1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BPDBCL EVN 11 12

71 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 522 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý chất lợng ở văn phòng:Tận dụng bộ phận quản lý tại văn phòng của các thành viên của Nhàthầu có một vai trò nhất định và quan trọng cũng không kém công tácquản lý chất lợng tại cô

Trang 1

biện pháp đảm bảo chất lợng của nhà thầu

Phần I: biện pháp đảm bảo chất l ợng của các công tác thi công thông

th ờng Mục lục

I Lập kế hoạch kiểm tra chất lợng thi công gói thầu 3

3 Các tiêu chuẩn Nhà thầu áp dụng để thi công và kiểm tra

II Kiểm tra chất lợng vật liệu, sản phẩm đầu vào 5

2.1 Kiểm tra chất lợng vật liệu trớc khi thi công bê tông: 8

2.3 Gạch ốp lát, đá tấm, vật liệu hoàn thiện khác 10

3 Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình 10

III Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu các công việc trong quá trình

1 Kiểm tra chất lợng công tác trắc đạc 10

1.1 Đo đạc kiểm tra độ ổn định của các mốc khống chế mặt

1.2 Đo đạc kiểm tra vị trí mặt bằng của các hạng mục 11 1.3 Kiểm tra kích thớc hình học của các hạng mục, các cấu kiện: 11 1.4 Kiểm tra độ thẳng đứng của các hạng mục và các cấu kiện 12 1.5 Kiểm tra độ dốc của các cấu kiện các hạng mục 12

Trang 2

1.6 Đo vẽ hoàn công và thiết lập bản vẽ hoàn công: 13 1.7 Quan trắc lún và chuyển dịch ngang công trình 13 Sai số giới hạn quan trắc chuyển dịch ngang công trình 15

2 Kiểm tra chất lợng thi công tờng vây, cọc barrette 16

3 Kiểm tra nghiệm thu thi công bê tông cốt thép 22

3.1 Giám sát và nghiệm thu công tác cốp pha 22 3.2 Giám sát thi công và nghiệm thu công tác cốt thép: 25 3.3 Kiểm tra quá trình thi công bê tông 33

4 Kiểm tra chất lợng công tác bê tông cốt thép ứng lực trớc 37

4.1 Kiểm tra vật liệu sử dụng trong công tác ứng lực trớc 38 4.2 Kiểm tra trong quá trình thi công ứng lực trớc 39 4.3 Những đặc điểm khi kiểm tra công nghệ ứng lực trớc 39

5 Kiểm tra, nghiệm thu thi công hoàn thiện 40

5.1 Kiểm tra nghiệm thu công tác trát, bả, láng.: 41 5.2 Giám sát thi công và nghiệm thu công tác lát, ốp 44 5.3 Giám sát thi công và nghiệm thu công tác sơn 47

2 Nghiệm thu công tác xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công

Trang 3

a Quy trình kiểm tra chất lợng

I Lập kế hoạch kiểm tra chất lợng thi công gói thầu.

1 Thiết lập hệ thống quản lý chất lợng.

Sơ đồ hệ thống quản lý chất lợng

3

Lập kế hoạch kiểm tra chất l ợng thi công

gói thầu

Duyệt

Kiểm soát các sản phẩm không phù hợp

Kiểm tra, giám sát quá trình thi công xây lắp

Kiểm tra chất l ợng các nguồn lực đầu vào

L u hồ sơ

Kiểm tra, giám sát giai đoạn sau bàn giao

Trực thuộc ban chỉ huy công tr ờng

Trang 5

1.1 Quản lý chất lợng ở văn phòng:

Tận dụng bộ phận quản lý tại văn phòng của các thành viên của Nhàthầu có một vai trò nhất định và quan trọng cũng không kém công tácquản lý chất lợng tại công trờng cụ thể là:

Các thành viên của Nhà thầu thiết lập mô hình tổ chức rõ ràng,thông suốt, trong đó mọi bộ phận, mọi ngời từ giám đốc đến nhân viênphải biết mình làm gì, quyền hạn đến đâu, làm việc với ai, báo cáo ai

Hội đồng liên danh vạch ra chiến lợc phát triển trong đó có chínhsách chất lợng Hội đồng liên danh là ngời tổ chức và quản lý các công tr-ờng xây dựng, tìm ra mô hình tổ chức công trờng thích hợp với từng

đặc điểm của dự án để đạt đợc hiệu quả xây lắp cao Hội đồng liêndanh tham gia đấu thầu, kiểm soát và lựa chọn việc dự thầu, kiểm soátcác hợp đồng xây dựng, lựa chọn nhân sự, tổ chức bộ máy công trờng,lựa chọn các đối tác, các nhà cung cấp, các thầu phụ cho công trình, cungcấp nguồn nhân lực và nguồn tài chính cho công trờng

1.2 Quản lý chất lợng tại công trờng:

- Quản lý vật t đầu vào, nhà cung cấp, nhà thầu phụ: phải làm rõràng, minh bạch, công khai vật t, VLXD về chất lợng, chủng loại, nhận biếtnguồn gốc và chứng chỉ của chúng

- Quản lý, kiểm tra trình độ công nhân, cán bộ kỹ thuật thông quacông việc hàng ngày của họ để có kế hoạch đào tạo lại hoặc thải loại, dichuyển sang công việc phù hợp với khả năng trình độ của họ

- Kiểm soát bản vẽ thiết kế và hồ sơ lu trữ trên công trờng: thờng có

sự khác biệt giữa bản vẽ đấu thầu và bản vẽ thi công Việc thay đổi thiết

kế, thiết kế bổ sung luôn luôn xảy ra trong quá trình thi công, vì thếcần:

a/ Kiểm soát bản vẽ, phát hiện ra các điểm thiết kế không phù hợp

để xử lý trớc khi tiến hành xây dựng

b/ Hệ thống kiểm soát bản vẽ thi công đảm bảo các thay đổi thiết

kế đợc cập nhật và luôn thi công theo bản vẽ mới nhất

c/ Trớc khi thi công, toàn bộ nhân sự trên công trờng có liên quan đều

đọc và hiểu rõ bản vẽ để giảm thiểu sai sót khi thi công

d/ Hồ sơ thiết kế, những diễn biến thay đổi trên công trờng kể cảthay đổi thiết kế, các loại van bản giao dịch, các văn bản đánh giá, kiểm

định … đều phải lu trữ theo hệ thống để quản lý lý lịch công trình mộtcác đầy đủ

- Kiểm soát quá trình thi công:

Quá trình thi công là một chuỗi công việc kế tiếp nhau theo mộttrình tự nhất định, có sự phối hợp, kế thợp nhiều ngành nghề mà ngờixây dựng phải tuân thủ Cần phải nắm lấy những nguyên tắc cơ bản là:

