sau.HOẠT ĐỘNG IV: VẬN DỤNG- 5 PHÚT Mục tiêu hoạt động : - HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học – từ đó học sinh sẽ hình thành được các năng lực: giao tiếp tạo lập văn bản- viết, t
Trang 1+ Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
+ Lịch sử, đặc điểm các loại hình và các phong cách ngôn ngữ
Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, ý thức sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực.
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
-Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ của cá nhân về vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Địa điểm học tập: tại lớp học
- Giáo án/ thiết kế bài học
- Các phiếu học tập; Các thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu sử dụng trong dạy học: máy chiếu, tranh ảnh, video clip, một số bài viết liên quan đến bài học
- Bài thu hoạch của học sinh (Bài viết, bài phỏng vấn, video…)
- Các ứng dụng CNTT trong việc dạy và học của dự án: biên tập phim, sưu tầm tranh ảnh…
2 Học sinh:
- Đọc và soạn bài theo bài theo hệ thống câu hỏi trong phần hướng dẫn
- Học sinh hoàn thành các phiếu học tập được giáo viên giao.
dung đến bài học
- Chuẩn bị tài liệu báo cáo theo các nhóm; các ấn phẩm do học sinh tự thiết kế
HOẠT ĐỘNG I: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG-5 PHÚT
Trang 2- GV thực hiện hoạt động kiểm tra bài cũ.
- GV trình chiếu 1 đoạn VB và đặt câu hỏi:
Vua nhà Trần trịnh trọng hỏi các bô lão:
- Nước Đại Việt ta tuy là một nước nhỏ ở phương
Nam nhưng luôn bị nước ngoài nhòm ngó Tự cổ
xưa đến giờ thật chưa có khi nào giặc mạnh và
hung hãn như ngày nay Chúng sẽ kéo sang năm
mươi vạn quân, bảo rằng: “Vó ngựa Mông Cổ đi
đến đâu cỏ không mọc được ở chỗ ấy ! ” Vậy nên
liệu tính sao đây?
Mọi người xôn xao tranh nhau nói:
- Xin bệ hạ cho đánh!
- Thưa chỉ có đánh!
Nhà vua nhìn những khuôn mặt đẹp lồng lộng, hỏi
lại một lần nữa:
- Nên hòa hay nên đánh?
Tức thì muôn miệng một lời:
- Đánh! Đánh!
Điện Diên Hồng như rung chuyển Người người
sục sôi
(Theo Lê Văn, Hội nghị Diên Hồng)
+ Trong hoạt động giao tiếp trên, các nhận vật giao
tiếp lần lượt đổi vai cho nhau như thế nào?
+ Diễn ra trong hoàn cảnh nào?
+ Hướng vào nội dung gì?
+ Mục đích của cuộc giao tiếp?
- HS đọc vb, trả lời cá nhân theo câu hỏi của GV;
- GV nhận xét và giới thiệu bài mới bằng câu hỏi tạo
tình huống: Trong cuộc sống, chúng ta thường giao
tiếp với nhau thông qua phương tiện ngôn ngữ, đó là
phương tiện quan trọng của mọi người trong xã hội
* Phương thức tổ chức : Thảo luận nhóm
- GV nêu vấn đề thảo luận và chia lớp thành 4 nhóm
Lão Hạc (nói) Ông giáo (nói)
- Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
- Cụ bán rồi?
- Bán rồi! Họ vừa bắt xong.
- Thế nó cho bắt a?
2
Trang 3- GV đánh giá, trao đổi kết quả thảo luận của các
nhóm
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong giấy và
giáo viên sửa bài để cả lớp rút kinh nghiệm - Gv
yêu cầu Hs đọc đoạn trích (SGK) và phân tích theo
các yêu cầu:
1) Phân tích sự đổi vai và luân phiên lượt lời trong
hoạt động giao tiếp trên Những đặc điểm của hoạt
động giao tiếp ở dạng ngôn ngữ nói thể hiện qua
những chi tiết nào? ( lời nhân vật và lời tác giả)
2) Các nhân vật giao tiếp có vị thế xã hội, quan hệ
thân sơ và những đặc điểm gì riêng biệt? Phân tích
sự chi phối của những điều đó đến nội dung và cách
thức nói trong lượt lời nói đầu tiên của lão Hạc
3) Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong
câu: "Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết!"
4) Trong đoạn trích có hoạt động giao tiếp ở dạng
nói giữa hai nhân vật, đồng thời khi người đọc đọc
đoạn trích lại có một hoạt động giao tiếp nữa giữa họ
và nhà văn Nam Cao Hãy chỉ ra sự khác biệt giữa
hai hoạt động giao tiếp đó
- HS đọc kĩ đoạn trích, thảo luận về các yêu cầu đặt
ra, phát biểu ý kiến và tranh luận trước lớp.
- Sau mỗi câu hỏi, GV nhận xét và nêu câu hỏi tiếp
theo
- Khốn nạn… nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!
- Cụ cứ tưởng thế …
để cho nó làm kiếp khác.
- Ông giáo nói phải! như kiếp tôi chẳng hạn!
- Kiếp ai cũng thế thôi… hơn chăng?
- Thế thì… kiếp gì cho thật sung sướng?
Những đặc điểm của hoạt động giao tiếp ởdạng ngôn ngữ nói thể hiện qua những chi tiết:+ Hai nhân vật: lão Hạc và ông giáo luânphiên đổi vai lượt lời Lão Hạc là người nóitrước và kết thúc sau nên số lượt nói của lão là
5 còn số lượt nói của ông giáo là 4 Vì tức thờinên có lúc ông giáo chưa biết nói gì, chỉ "hỏi
cho có chuyện" (Thế nó cho bắt à?)
+ Đoạn trích rất đa dạng về ngữ điệu: ban
đầu lão Hạc nói với giọng thông báo (Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!), tiếp đến là giọng
than thở, đau khổ, có lúc nghẹn lời (…), cuốicùng thì giọng đầy chua chát (…) Lúc đầu,
ông giáo hỏi với giọng ngạc nhiên (- Cụ bán rồi?), tiếp theo là giọng vỗ về an ủi và cuối
cùng là giọng bùi ngùi
+ Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữnói ở đoạn trích trên, nhân vật giao tiếp còn sửdụng các phương tiện hỗ trợ, nhất là nhân vậtlão Hạc: lão "cười như mếu", "mặt lão độtnhiên co dúm lại Những nếp nhăn xô lại vớinhau, ép cho nước mắt chảy ra… )
+ Từ ngữ dùng trong đoạn trích khá đa dạngnhất là những từ mang tính khẩu ngữ, những từ
đưa đẩy, chêm xen (đi đời rồi, rồi, à, ư, khốn nạn, chả hiểu gì đâu, thì ra,…).
+ Về câu, một mặt đoạn trích dùng nhữngcâu tỉnh lược (Bán rồi! Khốn nạn…Ông giáoơi!), mặt khác nhiều câu lại có yếu tố dư thừa,
trùng lặp (Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Thì ra tôi bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó., …).
2 Các nhân vật giao tiếp có vị thế xã hội,quan hệ thân sơ và những đặc điểm riêng biệtchi phối đến nội dung và cách thức giao tiếp:+ Lão Hạc là một lão nông nghèo khổ, côđơn Vợ chết Anh con trai bỏ đi làm ăn xa.Lão Hạc chỉ có "cậu vàng" là "người thân" duynhất
Ông giáo là một trí thức nghèo sống ở nôngthôn Hoàn cảnh của ông giáo cũng hết sức bi
3
Trang 4Quan hệ giữa ông giáo và lão Hạc là quan hệhàng xóm láng giềng Lão Hạc có việc gì cũngtâm sự, hỏi ý kiến ông giáo
+ Những điều nói trên chi phối đến nội dung
và cách thức nói của các nhân vật Trong đoạntrích, ở lời thoại thứ nhất của lão Hạc ta thấyrất rõ:
- Nội dung của lời thoại: Lão Hạc thông báovới ông giáo về việc bán "cậu vàng"
- Cách thức nói của lão Hạc: "nói ngay", nóingắn gọn, thông báo trước rồi mới hô gọi (ônggiáo ạ!) sau
- Sắc thái lời nói: Đối với sự việc (bán con chó), lão Hạc vừa buồn vừa đau (gọi con chó là
"cậu vàng", coi việc bán nó là giết nó: "đi đời rồi") Đối với ông giáo, lão Hạc tỏ ra rất kính trọng vì mặc dù ông giáo ít tuổi hơn nhưng có
vị thế hơn, hiểu biết hơn (gọi là "ông" và đệm
* Cách thức tiến hành: Thảo luận nhóm
- GV nêu vấn đề thảo luận và chia lớp thành 4 nhóm
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong giấy và
giáo viên sửa bài để cả lớp rút kinh nghiệm - Gv
yêu cầu Hs đọc đoạn trích (SGK) và phân tích theo
các yêu cầu:
1) Phân tích sự đổi vai và luân phiên lượt lời trong
hoạt động giao tiếp trên Những đặc điểm của hoạt
động giao tiếp ở dạng ngôn ngữ nói thể hiện qua
những chi tiết nào? ( lời nhân vật và lời tác giả)
2) Các nhân vật giao tiếp có vị thế xã hội, quan hệ
II Luyện tập
* Sản phẩm dự kiến:
1 Sự đổi vai và luân phiên lượt lời tronghoạt động giao tiếp giữa lão Hạc và ông giáo:
Lão Hạc (nói) Ông giáo (nói)
- Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ! - Cụ bán rồi?
- Bán rồi! Họ vừa bắt xong.
- Thế nó cho bắt a?
- Khốn nạn… nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!
- Cụ cứ tưởng thế …
để cho nó làm kiếp khác.
- Ông giáo nói phải! như kiếp tôi chẳng hạn!
- Kiếp ai cũng thế thôi… hơn chăng?
- Thế thì… kiếp gì cho thật sung sướng?
Những đặc điểm của hoạt động giao tiếp ởdạng ngôn ngữ nói thể hiện qua những chi tiết:+ Hai nhân vật: lão Hạc và ông giáo luân
4
Trang 5thân sơ và những đặc điểm gì riêng biệt? Phân tích
sự chi phối của những điều đó đến nội dung và cách
thức nói trong lượt lời nói đầu tiên của lão Hạc
3) Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong
câu: "Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết!"
