trọng trong công tác
đảm bảo chất lợng công trình Chúng tôi đa vào công trình từ Chủ
Trang 7nhiệm công trình đến công nhân có chuyên môn cao, có kinh nghiệm thicông nhà cao tầng có thể đáp ứng các công việc đòi hỏi kỹ, mỹ thuật caocủa công trình.
- Các loại vật t thiết bị đợc cất giữ trong nhà kho và sắp xếp một cáchkhoa học thành hàng thành lối phân biệt theo số hiệu, đờng kính, chiềudài và mã hiệu để tiện việc lấy ra sử dụng và bảo quản Không xếp lẫnlộn giữa cốt thép rỉ và cha rỉ Khi xếp cốt thép ở bãi ngoài hiện trờng thì
kê 1 đầu cao, 1 đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Thép kê caohơn nền ít nhất 45 cm, không xếp cao quá 1,2 m và rộng quá 2m Xi măng
đợc bảo quản trong kho theo đúng tiêu chuẩn quy định để chống ngấmnớc và bị ẩm do khí hậu môi trờng Thời gian lu kho đảm bảo không vợtquá thời hạn quy định Những bao xi măng đã có hiện tợng vón cục tuyệt
đối không đa và sử dụng Xi măng không đợc vón cục, lợng xi măng lọt quasàng No.008 lớn hơn 85% khối lợng toàn bộ Xi măng đợc giữ tại hiện trờngtrong điều kiện không làm thay đổi chất lợng Bao đựng xi măng kín,không rách, thủng đợc đặt cách nớc và thoáng khí trên một sàn cách mặt
đất hơn 300mm và đợc phòng chống nớc Các loại vật liệu rời cũng phải
đ-ợc đổ tại nơi khô ráo sạch sẽ có ngăn cách tránh làm bẩn vật liệu do nớc bùn,dầu mỡ
- Công trờng có từ 1 đến 2 thủ kho có nhiệm vụ nhập xuất vật t hàngngày Thủ kho có trách nhiệm lập thẻ kho vào sổ sách hàng ngày, thờngxuyên kiểm tra kho tàng bến bãi để kịp thời xử lý các vấn đề có thể xảy
ra trong quá trình thi công
- Bảo vệ công trờng có trách nhiệm thờng trực 24/24h tại công trờng
để bảo vệ an ninh trật tự trên công trờng tránh mất mát h hao vật t vậtliệu
- Sau khi thi công xong chúng tôi chú trọng đến vấn đề nghiệm thu
để bàn giao và đa công trình vào sử dụng
- Quản lý chất lợng là qúa trình thiết lập, bảo quản và duy trì mức
độ cần thiết trong gia công, lắp dựng, thi công và đa vào sử dụng Quátrình này chúng tôi thực hiện bằng cách kiểm tra, giám sát thi công theo
đúng bản vẽ, thực hiện đúng các quy trình, tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật
và các tác động có ảnh hởng tới chất lợng, tiến hành nghiệm thu từng công
đoạn cho từng công việc cụ thể Thành phần nghiệm thu gồm Chủ nhiệmcông trình, cán bộ kỹ thuật, Ban quản lý và T vấn giám sát
- Hệ thống quản lý tài liệu và các thông số kỹ thuật thiết kế, các chỉtiêu kỹ thuật đợc sử dụng và đa vào sử dụng tại công trình, kiểm tra
định kỳ công tác kỹ thuật xây lắp, thanh tra kỹ thuật, an toàn lao động.Quá trình kiểm tra, giám sát có sự tham gia của bản thân ngời công nhânlao động, kỹ thuật của hạng mục công việc, Chủ nhiệm công trình, ngoài
ra còn có cán bộ giám sát chất lợng thi công hiện trờng của Nhà thầu chúngtôi nhằm ngăn ngừa và loại trừ h hỏng, phế phẩm và sự cố đối với côngtrình cho mọi chi tiết, mọi công đoạn
- Kiểm tra giám sát chất lợng vật liệu, công tác xây lắp đợc thực hiệncả trên hiện trờng và trong phòng thí nghiệm bằng các dụng cụ và các
Trang 8thiết bị tiên tiến để đánh giá chất lợng vật liệu công trình Chúng tôi đavào công trình những kỹ s giỏi, có kinh nghiệm thi công và giám sát Độingũ công nhân lành nghề đã thi công nhiều công trình và công việc đạtchất lợng cao.
- Trong quá trình thi công để tuân thủ theo các chế độ kỹ thuật
đảm bảo chất lợng công trình cao, công trình phải có sổ công tácnghiệm thu các công việc đã làm, có sổ thay đổi thiết kế, có sổ biệnpháp an toàn thi công Mỗi công việc phải có sự giám sát cả A và B mới đợcthực hiện Quá trình kiểm tra, giám sát có sự tham gia của kỹ thuật hiệntrờng, chủ nhiệm phần việc, cán bộ của Nhà thầu nhằm ngăn ngừa trờnghợp phải phá đi làm lại cho mọi chi tiết, mọi công đoạn, có bản vẽ hoàncông từng công việc Những hạng mục công việc đã thi công xong đợc bảoquản kỹ tránh làm lại
- Khi bàn giao công trình thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp Nhàthầu và Ban quản lý với hồ sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế, nhật ký, bản vẽhoàn công…
III Biện pháp phối hợp thi công với các Nhà thầu khác
Công trình có một số phần việc khác không do Nhà thầu đảmnhiệm, vì vậy việc phối hợp với các Nhà thầu khác trên công trờng là hếtsức quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng và tiến độ hoàn thànhchung của công trình
Xác định rõ lý do trên nên Nhà thầu có trách nhiệm phối hợp với cácNhà thầu khác để đảm bảo hoàn thành công trình đúng thời hạn đảmbảo chất lợng Do vậy khi lập tiến độ thi công, Nhà thầu tính đến việctham dự của các Nhà thầu khác trong thời gian thi công gói thầu này
- Trên cơ sở tiến độ thi công của gói thầu này, Nhà thầu dự kiến thờigian thi công cho các Nhà thầu khác Các Nhà thầu khác căn cứ vào tiến độ
đó, cùng với chúng tôi thống nhất đa ra tiến độ tổng thể cho toàn bộ dự
án
- Thờng xuyên liên hệ với Chủ đầu t và t vấn giám sát để phối hợpcông tác đảm bảo sự kết hợp với các Nhà thầu khác trong công trờng
IV Biện pháp xử lý thi công trong mùa ma bão
Chất lợng, tiến độ thi công công trình sẽ đợc đảm bảo và tốt hơnnếu có biện pháp thi công thích hợp trong thời tiết sấu đặc biệt khi mabão Nhận định rõ điều đó nên ngay từ khi lập biện pháp thi công Nhàthầu đã chú trọng đến biện pháp thi công trong mùa ma bão
Khi thi công lắp dựng lán trại, kho chứa phần nền của lán trại, khochứa đều đợc Nhà thầu tôn cao hơn khu vực xung quanh ít nhất là 30cm,
hệ thống rãnh thoát nớc ma tạm cũng sẽ đợc Nhà thầu thiết kế tính toán vàthi công ngay
Nhà thầu luôn luôn dự trữ tại công trờng số lợng đà gỗ, ván kê có thể
đáp ứng khi cần kê cao vật liệu nh xi măng, cốt thép trong trờng hợp malớn gây ngập úng
Trang 9Trong thời gian công trình đợc thi công với điều kiện thời tiết thuậnlợi Nhà thầu sẽ đẩy nhanh tốc độ thi công bằng cách điều động thêm máymóc, thiết bị, thi công thêm ca, đặc biệt khi thi công móng, phần ngầm