Làm đúng ngay từ công việc đầu tiên, không để sai sót theo chuỗi.Làm theo trình tự, khi phải chuyển qua giai đoạn kiểm tra thì phảichờ đợi kết quả kiểm tra mới tiến hành tiếp

Làm đúng các yêu cầu của t vấn giám sát

Trang 6

Biện pháp khắc phục, phòng ngừa là một nội dung quan trọng của

hệ thống chất lợng

Cố gắng biểu mẫu hoá trong quá trình kiểm tra Nếu hoàn thànhviệc kiểm tra theo biểu mẫu sẽ tránh đợc sai sót theo cảm tính trong quátrình kiểm tra

2 Sử dụng con ngời.

Cán bộ, công nhân đợc lựa chọn có phẩm chất t cách đạo đức tốt, cótinh thần trách nhiệm có trình độ và tay nghề cao

Tổ chức tốt công tác đời sống, sinh hoạt, đảm bảo cán bộ, côngnhân có sức khoẻ tốt và tinh thần thoải mái

Điều động hợp lý theo tiến độ thi công, không để công nhân phảichờ việc Đảm bảo mức lơng thu nhập cao

3 Các tiêu chuẩn Nhà thầu áp dụng để thi công và kiểm tra nghiệm thu.

Trong quá trình thi công các công việc nêu trong hợp đồng, Nhà thầucam kết tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan sau:

I Tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu xây dựng

1 Xi măng Pooc lăng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682-1992

2 Xi măng Pooc lăng trắng PCW 30 (độ trắng 68% trở lên) TCVN 5691-1992

3 Xi măng - Các tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 139 - 1991

4 Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1771-1987

5 Đá dăm, sỏi trong xây dựng - Phơng pháp thử TCVN 1772-1987

6 Cát xây dựng (xây, trát, bê tông) - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770-1986

8 Đá ốp lát cho xây dựng (đá thiên nhiên) TCVN 4732-1989

10 Kim loại – phơng pháp thử kéo TCVN 197 - 85

11 Kim loại – phơng pháp thử uốn TCVN 198 - 85

Trang 7

12 Thép cốt bê tông cán nóng TCVN 1651-1985

13 Thép cacbon cán nóng (gia công kết cấu thép) TCVN 5709-1993

16 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314-1986

II Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu

2 Nghị định quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng 209/2004/NĐ-CP

3 Nguyên tắc cơ bản quản lý chất lợng các công trình XD TCVN 5637-1991

4 Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091-19855

Dung sai trong xây dựng công trình - Phơng

pháp đo kiểm công trình và các cấu kiện chế

sẵn của công trình - Vị trí các điểm đo TCXD 210 - 1998

7 Quy phạm thi công và nghiệm thu công tác đất TCVN 4447-1987

8 Thi công và nghiệm thu công tác nền móng TCXD 79 - 1980

9 Cọc khoan nhồi - TC thi công và nghiệm thu TCXDVN 326-2004

10 Quy phạm TC và nghiệm thu kết cấu gạch đá TCVN 4085-1985

11 Bê tông Kiểm tra đánh giá độ bền Qui định chung TCVN 5674-1992

12 Quy phạm TC và nghiệm thu kết cấu BT & BTCTlắp ghép TCVN 4452-1987

Trang 8

13 Quy phạm TC & nghiệm thu kết cấu BT & BTCT toàn khối TCVN 4453-1995

14 Yêu cầu kỹ thuật chống thấm mái và sàn bê tôngcốt thép TCVN 5718-1993

15 Bê tông nặng Yêu cầu bảo dỡng ẩm tự nhiên TCVN 5592 - 199116

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Hớng dẫn

phòng chống nứt dới tác động của khí hậu nóng

17 Kết cấu thép Gia công lắp ráp và nghiệm thu - Yêu cầu kỹ thuật TCXD 177 - 1989

18 Hớng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN 4459 - 1987

20 QPTC & nghiệm thu quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252 -1988

21 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu TCVN 5674 -1992

22 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu TCXDVN 303 - 2004

23 Quy phạm nghiệm thu hoàn thiện mặt bằng xây dựng TCVN 4516 -1988

Trang 9

28 Chống sét cho các công trình xây dựng TCXD 46 - 1984

29 Giàn giáo Các yêu cầu về an toàn TCXDVN 296 - 2004

30 Quy phạm an toàn chi tiết thiết bị nâng TCVN 5863-1995

31 Quy phạm an toàn lao động trong xây dựng cơ bản TCVN 5308-1991

32 Hệ thống an toàn lao động - Quy định cơ bản TCVN 2287-78

II Kiểm tra chất lợng vật liệu, sản phẩm đầu vào.

Chất lợng của công trình phụ thuộc hoàn toàn vào chất lợng của vậtliệu sử dụng, sự phù hợp của quá trình thi công, chế tạo (đặc biệt là bêtông) với quy trình kỹ thuật Do vậy yêu cầu của công tác giám sát chất lợngvật liệu xây dựng là đảm bảo tính hệ thống:

- Bắt đầu từ nhà sản xuất hoặc cung ứng vật liệu, trong quá trìnhthi công (sử dụng) cho tới khi hoàn thành xây dựng

- Đảm bảo sự phù hợp của vật liệu đa vào sử dụng với yêu cầu kỹ thuậtcủa thiết kế qui định cho từng loại vật liệu hoặc cấu kiện của côngtrình

- Đảm bảo sự phù hợp của các thiết bị và chế độ chế tạo, thi công sảnxuất các vật liệu trên công trờng với yêu cầu kỹ thuật qui định sản xuất,thi công

Yêu cầu của công tác giám sát chất lợng vật liệu xây dựng trong cácgiai đoạn thi công:

1 Giai đoạn chuẩn bị thi công.

Kiểm tra danh mục, qui cách, chủng loại và tính năng của các vậtliệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng sử dụng, thiết bị dùng để chế tạo sảnphẩm và thành phần đối với các sản phẩm chế tạo từ các vật liệu xâydựng khác mà Nhà thầu dự kiến đa vào sử dụng tại công trình

Chứng chỉ kỹ thuật, những thông tin do Nhà thầu cung cấp và thamquan các nhà thầu phụ, nhà cuung cấp

Giai đoạn này kiểm tra chất lợng vật liệu trên giấy tờ Mục đích củaviệc kiểm tra ở giai đoạn này là đảm bảo để vật liệu đầu vào, thiết bịsản xuất và thành phần chế tạo dự kiến sử dụng phù hợp với yêu cầu củathiết kế, quy trình, quy phạm

Trang 10

2 Giai đoạn thực hiện thi công.

Trong quá trình xây dựng tại công trình không chỉ các dạng vật liêụxây dựng có sẵn mà còn chế tạo các chi tiết, cấu kiện (kết cấu) tại chỗ từnhiều vật liệu đầu vào khác Do vậy vật liệu và cấu kiện xây dựng khôngchỉ kiểm tra trớc khi đa vào công trờng mà còn phải giám sát quá trìnhbảo quản, chế tạo, gia công và lắp đặt tại công trờng