4) Trong đoạn trích có hoạt động giao tiếp ở dạng
nói giữa hai nhân vật, đồng thời khi người đọc đọc
đoạn trích lại có một hoạt động giao tiếp nữa giữa
họ và nhà văn Nam Cao Hãy chỉ ra sự khác biệt
giữa hai hoạt động giao tiếp đó
- HS đọc kĩ đoạn trích, thảo luận về các yêu cầu đặt
ra, phát biểu ý kiến và tranh luận trước lớp.
- Sau mỗi câu hỏi, GV nhận xét và nêu câu hỏi tiếp
cho có chuyện" (Thế nó cho bắt à?)
+ Đoạn trích rất đa dạng về ngữ điệu: ban
đầu lão Hạc nói với giọng thông báo (Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!), tiếp đến là giọng
than thở, đau khổ, có lúc nghẹn lời (…), cuốicùng thì giọng đầy chua chát (…) Lúc đầu,
ông giáo hỏi với giọng ngạc nhiên (- Cụ bán rồi?), tiếp theo là giọng vỗ về an ủi và cuối
cùng là giọng bùi ngùi
+ Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữnói ở đoạn trích trên, nhân vật giao tiếp còn sửdụng các phương tiện hỗ trợ, nhất là nhân vậtlão Hạc: lão "cười như mếu", "mặt lão độtnhiên co dúm lại Những nếp nhăn xô lại vớinhau, ép cho nước mắt chảy ra… )
+ Từ ngữ dùng trong đoạn trích khá đa dạngnhất là những từ mang tính khẩu ngữ, những
từ đưa đẩy, chêm xen (đi đời rồi, rồi, à, ư, khốn nạn, chả hiểu gì đâu, thì ra,…).
+ Về câu, một mặt đoạn trích dùng nhữngcâu tỉnh lược (Bán rồi! Khốn nạn…Ông giáoơi!), mặt khác nhiều câu lại có yếu tố dư thừa,
trùng lặp (Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Thì ra tôi bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó., …).
2 Các nhân vật giao tiếp có vị thế xã hội,quan hệ thân sơ và những đặc điểm riêng biệtchi phối đến nội dung và cách thức giao tiếp:+ Lão Hạc là một lão nông nghèo khổ, côđơn Vợ chết Anh con trai bỏ đi làm ăn xa.Lão Hạc chỉ có "cậu vàng" là "người thân" duynhất
Ông giáo là một trí thức nghèo sống ở nôngthôn Hoàn cảnh của ông giáo cũng hết sức biđát
Quan hệ giữa ông giáo và lão Hạc là quan
hệ hàng xóm láng giềng Lão Hạc có việc gìcũng tâm sự, hỏi ý kiến ông giáo
+ Những điều nói trên chi phối đến nội dung
và cách thức nói của các nhân vật Trong đoạntrích, ở lời thoại thứ nhất của lão Hạc ta thấyrất rõ:
- Nội dung của lời thoại: Lão Hạc thông báovới ông giáo về việc bán "cậu vàng"
- Cách thức nói của lão Hạc: "nói ngay", nóingắn gọn, thông báo trước rồi mới hô gọi (ông
5
Trang 6giáo ạ!) sau.
HOẠT ĐỘNG IV: VẬN DỤNG- 5 PHÚT Mục tiêu hoạt động : - HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học – từ đó học sinh sẽ
hình thành được các năng lực: giao tiếp (tạo lập văn bản- viết, thuyết trình); hợp tác (làm việc nhóm đểhoàn thành sản phẩm); tự học (tự tìm tòi tư liệu,…);
* Phương thức tổ chức: thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS tìm những đoạn thơ, văn, kịch,
xác định ngữ cảnh và nhân vật giao tiếp, …
- HS làm việc theo nhóm; chuẩn bị trước ở nhà;
- HS tự chọn và báo cáo với giáo viên;
- HS có thể trình bày vấn đề bằng nhiều cách khác
nhau (bài viết; bài trình bày miệng; làm video clip
ngắn; trải nghiệm thực tế từ đó lấy tư liệu để trình
* Yêu cầu chung:
- Xác định đúng đoạn thơ, văn, kịch;
- Đoạn văn bản chọn phải có ngữ cảnh và nhânvật giao tiếp;
Mức độ vận dụng
Mức độ vận dụng cao
Giao tiếp là gì? Thế nào là
hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ?
Phân biệt sựkhác biệt giữangôn ngữ nói vàngôn ngữ viết?
2 Câu hỏi/ bài tập:
1.Bài tập 1 Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
*Ý chính cần đạt: Nhân vật giao tiếp ở đây là những người như thế nào? (Lứa tuổi, giới tính)
- Hoạt động giao tiếp diễn ra vào thời điểm nào?
- Nhân vật anh nói về điều gì?
- Mục đích của cuộc giao tiếp đó?
2.Bài tập 2 Chủ đề - Viết bài thông báo ngắn nhân Ngày Môi trường thế giới
*Ý chính cần đạt:
- Văn bản thông báo phù hợp với đối tượng giao tiếp
- Phù hợp với nội dung
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Mục đích giao tiếp
V PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Nhóm 1)
6
Trang 7Ngôn ngữ chung
………
…
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Nhóm 2) Lời nói cá nhân
Trang 8Giới thiệu chủ đề : Chủ đề gồm các văn bản:
-Tổng kết phần tiếng Việt:
+ Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
+ Lịch sử, đặc điểm các loại hình và các phong cách ngôn ngữ
- Văn bản tổng kết
TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT: LỊCH SỬ, ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH
VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ Tổng số tiết: 1 tiết Tiết ppct :88
Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, ý thức sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực Ý thức tự học.
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
-Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ của cá nhân về vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Địa điểm học tập: tại lớp học
- Giáo án/ thiết kế bài học
- Các phiếu học tập; Các thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu sử dụng trong dạy học: máy chiếu, tranh ảnh, video clip, một số bài viết liên quan đến bài học
- Bài thu hoạch của học sinh (Bài viết, bài phỏng vấn, video…)
- Các ứng dụng CNTT trong việc dạy và học của dự án: biên tập phim, sưu tầm tranh ảnh…
2 Học sinh:
- Đọc và soạn bài theo bài theo hệ thống câu hỏi trong phần hướng dẫn
- Học sinh hoàn thành các phiếu học tập được giáo viên giao.
dung đến bài học
- Chuẩn bị tài liệu báo cáo theo các nhóm; các ấn phẩm do học sinh tự thiết kế
HOẠT ĐỘNG I: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG-10 PHÚT
- GV thực hiện hoạt động kiểm tra bài cũ
- GV trình chiếu 1 đoạn VB và đặt câu hỏi:
Vua nhà Trần trịnh trọng hỏi các bô lão:
- Nước Đại Việt ta tuy là một nước nhỏ ở phương
Nam nhưng luôn bị nước ngoài nhòm ngó Tự cổ
xưa đến giờ thật chưa có khi nào giặc mạnh và
hung hãn như ngày nay Chúng sẽ kéo sang năm
8
Trang 9mươi vạn quân, bảo rằng: “Vó ngựa Mông Cổ đi
đến đâu cỏ không mọc được ở chỗ ấy ! ” Vậy nên
liệu tính sao đây?
Mọi người xôn xao tranh nhau nói:
- Xin bệ hạ cho đánh!
- Thưa chỉ có đánh!
Nhà vua nhìn những khuôn mặt đẹp lồng lộng, hỏi
lại một lần nữa:
- Nên hòa hay nên đánh?
Tức thì muôn miệng một lời:
- Đánh! Đánh!
Điện Diên Hồng như rung chuyển Người người
sục sôi
(Theo Lê Văn, Hội nghị Diên Hồng)
+ Trong hoạt động giao tiếp trên, các nhận vật giao
tiếp lần lượt đổi vai cho nhau như thế nào?
+ Diễn ra trong hoàn cảnh nào?
+ Hướng vào nội dung gì?
+ Mục đích của cuộc giao tiếp?
- HS đọc vb, trả lời cá nhân theo câu hỏi của GV;
- GV nhận xét và giới thiệu bài mới bằng câu hỏi tạo
tình huống: Trong cuộc sống, chúng ta thường giao
tiếp với nhau thông qua phương tiện ngôn ngữ, đó là
phương tiện quan trọng của mọi người trong xã hội
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ(Câu 2,3,4)- 55
- HS ôn tập lại những kiến thức cơ bản về hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ trên cơ sở câu hỏi và
những gợi ý của GV.
* Câu 4 So sánh hai phần văn bản (mục 4- SGK),
xác định phong cách ngôn ngữ và đặc điểm ngôn
ngữ của hai văn bản
II.LỊCH SỬ, ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ(Câu 2,3,4)
*Phụ lục 2, 3
* Câu 4.
Hai phần văn bản đều có chung đề tài (trăng)nhưng được viết với hai phong cách ngôn ngữkhác nhau:
+ Phần văn bản (a) được viết theo phongcách ngôn ngữ khoa học nên ngôn ngữ dùngthể hiện tính trừu tượng, khái quát, tính lí trí,lôgíc, tính phi cá thể
+ Phần văn bản (b) được viết theo phong
9
Trang 10- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức để xác định và
phân tích.
- HS thảo luận theo nhóm học tập, cử đại diện trình
bày và tham gia tranh luận với các nhóm khác.
cách ngôn ngữ nghệ thuật nên ngôn ngữ dùngthể hiện tính hình tượng, tính truyền cảm, tính
- Gv yêu cầu Hs đọc đoạn trích (SGK) và phân tích
theo các yêu cầu:
Bài tập 1: So sánh hai phần văn bản (mục 4- SGK),
xác định phong cách ngôn ngữ và đặc điểm ngôn
ngữ của hai văn bản
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức để xác định và
phân tích.
- HS thảo luận theo nhóm học tập, cử đại diện trình
bày và tham gia tranh luận với các nhóm khác.
Bài tập 2: Đọc văn bản lược trích (mục 5- SGK) và
thực hiện các yêu cầu:
a) Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản
b) Phân tích đặc điểm về từ ngữ, câu văn, kết cấu
văn bản
c) Đóng vai một phóng viên báo hàng ngày và giả
định văn bản trên vừa được kí và ban hành một vài
giờ trước, anh (chị) hãy viết một tin ngắn theo
phong cách báo chí (thể loại bản tin) để đưa tin về
sự kiện ban hành văn bản
- GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu trên.
- HS làm việc cá nhân và trình bày kết quả trước
lớp để thảo luận.