là phần việc có nhiều rủi ro nhất khi gặp thời tiết bất lợi thì Nhà thầu sẽthi công nhanh, dứt điểm với khả năng tối đa
Khi ma đột xuất, ngắn ngày và dài ngày Nhà thầu sẽ tính toán làm
bù vào thời gian khác cho kịp tiến độ Trong thời gian ma tập trung Nhàthầu bố trí thực hiện các công việc có thể thi công đợc trong nhà Nếu manhỏ dùng bạt che rộng tiếp tục thi công bình thờng
Nhà thầu sẽ thi công hệ thống chống sét tạm thời cho công trình đểbảo vệ cho ngời và công trình trong quá trình thi công nh sau: Trong khithi công phần móng nhà thầu sẽ đồng thời thi công phần cọc tiếp địa Khi
đổ xong bê tông cột dầm sàn tầng 2 thì nhà thầu sẽ lắp đặt các kim thusét, dây dẫn sét tạm tạo thành hệ thống chống sét tạm thời Khi thi cônglên tầng tiếp theo thì hệ thống chống sét tạm thời cũng đợc nối dài theochiều cao tầng
Nhà thầu sẽ làm lán che ma cho trạm trộn bê tông, trộn vữa hiện ờng, các máy cắt sắt, máy hàn, máy ca để đảm bảo khi có ma vẫn thicông các công việc liên tục
tr-Nhà thầu sẽ tính toán và dự phòng tại công trờng số lợng máy bơm cácloại nh bơm điện, bơm dầu, bơm xăng có công suất phù hợp đảm bảobơm thoát nớc ra khỏi công trình kịp thời khi ma to có khả năng tạo úngngập
Nhà thầu sẽ cố gắng nắm bắt dự báo thời tiết trớc khi đổ bê tôngnhất là bê tông dầm sàn để có kế hoạch cụ thể Nếu phải ngừng đổ bêtông vì trời ma lớn thì chỉ tạm dừng ở điểm có mô men nhỏ nhất nh quyphạm và đã đợc vạch ra dự phòng trớc khi đổ bê tông
Chuẩn bị sẵn các tấm ván có khắc răng ca để chặn nớc bê tông, cáctấm bạt che ma lớn để che phủ phần bê tông, tờng xây vừa thi công
V Biện pháp xử lý sai sót trong thi công, biện pháp đảm bảo tiến độ thicông khi có những phát sinh, các yếu tố ngoài hồ sơ mời đấu thầu
Thời gian thi công toàn bộ Gói thầu Xl-01: “Thi công xây dựng
(Xây thô và hoàn thiện” Công trình: “Trung tâm điều hành và thông tin viễn thông điện lực Việt nam” là: 1170 ngày.
Dựa theo tiến độ đã lập đợc duyệt chính thức chúng tôi sẽ lập lạitiến độ chi tiết cho từng giai đoạn, trong mỗi giai đoạn lại lập tiến độ chotừng tháng, tuần trên cơ sở đó bố trí nhân lực, vật t, máy đảm bảo tiến
độ đúng thời gian quy định.
Nhà thầu sẽ đặc biệt coi trọng công tác quản lý chất lợng để giảmsai sót trong thi công tới mức thấp nhất Nhng nếu trong quá trình thi công
do một nguyên nhân nào đó dẫn đến thi công có sai sót so với thiết kếhoặc với quy phạm hiện hành thì Nhà thầu sẽ đa ra các biện pháp xử lýsau:
Trang 10+ Khảo sát, nghiên cứu kỹ các nguyên nhân gây ra sai sót, lập biệnpháp kỹ thuật tối u trình Ban quản lý dự án và kỹ s giám sát, xin ý kiếnchấp thuận để tiến hành sửa chữa kịp thời trớc khi tiến hành nghiệm thucông việc xây dựng.
+ Đáp ứng kịp thời đầy đủ về vật liệu, nhân công và máy thi côngcho công việc sửa chữa sai sót
+ Nếu Chủ đầu t không chấp thuận thì Nhà thầu sẽ tiến hành phá
bỏ và thi công lại phần công việc xây dựng đó và sau đó mới tiến hànhnghiệm thu
+ Tất cả các chi phí sửa chữa, chậm tiến độ thi công Nhà thầu tựchịu (nếu nguyên nhân sai sót thuộc về phía Nhà thầu)
Nếu vì một nguyên nhân nào đó có những phát sinh có khả năng
ảnh hởng tới tiến độ thi công Nhà thầu sẽ chủ động tính toán và lập biệnpháp thi công phù hợp đồng thời:
- Điều thêm xe máy, thiết bị
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thi công gồm Cà lê (41 , 46 , 19 , 24 ,
14 , 22 ), mỏ lết, búa tay, dây chão làm dây lèo
- Chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động nh găng tay,quần áo bảo hộ lao động, giầy bảo hộ lao động, mũ cứng có đầy đủ quai
đeo, túi đựng dụng cụ, dây an toàn
- Kiểm tra toàn bộ máy đảm bảo an toàn trớc khi thi công:
+ Kết cấu thép thân vì máy, khung đế máy, bàn nâng hàng với hệcon lăn bàn nâng hàng, thanh giằng neo cứng với công trình
+ Hệ thống tời cáp tải (Khớp các đăng, hộp giảm tốc, tang tời)
+ Hệ thống phanh tời tải (má phanh, mô tơ phanh, dầu phanh, tay
đòn )
+ Hệ thống điện (khởi động từ, Pit tông điều khiển, mô tơ tải,công tắc hạn chế hành trình)
Trang 11- Tiến hành công việc bảo dỡng cho các bộ phận truyền động, các chitiết chịu ma sát mài mòn
1.2.2 Bớc II:
Dùng cẩu lắp một đoạn gốc thân 2m vào bệ máy, lắp cần lắp dựngvào đoạn thân tháp này chuyển chốt định vị cần vào vị trí hãm , lắppuly lắp dựng vào bệ vận thăng
Đấu điện động lực, đấu điện điều khiển, kiểm tra chiều quay vàhoạt động không tải của tời hàng, kiểm tra phanh
Lồng cáp lắp dựng vào sơ đồ lồng cáp lắp dựng (hình 1 sơ đồ Biện pháp chung lắp dựng vận thăng) lắp đầu cáp vào tang cáp, cho tờilàm việc quấn cáp vào tang
hệ thống giằng neo đợc thể hiện trên hình vẽ “ Kết cấu giằng cứng”
Dùng cáp lắp dựng cẩu giá neo lên độ cao cần thiết
Vị trí lắp giằng neo cứng thân tháp với công trình và số lợng hệgiằng neo đợc thể hiện trên hình vẽ “ Vị trí giằng cứng”
Trang 12Chú ý: Định vị cáp lắp dựng vào thân tháp ở vị trí không để ảnh ởng đến quá trình hoạt động của bàn vận thăng sau này
h-Tháo puly lắp dựng khỏi khung bệ
Đấu cáp tải vào tang cáp
Lắp bàn nâng
Chú ý: Khi lắp các con lăn ở bàn nâng phải chốt chống tụt
Lắp công tắc hạn chế hành trình chiều cao nâng của bàn nânghàng
đeo, túi đựng dụng cụ, dây an toàn
Kiểm tra toàn bộ máy đảm bảo an toàn trớc khi thi công :
- Kết cấu thép thân vì máy, khung đế máy, bàn nâng hàng với hệcon lăn bàn nâng hàng, thanh giằng neo cứng với công trình
- Hệ thống tời cáp tải (Khớp các đăng, hộp giảm tốc, tang tời)
- Hệ thống phanh tời tải (má phanh, mô tơ phanh, dầu phanh, tay
Khi làm việc trên cao phải đeo dây an toàn và móc vào vị trí cố
định của máy hoặc công trình các vị trí móc dây an toàn
Lồng cáp lắp dựng vào cần lắp dựng sơ đồ lồng cáp lắp dựng(hình 1 sơ đồ A biện pháp chung lắp dựng tháo hạ vận thăng)
Các bớc tiến hành trong quá trình thi công đợc thực hiện theo quytrình tháo hạ máy vận thăng
Trang 13Khi dùng cáp lắp dựng để hạ các đoạn thân phải dùng dây chão làmlèo Dụng cụ và bu lông đai ốc phải đợc đựng trong túi không đợc vất từtrên cao xuống.