Kiểm tra sự phù hợp của tính chất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xâydựng đã đa về công trình hoặc kiểm tra qui trình thi công, sản xuất để

đảm bảo vật liệu, cấu kiện xây dựng đáp ứng yêu cầu thiết kế về chất ợng, số lợng

l-Trong quá trình giám sát, quản lý chất lợng của giai đoạn này cầnthực hiện lấy mẫu kiểm tra, kiểm định một số tính chất chính của vậtliệu hoặc bán sản phẩm hoặc sản phẩm hoàn thành (cấu kiện)

ở giai đoạn này việc kiểm tra chất lợng đợc thực hiện trên vật liệu vàsản phẩm thực tế sử dụng trên công trờng Các công tác kiểm tra, thínghiệm đợc thực hiện bởi phòng thí nghiệm của Nhà thầu hoặc phòngthí nghiệm độc lập và có sự giám sát của các bên liên quan

Mục đích của việc kiểm tra giám sát ở giai đoạn này là loại bỏ cácvật liệu không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình (nếu có), ngănngừa khả năng chế tạo ra sản phẩm không đạt chất lợng (đối với các sảnphẩm nh bê tông, vữa ) và có hồ sơ về sự phù hợp của các tính chất củavật liệu đã thi công với yêu cầu kỹ thuật của vật liệu đã sử dụng thi côngliên quan đến chất lợng công trình

Các căn cứ để giám sát:

Căn cứ pháp lý và kỹ thuật mà ngời kỹ s lấy làm chuẩn để giám sátlà: Yêu cầu của thiết kế, các tiêu chuẩn, quy phạm, tài liệu kỹ thuật đợcduyệt và các yêu cầu riêng của Chủ đầu t

2.1 Kiểm tra chất lợng vật liệu trớc khi thi công bê tông:

Vật t cung ứng trên công trờng đủ cho khối bê tông cần đổ trongmột nhịp thi công; các phiếu kiểm tra chất lợng cần phù hợp với các căn cứ

kỹ thuật đợc yêu cầu

Rx/Rb > 1 đối với bê tông không có phụ gia dẻo hoá và Rx/Rb > 0,8

đối với bê tông có phụ gia dẻo hoá

Thiết bị thí nghiệm kiểm tra cờng độ chịu nén của xi măng theoTCVN 6016:1995

Trang 11

b Cát:

Trong phiếu kiểm tra cần có các chỉ tiêu: nguồn gốc, khối lợng riêng,khối lợng thể tích, lợng tạp chất hữu cơ, cấp phối hạt, mô đun độ lớn, lợnghạt trên sàng 5mm, độ bẩn

Cát đợc chấp thuận cho sử dụng khi các chỉ tiêu kiểm tra phù hợpTCVN 1770-86

Thí nghiệm kiểm tra chất lợng cát đợc thực hiện theo TCVN 337 –346:1986

c Đá dăm:

Trong phiếu kiểm tra cần có các chỉ tiêu: nguồn gốc, khối lợng thểtích, khối lợng thể tích xốp, đờng kính hạt lớn nhất, độ bẩn, lợng hạt thoidẹt, cấp phối, độ nén dập

Đá dăm đợc chấp thuận cho sử dụng khi các chỉ tiêu kiểm tra phù hợpTCVN 1771-87

Thí nghiệm kiểm tra chất lợng đá dăm đợc thực hiện theo TCVN1172:1986

Phụ gia đợc chấp thuận sử dụng khi phù hợp với các yêu cầu kỹ thuậthoặc thi công của công trình, đúng hớng dẫn sử dụng của hãng sản xuất,

có kết quả so sánh đối chứng bê tông có và không có phụ gia trên loại phụgia đa về công trình

Không đợc sử dụng phụ gia có chứa CL-

2.2 Cốt thép.

Kiểm tra chứng chỉ của nhà sản xuất, phiếu thử của phòng thínghiệm

Kiểm tra đờng kính bằng thớc kẹp

Kiểm tra trọng lợng cho 1m dài thép so sánh với ba rem chuẩn

Kiểm tra sự phù hợp tính chất cơ lý và thành phần hoá, khả năng hàn.Kiểm tra tình trạng bảo quản, đánh gỉ bề mặt trớc khi lắp đặt:Thép ở công trình phảI đợc kê xếp bằng phẳng nơI khô ráo, kê xếp khônggây cong vênh cây thép, có bao che ma Thép nếu gỉ, trớc khi lắp đặtphảI làm sạch bằng các phơng pháp cơ học để không ảnh hởng cơ lý hóatính

Chấp thuận cho phép sử dụng thép để thi công:

Có chứng chỉ của nhà sản xuất

Trang 12

Có biên bản lấy mẫu và niêm phong với sự chứng giám giữa các bên cóliên quan để đem đi kiểm tra chất lợng (đủ số lợng mẫu theo khối lợng lôhàng và tiêu chuẩn qui định, đủ chủng loại, mỗi đợt hành về đến côngtrình đều phải tiến hành lấy mẫu).

Có phiếu kết quả thử của phòng thí nghiệm, tiêu chuẩn thí nghiệmphảI phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu thiết kế cho công trình

Kiểm tra xuất xứ sản phẩm và kiểm tra bảo quản tại công trình: Cómác đúng hàng hoá trong từng bó thép phù hợp chứng chỉ của nhà sảnxuất; Kiểm tra ký hiệu trên cây thép để ngăn ngừa hàng giả trad trộnvào; Kiểm tra kê xếp bảo quản tại công trình (khô ráo, bằng phẳng, cóche ma, trớc khi sử dụng nếu bị gỉ phải đợc làm sạch bằng các phơngpháp cơ học)

2.3 Gạch ốp lát, đá tấm, vật liệu hoàn thiện khác.

Kiểm tra chứng chỉ của nhà sản xuất, phiếu thử trong phòng thínghiệm

Kiểm tra thực tế vật liệu

Chấp thuận cho phpé sử dụng vật liệu khi có chứng chỉ của nhà sảnxuất hoặc phiếu kiểm tra chất lợng thấy phù hợp tiêu chuẩn chất lợng yêucầu Kiểm tra thực tế có sự phù hợp chất lợng vật liệu cung cấp với chất lợngmẫu vật thí nghiệm

2.4 Sơn hoàn thiện.

Khi tiếp nhận sơn cần kiểm tra đồng bộ các loại: lớp lót, lớp phủ, dungmôi kèm theo và các phụ gia khác nếu có