III Luyện tập
* Sản phẩm dự kiến:
Bài tập 1: Hai phần văn bản đều có chung
đề tài (trăng) nhưng được viết với hai phongcách ngôn ngữ khác nhau:
+ Phần văn bản (a) được viết theo phongcách ngôn ngữ khoa học nên ngôn ngữ dùngthể hiện tính trừu tượng, khái quát, tính lí trí,lôgíc, tính phi cá thể
+ Phần văn bản (b) được viết theo phongcách ngôn ngữ nghệ thuật nên ngôn ngữ dùngthể hiện tính hình tượng, tính truyền cảm, tính
+ Về câu: văn bản sử dụng kiêểu câuthường gặp trong quyết định (thuộc văn bảnhành chính): ủy ban nhân dân thành phố HàNội căn cứ… căn cứ… xét đề nghị… quyếtđịnh I… II… III… IV… V… VI…
+ Về kết cấu: văn bản có kết cấu theo khuônmẫu 3 phần:
- Phần đầu: quốc hiệu, cơ quan ra quyếtđịnh, ngày thánh năm, tên quyết định
- Phần chính: nội dung quyết định
- Phần cuối: chữ kí, họ tên (góc phải), nơinhận (góc trái)
c) Tin ngắn:
Cách đây chỉ mới vài tiếng đồng hồ, bà Trần Thị Tâm Đan thay mặt UBND thành phố
Hà Nội đã kí quyết định thành lập Bảo hiểm Y
tế Hà Nội Quyết định ngoài việc nêu rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức, cơ cấu
10
Trang 11phòng ban,… còn quy định địa điểm cho Bảo hiểm Y tế Hà Nội và các cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành.
HOẠT ĐỘNG IV: VẬN DỤNG- 5 PHÚT Mục tiêu hoạt động : - HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học – từ đó học sinh sẽ
hình thành được các năng lực: giao tiếp (tạo lập văn bản- viết, thuyết trình); hợp tác (làm việc nhóm đểhoàn thành sản phẩm); tự học (tự tìm tòi tư liệu,…);
- GV yêu cầu HS sưu tầm một số truyện ngắn
đương đại (Nguyễn Nhật Ánh, Nguyễn Ngọc Tư,
…), nhận xét cách sử dụng tiếng Việt của các nhà
văn Hoặc sưu tầm ngôn ngữ teen hiện nay
- HS làm việc theo nhóm; chuẩn bị trước ở nhà;
- HS tự chọn nội dung làm việc và báo cáo với giáo
* Yêu cầu chung:
- Xác định đúng nội dung yêu cầu;
- Hình thức phải phù hợp với nội dung;
Mức độ vận dụng
Mức độ vận dụng cao
và ngôn ngữviết?
Làm thế nào để giữ gìn sự trong sángcủa tiếng Việt? Xác định phong cách ngônngữ của các văn bản
2 Câu hỏi/ bài tập:
Câu 1: Viết đoạn văn về – Người lính, Đất nước, Nhân dân lao động
Câu 2: Viết đơn xin việc
Trang 12+ Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
+ Lịch sử, đặc điểm các loại hình và các phong cách ngôn ngữ
+Có cái nhìn khái quát, tổng hợp tốt các vấn đề.
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
-Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ của cá nhân về vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Địa điểm học tập: tại lớp học
- Giáo án/ thiết kế bài học
- Các phiếu học tập; Các thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu sử dụng trong dạy học: máy chiếu, tranh ảnh, video clip, một số bài viết liên quan đến bài học
- Bài thu hoạch của học sinh (Bài viết, bài phỏng vấn, video…)
- Các ứng dụng CNTT trong việc dạy và học của dự án: biên tập phim, sưu tầm tranh ảnh…
2 Học sinh:
- Đọc và soạn bài theo bài theo hệ thống câu hỏi trong phần hướng dẫn
- Học sinh hoàn thành các phiếu học tập được giáo viên giao.
dung đến bài học
- Chuẩn bị tài liệu báo cáo theo các nhóm; các ấn phẩm do học sinh tự thiết kế
HOẠT ĐỘNG I: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG-10 PHÚT
- GV thực hiện hoạt động kiểm tra bài cũ
- GV trình chiếu 1 đoạn VB và đặt câu hỏi:
Vua nhà Trần trịnh trọng hỏi các bô lão:
- Nước Đại Việt ta tuy là một nước nhỏ ở phương
Nam nhưng luôn bị nước ngoài nhòm ngó Tự cổ
xưa đến giờ thật chưa có khi nào giặc mạnh và
hung hãn như ngày nay Chúng sẽ kéo sang năm
mươi vạn quân, bảo rằng: “Vó ngựa Mông Cổ đi
đến đâu cỏ không mọc được ở chỗ ấy ! ” Vậy nên
liệu tính sao đây?
12
Trang 13Mọi người xôn xao tranh nhau nói:
- Xin bệ hạ cho đánh!
- Thưa chỉ có đánh!
Nhà vua nhìn những khuôn mặt đẹp lồng lộng, hỏi
lại một lần nữa:
- Nên hòa hay nên đánh?
Tức thì muôn miệng một lời:
- Đánh! Đánh!
Điện Diên Hồng như rung chuyển Người người
sục sôi
(Theo Lê Văn, Hội nghị Diên Hồng)
+ Trong hoạt động giao tiếp trên, các nhận vật giao
tiếp lần lượt đổi vai cho nhau như thế nào?
+ Diễn ra trong hoàn cảnh nào?
+ Hướng vào nội dung gì?
+ Mục đích của cuộc giao tiếp?
- HS đọc vb, trả lời cá nhân theo câu hỏi của GV;
- GV nhận xét và giới thiệu bài mới bằng câu hỏi tạo
tình huống: Trong cuộc sống, chúng ta thường giao
tiếp với nhau thông qua phương tiện ngôn ngữ, đó là
phương tiện quan trọng của mọi người trong xã hội
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* Cách thức tiến hành: Đối thoại, thuyết giảng
- Tìm hiểu về văn bản tổng kết
GV định hướng cho hs tìm hiể những nội dung sau:
-Tìm hiểu chung về văn bản tổng kết
- Văn bản tổng kết gồm hai loại:
+ Văn bản tổng kết hoạt động thực tiễn+ Văn bản tổng kết tri thức
+Nội dung: Lần lượt tường, trình và đánh giá các
13
Trang 14công việc cụ thể (tổ chức, kết quả, …)+Kết thúc: Rút kinh nghiệm hoặc kiến nghị 2.2 Đối với VBTKTT:
- Dùng PCNNKH để viết
- Tính chính xác, khoa học
- Trình bày theo nhiều cách:
+ Lập bảng hệ thống
+ Lập sơ đồ tư duy
+ Tóm tắt bằng nội dung mang tính khái quát cao
3 Yêu cầu đối với văn bản tổng kết
Bước 2: Lần lượt viết các phần.
Bước 3: Tùy văn bản tổng kết chọn PCNN phù
hợp
Bước 4: Kiểm tra lại văn bản tổng kết đã viết (từ,
câu, trình bày, …)-HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình
HOẠT ĐỘNG III: LUYỆN TẬP- 10 PHÚT Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học học sinh làm các bài tập trong SGK
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
* Cách thức tiến hành:
- Gv yêu cầu Hs đọc đoạn trích (SGK) và phân tích
theo các yêu cầu:
Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tập
của học sinh
- Nhiệm vụ: HS tích hợp kiến thức nội môn, liên
môn để tìm hiểu bài học
- Phương thức: hoạt động nhóm
- Sản phẩm: Hs đưa ra kết quả
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận, phát phiếu học
tập có ghi câu hỏi hướng dẫn phân tích
Nhóm 1,3:
Bài tập 1: Đọc văn bản (SGK) và trả lời câu hỏi:
a) Văn bản trên đã đạt được những yêu cầu nào của
- kết quả của công tác giáo dục chính trị tưtưởng
- Số đăng kí phấn đấu trong học tập và kết quảđạt được
- Số tình nguyện tham gia phong trào chống tệnạn xã hội và kết quả đạt được
- Số tình nguyện chung sức cùng cộng đồngtham gia công tác xã hội và kết quả đạt được
- Công tác phát triển đoàn viên
c) Đối chiếu với yêu cầu của một văn bản tổngkết nói chung, văn bản trên thiếu một số nộidung cần bổ sung:
- Tên hiệu của Đoàn, tên đoàn trường và tênchi đoàn
14
Trang 15b) Người trích lược đi một vài đoạn, một vài ý trong
văn bản (…) Anh (chị) đoán xem trong các đoạn bị
lược đi ấy, tác giả dẫn ra những sự việc, tư liệu, số
liệu gì?
c) Đối chiếu với yêu cầu của một văn bản tổng kết
nói chung, văn bản trên thiếu nội dung nào cần bổ
sung?
Nhóm 2,4:
Bài tập 2: Nếu được giao nhiệm vụ viết một bản
tổng kết phong trào học tập và rèn luyện của lớp
trong năm học vừa qua, anh (chị) sẽ thực hiện
những công việc gì?
a) Chuẩn bị tư liệu ra sao?
b) Lập dàn ý văn bản thế nào?
Sau khi lập dàn ý, hãy viết vài đoạn thuộc phần thân
bài của văn bản ấy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện
nhiệm vụ bằng cách đọc , ghi lại từ ngữ quan trọng,
trao đổi, thảo luận, ghi chép câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS đại diện 1 nhóm trả
lời Nhóm HS khác lắng nghe, đối chiếu, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và
- Quốc hiệu, tên trường, lớp
- Địa điểm, ngày… tháng… năm…
- Tiêu đề báo cáo: Báo cáo tổng kết phongtrào học tập và rèn luyện- lớp (…)- năm học(…)
HOẠT ĐỘNG IV: VẬN DỤNG- 5 PHÚT Mục tiêu hoạt động : - HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học – từ đó học sinh sẽ
hình thành được các năng lực: giao tiếp (tạo lập văn bản- viết, thuyết trình); hợp tác (làm việc nhóm đểhoàn thành sản phẩm); tự học (tự tìm tòi tư liệu,…);
– Nhiệm vụ: GV giao bài tập cho học sinh về nhà
– Phương thức thực hiện: HS làm việc cá nhân
– Sản phẩm: Bài viết trên giấy a4
– Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
+ Viết văn bản tổng kết phần văn học Việt Nam từ
sau 1975
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đánh giá.