Hệ thống giằng neo cứng giữa thân máy với công trình đợc tháotheo phơng pháp cuốn chiếu với việc tháo hạ các đoạn thân
3 Biện pháp an toàn
Mọi ngời tham gia thi công phải tuân thủ đầy đủ các nội quy antoàn đối với máy vận thăng, các quy phạm an toàn đối với công việc thicông lắp dựng và sử dụng máy nâng TCVN 5863 - 95
Ngời tham gia thi công lắp máy không đợc uống rợu bia hoặc chấtkích thích trớc và trong quá trình làm việc
Xung quanh vận thăng 8x8 m phải đợc rào chắn có biển báo khu vựcnguy hiểm (khi lắp dựng phải có ngời canh giữ )
Cấm tiến hành lắp dựng hoặc tháo hạ vận thăng khi có gió lớn hơn
10 m/giây hoặc khi có ma
Cấm đứng dới bàn nâng, nếu cần phải sửa chữa gì bên dới bànnâng phải giằng chống bàn nâng cẩn thận
Cấm ném vật dụng từ trên cao xuống đất mà phải cho vào túi đựngdụng cụ để mang xuống
Khi leo cao trên 2m, ngời thợ phải đeo dây an toàn và móc vào vị trí
cố định của máy hoặc công trình
Giằng neo thân tháp vào công trình phải tiến hành ngay khi tháp
đạt độ cao qui định
Cấm dùng cáp lắp dựng kéo các đoạn thân từ xa lại chân vận thăng.Khi lắp dựng tuyệt đối tuân thủ tín hiệu của ngời chỉ huy lắpdựng
Phía trên khu vực lắp dựng vận thăng tuyệt đối cấm cho các bộphận khác làm việc
VII Công tác thi công lắp đặt cẩu tháp và tháo dỡ
1 Công việc chuẩn bị
- Công tác làm móng cẩu :Nhà thầu chúng tôi dựa trên số liệu khảosát địa chất, tính năng kỹ thuật của cẩu tháp C5614, KROLL K180 chúngtôi tính toán và thiết kế đợc móng cẩu này Móng cẩu đợc thiết kế bê tôngcốt thép Mác 250#, cọc ép 350x350 (chi tiết thiêt kế xem bản vẽ biệnpháp thiết kế móng cẩu)
- Móng cẩu đợc thi công ngay trong giai đoạn thi công cọc đại trà vàgiai đoạn đào đất đợt II
- Công tác lắp dựng cẩu đợc Nhà thầu chúng tôi báo cho Ban chỉ huy
và toàn thể mọi ngời tham gia thi công trên công trình biết thời gian vàkhu vực phục vụ thi công lắp dựng máy Yêu cầu công trình làm đờng vào
Trang 14vị trí lắp đặt cẩu tháp và phải đảm bảo chịu đợc tải trọng là 40T trêndiện tích 1mx1m của chân đế cẩu.
Yêu cầu công trình lấp đất chèn chặt xung quanh đế cẩu tháp đếncao độ mặt đế bê tông cẩu
Huấn luyện biện pháp cho những ngời tham gia thi công lắp dựng.Chuẩn bị mặt bằng thi công gồm: vị trí xếp đặt cấu kiện máy trớckhi lắp dựng, vị trí đặt đế máy, đờng thi công cho phơng tiện vậnchuyển
Chuẩn bị và kiểm tra đầy đủ dụng cụ thi công gồm: Cà lê, mỏ lết,búa tay, búa tạ 3kg -5kg
Chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động nh găng tay,quần áo bảo hộ lao động, giầy bảo hộ lao động, mũ cứng có đầy đủ quai
đeo, túi đựng dụng cụ, dây an toàn
Kiểm tra toàn bộ máy đảm bảo an toàn trớc khi thi công :
Kết cấu thép thân vì máy, khung đế máy, ca bin
Hệ thống phanh tời tải ( má phanh, mô tơ phanh, dầu phanh)
Hệ thống điện (khởi động từ, mô tơ tải, công tắc hạn chế hànhtrình)
Tiến hành công việc bảo dỡng cho các bộ phận truyền động, các chitiết chịu ma sát mài mòn
Đóng hệ thống tiếp địa chống sét và tránh rò điện cho cẩu tháp
Trang 16Lắp lồng lắp dựng và sàn thao tác lắp dựng vào thân cơ sở.
Lắp ca bin, chóp tháp vào đoạn thân cơ sở ( Hình 2 )
Lắp cần đối trọng, lắp bộ tời tải lên trên cần đối trọng và lắp 1 cục
đối trọng lên trớc (Hình3)
Trang 17Tiến hành tổ hợp cần ở dới đất sau đó mới thực hiện lắp ghép cầnlên trên cẩu (biện pháp an toàn khi lắp cần đợc thể hiện trên bản vẽ biệnpháp lắp cần và bản vẽ biện pháp an toàn) (Hình 4).