Tất cả các vật liệu sơn đều phải ở trạng thái bao bì nguyên, có đủ

ký mã hiệu hàng hoá, nhà sản xuất, ngày tháng xuất xởng cũng nh hớngdẫn sử dụng của nhà sản xuất sơn

Kiểm tra chứng chỉ của nhà sản xuất phù hợp với yêu cầu chất lợng

đối với từng loại sơn và mục đích sử dụng

Kiểm tra chất lợng thực tế bằng cách thí nghiệm tại phòng thínghiệm, kiểm tra lại các tính năng cơ lý hoá của hãng đã đa ra Cũng cóthể thí nghiệm tại hiện trờng:

Bằng mắt: Điều quan trọng đầu tiên cần lu ý là độ sạch của nền ảnhhởng rất lớn đến chất lợng của màng sơn Nừu nền không sạch sẽ làm giảm

độ bám dính của màng sơn, sơn dễ bị bong tróc

Sau khi sơn xong quan sát độ bóng, độ đồng đều, màu sắc

Bằng tay: Kiểm tra độ khô của màng sơn

Bằng phơng tiện: Xác định độ bám dính của màng sơn với nềntheo ASTM D4541-95 hoặc TCVN 2097-93

Xác định chiều dày lớp sơn theo ASTM D1186-93

3 Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình.

Kiểm tra, tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lợng

đối với công trình

Trang 13

III Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu các công việc trong quá

trình thi công.

1 Kiểm tra chất lợng công tác trắc đạc.

Đo đạc kiểm tra đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình thicông xây lắp công trình Dựa vào đo đạc kiểm tra chúng ta có khả năngkịp thời phát hiện các sai lệch vợt quá dung sai cho phép để tiến hànhchỉnh sửa và rút kinh nghiệm cho công tác xây lắp trong các giai đoạntiếp theo

Nội dung công tác đo đạc kiểm tra gồm:

- Đo đạc kiểm tra ổn định của các mốc khống chế mặt bằng và độcao

- Đo đạc kiểm tra vị trí mặt bằng của các hạng mục đã bố trí

- Đo đạc kiểm tra kích thớc hình học của các hạng mục

- Đo đạc kiểm tra độ thẳng đứng của các hạng mục và các kết cấu

- Đo đạc kiểm tra độ phẳng của các bề mặt

1.1 Đo đạc kiểm tra độ ổn định của các mốc khống chế mặt bằng và độ cao

Theo quy định của quy phạm, phải tiến hành đo đạc kiểm tra độ

ổn định của các mốc khống chế mặt bằng một cách định kỳ Thông ờng trớc khi khởi công xây dựng công trình cần đo đạc kiểm tra các mốcchuẩn sau đó cứ sáu tháng 1 lần cần tiến hành đo kiểm tra các mốc này,thời điểm đo nên chọn vào đầu mùa ma và đầu mùa khô Ngoài ra cầnphải đo kiểm tra đột xuất, bất thờng nếu có dấu hiệu hoặc xuất hiệnnguy cơ có thể làm mốc bị dịch chuyển nh: mốc bị các phơng tiện vậntải đè lên, mốc nằm ở khu vực thi công móng, gần khu vực thi công cọc…Việc đo kiểm tra có thể thực hiện cho toàn bộ mạng lới hoặc chỉ cầnkiểm tra sác xuất một số khu vực cần thiết

th-Để thực hiện việc đo kiểm tra độ ổn định của các mốc khống chếmặt bằng và độ cao đợc thực hiện bằng các thiết bị và các phơng pháp

đo có độ chính xác tơng đơng với khi thành lập lới khống chế Tất cả cácmáy sử dụng để đo đạc kiểm tra đều phải đợc kiểm nghiệm và hiệuchỉnh theo đúng yêu cầu của quy phạm chuyên ngành

Các điểm đợc coi là ổn định nếu sai lệch về toạ độ hoặc độ caocủa nó không vợt quá 2 lần sai số trung phơng vị trí điểm (hoặc cao độ)

đợc đánh giá dựa vào kết quả bình sai chặt chẽ mạng lới

1.2 Đo đạc kiểm tra vị trí mặt bằng của các hạng mục.

Vị trí mặt bằng của các hạng mục công trình đợc đo bằng toạ độcủa các điểm đặc trng cụ thể nh sau:

- Vị trí của các hạng mục là hình vuông hoặc hình chữ nhật đợccho bằng toạ độ của 4 góc

- Vị trí của các hạng mục có hình dạng hình tròn (cột tròn) đợc chobởi toạ độ tâm của hạng mục…

Trang 14

a Phơng pháp kiểm tra:

Việc kiểm tra đợc thực hiện bằng cách xác định toạ độ thực tế củacác điểm đặc trng cần kiểm tra và so sánh với toạ độ thiết kế của chúng.Nếu sai lệch nhỏ hơn dung sai cho phép có nghĩa là đối tợng đợc xâydựng đạt yêu cầu, nếu sai lệch vợt quá dung sai cho phép thì phải làm lại

b Thiết bị để kiểm tra:

Vị trí mặt bằng của các hạng mục đợc kiểm tra bằng máy toàn đạc

điện tử hoặc sử dụng phơng pháp toạ độ cực hoặc phơng pháp toạ độvuông góc bằng cách sử dụng máy kinh vĩ và thớc thép đã kiểm nghiệm.Cần lu ý rằng độ chính xác xác định toạ độ bằng các máy TĐĐT hoặcphơng pháp toạ độ chính xác xác định toạ độ bằng các máy kinh vĩ vàthớc thép phụ thuộc rất nhiều vào khoảng cách từ điểm đặt máy tới vị trí

điểm kiểm tra Nếu muốn kiểm tra toạ độ của các điểm với sai số khôngvợt quá 6 10mm thì không nên đặt máy cách xa điểm kiểm tra quá 100m

điều này có nghĩa là lới khống chế mặt bằng phải có mật độ hợp lý

Đối với các hạng mục ở các tầng trên cao trớc khi kiểm tra vị trí mặtbằng cần phải kiểm tra việc chuyển toạ độ từ mặt bằng cơ sở lên mặtbằng đang làm việc

1.3 Kiểm tra kích thớc hình học của các hạng mục, các cấu kiện:

Kích thớc hình học của các hạng mục, các cấu kiện cần kiểm tragồm:

- Chiều dài, chiều rộng của các hạng mục hoặc các cấu kiện đổ tạichỗ (nhà xởng, cột, tờng, dầm…)

- Khoảng cách giữa các trục

- Bán kính của các hạng mục hoặc cấu kiện hình tròn (cột tròn)

a Phơng pháp kiểm tra:

Việc kiểm tra kích thớc của các hạng mục đợc thực hiện bằng cáchxác định kích thớc thực tế của chúng và so sánh với kích thớc thiết kế,nếu sai lệch nhỏ hơn dung sai cho phép có nghĩa là đối tợng xây dựng