Xác định những tác phẩm đã học thuộc vănhọc Việt nam từ sau 1975 bao gồm các thể loạinhư Thơ, văn xuôi, kịch;
- Từ đó, căn cứ vào cách thực hiện văn bảntổng kết để viết theo yêu cầu
15
Trang 16Bước 3: Báo cáo kết quả:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV
nhận xét tuyên dương một vài bài tiêu biểu (Tiết
Mức độ vận dụng
Mức độ vận dụng cao
Làm thế nào để giữ gìn sự trong sángcủa tiếng Việt?
Xác định phong cách ngônngữ của các văn bản
2 Câu hỏi/ bài tập:
1) Anh (chị ) hãy viết một văn bản tổng kết phong trào thi đua học tốt của lớp mình nhân dịp chàomừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
2) Anh (chị) hãy viết văn bản tổng kết “Các biện pháp tu từ” đã học
V.Phụ lục
Ngày soạn: 28/3/2022
Tổng số tiết: 1 tiết; tiết 91
Giới thiệu chủ đề: Tổng kết, ôn tập một cách có hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về làm
văn, có kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận và vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận
và phương thức biểu đạt trong việc viết đoạn văn, bài văn nghị luận
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức:
+ Dạng bài nghị luận xã hội và nghị luận văn học
+ Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường
16
Trang 17+ Lập luận trong văn nghị luận
+ Bố cục của bài văn nghị luận
+ Diễn đạt trong văn nghị luận
- Kĩ năng:
+ Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận
+ Vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận và phương thức biểu đạt trong việc viết đoạn văn, bài vănnghị luận
+ Phát hiện và khắc phục các lỗi về diễn đạt trong văn nghị luận
+ Viết văn bản tổng kết tri thức và hoạt động thực tiễn
+ Tich hợp kỹ năng sống: Biết hệ thống một vấn đề
- Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học để viết bài văn hoàn chỉnh với nhiều dạng đề khác nhau.
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan văn bản nghị luận;
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản nghị luận
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về văn bản nghị luận
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các kiểu văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên:
- Địa điểm học tập: tại lớp.
- Giáo án/ thiết kế bài học
- Các phiếu học tập; Các thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu sử dụng trong dạy học: máy chiếu, tranhảnh, video clip, một số bài viết liên quan đến bài học
- Bài thu hoạch của học sinh (Bài viết, bài phỏng vấn, video…)
- Các ứng dụng CNTT trong việc dạy và học của dự án: biên tập phim, sưu tầm tranh ảnh…
2 Học sinh:
- Đọc và soạn bài theo bài theo hệ thống câu hỏi trong phần hướng dẫn
- Học sinh hoàn thành các phiếu học tập được giáo viên giao.
dung đến bài học
- Chuẩn bị tài liệu báo cáo theo các nhóm; các ấn phẩm do học sinh tự thiết kế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động I: Tình huống xuất phát/ Khởi động – 5p Mục tiêu hoạt động: Kiểm tra bài cũ và phát sinh tình huống học tập.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Nhiệm vụ: Học sinh vận dụng kiến thức đã
học để trả lời câu hỏi
- Phương thức: hoạt động cá nhân hoặc cặp
đôi
- Sản phẩm: học sinh trả lời đúng vấn đề đã
đặt ra
- Tiến trình thực hiện:
GV giao nhiệm vụ: Cho 2 đề văn sau:
1 Phân tích quan niệm mang tính truyền
thống trong tình yêu của Xuân Quỳnh qua bài
thơ Sóng
2 Viết đoạn văn ( khoảng 150 từ) phân tích vẻ
đẹp của nhân vật người đàn bà hàng chài
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Trong 3 năm học ở THPT, các em đã được tiếp thu và thực hành nhiều dạng bài làm văn Hôm nay, chúng ta
sẽ ôn tập lại toàn bộ các dạng bài này.
17
Trang 18trong đoạn văn sau:“Trong phút chốc, ngồi
trước mặt chúng tôi ….chúng nó được ăn no”
Em hãy chỉ ra sự khác nhau của 2 đề trên
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Khác nhau đó là: Đề 1 là nghị luận văn học,
đề 2 là nghị luận xã hội
Hoạt động II: Hình thành kiến thức: 30p Mục tiêu hoạt động:
- Giải quyết vấn đề, hình thành kiến thức
- Nắm vững kiến thức về văn nghị luận
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
a Nội dung 1 : Ôn tập các tri thức chung-15p
- Nhiệm vụ: Hs đọc ngữ liệu SGK, nêu những
nội dung chính
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng lực
giao tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu HS đọc SGK , trả lời các câu hỏi sau bằng
cách ghi vào giấy A4:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc cá nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày
kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp phân
tích, nhận xét, đánh giá
GV yêu cầu HS nhớ lại và thống kê các kiểu
loại văn bản đã học trong chương trình Ngữ
văn THPT và cho biết những yêu cầu cơ bản
của các kiểu loại đó
I Ôn tập các tri thức chung
1 Các kiểu loại văn bản
a) Tự sự: Trình bày các sự việc (sự kiện) cóquan hệ nhân- quả dẫn đến kết cục nhằm biểuhiện con người, đời sống, tư tưởng, thái độ,…
b) Thuyết minh: Trình bày thuộc tính, cấu tạo,nguyên nhân, kết quả,… của sự vật, hiện tượng,vấn đề,… giúp gười đọc có tri thức và thái độđúng đắn đối với đối tượng được thuyết minh
c) Nghị luận: Trình bày tư tưởng, quan điểm,nhận xét, đánh giá,… đối với các vấn đề xã hộihoặc văn học qua các luận điểm, luận cứ, lập luận
+ Viết văn bản: Mỗi câu trong văn bản tậptrung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đómột cách trọn vẹn Các câu trong văn bản có sựliên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xâydựng theo một kết cấu mạch lạc Mỗi văn bản códấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung vàtương ứng với nội dung là hình thức thích hợp
18
Trang 19- GV đánh giá quá trình làm việc của HS và
chương trình
Viết văn bản
Kiểm tra, đánh giá Đọc lại,sửa chữa,
hoàn chỉnh lại vănbản
- HS nhớ lại những kiến thức đã học để trả lời
b.Nội dung 2 : Ôn tập các tri thức văn nghị
luận- 15p
- Nhiệm vụ: HS tích hợp kiến thức nội môn,
liên môn để tìm hiểu văn bản
- Phương thức: hoạt động nhóm
- Sản phẩm: Hs đưa ra kết quả
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận,
phát phiếu học tập có ghi câu hỏi hướng dẫn
phân tích
Nhóm 1:
a) Có thể chia đề tài của văn nghị luận trong
nhà trường thành những nhóm nào?
b) Khi viết nghị luận về các đề tài đó, có
những điểm gì chung và khác biệt?
a) Lập luận gồm những yếu tố nào?
b) Thế nào là luận điểm, luận cứ và phương
pháp lập luận? Quan hệ giữa luận điểm và
luận cứ?
II Ôn tập các tri thức văn nghị luận
1 Đề tài cơ bản của văn nghị luận trong nhà trường.
a) Có thể chia đề tài của văn nghị luận trongnhà trường thành 2 nhóm: nghị luận xã hội (các
đề tài thuộc lĩnh vực xã hội) và nghị luận văn học(các đề tài thuộc lĩnh vực văn học)
b) Khi viết nghị luận về các đề tài đó, có nhữngđiểm chung và những điểm khác biệt:
- Đối với đề tài nghị luận xã hội, người viết cần
có vốn sống, vốn hiểu biết thực tế, hiểu biết xãhội phong phú, rộng rãi và sâu sắc
- Đối với đề tài nghị luận văn học, người viết cần
có kiến thức văn học, khả năng lí giải các vấn đềvăn học, cảm thụ các tác phẩm, hình tượng vănhọc
2 Lập luận trong văn nghị luận
a) Lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứngnhằm dẫn dắt người đọc (người nghe) đến một kếtluận nào đó mà người viết (người nói) muốn đạttới Lập luận gồm những yếu tố: luận điểm, luận
cứ, phương pháp lập luận
b) Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quanđiểm của người viết (nói) về vấn đề nghị luận.Luận điểm cần chính xác, minh bạch Luận cứ lànhững lí lẽ và bằng cứ được dùng để soi sáng choluận điểm
19
Trang 20c) Yêu cầu cơ bản và cách xác định luận cứ
cho luận điểm.
d) Nêu các lỗi thường gặp khi lập luận và
cách khắc phục.
đ) Kể tên các thao tác lập luận cơ bản, cho
biết cách tiến hành và sử dụng các thao tác
lập luận đó trong bài nghị luận.
Nhóm 3:
a) Mở bài có vai trò như thế nào? Phải đạt
những yêu cầu gì? Cách mở bài cho các kiểu
nghị luận.
b) Vị trí phần thân bài? Nội dung cơ bản?
Cách sắp xếp các nội dung đó? Sự chuyển ý
giữa các đoạn?
c) Vai trò và yêu cầu của phần kết bài? Cách
kết cho các kiểu nghị luận đã học?