Tiến hành lắp nốt số tấm đối trọng còn lại ( Hình 5 )
Sau đó đấu điện cho máy, lồng cáp xe con, điều khiển bộ tời tảicho nó nhả cáp tải ra để luồn cáp tải luồn xong cáp tải cho xe con mang
đầu cáp tải chạy ra mút cần để khoá đầu cáp tải tại mút cần
Tiến hành lắp hệ thống thuỷ lực kiểm tra chiều quay của động cơthuỷ lực
Dùng hệ thống thuỷ lực đẩy lồng lắp dựng lên để đóng ắc liên kếtgiữa lồng lắp dựng và phần chóp tháp
Tiến hành đùn thân tháp lần lợt cho đến hết trạng thái tự do mà cẩutháp có thể hoạt động đợc ( Hình 6 )
Trang 18Tiến hành thử tải, đăng kiểm đạt yêu cầu kỹ thuật mới cho phép đacẩu vào hoạt động.
2.3 Biện pháp an toàn chung
Mọi ngời tham gia thi công phải trang bị đầy đủ các trang thiết bịbảo hộ lao động cá nhân
Phải tuân thủ các nội dung an toàn trên công trình, nội quy an toànmáy, các quy trình quy phạm đối với công tác thi công lắp dựng tháo hạ vàvận hành máy nâng TCVN 4244 - 86, TCVN 5863 - 95
Tuân thủ theo sự chỉ huy tín hiệu của ngời tổ trởng thi công
Khi leo cao trên 2(m) phải đeo dây an toàn và móc khoá vào vị trí
cố định của máy hoặc công trình Cấm ném vật dụng đồ nghề từ trêncao xuống đất mà phải cho vào túi đồ nghề
Không thi công khi trời ma to hoặc gió 60km/h trở lên
Không bố trí ngời làm việc phía dới khi ngay phía trên có ngời làmviệc
Trang 19Khu vực nguy hiểm phải đợc rào chắn, cắm biển báo và có ngờicảnh giới.
Ngời không có nhiệm vụ không vào khu vực thi công
Quá trình sử dụng điện để thi công phải luôn có ngời trực sẵn ởcầu giao điện để kịp thời ngắt khi có sự cố xảy ra
Không hút thuốc lá, uống rợu bia hoặc chất kích thích trong quátrình thi công
Khi cẩu lắp hoặc tháo dỡ các bộ phận cồng kềnh phải buộc dây chãolàm dây lèo
Khi xếp cấu kiện lên ôtô phải tuyệt đối tuân thủ theo chỉ huy của
tổ trởng thi công và xi nhan của ngời lái xe Hàng khi xếp lên xe phải đợcchằng buộc chắc chắn
3 Tính toán thiết kế móng cẩu tháp C5614
3.1 Tài liệu căn cứ tính toán.
Căn cứ vào biện pháp thi công đã lập của
Nhà thầu
Tài liệu CATALOG cẩu tháp C5614
Tiêu chuẩn TCXD 205: 1998 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
Căn cứ vào năng lực, điều kiện thực tế
của Nhà thầu
3.2 Thông số tính toán đầu vào:
Mô hình tính toán
Trang 20Thông số theo tài liệu khảo sát địa chất và tài liệu
Lớp (4): Sét pha nhẹ lẫn cát pha, dẻo nhão,
Lớp (5): Cát hạt thô lẫn nhiều sạn, sỏi nhỏ,
Chiều rộng thân cẩu
Sơ bộ chọn kích thớc đài : B x L = 4,5 m
x 4,5 m
, – dung trọng lớp đất trên đáy đài , = 1,75 T/m3
Q0 – tổng tải trọng ngang tại đỉnh
chiều cao đài hđ hđ = hm -
* Xác định sức chịu tải của cọc:
Sức chịu tải của cọc trong móng bằng sức chịu tải của
cọc đơn
a- Sức chịu tải của cọc về phơng
5 , 4 75 , 1
89 , 2 7 , 0 7 ,
0 , 0
x B
Q x h
d
Trang 21diện vật liệu :
Pvl = m(Rb.Fb + Ra.Fa)Trong đó:
Rb – cờng độ chịu nén của bê tông #250 100 kg/cm2
Ra – cờng độ chịukéo của thép 2400 kg/cm2
Fb – diện tích tiết diện phần bê tông
i
i
i l t u
1 2
t l u
n i
i i
Trang 22Vậy cọc đảm bảo an toàn sử dụng.
3.5 Kiểm tra đài cọc:
Có thể xảy ra các khả năng đài bị phá hoại là
+Phá hoại theo tiết diện đứng
+Phá hoại theo tiết diện nghiêng
Tính toán kiểm tra cờng độ bản đài trên tiết diện đứng
Điều kiện để không xảy ra phá hoại giòn
n .5
,1
x
x
x M y
y M n
x
x
x M y
y M n N
tr n
ng
b R
M
4,0
Trang 23btr = 0,425 m
Mng =2 Pimax ((B-1,7)/2- btr ) 97.0 Tm
Từ đó ta có:
Rn – cờng độ chịu nén của bê tông #250 100 kg/cm2
Diện tích cốt thép yêu cầu theo phơng
= 0.749 %>0,1%Hàm lợng cốt thép thoả mãn > min= 0.1%
Kiểm tra theo điều kiện cột chọc thủng đài và cọc chọc
ng
b R
M
4 , 0
o a
ng
h R
M
9,0
o
a
h b
Trang 24Trong đó ta coi hệ móng cọc là móng khối quy ớc Nhận thấy cọc
làm việc chống vào lớp đất thứ 5 nên ta có sơ đồ tính nh
Trang 25BquxLqu = 8,78x8,78(mxm) = 44.6 T/m2
P = = Pmax =44.71 T/m2
Pmin =44.42 T/m2Kiểm tra điều kiện :
4 Tính toán thiết kế móng cẩu tháp KROLL K180
4.1 Tài liệu căn cứ tính toán:
Báo cáo khảo sát địa chất công trình do Công ty t vấn xây dựng dân dụng Việt Nam khảo sát
Căn cứ vào biện pháp thi công đã lập của Nhà thầu
Tài liệu CATALOG cẩu tháp KROLL K180
Tiêu chuẩn TCXD 205: 1998 Móng cọc-Tiêu chuẩn thiết kế
Căn cứ vào năng lực, điều kiện thực tế của Nhà thầu
4.2 Thông số tính toán đầu vào:
Trang 26Thông số theo tài liệu khảo sát địa chất và tài liệu kỹ thuật máy:
N0 = Pa 100.4 TM0 = Mc 38.2 TmQ0= Pg 1.802 T
Lớp (1): Cát, sét pha, phế thải xây dựng
, – dung trọng lớp đất trên đáy đài , = 1,75 1.75 T/m3
Q0 – tổng tải trọng ngang tại đỉnh đài 2.89 T
chiều cao đài hđ
89 , 2 7 , 0 7 ,
0 , 0
x B
Q x h
d
Trang 27L - Chiều dài tính toán cọc 21 m
* Xác định sức chịu tải của cọc:
Sức chịu tải của cọc trong móng bằng sức chịu tải của cọc đơn
a- Sức chịu tải của cọc về phơng diện vật liệu :
Pvl = m(Rb.Fb + Ra.Fa)Trong đó:
Rb – cờng độ chịu nén của bê tông #250
100kg/cm2
Ra – cờng độ chịukéo của thép
2400kg/cm2
Fb – diện tích tiết diện phần bê tông trong cọc 0.123 m2
Fa – diện tích tiết diện phần cốt thép trong cọc 0.002 m2
m - hệ số điều kiện làm việc của cọc 0.85 Khi đó
i l t u
1 2
t l u
n i
i i
Trang 28Vậy cọc đảm bảo an toàn sử dụng.