đạt yêu cầu, nếu sai lệch vợt quá dung sai cho phép thì phải làm lại

b Thiết bị để kiểm tra:

Chiều dài, chiều rộng, khoảng cách giữa các trục, bề dày của các cấukiện tốt nhất kiểm tra bằng thớc thép chuẩn đã đợc kiểm nghiệm nếu

điều kiện cho phép Trờng hợp không thể kiểm tra đợc bằng thớc thép do

bị vớng các gờ, không bằng phẳng, bùn đất bẩn… thì sử dụng máy toàn

đạc điện tử Khi dùng máy toàn đạc điện tử có thể sử dụng chơng trình

đo trực tiếp hoặc chơng trình đo gián tiếp (TDM- Remote DistanceMeasurement hay MLM – Missing line Measurement) Cũng có thể kiểm trakích thớc hình học thông qua việc xác định toạ độ của điểm đầu và

điểm cuối của cạnh cần kiểm tra

Dung sai cho phép khi kiểm tra kích thớc hình học của các cấu kiện

đợc cho trong hồ sơ thiết kế hoặc quy phạm, tiêu chuẩn chuyên ngành

Trang 15

1.4 Kiểm tra độ thẳng đứng của các hạng mục và các cấu kiện

Đây là công việc trắc đạc thờng xuyên kiểm tra nhất trên công trờngxây dựng Các hạng mục hoặc các kết cấu phải kiểm tra độ thẳng đứnglà:

Kiểm tra bằng dây dọi

Phơng pháp này đợc sử dụng để kiểm tra độ thẳng đứng của cáccột hoặc các bức tờng với độ cao không lớn lắm (2 - 6m) có thể sử dụngcác quả dọi thông thờng, độ thẳng đứng của cấu kiện công trình đợc

đánh giá thông qua chênh lệch khoảng cách từ dây dọi tới các điểm đotrên bề mặt cấu kiện

Kiểm tra bằng máy toàn đạc điện tử

Với loại máy này việc kiểm tra độ thẳng đứng của các cột, các bức ờng, các toà nhà cao tầng trở nên cực kỳ đơn giản

t-Đối với các cột vuông, các toà nhà cao tầng chỉ cần đặt máy và đokhoảng cách ngang đến các điểm ở các tầng khác nhau chúng ta sẽ xác

định ngay đợc độ nghiêng thông qua chênh lệch khoảng cách ngang củacác tầng so với khoảng cách đo ở tầng 1

b Các giai đoạn kiểm tra:

Việc kiểm tra có thể tiến hành cả trong giai đoạn thi công và giai

đoạn khai thác sử dụng Trong từng giai đoạn tuỳ vào điều kiện cụ thể màlựa chọn phơng pháp cũng nh thiết bị kiểm tra chi tiết

1.5 Kiểm tra độ dốc của các cấu kiện các hạng mục.

Một số hạng mục công trình phải tuân theo một độ dốc nhất định

nh đờng dốc yêu cầu độ chính xác kiểm tra độ dốc của các hạng mục ờng đợc cho trong các tài liệu thiết kế

th-Để kiểm tra độ dốc cần thiết phải đo khoảng cách và chênh caogiữa 2 điểm cần kiểm tra độ dốc i (tính bằng %) đợc xác định theocông thức:

i =

D

h

x100% ( II.3.6)

Trong đó: h là chênh lệch cao giữa hai điểm kiểm tra

D : Khoảng cách nối 2 điểm kiểm traVới các giá trị D và h đo đợc có thể xác định đợc độ dốc thiết kế.Nếu sai lệch không vợt quá dung sai cho phép thì đạt yêu cầu

Trang 16

Việc đo chênh cao giữa hai điểm đợc thực hiện bằng máy thuỷbình Khoảng cách giữa hai điểm đợc bằng đo máy toàn đạc điện tử.

1.6 Đo vẽ hoàn công và thiết lập bản vẽ hoàn công:

Tuỳ theo quy mô công trình ta có thể chia ra các bản vẽ hoàn côngsau:

Bản đồ hoàn công tổng thể là cơ sở để nghiệm thu công trìnhvào sử dụng Ngoài ra nó còn là tài liệu rất quan trọng phục vụ cho việcthiết kế cải tạo mở rộng và nâng cấp công trình và cuối cùng là để thiết

Trang 17

- Cần đo nối các góc móng nhà đến các điểm khống chế trắc địa

để xác định toạ độ chung, đo vẽ kích thớc chu vi tầng ngầm, đo vẽ cácchỗ nhô ra thụt vào

Đo vẽ kết cấu phần thân

- Vị trí các cột

- Khoảng cách giữa tâm các cột

- Độ cao của các dầm xà ngang

Đo vẽ cấu kiện dạng tròn

- Chuyển dịch theo phơng thẳng đứng (sự trồi hoặc lún của côngtrình)

- Chuyển dịch theo phơng nằm ngang

Tổng hợp của hai loại chuyển dịch này của công trình nhất là khi nóxảy ra không đồng đều tạo nên các biến dạng nguy hiểm của công trình

nh cong, nghiêng, vặn xoắn, vết nứt… Nếu đại lợng biến dạng lớn sẽ dẫn

Nguyên nhân do các yếu tố tự nhiên bao gồm

- Sự co giãn của các lớp đất đá dới nền móng công trình

- Sự thay đổi của nhiệt độ, độ ẩm, mực nớc ngầm…

- ảnh hởng của các hiện tợng điạ chất công trình, địa chất thuỷ văncủa các hoạt động kiến tạo của vỏ trái đất

Nguyên nhân do các yếu tố nhân tạo bao gồm:

- ảnh hởng của trọng lợng bản thân công trình

- Các sai sót trong quá trình khảo sát địa chất công trình

- Sự thay đổi các tính chất cơ lý của đất đá trong quy hoạch cấpthoát nớc, do thi công hệ thống công trình ngầm

- Sự rung động của nền móng do hoạt động của các thiết bị trongthời gian thi công xây dựng cũng nh trong thời gian khai thác vận hànhcông trình

Trang 18

- Sự thay đổi áp lực nền móng cũng nh điều kiện địa chất thuỷvăn.

c Các tham số đặc trng cho chuyển dịch công trình

Các tham số đặc trng cho chuyển dịch thẳng đứng (độ lún)

- Độ lún tuyệt đối là khoảng cách theo phơng thẳng đứng từ mặtphẳng nguyên thuỷ của nền móng đến mặt phẳng của nó ở thời điểmquan trắc

- Độ lún tơng đối giữa hai thời điểm t1 và t2 là khoảng cách theo

ph-ơng thẳng đứng từ mặt phẳng của nền móng tại các thời điểm nói trên

- Độ lún trung bình là giá trị trung bình của độ lún trên toàn bộmặt phẳng của nền móng Độ lún trung bình của công trình thờng đợcxác định một cách gần đúng san bằng tổng độ lún của các mốc chia cho

Si n

- Độ lún lệch giữa hai điểm là chênh lệch độ lún của hai điểm

đang xét tại cùng một thời điểm

Các tham số đặc trng cho chuyển dịch ngang

Đặc trng cho chuyển dịch ngang là véc tơ dịch chuyển Véc tơ này

có thể đợc phân tích thành 2 phần: Thành phần theo hớng dọc (t) vàthành phần theo hớng ngang (u) Giá trị tơng đối, tuyệt đối và tốc độchuyển dịch đợc xác định tơng tự nh chuyển dịch thẳng đứng

d Yêu cầu độ chính xác và chu kỳ quan trắc

Độ chính xác đo lún công trình đợc quy định cụ thể với từng loại công trình trong TCXDVN 271:2002.