Nhóm 4 :
a) Yêu cầu của diễn đạt? Cách dùng từ, viết
câu và giọng văn?
b) Các lỗi về diễn đạt và cách khắc phục.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập: HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách đọc ,
ghi lại từ ngữ quan trọng, trao đổi, thảo luận,
ghi chép câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS đại diện 1
nhóm trả lời Nhóm HS khác lắng nghe, đối
chiếu, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ và chốt kiến thức: Nhóm HS tự
đánh giá, các nhóm đánh giá lẫn nhau
- HS khái quát lại kiến thức đã học và trình
bày lần lượt từng vấn đề Các học sinh khác
có thể nhận xét, bổ sung nếu chưa đủ hoặc
+ Nêu luận cứ không đầy đủ, thiếu chính xác,thiếu chân thực, trùng lặp hoặc quá rườm rà,không liên quan mật thiết đến luận điểm cần trìnhbày
+ Lập luận mâu thuẫn, luận cứ không phù hợpvới luận điểm
đ) Các thao tác lập luận cơ bản:
+ Thao tác lập luận phan tích
+ Thao tác lập luận so sánh
+ Thao tác lập luận bác bỏ
+ Thao tác lập luận bình luận
Cách tiến hành và sử dụng các thao tác lập luậntrong bài nghị luận: sử dụng một cách tổng hợpcác thao tác lập luận
3 Bố cục của bài văn nghị luận
a) Mở bài có vai trò nêu vấn đề nghị luận, địnhhướng cho bài nghị luận và thu hút sự chú ý củangười đọc (người nghe)
Yêu cầu của mở bài: thông báo chính xác, ngắngọn về đề tài; hướng người đọc (người nghe) vào
đề tài một cách tự nhiên; gợi sự hứng thú với vấn
đề được trình bày trong văn bản
Cách mở bài: có thể nêu vấn đề một cách trựctiếp hoặc gián tiếp
b) Thân bài là phần chính của bài viết Nộidung cơ bản của phần thân bài là triển khai vấn đềthành các luận điểm, luận cứ với cách sử dụng cácphương pháp lập luận thích hợp
Các nội dung trong phần thân bài phải được sắpxếp một cách có hệ thống, các nội dung phải cóquan hệ lôgíc chặt chẽ
Giữa các đoạn trong thân bài phải có sự chuển
ý để đảm bảo tính liên kết giữa các ý, các đoạn.c) Kết bài có vai trò thông báo về sự kết thúc củaviệc trình bày đề tài, nêu đánh giá khái quát củangười viết về những khía cạnh nổi bật nhất củavấn đề; gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn
20
Trang 214 Diễn đạt trong văn nghị luận
+ Lựa chọn các từ ngữ chính xác, phù hợp vớivấn đề cần nghị luận, tránh dùng từ khẩu ngữhoặc những từ ngữ sáo rỗng, cầu kì; Kết hợp sửdụng những biện pháp tu từ từ vựng (ẩn dụ, hoán
dụ, so sánh,…) và một số từ ngữ mang tính biểucảm, gợi hình tượng để bộc lộ cảm xúc phù hợp.+ Phối hợp một số kiểu câu trong đoạn, trongbài để tránh sự đơn điệu, nặng nề, tạo nên giọngđiệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc: câu ngắn, câudài, câu mở rộng thành phần, câu nhiều tầng bậc,
…Sử dụng các biện pháp tu từ cú pháp để tạonhịp điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc: lặp
cú pháp, song hành, liệt kê, câu hỏi tu từ,…
+ Giọng điệu chủ yếu của lời văn nghị luận làtrang trọng, nghiêm túc Các phần trong bài văn
có thể thay đổi giọng điệu sao cho thích hợp vớinội dung cụ thể: sôi nổi, mạnh mẽ, trầm lắng, hàihước,…
+ Các lỗi về diễn đạt thường gặp: dùng từ ngữthiếu chính xác, lặp từ, thừa từ, dùng từ ngữkhông đúng phong cách; sử dụng câu đơn điệu,câu sai ngữ pháp; sử dụng giọng điệu không phùhợp với vấn đề nghị luận,…
Hoạt động III: Luyện tập 5p Mục tiêu hoạt động:Nắm vững kiến thức để luyện tập
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Nhiệm vụ: Hs đọc ngữ liệu SGK, nêu những
nội dung chính
- Phương thức: trả lời cá nhân
- Sản phẩm: Hs phát biểu, thể hiện năng lực
giao tiếp ngôn ngữ
- Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu HS đọc SGK , trả lời các câu hỏi sau bằng
cách ghi vào giấy A4:
- Những luận điểm cơ bản nào cần dự kiến
cho bài viết?
b) Lập dàn ý cho bài viết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc cá nhân, cặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trình bày
+ Những luận điểm cơ bản cần dự kiến cho bàiviết:
- Với đề 1: Trước hết cần khẳng định câu nóicủa Xô-cơ-rát với người khách và giải thích tạisao ông lại nói như vậy? Sau đó rút ra bài học từcâu chuyện và bình luận
- Với đề 2: Trước hết cần chọn đoạn thơ đểphân tích Sau đó căn cứ vào nội dung tư tưởng vàhình thức nghệ thuật của đoạn để chia thành cácluận điểm
b) Lập dàn ý cho bài viết:
Tham khảo sách Bài tập Ngữ văn 12 hoặc Dàn bài
21
Trang 22Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ và chốt kiến thức: GV trực tiếp phân
tích, nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu 1 HS đọc 2 đề văn (SGK) và
hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu luyện
tập
Trên cơ sở tìm hiểu đề, GV chia HS thành hai
nhóm, mỗi nhóm tiến hành lập dàn ý cho một
đề bài Mỗi nhóm cử đại diện trình bày trên
bảng để cả lớp phân tích, nhận xét
làm văn 12
Hoạt động IV: Vận dụng- 5p Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng sáng tạo.
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
– Nhiệm vụ: GV giao bài tập cho học sinh về
nhà
– Phương thức thực hiện: HS làm việc cá nhân
– Sản phẩm: Bài viết trên giấy a4
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ: GV nhận xét tuyên dương một vài bài tiêu
biểu (Tiết học sau)
– Tham vọng là lòng ham muốn, mong ướcquá lớn, vượt xa khả năng thực tế của con người,khó có thể đạt được Tham vọng đôi khi chỉ gắnvới dục vọng cá nhân
* Về thực chất,câu nói đó khẳng định giá trịcủa khát vọng hướng đến cái chung, phê phánnhững tham vọng chỉ đem tới cái riêng cho mỗicon người
- Thao tác lập luận: giải thích, phân tích, bác
bỏ, chứng minh, bình luận
- Dẫn chứng: đ/s XH liên quan đến ý nghĩacủa khát vọng và tác hại của tham vọng trongcuộc sống
II Tìm ý
- Vấn đề gì được đặt ra? Nó như thế nào?
- Vấn đề trên đúng hay sai? Hợp lí hay khônghợp lí? Ý kiến khác của em?
- Vì sao có thể khẳng định như thế? (Lí lẽ,dẫn chứng)
- Điều gì có thể rút ra khi liên hệ với thời đại,hoàn cảnh sống, lứa tuổi của mình và nhữngngười đang nghe mình bình luận
- Câu nói đem đến bài học gì cho em? (Vềnhận thức, hành động Trải nghiệm của bản thân)
II Lập dàn ý
1 Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
22
Trang 23- Trích dẫn câu nói
- Khẳng định ý nghĩa tích cực của những điềuđặt ra trong câu nói đối với thế hệ trẻ khi xác địnhlối sống cho bản thân
2 Thân bài:
a Giải thích vấn đề cần nghị luận:
– Khát vọng là mong muốn những điều lớnlao, tốt đẹp với một sự thôi thúc mạnh mẽ Hướngtới khát vọng là hướng tới những điều tốt đẹp chobản thân và cho cộng đồng
VD: khát vọng trở thành bác sĩ chữa bệnhcho người nghèo
– Tham vọng là lòng ham muốn, mong ướcquá lớn, vượt xa khả năng thực tế của con người,khó có thể đạt được Tham vọng đôi khi chỉ gắnvới dục vọng cá nhân
VD: tham vọng bành trướng, tham vọng địa
vị, quyền lực để nổi danh, để mọi người phải phụctùng , tham vọng tiền tài, của cải
* Về thực chất, câu nói đó khẳng định giá trịcủa khát vọng hướng đến cái chung, phê phánnhững tham vọng chỉ đem tới cái riêng cho mỗicon người
b Bàn luận:
- Trong cuộc sống, đừng nên tham vọng:
+ Tham vọng xuất phát từ lòng tham lam, sựhiếu thắng và vị kỉ Khi tham vọng, con ngườikhông còn ý thức đúng đắn về bản thân mình,không còn tỉnh táo để cân nhắc lợi hại cho mọingười, cho bản thân Nếu quá ráo riết theo đuổitham vọng, con người sẽ trở nên mù quáng, bấtchấp đạo đức, pháp luật, tình người gây hại chomọi người, cho xã hội, tự mình nhận lấy nhiềuhậu quả khôn lường
VD: những kẻ buôn ma túy, phá rừng, xả thảichưa xử lí ra môi trường, tham nhũng
+ Khi tham vọng, con người quên đi nhữngtình cảm bình thường, dễ trở nên lạnh lùng, tànnhẫn Vì theo đuổi tham vọng, con người dễ trởnên căng thẳng, cay cú, tâm hồn mất đi sự thanhthản Khi không đạt được tham vọng sẽ bi quan,chán chường, thù ghét, hận thù Hiển nhiên, đókhông thể là hạnh phúc
VD:
- Trong cuộc sống, cần phải có khát vọng:
+ Có khát vọng con người mới hiểu đầy đủ ýnghĩa của cuộc sống, mới thực sự thấm thía hạnhphúc của việc làm người Khát vọng chân chínhđem đến cho con người niềm vui sống, động lựcsống, đem đến cho con người sự tự tin, niềm tự
23
Trang 24hào chính đáng.