4.5 Kiểm tra đài cọc :
P
o N
n
5,1
x
x
x M y
y M n N
x
x
x M y
y M n N
Trang 29Có thể xảy ra các khả năng đài bị phá
hoại là
+Phá hoại theo tiết diện đứng
+Phá hoại theo tiết diện nghiêng
Tính toán kiểm tra cờng độ bản đài trên tiết diện đứng
Điều kiện để không xảy ra phá hoại giòn
=
0.617 %> 0,1%
tr n
ng
b R
M
4,0
tr n
ng
b R
M
4 , 0
o a
ng
h R
M
9,0
o
a
h b F
.
Trang 30Hàm lợng cốt thép thoả mãn > min= 0.1%
Kiểm tra theo điều kiện cột chọc thủng đài và cọc chọc thủng đài:
Có thể tính an toàn chung cho cả hai khả năng trên nh sau
:
Pđt < K.Rk.ho.btb=0,75 Rk.ho.btb
Trong đó:
Pđt = Pi
Rk – cờng độ chịu kéo của bê tông #250 8 kg/cm2
btb - đờng trung bình của hình thang của mặt nghiêng trên mặt
bằng
btb = (Khi đờng kẻ xiên
45o theo phơng bề rộng nằm trong
Kiểm tra khả năng chịu tải chống trợt, lật (TTGH 1 của nền):
Trong đó ta coi hệ móng cọc là móng khối quy ớc
Quy đổi móng cọc về dạng móng khối quy ớc với góc mở
2
'
b
b c
Trang 31KiÓm tra ®iÒu kiÖn :
P = 40,3 < R = 170 T/m2
P = 40,51 < 1,2 R = 204 T/m2
o h F
Trang 32VIII Biện pháp trắc đạc công trình.
1 Thiết lập l ới khống chế toạ độ trên mặt bằng xây dựng
Ngay sau khi nhận đợc tim mốc chuẩn do Chủ đầu t cung cấp, Nhàthầu sử dụng máy toàn đạc xây dựng lới khống chế toạ độ trên mặt bằngxây dựng công trình
Các điểm của lới đợc xây dựng tại các vị trí ổn định có thể bảoquản lâu dài trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình và thuậntiện cho việc thao tác đo đạc
Lới khống chế mặt bằng đợc Nhà thầu xây dựng hoàn chỉnh chậmnhất là 2 tuần trớc khi khởi công xây dựng công trình
Việc thành lập lới khống chế trắc đạc công trình đợc thực hiện saukhi đã sơ bộ san gạt và vệ sinh mặt bằng Trình tự thành lập lới nh sau:
Lập phơng án kỹ thuật gồm các nội dung chính sau:
- Mục đích, yêu cầu của việc thành lập lới khống chế mặt bằng
- Thiết kế kỹ thuật lới khống chế mặt bằng (thiết kế 2 hoặc 3
Đo góc và đo cạnh và đo độ cao trong lới
Các mốc và cạnh trong lới đợc đo bằng các máy toàn đạc điện tử
Xử lý toán học các kết quả đo đạc
Các kết quả đo đạc lới khống chế đợc xử lý toán học chặt chẽ (bìnhsai)
Đóng gói và bàn giao tài liệu
Các số liệu sau khi đã xử lý sẽ đợc nghiệm thu để sử dụng trong quátrình thi công
2 Ph ơng pháp truyền dẫn chiều đứng của trục kết cấu
Nhà thầu sử dụng phơng pháp chiếu thẳng đứng dọi laze có đặc
điểm có độ sáng cao, có tính phơng hớng mạnh, màu ánh sáng đơn nhất
và khi truyền đến nơi xa, đờng kính chùm sáng không thay đổi rõ rệt.Phơng pháp thao tác chủ yếu nh sau:
Kiểm tra nắp các lỗ thông ánh sáng để sẵn ở các sàn tầng có bịchuyển dịch và thông suốt không, bia lắp dựng ở trên lỗ để sẵn ở tầng
đo đạc có ổn định không (bia tiếp nhận laze dùng tấm không trong suốt
nh kính mài cát trên đó có khắc lới toạ độ ô vuông)
Máy dọi laze lắp đặt và điều chỉnh tốt, chỉnh đúng tiêu điểmcủa điểm khống chế đồng thời hiệu chỉnh thăng bằng
Nối nguồn điện laze, khi thiết bị chứa laze sáng lên và làm việcbình thờng, điều chỉnh dòng điện làm việc tới 5mA sẽ đợc tia laze mạnh
Trang 33của kính viễn vọng phát xạ, thu nhỏ điểm sáng ở bia tới mức nhỏ nhất, lúcnày di chuyển bia để điểm sáng lọt vào giao điểm chữ thập (+) của ôvuông toạ độ trên bia.