Việc lún đợc kiểm tiến hành lặp đi lặp lại nhiều lần gọi là chu kỳ

đo Có thể phân chia quá trình đo lún thành 3 giai đoạn trong đó cácchu kỳ đo đợc lựa chọn nh sau:

Giai đoạn thi công

Chu kỳ quan trắc đầu tiên đợc tiến hành đo sau khi đã xây dựngxong phần móng công trình

Các chu kỳ tiếp theo đợc thực hiện tuỳ theo tiến độ xây dựng.Thông thờng chúng đợc thực hiện sau khi công trình đã đạt đợc 25%,50% và 100% tải trọng

Giai đoạn khai thác sử dụng

Trong giai đoạn này các chu kỳ quan trắc đợc ấn định tuỳ thuộc vàotốc độ lún của công trình Tốc độ lún càng lớn thì số chu kỳ đo phải ấn

định càng dày, ngợc lại tốc độ lún càng nhỏ thì số chu kỳ đo ấn địnhcàng tha Thông thờng trong giai đoạn này chu kỳ đo dao động trongkhoảng 1-6 tháng

Trang 19

Giai đoạn công trình đi vào ổn định

Chu kỳ đo trong giai đoạn này có thể ấn định từ 6 tháng đến 1năm

Việc quan trắc sẽ kết thúc khi tốc độ lún của công trình nhỏ hơn2mm/năm

Đối với quan trắc dịch chuyển ngang

Yêu cầu độ chính xác quan trắc dịch chuyển ngang cũng tuỳ thuộcvào tính chất của công trình và nền móng của chúng Sai số giới hạn khiquan trắc dịch chuyển ngang đợc quy định nh trong bảng sau:

Sai số giới hạn quan trắc chuyển dịch ngang công trình

Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình

Chu kỳ quan trắc đầu tiên đợc thực hiên ngay sau khi xây dựngxong phần móng

Các chu kỳ tiếp theo đợc ấn định tuỳ theo mức độ tăng hoặc giảm

áp lực ngang lên công trình

Trong giai đoạn đầu vận hành công trình

Thực hiện hai chu kỳ quan trắc trong những điều kiện khác biệt nhất

Khi tốc độ chuyển dịch <2mm/năm có thể ngừng quan trắc

đợc

Quan trắc chuyển dịch ngang

Sử dụng các phơng pháp hớng chuẩn để quan trắc chuyển dịchngang:

Phơng pháp hớng chuẩn để quan trắc chuyển dịch ngang khá tiệnlợi nhng nó chỉ áp dụng đợc cho các công trình có dạng thẳng đứng

Trang 20

f Quy trình quan trắc chuyển dịch

Việc quan trắc chuyển dịch (lún hoặc chuyển dịch ngang) củacông trình đợc thực hiện theo quy trình sau đây:

Lập phơng án kỹ thuật

Trong phơng án kỹ thuật đợc nêu rõ các đặc điểm nền móng vàkiến trúc của công trình, các điều kiện địa chất công trình và địa chấtthuỷ văn trong khu vực xây dựng trên cơ sở phân tích các đặc điểmtrên để đa ra phơng án bố trí các mốc chuẩn và các mốc quan trắc (mốc

đo lún hoặc mốc quan trắc dịch chuyển ngang), ấn định phơng pháp

và độ chính xác đo, chọn chu kỳ đo cũng nh các máy móc, thiết bị đo

Các mốc quan trắc (mốc đo lún hoặc mốc chuyển dịch ngang) đợc

bố trí tại các vị trí nhậy cảm của công trình với số lợng thích hợp để cóthể đánh giá đợc một cách đầy đủ, đặc trng nhất cho độ chuyển dịchcủa nó

Tổ chức thực hiện đo đạc đại lợng chuyển dịch theo phơng pháp đã chọn

Việc tổ chức đo đạc đợc tiến hành theo đúng đề cơng đã đợc phêduyệt trong phơng án kỹ thuật

Xử lý số liệu, đóng gói và giao nộp hồ sơ

Sau khi tiến hành đo đạc cẩn thận khẩn trơng xử lý số liệu và giaonộp cho Chủ đầu t công trình

2 Kiểm tra chất lợng thi công tờng vây, cọc barrette

2.1 Trình tự kiểm tra và đánh giá chất lợng

Trang 21

Qui trình kiểm tra nghiệm thu đợc thực hiện thao từng cấp theo sơ đồ sau:

2 2 Các công tác cần kiểm tra và nghiệm thu

a Kiểm tra công cụ thiết bị thi công:

 Kiểm tra máy móc thiết bị chuyên dùng để sản xuất, thiết bị vậnchuyển, công cụ cầm tay phục vụ quá trình thi công kỹ lỡng trớc khi đavào vận hành

 Kiểm tra các thiết bị công cụ để kiểm tra lúc thi công, dụng cụ đo ờng, trắc đạc

l-b Kiểm tra và nghiệm thu tờng chắn tại hiện trờng:

 Cần phải có các đại diện: chủ đầu t, đơn vị thiết kế, đơn vị t vấngiám sát và đơn vị thi công xây lắp tại hiện trờng

 Cần phải có biên bản kiểm tra và nghiệm thu cho từng công đoạn sau:

 Biên bản nghiệm thu định vị tờng chắn/ cọc barrette

 Biên bản nghiệm thu công tác đào đất

Chủ đầu t /T vấn giám sát

Công nhân

Đốc công/Giám sát trực tiếp

Nếu không

đạt

Nế u đạt

Kỹ thuật/Kỹ s

đảm trách

Nếu khôn

g đạt

Nếu

đạt

Trang 22

 Biên bản nghiệm thu lồng thép.