+ Khát vọng kích thích con người phát huytận độ trí tuệ, năng lực của mình để đóng góp chonhững điều có ích cho cộng đồng, cho xã hội Xưanay, những con người cao cả thường mang hoàibão lớn và phấn đấu bền bỉ, hi sinh đến cùng chohoài bão, lí tưởng tốt đẹp
VD: HCM, vợ chồng nhà bác học MariCurie
+ Hoài bão, khát vọng giúp con người có ýchí, sức mạnh để chiến thắng những trở ngại trongcuộc sống
+ Người có khát vọng là người nhận thứcđúng đắn bản thân mình là ai, mình có thể làm gìcho mình và cho mọi người Họ có trái tim say mê
lý tưởng, có đầu óc tỉnh táo, nhận thức đúng, sai,lợi, hại Họ có thể điều chỉnh và làm chủ bản thânmình Vì thế, họ tránh được rủi ro trong cuộcsống; ( dẫn chứng thực tế)
– Phê phán những người sống không có khátvọng, làm cho cuộc sống trở nên vô nghĩa, sốngthừa; bị tham vọng làm cho mờ mắt, dễ đưa đếncon đường tội lỗi, vi phạm pháp luật và đạo đức
c Bài học nhận thức, hành động:
- Nhận thức: thấy được đây lời khuyên đúngđắn Hiểu được ý nghĩa của khát vọng và hậu quảcủa tham vọng để xác định cho mình lối sốngđúng đắn
- Hành động: Trong cuộc sống, cần ấp ủ nuôidưỡng ước mơ, khát vọng, không ngừng nỗ lựcđạt khát vọng Cần tỉnh táo, tiết chế bản thân đểkhát vọng không trở thành tham vọng
Thực hiện điều này ngay từ hôm nay
Trải nghiệm của bản thân
3 Kết bài:
- Khẳng định vấn đề cần nghị luận
“Con người ta được sáng tạo ra không phải đểmang xích xiềng mà để được tự do tung cánh baylượn trên bầu trời” Câu nói ấy không chỉ nhằmkhẳng định con người là tập trung của mọi vẻ đẹptinh túy nhất, tuyệt vời nhất về hình thức và phẩmchất, về lí trí và tình cảm mà còn muốn khẳngđịnh mạnh mẽ quyền được sống, quyền được khátvọng tự do, không khuất phục trước bất kì một thếlực đen tối nào trong xã hội
IV Câu hỏi/Bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra đánh giá theo các mức độ nhận thức:
24
Trang 25Ôn tập các tác
kiểu văn bản
Nhận biết được các kiểu văn bản
Hiểu được các thao tác lập luận trong từng kiểu vănbản
Viết được đoạn vănbản NLXH 150 chữ
Vận dụng tri thức đọc hiểu để viết được một bài văn nghị luậnvăn học
2 Câu hỏi/ Bài tập:
Lập dàn ý cho bài viết:
Với đề 2, chọn phân tích một đoạn trích trong bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm
Chọn phân tích đoạn thơ sau:
Trong anh và em hôm nay
Đều có một phần Đất nước
Khi hai đứa cầm tay
Đất Nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn to lớn
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang Đất nước đi xa
Đến những tháng này mơ mộng
Em ơi em! Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời…
(Đất Nước – Trích Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm)
* HS có thể hình thành dàn ý cụ thể như sau
a Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và đoạn trích
– Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ Thơ ônggiàu chất suy tư, triết luận, cảm xúc dồn nén
– Đoạn thơ Đất Nước thể hiện một cái nhìn mới mẻ về đất nước qua cách cảm nhận mang tính tổnghợp, toàn diện từ cái tôi tự ý thức của thế hệ những người cầm bút trẻ tuổi giàu tri thức, niềm tin vàniềm tự hào dân tộc Theo đó, đất nước là nơi hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhândân Nhân dân là người làm ra đất nước
b Thân bài: Phân tích đoạn thơ:
– Đất nước hóa thân trong mỗi người, hiện diện trong đời sống của mỗi người: “Trong anh và em hômnay/ Đều có một phần Đất nước Em ơi em! Đất nước là máu xương của mình”… HS cần chú ý hìnhảnh “anh” và “em” mang tính biểu tượng ở trong đoạn thơ
– Đất nước cũng là hóa thân của tinh thần đoàn kết, yêu thương Đất nước hình thành và trưởng thànhnhờ sự hòa hợp, sự thống nhất giữa cá nhân với cộng đồng, giữa cái nhỏ bé để làm nên cái to lớn Cóthể nói, sự sống của mỗi người làm nên sự sống cho đất nước
– Sự trường tồn và lớn mạnh của Đất nước gắn với sự tiếp nối của các thế hệ công dân HS cần chú ýphân tích mối liên hệ: Con ta – Đất nước đi đến những tháng ngày mơ mộng để thấy được sự tiếp nối vàtrưởng thành của các thế hệ làm nên sự trưởng thành của Đất nước
– Từ đó, đoạn thơ xác định ý thức trách nhiệm của công dân đối với Đất Nước
c Kết bài: Đánh giá chung:
– Đoạn thơ góp phần thể hiện tư tưởng chủ đạo của tác phẩm: Đất Nước của nhân dân
– Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách thơ của Nguyễn Khoa Điềm: Trữ tình – chính luận
V PHỤ LỤC:
25
Trang 26PHỤ LỤC 1
biểu hiện con người, đời sống, tư tưởng, thái độ…
Thuyết minh Trình bày cấu tạo, đặc điểm, nguồn gốc, thuộc tính, kết quả của
sự vật, sự việc giúp người đọc có nhận thức đúng đắn về đối tượng
Nghị luận Trình bày tư tưởng, quan điểm, nhận xét, cách đánh giá đối với
các vấn đề xã hội, các quan điểm, lập luậnCác văn bản khác (báo chí, hành
chính, quảng cáo, bảng tin, tổng
kết)
Các văn bản này có chức năng thông báo…
Ngày soạn: 30/3/2022
Tổng số tiết: 3 tiết; từ tiết 92 đến tiết 94
TIẾT PPCT: 92
26
Trang 27Giới thiệu bài học: Tổng kết, ôn tập một cách có hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về văn học Việt
Nam (truyện và kịch từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX) và văn học nước ngoài đãhọc trong SGK Ngữ văn 12; vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức: Tổng kết, ôn tập một cách có hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam
(truyện và kịch từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX) và văn học nước ngoài đã họctrong SGK Ngữ văn 12; vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó
- Kĩ năng:
+ Rèn năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ: tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học…
+ Tích hợp kỹ năng sống: Biết hệ thống một vấn đề
- Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức nắm kiến thức để phục vụ cho việc thi tốt nghiệp.
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực thu thập thông tin
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực phân tích, so sánh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Địa điểm học tập: tại lớp.
- Giáo án/ thiết kế bài học.
- Các phiếu học tập; Các thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu sử dụng trong dạy học: Tích hợp với phần
Văn, Làm văn đã học
- Bài thu hoạch của học sinh
- Các ứng dụng CNTT trong việc dạy và học của dự án: biên tập phim, sưu tầm tranh ảnh…
2 Học sinh:
- SGK, vở học, vở bài tập và các dụng cụ học tập
- Đọc và soạn bài theo bài theo hệ thống câu hỏi trong phần hướng dẫn.
- Học sinh hoàn thành các phiếu học tập được giáo viên giao.
dung đến bài học
- Chuẩn bị tài liệu báo cáo theo các nhóm; các ấn phẩm do học sinh tự thiết kế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động I: Tình huống xuất phát/khởi động – 10p Mục tiêu hoạt động:
- Tạo tâm thế để HS bước vào bài học mới;
- HS huy động các kiến thức về các phương thức biểu đạt để tiếp nhận kiến thức mới
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- KTBC
- GV dẫn dắt vào bài ôn tập
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết củabài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyếtnhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – 25p Mục tiêu hoạt động:
- Vận dụng kiến thức đã học học sinh làm các bài tập trong SGK
- Hình thành và phát triển năng lực làm việc cá nhân và hoạt động nhóm trong việc đọc hiểu và xử lícác kiến thức
- Phát triến năng lực tổng hợp, khái quát, đánh giá
27
Trang 28Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Bước 1 GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi trong
(Tô Hoài) Phân tích nét đặc sắc trong tư tưởng
nhân đạo của mỗi tác phẩm
(GV hướng dẫn HS lập bảng so sánh HS phát
biểu từng khía cạnh GV nhận xét và hoàn chỉnh
bảng so sánh)
2 Các tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung
Thành, Những đứa con trong gia đình của
Nguyễn Thi đều viết về chủ nghĩa anh hùng cách
mạng Hãy so sánh để làm rõ những khám phá,
sáng tạo riêng của từng tác phẩm trong việc thể
hiện chủ đề chung đó
(GV hướng dẫn HS so sánh trên một số phương
diện HS thảo luận và phát biểu ý kiến)
3 Quan niệm nghệ thuật của Nguyễn Minh
Châu được gửi gắm qua truyện ngắn Chiếc
thuyền ngoài xa?
(GV gợi cho HS nhớ lại bài học HS suy nghĩ và
phát biểu)
I.VĂN HỌC VIỆT NAM
1 Vợ nhặt (Kim Lân) và Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)
Vợ nhặt
Vợ chồng A Phủ
Số phận và cảnh ngộ của con người
Tình cảnh thê thảm của người dân lao độngtrong nạn đói năm 1945
Số phận bi thảm của người dân miền núi Tâ Bắc dưới ách áp bức, bóc lột của bọn phongkiến trước cách mạng
Tư tưởng nhân đạo của tác phẩm
Ngợi ca tình người cao đẹp, khát vọng sống và
hi vọng vào một tương lai tươi sáng
Ngợi ca sức sống tiềm tàng của con người vàcon đường họ tự giải phóng, đi theo cách mạng
2 Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi
Cần so sánh trên một số phương diện tậptrung thể hiện chủ nghĩa anh hùng cách mạng:+ Lòng yêu nước, căm thù giặc
+ Tinh thần chiến đấu kiên cường, bất khuấtchống kẻ thù xâm lược
+ Đời sống tâm hồn, tình cảm cao đẹp
+ Những nét đặc sắc về nghệ thuật thể hiện:nghệ thuật kể chuyện, nghệ thuật xây dựngnhân vật, nghệ thuật xây dựng hình tượng và
những chi tiết nghệ thuật giàu ý nghĩa,
3 Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu
Quan niệm nghệ thuật của Nguyễn MinhChâu được gửi gắm qua truyện ngắn Chiếcthuyền ngoài xa rất phong phú và sâu sắc:
+ Cuộc sống có những nghịch lí mà conngười buộc phải chấp nhận, "sống chung" vớinó
+ Muốn con người thoát ra khỏi cảnh đaukhổ, tăm tối, man rợ cần có những giải phápthiết thực chứ không phải chỉ là thiện chí hoặccác lí thuyết đẹp đẽ nhưng xa rời thực tiễn
+ Nhan đề Chiếc thuyền ngoài xa giống như
28
Trang 294 Phân tích đoạn trích vở kịch Hồn Trương Ba,
da hàng thịt của Lưu Quang Vũ để làm rõ sự
chiến thắng của lương tâm, đạo đức đối với bản
năng của con người
(GV định hướng cho HS những ý chính cần
phân tích và giao việc cho các nhóm, mỗi nhóm
chuẩn bị một ý- đại diện nhóm phân tích GV
nhận xét, khắc sâu những ý cơ bản)
Bước 2 HS thực hiện -> trả lời
một gợi ý về khoảng cách, về cự li nhìn ngắmđời sống mà người nghệ sĩ cần coi trọng Khiquan sát từ "ngoài xa", người nghệ sĩ sẽ khôngthể thấy hết những mảng tối, những góc khuất.Chủ nghĩa nhân đạo trong nghệ thuật không thể
xa lạ với số phận cụ thể của con người Nghệthuật mà không vì cuộc sống con người thìnghệ thuật phỏng có ích gì Người nghệ sĩ khithực sự sống với cuộc sống, thực sự hiểu conngười thì mới có những sáng tạo nghệ thuật có
giá trị đích thực góp phần cải tạo cuộc sống
4 Đoạn trích vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ
Cần tập trung phân tích những điểm cơ bảnsau:
1) Phân tích hoàn cảnh trớ trêu của HồnTrương Ba qua độc thoại nội tâm, đối thoại vớicác nhân vật đặc biệt là đối thoại với xác anhhàng thịt
+ Trương Ba bây giờ không còn là Trương
2) Phân tích thái độ, tâm trạng của HồnTrương Ba trong cuộc đối thoại với Đế Thích
và quyết định cuối cùng của Hồn Trương Ba đểrút ra chủ đề, ý nghĩa tư tưởng của đoạn tríchnói riêng và vở kịch nói chung
+ Cuộc đối thoại với Đế Thích, đặc biệt lờithoại mang ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm
+ Cái chết của cu Tị và những hình dung củaHồn Trương Ba khi Hồn nhập vào xác cu Tị
+ Quyết định cuối cùng của Hồn Trương Ba:xin cho cu Tị sống và mình chết hẳn- ý nghĩnhân văn của quyết định ấy
3) Tổng hợp những điều đã phân tích, đánh giáchiều sâu triết lí và ý nghĩa tư tưởng của vởkịch: sự chiến thắng của lương tâm, đạo đứcđối với bản năng của con người
Hoạt động III Luyện tập – 5p
29
Trang 30Mục tiêu hoạt động: Ôn tập lại các kiến thức đã học qua một số bài tập còn lại
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Tình huống truyện trong tác phẩm: Vợ nhặt,
Vợ chồng A Phủ, Chiếc thuyền ngoài xa
* Phương thức tổ chức: đối thoại ,thuyết giảng
Hoạt động IV: Vận dụng, tìm tòi mở rộng- 10p Mục tiêu hoạt động:
- HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cuộc sống
- Đánh giá quá trình học tập và chiếm lĩnh tri thức qua phương pháp tự học, sáng tạo và tích cực của HS
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu đề bài
IV Câu hỏi/Bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Hiểu được nội dung và nghệ thuậtcủa từng tác phẩm
Cảm nhận được giátrị hiện thực và giátrị nhân đạo của cátác phẩm đã học
Vận dụng tri thức đọc hiểu để rèn luyện kĩ năng nghị luận văn học
2 Câu hỏi/ Bài tập:
a Câu hỏi nhận biết
- Nắm nét chính về tác giả, Sự nghiệp thơ văn của các nhà văn đã học
- Hãy nêu đặc điểm phong cách nghệ thuật các tác giả?