Để kiểm tra và loại trừ sai số của thiết bị, có ảnh hởng tới độ chínhxác đo, sau khi chiếu, quay thiết bị trên mặt phẳng ngang một góc 3600.Kiểm tra điểm sáng có phải là luôn luôn ở vị trí cũ trên bia không Khithiết bị có sai số thì điểm sáng sẽ di động theo quý tích hình tròn cùngvới thiết bị quay ngang với góc 3600, nếu có hiện tợng này phải chuyểndịch bia nhiều lần để giao điểm chữ thập (+) của bia vừa khớp với tia của
đờng quỹ tích hình tròn của điểm sáng, cũng có thể dùng bút chì vẽ ờng quỹ tích hình tròn trên bia để xác định tâm của đờng tròn, điểmtâm này là điểm chiếu chiều đứng chính xác
đ-3 Ph ơng pháp truyền dẫn l ới khống chế cao trình
Sau khi thi công xong móng và trớc khi bắt đầu thi công kết cấu ởcốt +0,00, Nhà thầu thực hiện truyền dẫn chính xác các điểm thuỷ chuẩnkhống chế cao trình bố trí ở hiện trờng xây dựng lên kết cấu côngtrình, làm điểm khởi đầu khống chế cao trình trong thi công lên cao củakết cấu Điểm khởi đầu đợc bố trí ở mặt phía ngoài hoặc mặt phíatrong của cột, vách, ngoài tầng đầu tiên
Điểm khống chế khởi đầu cao trình đợc Nhà thầu bố trí ít nhất là 4
điểm , để có thể đáp ứng sử dụng, tiến hành hiệu chỉnh khép kín saukhi truyền dẫn cao độ tới tầng đo đạc thi công Vị trí bố trí phải đặt
đều dựa vào mặt bằng công trình, để giảm sai số và thuận lợi đo đạc.Khi hiệu chỉnh khép kín, lấy cao độ điểm +0,00 của mặt ngoài hoặcmặt trong cột, vách ngoài của công trình làm điểm khống chế cao trình
đầu tiên để tiện tính toán đo đạc thi công khi truyền dẫn cao trình
Mỗi lần truyền lên đều phải bắt đầu truyền dẫn từ điểm khốngchế đầu tiên, nhằm xoá bỏ tích luỹ sai số Khi cao trình truyền dẫn vợtquá một thớc thép (khoảng 50m) Nhà thầu thực hiện đo truyền dẫn từng
đoạn lên trên Tầng bắt đầu tính phân đoạn phải cộng điểm khống chếbắt đầu truyền dẫn cao độ một cách chính xác
Khi truyền dẫn cao độ lên trên, thân thớc phải thẳng đứng và cóthiết bị căng Trong quá trình đo đạc phải xem xét việc hiệu chỉnhchiều dài thớc và nhiệt độ Sau khi truyền dẫn điểm lới khống chế đếntầng đo đạc thi công, phải làm công tác hiệu chỉnh khép kín để kiểmtra xem có sai số hay không và điều chỉnh, đồng thời phải luôn luôn chú
ý có thể do móng bị lún dẫn đến sai lệch đo đạc, nếu phát hiện phảikịp thời hiệu chỉnh
Trang 34IX Thi công bê tông cốt thép tờng, cột, dầm, sàn đổ toàn khối
1 Các giải pháp chủ yếu.
1.1 Giải pháp vận chuyển.
+ Vận chuyển cốp pha, cốt thép từ mặt đất lên các tầng trên caohay xuống các tầng hầm ở phía dới Nhà thầu sử dụng cần trục tháp và vậnthăng
+ Vận chuyển bê tông lên, xuống các vị trí đổ tờng, cột, dầm, sàn,cầu thang Nhà thầu sử dụng cần trục tháp, bơm bê tông
1.2 Giải pháp cốp pha, giáo chống
1.2.1 Giải pháp giáo chống:
- Chống cốp pha tờng, cột bằng cột chống ống thép đờng kính60mm gồm 2 nửa lồng vào nhau có thể co rút để điều chỉnh chiều dàicây chống theo yêu cầu thực tế kết hợp với dây căng bằng cáp lụa có tăng
đơ và các thanh căng Formtie văng các tấm mặt cốp pha đối diện vớinhau
- Chống đỡ cốp pha dầm, sàn, bằng hệ cột chống tổ hợp bằng thép(còn gọi là giáo Pal), Hệ cột chống tổ hợp có bộ phận vi chỉnh độ dài cả 2
đầu đợc tối đa 50cm theo nguyên tắc vít me, trên đầu giáo lắp xà gồdọc và ngang để đỡ các tấm cốp pha
1.2.2 Giải pháp cốp pha:
Sử dụng cốt pha thép định hình đợc vệ sinh và quét dầu chống dính
kỹ tạo cho bề mặt bê tông hoàn thiện bóng hoàn hảo Phụ kiện liên kết, văngchống đồng bộ
1.2.3 Sàn thao tác trong quá trình thi công:
Sử dụng hệ giáo thép Minh Khai với hệ tấm sàn thao tác chuyên dụng,
có cầu thang lên xuống đồng bộ
2 Biện pháp kỹ thuật tổng quát và yêu cầu chung khi thi công bê
tông cốt thép t ờng, cột dầm, sàn đổ toàn khối.
2.1 Công tác cốp pha.
Trớc khi thi công cốp pha và giáo chống đợc Nhà thầu thiết kế chi tiết
và cụ thể cho từng cấu kiện có tính đến đầy đủ các tải trọng bản thân,tải trọng thi công, tải trọng gió, ổn định
Cốp pha và đà giáo đợc Nhà thầu thiết kế và thi công đảm bảo độcứng, ổn định, không biến dạng, dễ tháo lắp, không gây khó khăn choviệc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông
Cốp pha sau khi gia công lắp dựng đảm bảo:
- Kín khít để không làm mất nớc xi măng khi đổ và đầm bê tông,
đồng thời bảo vệ đợc bê tông mới đổ dới tác động của thời tiết
- Đúng hình dáng và kích thớc của kết cấu theo quy định của thiếtkế
Trang 35Khi lắp dựng cốp pha Nhà thầu sẽ chuyền và đánh dấu các mốc trắc
đạc để thuận tiện cho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu
Cốp pha đà giáo sau khi lắp dựng xong đợc kiểm tra và nghiệm thutheo TCVN 4453-1995
Nhà thầu chỉ thực hiện tháo dỡ cốp pha và đà giáo khi bê tông đạt ờng độ cần thiết để kết cấu chịu đợc trọng lợng bản thân và các tảitrọng tác động khác trong giai đoạn thi công tiếp theo
c-Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo Nhà thầu sẽ tránh không gây ứng suất