 Biên bản nghiệm thu bentonite

 Biên bản nghiệm thu đổ bê tông

 Biên bản nghiệm thu khối lợng tờng chắn/ cọc barrette thực hiện

 Kiểm tra những vấn đề sau đây trớc khi ký biên bản nghiệm thu toàn

bộ công trình

 Chất lợng công trình so với thiết kế:

 Kiểm tra việc làm theo đúng những yêu cầu thiết kế về hìnhkhối, kích thớc công trình, chủng loại, số lợng, chất lợng của vậtliệu

 Kiểm tra sự phù hợp theo các tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật hiệnhành

* Điều kiện bảo đảm an toàn công trình và vệ sinh môi trờng

* Chất lợng hồ sơ thi công xây dựng công trình

Báo cáo theo các mẫu kèm theo xem Phụ lục 2

c Các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo chất lợng công việc

 Nhà thầu sẽ có trách nhiệm thi công công trình đúng tiến độ theo

hồ sơ thiết kế, đảm bảo tốt chất lợng công trình theo bản quy

định kỹ thuật của hồ sơ mời thầu, các quy trình, quy phạm về thicông và nghiệm thu, các tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn chất lợngnhà nớc ban hành

 Nhà thầu đảm bảo chất lợng cao đối với bất kỳ hạng mục công tác

nào có liên quan tới công trình Từ công tác chuẩn bị mặt bằng, trắc

địa công trình, độ chính xác của các kích thớc xây dựng, chất lợngvật liệu xây dựng và hoàn thiện công trình

 Nhà thầu phát hiện có bộ phận công trình không bảo đảm chất lợng

thì sẽ thông báo ngay cho Chủ Đầu t biết để xem xét và thống nhấtcách xử lý Nhà thầu không làm mất dấu vết hoặc tự mình xử lý cácsai sót đó Sau khi bàn bạc thống nhất với Chủ Đầu t hay theo yêu cầucủa Chủ Đầu t nhà thầu sẽ sửa chữa hay dở bỏ ngay những phầncông trình do Nhà thầu bị phát hiện là thi công không đảm bảochất lợng

 Nhà thầu có trách nhiệm thông báo cho Chủ Đầu t bất kể sự không

đầy đủ hoặc không thích hợp nào đó của hồ sơ thiết kế đồng thời

sẽ kiến nghị biện pháp xử lý để Chủ Đầu t xem xét và phê duyệt

 Kiểm tra lại các kích thớc của cốt thép trớc khi gia công đại trà

 Thực hiện đúng các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật về cốt thép donhà nứơc Việt Nam ban hành

 Cốt thép trong bêtông phải đợc kiểm tra và sự chấp thuận của kỹ

s giám sát trứơc khi đổ bêtông

Trang 23

Công tác bêtông:

 Bêtông đều đợc trộn bằng máy tại nhà máy

 Tính toán xác lập liều lợng cho từng mẻ trộn (xi măng, cát, đá) vớicác mác bêtông theo thiết kế

 Có các dụng cụ đong liều lợng cho cát, đá

 Các phiếu thí nghiệm xi măng, cát, đá và mẫu bêtông thí nghiệm

đều đợc ghi chép đầy đủ (tên vật t, mác, thời gian, nơi đổ )

 Công tác đổ và đầm bêtông đợc thực hiện theo đúng quy phạm

đã hớng dẫn dới sự giám sát của kỹ s giám sát của chủ đầu t và nhàthầu

 Việc bảo dỡng bêtông đợc thực hiện sau 24h kể từ khi kết thúc mẻ

đổ cuối cùng với thời gian đợc bảo dỡng liên tục trong 7 ngày

+ Dùng bơm nớc để bơm nớc lên bảo dỡng + Dùng các vật che chống ánh nắng trực tiếp mặt trời+ Cử ngời bảo dỡng hàng ngày cho cấu kiện

2.3 Biện pháp khắc phục, phòng ngừa sai sót thờng xảy ra khi thi công

Nếu bị tắc ống đổ bêtông phải thực hiện các thao tác sau đây:

– Đo chính xác cao độ bêtông cọc, chiều dài ống đổ bêtông ngập đểquyết định chiều cao nâng hạ ống nhanh

– Sử dụng vồ gỗ để gõ vào thành ống hoặc dùng biện pháp kéo lên hạxuống nhanh để bêtông tụt ra, thông thờng việc xử lý tắc ống nên kếthợp cả 2 phơng án này Quá trình nâng hạ ống nhanh phải đảm bảochiều sâu ngập ống trong bêtông từ 25m

– Nghiêm cấm việc lắc ngang ống hoặc dùng đòn hoặc vật kim loại gõvào thành ống làm biến dạng ống đổ bêtông

b Xử lý khi gặp vật cản khi đào

Nếu trong quá trình đào gặp phải chớng ngại vật, cần phải tạm dừng vàkhảo sát thăm dò để xác định loại chớng ngại (vật liệu, kích cỡ ) Sau đómới dùng các thiết bị chuyên dụng thích hợp đã đợc dự phòng sẵn để loại

bỏ chớng ngại Với các loại chớng ngại nh đá mồ côi hoặc tơng tự có kích cỡ

Trang 24

nhỏ, có thể dùng đầu ngoạm, kẹp để gắp lên; với đá tảng lớn có thể dùng

đầu búa đập sau đó gắp lên từng hòn nhỏ, nếu là đá hoặc bêtông có lớpdày, phải dùng đầu khoan đá chuyên dụng để khoan, cắt vụn từng lớpnhỏ Việc xử lý lấy chớng ngại lên, nhất là với các dạng có khối lớn hay thanhdài nằm lấn khỏi biên thành lỗ, phải chú ý đến độ ổn định của thành lỗkhi lấy chớng ngại vật lên và sau khi đào tiếp phần bên dới, nếu khu vực này

bị lở thành lỗ đào phải tăng cờng xử lý với dung dịch bentonite tỉ trọngcao hoặc hạ ống vách thêm đến khỏi khu vực sạt lở

c Xử lý khi lồng thép bị trồi lên trong quá trình đổ bêtông

Dùng động tác rút ống tremie lên xuống nhanh để nhồi bêtông tạo khoảnghổng trong bêtông để lồng thép rơi xuống Xác định cao độ lồng thép,hàn cố định vào tờng dẫn

d Xử lý khi bị sập thành hố đào

Sập thành hố đào thờng xảy ra ở gần cao trình đặt tờng dẫn vì ở caotrình này có nhiều chấn động do xe đào gây ra đồng thời áp lực dungdịch bentonite lên thành thấp hơn so với các điểm bên dới