b Câu hỏi thông hiểu:
- Nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm đã học?
- Ý nghĩa tư tưởng của các tác phẩm đã học?
c Câu hỏi vận dụng thấp
- Rút ra bài học cho bản thân sau khi học xong các tác phẩm
d Câu hỏi vận dụng cao
- Phân tích, bình luận các tác phẩm đã học
V PHỤ LỤC
30
Trang 31Ngày soạn: 30/3/2022
Tổng số tiết: 3 tiết; từ tiết 92 đến tiết 94
TIẾT PPCT: 93 Giới thiệu bài học: Tổng kết, ôn tập một cách có hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về văn học Việt
Nam (truyện và kịch từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX) và văn học nước ngoài đãhọc trong SGK Ngữ văn 12; vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức: Tổng kết, ôn tập một cách có hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam
(truyện và kịch từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX) và văn học nước ngoài đã họctrong SGK Ngữ văn 12; vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó
- Kĩ năng:
+ Rèn năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ: tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học…
+ Tích hợp kỹ năng sống: Biết hệ thống một vấn đề
- Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức nắm kiến thức để phục vụ cho việc thi tốt nghiệp.
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực thu thập thông tin
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực phân tích, so sánh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Địa điểm học tập: tại lớp.
- Giáo án/ thiết kế bài học.
- Các phiếu học tập; Các thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu sử dụng trong dạy học: Tích hợp với phần
Văn, Làm văn đã học
- Bài thu hoạch của học sinh
- Các ứng dụng CNTT trong việc dạy và học của dự án: biên tập phim, sưu tầm tranh ảnh…
2 Học sinh:
- SGK, vở học, vở bài tập và các dụng cụ học tập
- Đọc và soạn bài theo bài theo hệ thống câu hỏi trong phần hướng dẫn.
- Học sinh hoàn thành các phiếu học tập được giáo viên giao.
dung đến bài học
- Chuẩn bị tài liệu báo cáo theo các nhóm; các ấn phẩm do học sinh tự thiết kế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động I: Tình huống xuất phát/khởi động – 10p Mục tiêu hoạt động:
- Tạo tâm thế để HS bước vào bài học mới;
- HS huy động các kiến thức về các phương thức biểu đạt để tiếp nhận kiến thức mới
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- KTBC
- GV dẫn dắt vào bài ôn tập
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết củabài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết
31
Trang 32- Vận dụng kiến thức đã học học sinh làm các bài tập trong SGK
- Hình thành và phát triển năng lực làm việc cá nhân và hoạt động nhóm trong việc đọc hiểu và xử lícác kiến thức
- Phát triến năng lực tổng hợp, khái quát, đánh giá
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Hướng dẫn học sinh ôn tập văn học nước
ngoài
* Phương thức tổ chức: đối thoại ,thuyết giảng
II.VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI THUỐC (Lỗ Tấn)
c) Ý nghĩa nhan đề truyện “Thuốc”:
- Là phương thuốc chữa bệnh lao của người Trung quốc xưa: ăn bánh bao tẩm máu người
- Thức tỉnh người dân Trung Hoa và chỉ cho họthấy rằng phương thuốc trên là phản khoa học, cần tìm ra phương thuốc khác để chữa bệnh về thể xác
- Phải tìm một phương thuốc khác để chữa căn bệnh mê muội, đớn hèn về chính trị - xã hội củangười dân Trung Hoa và giải thoát cho những người cách mạng tiên phong khỏi bi kịch khôngđược hiểu, không được ủng hộ
Bài 2: SỐ PHẬN CON NGƯỜI (M khốp)
32
Trang 33b) Tóm tắt tác phẩm:
c) Nội dung:
- Chiến tranh và thân phận con người
- Đề cao chủ nghĩa nhân đạo cao cả, nghị lực phi thường của người lính và người dân Xô Viết thời hậu chiến: lòng nhân hậu, vị tha, sự gắn kết giữa những cảnh đời bất hạnh, niềm hi vọng vào tương lai
Bài 3: ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ (Ơ-nít
- Thể hiện niềm tin vào nghị lực của con người
và niềm tự hào về con người
Hoạt động III Luyện tập – 5p Mục tiêu hoạt động: Ôn tập lại các kiến thức đã học qua một số bài tập còn lại
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* Phương thức tổ chức: đối thoại ,thuyết giảng
Những nét chính về các tác phẩm đã học
Hoạt động IV: Vận dụng, tìm tòi mở rộng- 10p Mục tiêu hoạt động:
- HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cuộc sống
- Đánh giá quá trình học tập và chiếm lĩnh tri thức qua phương pháp tự học, sáng tạo và tích cực của HS
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Trang 34IV Câu hỏi/Bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Ôn tập các tác
phẩm văn nước
ngoài
Nhận biết được nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm
Hiểu được nội dung và nghệ thuậtcủa từng tác phẩm
Cảm nhận được giátrị hiện thực và giátrị nhân đạo của cátác phẩm đã học
Vận dụng tri thức đọc hiểu để rèn luyện kĩ năng nghị luận văn học
2 Câu hỏi/ Bài tập:
a Câu hỏi nhận biết
- Nắm nét chính về tác giả, Sự nghiệp thơ văn của các nhà văn đã học
- Hãy nêu đặc điểm phong cách nghệ thuật các tác giả?
b Câu hỏi thông hiểu:
- Nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm đã học?
- Ý nghĩa tư tưởng của các tác phẩm đã học?
c Câu hỏi vận dụng thấp
- Rút ra bài học cho bản thân sau khi học xong các tác phẩm
d Câu hỏi vận dụng cao
- Phân tích, bình luận các tác phẩm đã học
V PHỤ LỤC
34
Trang 35Ngày soạn: 30/3/2022
Tổng số tiết: 3 tiết ;từ tiết 92 đến tiết 94
TIẾT PPCT: 94 Giới thiệu bài học: Tổng kết, ôn tập một cách có hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về văn học Việt
Nam (truyện và kịch từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX) và văn học nước ngoài đãhọc trong SGK Ngữ văn 12; vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức: Tổng kết, ôn tập một cách có hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam
(truyện và kịch từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX) và văn học nước ngoài đã họctrong SGK Ngữ văn 12; vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó
- Kĩ năng:
+ Rèn năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ: tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học…
+ Tích hợp kỹ năng sống: Biết hệ thống một vấn đề
- Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức nắm kiến thức để phục vụ cho việc thi tốt nghiệp.
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực thu thập thông tin
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
- Năng lực phân tích, so sánh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Địa điểm học tập: tại lớp.
- Giáo án/ thiết kế bài học.
- Các phiếu học tập; Các thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu sử dụng trong dạy học: Tích hợp với phần
Văn, Làm văn đã học
- Bài thu hoạch của học sinh
- Các ứng dụng CNTT trong việc dạy và học của dự án: biên tập phim, sưu tầm tranh ảnh…
2 Học sinh:
- SGK, vở học, vở bài tập và các dụng cụ học tập
- Đọc và soạn bài theo bài theo hệ thống câu hỏi trong phần hướng dẫn.
- Học sinh hoàn thành các phiếu học tập được giáo viên giao.
dung đến bài học
- Chuẩn bị tài liệu báo cáo theo các nhóm; các ấn phẩm do học sinh tự thiết kế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động I: Tình huống xuất phát/khởi động – 10p Mục tiêu hoạt động:
- Tạo tâm thế để HS bước vào bài học mới;
- HS huy động các kiến thức về các phương thức biểu đạt để tiếp nhận kiến thức mới
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
35
Trang 36- GV dẫn dắt vào bài ôn tập bài học.
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyếtnhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – 25p Mục tiêu hoạt động:
- Vận dụng kiến thức đã học học sinh làm các bài tập trong SGK
- Hình thành và phát triển năng lực làm việc cá nhân và hoạt động nhóm trong việc đọc hiểu và xử lícác kiến thức
- Phát triến năng lực tổng hợp, khái quát, đánh giá
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Hướng dẫn học sinh ôn tập
* Phương thức tổ chức: đối thoại ,thuyết giảng
Gv ra đề
- Hs làm bài
III.ÔN TẬP CHUNG PHẦN
I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải
là biểu hiện nội dung nhân đạo của truyện ngắn
Vợ nhặt (Kim Lân)?