đột ngột hoặc va chạm mạnh làm h hại đến kết cấu bê tông
2.2 Công tác gia công, lắp buộc cốt thép.
Công tác thi công cốt thép: Cắt, nối, uốn và lắp đặt cốt thép phảituân thủ theo TCVN 4453-1995 và yêu cầu trong Hồ sơ thiết kế và củaChủ đầu t
Cốt thép sử dụng trong bê tông đúng theo bản vẽ thiết kế về chủngloại, số lợng, chất lợng và đờng kính
Cốt thép đa vào gia công phải có chứng chỉ xuất xứ và chứng chỉchất lợng của nhà sản xuất trong đó nêu rõ các chỉ tiêu cơ lý cho phép
Cốt thép phải đồng đều về kích thớc và tiết diện, đúng đờng kínhyêu cầu, cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo rỉ, làm sạch
bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên không đợc quá giới hạn chophép là 2% đờng kính
Trớc khi gia công, cốt thép đợc nắn thẳng chuẩn bị và kiểm tra theocác quy định:
+ Bề mặt phải đợc làm sạch, không dính bùn, đất, dầu mỡ haysơn
Đối với thép D >=10 nắn thẳng bằng vam, bàn nắn, tuốt nguội, dậpnguội đảm bảo thanh thép phải thẳng trớc khi đa vào sử dụng
Trong trờng hợp thép không sạch, Nhà thầu sẽ tiến hành làm sạch bằngmáy đánh gỉ hoặc bàn chải sắt đánh nhiều lần rồi lau sạch
Cắt cốt thép: Sử dụng máy cắt
Uốn cốt thép: Sử dụng máy uốn thép để gia công
Trang 36Trớc khi cắt uốn Kỹ s của Nhà thầu sẽ tiến hành thống kê thép - lậpbản đề tay chuyển cho công nhân lành nghề đọc hiểu và cắt mẫu sau
đó cắt, uốn đại trà
Để đảm bảo kích thớc thanh đợc chính xác sau khi uốn thì ta cầnphải tiến hành kiểm tra độ dài thanh trớc khi uốn, mọi tính toán độ dàithanh cần phải dựa vào độ giãn dài của thép
= 45o độ giãn dài là 0,5 d
= 90o độ giãn dài là 1,0 d
= 135o - 180o độ giãn dài là 1,5 d
Với các kết cấu thép đòi hỏi độ chính xác về chiều dài thanh, tuyệt
đối quan tâm tới độ dài của thanh thép trớc khi uốn
2.2.2 Nghiệm thu và bảo quản cốt thép đã gia công:
Việc nghiệm thu cốt thép phải đợc tiến hành ngay tại điểm thi công
2.2.3 Vận chuyển và lắp đặt cốt thép:
Nhà thầu thực hiện vận chuyển cốt thép từ bãi tập kết đến vị trílắp đặt bằng cần cẩu và thủ công Trong quá trình vận chuyển Nhà thầu
sẽ áp dụng các phơng pháp để đảm bảo sản phẩm không bị h hỏng và ápdụng các biện pháp chống ăn mòn, biện pháp chống va đập và làm biếndạng cốt thép
Việc treo buộc các kết cấu thép phải đảm bảo giữ nguyên vị trí
t-ơng đối giữa các thanh và hết sức tránh hiện tợng biến dạng d trong cácthanh
Các điểm đặt móc cẩu và các vị trí gối kê cấu kiện khi vận chuyển
và xếp kho đợc đảm bảo phù hợp với bản vẽ thi công
Khâu chuẩn bị: Thép thành phẩm phải đợc bó chặt thành từng bó,cáp buộc, vật kê cần phải kiểm tra chuẩn bị đầy đủ, sàn thao tác phải
đủ rộng và đảm bảo đủ độ chắc chắn để có thể tập kết thép thànhphẩm
Để đảm bảo khoảng cách của cốt thép và lớp bê tông bảo vệ theo
đúng thiết kế, trớc khi lắp đặt cốt thép phải gắn các miếng kê định vịbằng vật liệu bê tông đúc sẵn có chiều dày lớp bảo vệ vào khuôn ngoàicủa cốt thép Nhà thầu sẽ tuyệt đối không sử dụng mẩu cốt thép, gỗ, đálàm vật kê đệm
Các vị trí neo giữ cố định cốt thép trong quá trình vận chuyển,lắp dựng phải tuân thủ theo Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
Trang 37Việc liên kết từng thanh thép tại vị trí giao nhau phải tiến hànhbằng phơng pháp nối buộc hoặc hàn theo đúng quy định của thiết kế
Hàn cốt thép: Thiết bị hàn đảm bảo các thông số kỹ thuật; đảmbảo bậc thợ hàn; bề mặt mối hàn nhẵn, không cháy, không đứt quãng,không thu hẹp cục bộ và không bọt, đảm bảo chiều dày và chiều cao đ-ờng hàn Tuy nhiên đối với cốt thép của các cấu kiện chịu lực chính nhkhung và vách cứng Nhà thầu sẽ không sử dụng phơng pháp nối hàn
Nối buộc: Khi cốt thép nối lại với nhau phải đợc đặt chồng lên nhau,
và đợc buộc ít nhất ở 3 điểm (ở giữa và hai đầu), cốt thép ở vùng kéo
đều đợc uốn móc đối với thép tròn trơn
Thép buộc đợc sử dụng là loại thép 1mm
Chiều dài nối chồng cốt thép tuân thủ theo quy định của hồ sơthiết kế Với cấu kiện khung có thể dùng nối buộc với chiều dài đoạn nốibằng 2 lần chiều dài neo tối thiểu so với trờng hợp không có động đất.Chiều dài neo tối thiểu của cốt thép khi không có động đất đợc tính theobảng 36 của TCXDVN 356:2005 là:
- Cốt thép chịu kéo trong bê tông chịu kéo là 20d và không nhỏ hơn250mm (d: đờng kính cốt thép)
- Chịu nén hoặc kéo trong vùng chịu nén của bê tông: 12d và200mm
Với chi tiết nối chồng cốt thép, Nhà thầu thực hiện trong một mặtcắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộngcủa cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối vớithép có gờ
Đối với lới thép khi buộc phải buộc toàn bộ các điểm giao nhau của cốtthép, nếu hàn điểm thì hàn toàn bộ các nút chu vi, bên trong hàn cáchmột (trừ trờng hợp có hớng dẫn trong thiết kế)
Chi tiết đặt sẵn: Đảm bảo yêu cầu quy định của thiết kế
Con kê: Đúc bằng vữa bê tông hoặc vữa xi măng mác cao bằng hoặchơn mác bê tông thiết kế, có chiều dày bằng lớp bảo vệ cốt thép theo quy
định của thiết kế và sai lệch trong phạm vi cho phép
Việc lắp đặt cốt thép đợc thực hiện theo sơ đồ đã định sẵn đểcông tác tiến hành đợc hợp lý để cho bộ phận dựng trớc không gây trở ngạicho bộ phận sau
Việc đặt cốt thép vào ván khuôn, việc bố trí lối đi lối lại các đờngvận chuyển bê tông, các thiết bị thi công bê tông và lắp ráp sẽ tuân theo
đúng thiết kế tổ chức thi công
Trong trờng hợp ván khuôn đã đợc lắp dựng trớc chỉ cho phép lắp
đặt cốt thép sau khi đã kiểm tra nghiệm thu xong ván khuôn Nếu saumột thời gian dài mới lắp dựng cốt thép thì trớc khi lắp đặt cốt thép Nhàthầu sẽ tiến hành nghiệm thu lại ván khuôn và vệ sinh, sửa chữa những hhỏng (nếu có)
Trang 382.3 Công tác bê tông.
2.3.1 Thiết kế cấp phối thành phần cho bê tông.
Để đảm bảo chất lợng bê tông thì thành phần vật liệu trong bê tông
sẽ đợc Nhà thầu thiết kế thông qua Phòng thí nghiệm (tính toán và đúcmẫu thí nghiệm)
Công tác thiết kế thành phần bê tông do các cơ sở thí nghiệm có tcách pháp nhân thực hiện Thành phần bê tông thiết kế đảm bảo nguyêntắc:
a/ Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công
b/ Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác định tuỳ thuộc tínhchất của hạng mục công trình, hàm lợng cốt thép, phơng pháp vậnchuyển, điều kiện thời tiết Khi chọn độ sụt của hỗn hợp bê tông để thiết
kế cần tính tới sự tổn thất độ sụt trong thời gian lu giữ và vận chuyển
2.3.2 Kiểm tra độ sụt của bê tông:
Độ sụt của hốn hợp bê tông đợc kiểm tra tại hiện trờng theo quy định:Kiểm tra tại nơi đổ bê tông
Thớc lá kim loại dài 30cm chính xác tới 0,5cm
Côn thử độ sụt là một khuôn hình nón cụt, đợc uốn hàn từ thép tôndày 2mm Mặt trong của côn phải nhẵn không có các vết nhô của đờnghàn
Đặt côn lên nền ẩm, cứng, phẳng không thấm nớc Đứng lên gối đặtchân để giữ cho côn cố định trong cả quá trình đổ và đầm hỗn hợp bêtông trong côn
Đổ hỗn hợp bê tông qua phễu vào côn làm 3 lớp, mỗi lớp chiếm khoảngmột phần ba chiều cao của côn Sau khi đổ từng lớp dùng thanh thép trònchọc đều trên toàn mặt hỗn hợp bê tông từ xung quanh vào giữa Mỗi lớpchọc 25 lần Lớp đầu chọc suốt chiều sâu, các lớp sau chọc xuyên sâu vào
Trang 39lớp trớc 2 - 3cm ở lớp thứ ba, vừa chọc vừa cho thêm để giữ mức hốn hợpluôn đầy hơn miệng côn.
Chọc xong lớp thứ ba nhấc phễu ra, lấy bay gạt phẳng miệng côn vàdọn sạch xung quanh đáy côn Dùng tay ghì chặt côn xuống nền rồi thảchân khỏi gối đặt chân Từ từ nhấc côn thẳng đứng trong khoảng thờigian 5 - 10 giây
Đặt côn sang bên cạnh khối hỗn hợp vừa tạo hình và đo chênh lệchchiều cao giữa miệng côn với điểm cao nhất của khối hỗn hợp chính xác tới0,5cm
Thời gian thử tính từ lúc bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào côn cho tớithời điểm nhấc côn khỏi khối hỗn hợp phải đợc tiến hành không ngắtquãng và khống chế không quá 150 giây
Nếu khối hỗn hợp bê tông sau khi nhấc côn bị đổ hoặc tạo thànhhình khối khó đo thì phải tiến hành lấy mẫu khác theo TCVN 3105 : 1993
Trong biên bản thử ghi rõ:
- Ngày giờ lấy mẫu và thử nghiệm;
- Nơi lấy mẫu;
- Độ sụt của hỗn hợp bê tông;
- Chữ ký của ngời thử
2.3.3 Lấy mẫu, đúc mẫu và bảo dỡng mẫu thử:
Phơng pháp lấy mẫu hỗn hợp bê tông
Tại hiện trờng, mẫu đợc lấy tại đúng vị trí cần kiểm tra - tại nơi đổ
bê tông Mẫu cần lấy không ít hơn 1,5 lần tổng thể tích số các viên mẫu
bê tông cần đúc và các phép thử hỗn hợp bê tông cần thực hiện, songkhông ít hơn 20 lít
Mẫu đợc lấy phải thực sự đại diện cho khối hỗn hợp bê tông cần kiểmtra Mẫu đại diện đợc gộp ít nhất từ 3 mẫu cục bộ lấy với khối lợng xấp xỉbằng nhau nhng ở các vị trí khác nhau
Các mẫu cục bộ sau từng lần lấy đợc chứa trong các dụng cụ đựngsạch, không hút nớc và đợc bảo quản để mẫu không bị mất nớc và bị tácdụng của nhiệt độ cao Thời gian lấy xong một mẫu đại diện không kéodài quá 15 phút
Trớc khi thử hoặc đúc khuôn, toàn bộ mẫu đợc trộn đều lại bằngxẻng Sau đó, các chỉ tiêu của hỗn hợp bê tông đợc tiến hành thử ngaykhông chậm hơn 5 phút, các viên mẫu bê tông cần đúc cũng đợc tiến hành
đúc ngay không chậm hơn 15 phút kể từ lúc lấy xong toàn bộ mẫu
Đúc mẫu bê tông
Trang 40Các mẫu thí nghiệm xác định cờng độ bê tông đợc lấy theo từng tổmẫu, mối tổ mẫu gồm ba viên mẫu đợc lấy cùng một lúc và ở cùng một chỗtheo qui định của TCVN 3105 : 1993 Kích thớc viên mẫu chuẩn 150mm x150mm x 150mm Số lợng tổ mẫu đợc quy định theo khối lợng nh sau:
- Đối với bê tông móng cứ 100m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhng không
ít hơn một tổ mẫu cho một khối móng
- Đối với cột, dầm, sàn cứ 20m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhng trong ờng hợp các kết cấu đợc thi công đơn chiếc có khối lợng ít hơn thì khicần vẫn lấy một tổ mẫu
tr-Khuôn đúc mẫu là các khuôn thép đúc đẩm bảo độ cứng và ghépchắc chắn đảm bảo không làm sai lệch kích thớc, hình dáng viên đúc.Mặt trong của khuôn nhẵn phẳng và không có các vết lồi lõm sâu quá 80micrômét Độ không phẳng các mặt trong của khuôn lập phơng không vợtquá 0,05mm trên 100mm dài Độ lệch góc vuông tạo bởi các mặt kề nhaucủa khuôn không vợt quá + 0,5o
Đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong khuôn: đổ hỗn hợp vào khuônthành 2 lớp, sau đó dùng thanh thép tròn đờng kính 16mm, dài 600mmchọc đều từng lớp, mỗi lớp cứ bình quân 10 cm2 chọc một cái Lớp đầuchọc tới đáy, lớp sau chọc xuyên vào lớp trớc Chọc xong dùng bay gạt bê tôngthừa và xoa phẳng mặt mẫu
Bảo dỡng mẫu bê tông
Các mẫu đúc để kiểm tra chất lợng bê tông cho các kết cấu sảnphẩm đợc bảo dỡng và đợc đông rắn kể từ khi đúc xong tới ngày thử mẫugiống nh điều kiện bảo dỡng và đông rắn của các kết cấu sản phẩm đó
Thời hạn giữ mẫu trong khuôn là 16 - 24 giờ
Trong quá trình vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm các mẫu phải
đợc giữ không để mất ẩm bằng cách phủ cát ẩm mùn ca ẩm hoặc đóngtrong túi ni lông
Tất cả các viên mẫu đợc ghi ký hiệu rõ ở mặt không trực tiếp chịutải
Hồ sơ mẫu thử:
Trong hồ sơ lấy mẫu hỗn hợp bê tông ghi rõ:
- Ngày, giờ, vị trí lấy mẫu;
- Số mẫu cục bộ và khoảng thời gian ngăt quãng giữa chúng;
- Độ đồng nhất của mẫu;
- Điều kiện bảo quản mẫu;
Trong hồ sơ đúc và bảo dỡng mẫu ghi rõ:
- Ngày, giờ chế tạo mẫu;
- Mục tiêu sử dụng mẫu;
- Phơng pháp đầm, phơng pháp bảo dỡng mẫu;
- Cách vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm
Kiểm tra và thí nghiệm:
Nhà thầu tạo điều kiện cho Chủ đầu t và kỹ s giám sát đợc tự do tớinơi sản xuất vữa bê tông bất cứ lúc nào để lấy mẫu và kiểm tra cốt liệu