A- Niềm khát khao tổ ấm gia đình
B- Tình thương yêu giữa những ngườinghèo khổ
C- Một tình huống đặc biệt: vui mà tộinghiệp, mừng mà vừa tủi vừa lo
D- Số phận bi thảm của người nông dântrước cách mạng tháng Tám
Câu 2: Nhận xét nào sau đây nêu đầy đủ
chủ đề truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?
A- Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân kể
về người vợ nhặt được của anh Tràng
B- Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lânkhông chỉ miêu tả số phận bi thương của ngườinông dân trong nạn đói 1945 mà còn khẳngđịnh sức sống kì diệu của họ
C- Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân thểhiện niềm khát khao về tổ ấm gia đình và tìnhyêu thương đùm bọc lẫn nhau của những ngườinông dân trước cách mạng
D- Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lânmiêu tả số phận bi thương của người nông dântrong nạn đói năm 1945
Câu 3: Thành công chủ yếu về nghệ thuật
của truyện Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) thể hiện
ở phương diện nào?
A- Khắc họa tâm lí nhân vật và tạo màusắc dân tộc đậm đà
B- Khắc họa tâm lí nhân vật và xây dựng
36
Trang 37Câu 4: Cất sử thi trong Rừng xà nu của
Nguyễn Trung Thành thể hiện ở những yếu tốnào?
A- Ca ngợi con người anh hùng
B- Miêu tả thiên nhiên hùng vĩ
C- Xây dựng nhân vật và sử dụng ngônngữ
D- Lựa chọn chủ đề, xây dựng cốt truyện
và nhân vật, sử dụng giọng điệu và ngôn ngữ
Câu 5: Nhận định: "Hành trình sáng tác
của nhà văn Nguyễn Minh Châu chia làm haigiai đoạn với hai thiên hướng rõ rệt: trữ tìnhlãng mạn và cảm hứng về thế sự với những vấn
đề đạo đức và triết học." đúng hay sai?
A- Đúng
B- Sai
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Phân tích tình huống truyện Vợ nhặt của KimLân từ đó nêu lên giá trị hiện thực và giá trị
nhân đạo của tác phẩm
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm
Bài viết cần đảm bảo những ý cơ bản sau:
1) Giới thiệu tác giả, tác phẩm và tình huốngtruyện:
- Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với
"đất", với "người", với "thuần hậu nguyênthủy" của cuộc sống nông thôn
- Vợ nhặt xây dựng tình huống truyện độc đáo.Qua tình huống truyện, tác phẩm thể hiện giátrị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc
2) Bối cảnh xây dựng tình huống truyện
37
Trang 38+ Bối cảnh nạn đói khủng khiếp năm 1945 màkết quả là hơn hai triệu người chết.
+ Cái chết hiện hình trong tác phẩm tạo nênmột không khí ảm đạm, thê lương Nhữngngười sống luôn bị cái chết đe dọa
3) Trong bối cảnh ấy, Tràng, nhân vật chínhcủa tác phẩm "nhặt" được vợ Đó là một tìnhhuống độc đáo
+ Ở Tràng hội tụ nhiều yếu tố khiến nguy cơ
"ế" vợ rất cao (Ngoại hình xấu, thô, tính tình cóphần không bình thường, ăn nói cộc cằn, thô lỗ,nhà nghèo, đi làm thuê nuôi mình và mẹ già,nạn đói đe dọa, cái chết đeo bám)
+ Tràng lấy vợ là lấy cho mình thêm một taihọa (theo lô gíc tự nhiên)
+ Việc Tràng lấy vợ là một tình huống bất ngờ
- Cả xóm ngụ cư ngạc nhiên
- Bà cụ Tứ cũng hết sức ngạc nhiên
- Bản thân Tràng có vợ rồi vẫn còn " ngờ ngợ".+ Tình huống truyện bất ngờ nhưng rất hợp lí
- Nếu không phải năm đói khủng khiếp thì
"người ta" không thèm lấy một người nhưTràng
- Tràng lấy vợ theo kiểu "nhặt" được
4) Giá trị hiện thực: tình cảnh thê thảm của conngười trong nạn đói
+ Cái đói dồn đuổi con người
+ Cái đói bóp méo cả nhân cách
+ Cái đói khiến cho hạnh phúc thật mỏngmanh, tội nghiệp
+ Vợ nhặt có sức tố cáo mạnh mẽ tội ác củabọn thực dân, phát xít
5) Giá trị nhân đạo:
+ Tình người cao đẹp thể hiện qua cách đối xửvới nhau của các nhân vật
- Tràng rất trân trọng người "vợ nhặt" củamình
- Thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu đượcđánh thức nơi người "vợ nhặt"
- Tình yêu thương con của bà cụ Tứ
+ Con người huôn hướng đến sự sống và luôn
hi vọng, tin tưởng ở tương lai:
- Tràng lấy vợ là để duy trì sự sống
- Bà cụ Tứ, một người già lại luôn miệng nói về
38
Trang 39ngày mai với những dự định thiết thực tạo niềmtin cho dâu con vào một cuộc sống tốt đẹp.
- Đoạn kết tác phẩm với hình ảnh lá cờ đỏ và đoàn người phá kho thóc Nhật
Hoạt động III Luyện tập – 5p Mục tiêu hoạt động: Ôn tập lại các kiến thức đã học qua một số bài tập còn lại
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
* Phương thức tổ chức: đối thoại ,thuyết giảng
Những nét chính về các tác phẩm đã học
Hoạt động IV: Vận dụng, tìm tòi mở rộng- 10p Mục tiêu hoạt động:
- HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cuộc sống
- Đánh giá quá trình học tập và chiếm lĩnh tri thức qua phương pháp tự học, sáng tạo và tích cực của HS
Nội dung, phương thức tổ chức
hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV cho bài tập về nhà
1 Suy nghĩ gì về cảnh ngộ của người dân lao
động trong Vợ chồng A Phủ và Vợ nhặt.
2- HS thực hiện
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu đề bài
IV Câu hỏi/Bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
1 Bảng mô tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức
Hiểu được nội dung và nghệ thuậtcủa từng tác phẩm
Cảm nhận được giátrị hiện thực và giátrị nhân đạo của cátác phẩm đã học
Vận dụng tri thức đọc hiểu để rèn luyện kĩ năng nghị luận văn học
2 Câu hỏi/ Bài tập:
a Câu hỏi nhận biết
- Nắm nét chính về tác giả, Sự nghiệp thơ văn của các nhà văn đã học
- Hãy nêu đặc điểm phong cách nghệ thuật các tác giả?
b Câu hỏi thông hiểu:
- Nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm đã học?
- Ý nghĩa tư tưởng của các tác phẩm đã học?
c Câu hỏi vận dụng thấp
- Rút ra bài học cho bản thân sau khi học xong các tác phẩm
d Câu hỏi vận dụng cao
- Phân tích, bình luận các tác phẩm đã học
V PHỤ LỤC
V PHỤ LỤC
39
Trang 40Câu 1: Những phát hiện về số phận và cảnh ngộ của người dân lao động trong Vợ chồng A Phủ và Vợ
nhặt Phân tích nét đặc sắc trong tư tưởng nhân đạo của mỗi tác phẩm
Điểm riêng
* Vợ chồng A Phủ: Thân phận nô lệ của Mị – con dâu gạt nợ và A Phủ – người ở trừ
nợ nhà thống lí Pá Tra Sự gặp gỡ giữa hai người vừa ngẫu nhiên vừa tất yếu củanhững người khốn khổ cùng cảnh ngộ Mị cắt đã cắt dây trói cứu A Phủ, cùng bỏtrốn với A Phủ, tự giải thoát cuộc đời mình
* Vợ nhặt: Thân phận ngụ cư, nghèo hèn, đói khổ của mẹ con Tràng và người đàn
bà vợ nhặt trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 Nhưng trong hoàn cảnh thê thảm
ấy, Tràng lại nhặt được vợ, lại có một gia đình nhỏ với những ước mơ cuộc sốngtương lai
Giá trị nhân đạo
* Vợ chồng A Phủ: Phơi bày hiện thực, tố cáo và lên án chế độ phong kiến miền núi
(gia đình thống lí Pá Tra), đồng cảm với thân phận và sức sống tiềm tàng của conngười lao động miền núi dám tự đứng lên giải phóng đời mình khỏi ách nô lệ củabọn thống trị
* Vợ nhặt: Đồng cảm với cuộc sống khốn khổ của nhân dân lao động trong nạn đói
khủng khiếp, sống tình nghĩa, có ước mơ gia đình, hạnh phúc, có niềm tin vào tươnglai tươi sáng ngay dù bên bờ vực của cái đói, cái chết
Ngày soạn : 6/4/2022
Chủ đề: ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ II
Tổng số tiết: 8 tiết ; từ tiết 95 đến tiết 102
Tiết PPCT:95
Giới thiệu chủ đề: Chủ đề này hướng dẫn cho học sinh nắm được những kiến thức và kỹ năng đểhọc sinh làm được bài Kiểm tra cuối kỳ II với 3 nội dung: đọc hiểu, viết đoạn văn nghị luận xã hội và bài văn nghị luận văn học
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được những kiến thức về thể loại, nội dung, nghệ thuật, các phươngthức biểu đạt, các phong cách ngôn ngữ, các dạng câu hỏi như thế nào, câu hỏi vì sao, tìm thông điệp,điều tâm đắc, câu hỏi đồng tình hoặc không đồng tình, nhận diện các thao tác lập luận……và những kĩnăng để làm bài phần đọc hiểu văn bản văn học; Học sinh nắm được cách xây dựng dàn ý, cách triểnkhai thành một đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 150 chữ); Học sinh nắm được cách xây dựng dàn ý,cách triển khai thành một bài văn nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi/ một bài văn nghịluận về một tác phẩm, đoạn trích kịch
- Kĩ năng:
+ Vận dụng những kiến thức và kĩ năng về phần đọc hiểu vào giải quyết các bài tập; Có kĩ năng viếtđược một đoạn/ một bài văn nghị luận
+ Tích hợp kỹ năng sống: Tính cách nghiêm túc trong công việc
- Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong việc ôn luyện
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
Năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác, thảo luận cặp đôi…
40