Khi bị sập thành, sử dụng bêtông bơm thay vì xả bêtông Nếu hố đào bịsập nghiêm trọng, lòng hố đào nên đợc đổ đá và đào lại sau 24 giờ

e Xử lý khi chờ bêtông

Nếu thời gian chờ bêtông để đổ tiếp bị gián đoạn, trong lúc chờ bêtông

để đổ tiếp, cứ cách khoảng 10 đến 15’, phải dùng ống tremie nhồibêtông một lần

Trang 25

Phô lôc 1 MÉU KIÓM TRA CHÊT L¦îNG VËT T¦

Trang 26

Phô lôc 2 MÉU KIÓM TRA CHÊT L¦îNG THI C¤NG

Trang 27

3 Kiểm tra nghiệm thu thi công bê tông cốt thép

3.1 Giám sát và nghiệm thu công tác cốp pha

Quá trình kiểm tra công tác côp pha gồm các bớc sau:

* Kiểm tra thiết kế cốp pha

* Kiểm tra vật liệu làm cốp pha

* Kiểm tra gia công chi tiết các tấm cốp-pha thành phần tạo nên kếtcấu

* Kiểm tra việc lắp dựng khuôn hộp cốp-pha

* Kiểm tra sự chống đỡ

Khi kiểm tra cốp pha phái đảm bảo cho cốp-pha có đủ cờng độchịu lực, có đủ độ ổn định khi chịu lực

a Kiểm tra thiết kế cốp pha.

Kiểm tra thiết kế côp pha căn cứ vào tải trọng tác động lên cốp phabao gồm tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang

Tải trọng thẳng đứng tác động lên côp-pha gồm tải trọng bảnthân cốp pha, đà giáo, thờng khoảng 600 kg/m3 đến 490 kg/m3 gỗ, cònnếu bằng thép theo thiết kế tiêu chuẩn thì căn cứ theo catalogue củanhà sản xuất , tải trọng do khối bê tông tơi đợc đổ vào trong côp-pha ,khoảng 2500 kg/m3 bê tông, tải trọng do trọng lợng cốt thép tác động lêncốp pha khoảng 100 kg thép trong 1 m3 bê tông và tải trọng do ngời vàmáy móc, dụng cụ thi công tác động lên côp-pha, đà giáo, khoảng 250daN/m2 còn nếu dùng xe cải tiến thì thêm 350 daN/m2 sàn và tải trọng

do đầm rung tác động lấy bằng 200 daN/m2

Tải trọng ngang lấy 50% tải trọng gió cho ở địa phơng Ap lựcngang do bê tông mới đổ tác động lên thành đứng côp-pha có thể tính

đơn giản theo p = H mà  là khối lợng thể tích bê tông tơi đã đầm ,thờng lấy bằng 2500 kg/m3 Nếu tính chính xác , phải kể đến các tác

động của sự đông cứng xi măng theo thời gian và thời tiết đợc phản ánhqua các công thức :

P = H( 0,27v + 0,78 ) k1.k2

H là chiều cao lớp đổ (m) , v là tốc độ đổ bê tông tính theo chiềucao nâng bê tông trong kết cấu (m/h), k1 là hệ số tính đến ảnh hởngcủa độ linh động của bê tông , lấy từ 0,8 đến 1,2 , độ sụt càng lớn thìk1 lấy lớn, k2 là hệ số kể đến ảnh hởng của nhiệt độ , lấy từ 8,85 đến1,15 , nếu nhiệt độ ngoài trời càng cao, k2 lấy càng nhỏ Công thức nàyghi rõ trong phụ lục A của TCVN 4453-95

Tải trọng động tác động lên côp-pha phải kể đến lực xung do

ph-ơng pháp đổ bê tông Nếu đổ bê tông bằng bơm, lực xung lấy bằng

400 daN/m2 và nếu đổ bê tông bằng benne khi dùng cần cẩu đa bê tônglên , lấy từ 200 daN/m2 đến 600 daN/m2 tuỳ benne to hay bé Benne bélấy lực xung nhỏ, benne to lấy lực xung lớn

Hệ số độ tin cậy (vợt tải) khi tính côp pha là 1,1 với tải trọng tĩnh

và 1,3 với các tải trọng động

Trang 28

Cần kiểm tra độ võng của các bộ phận côp pha.

Bề mặt cốp pha lộ ra ngoài độ võng phải nhỏ hơn 1/400 nhịp.Nếu kết cấu bị che, độ võng có thể nhỏ hơn 1/250 Độ võng đàn hồihoặc độ lún của cây chống côp-pha phải nhỏ hơn 1/1000 nhịp

Cần dùng máy đo đạc kiểm tra cao độ đáy kết cấu nhịp trên 4mét để kết cấu có độ vồng thi công đọc đảm bảo :

Độ vồng f = 3L / 1000 mà L là chiều rộng của nhịp, tính bằngmét

b Kiểm tra trong quá trình lắp cốp pha và khi lắp xong:

Kiểm tra phơng pháp dẫn trục toạ độ và cao độ để xác định các

đờng tâm, đờng trục của các kết cấu, đối chiếu bản vẽ hoàn công củakết cấu, rồi ớm đờng tâm và trục cũng nh cao độ của kết cấu, so sánh vớithiết kế để biết các sai lệch thực tế so với thiết kế và nghiên cứu ý kiến

đề xuất trình Chủ đầu t chờ quyết định biện pháp xử lý

Nếu sai lệch nằm trong dung sai đợc phép, cần có giải pháp điềuchỉnh kích thớc cho phù hợp với kết cấu sắp làm Nếu sai lệch quá dung sai

đợc phép, phải yêu cầu bên t vấn thiết kế cho giải pháp sử lý, điều chỉnh

và ghi nhận điểm xấu cho bên nhà thầu Nếu sai lệch không thể chấpnhận đợc thì quyết định cho đập phá để làm lại phần đã làm sai

Nhà thầu không tự ý sửa chữa sai lệch về tim , đờng trục kết cấucũng nh cao trình kết cấu Mọi quyết định phải thông qua giám sát tácgiả thiết kế và t vấn đảm bảo chất lợng, phải lập hồ sơ ghi lại sai lệch vàbiện pháp sử lý, thông qua chủ nhiệm dự án và chủ đầu t

Những đờng tim, đờng trục và cao độ đợc vạch trên những chỗ

t-ơng ứng ở các bộ phận thích hợp của côp-pha để tiện theo dõi và kiểmtra khi lắp dựng toàn bộ hệ thống kết cấu cốp-pha và đà giáo

Bảng sau đây giúp trong khâu kiểm tra cốp-pha và đà giáo:

Yêu cầu kiểm tra Phơng pháp kiểm

Trang 29

Kết cấu đà giáo Bằng mắt theo

thiết kế đà giáo Đảm bảo theo thiết kếCây chống đà

giáo chống, kiểm tra nêmLắc mạnh cây Kê, đệm chắc chắn

Bảng sau đây cho dung sai trong công tác lắp đặt côp-pha ( TCVN4453-95)

Dung sai trong công tác lắp đặt cốp-pha , đà giáo

Trang 30

pha và các đờng giao nhau của

4 Sai lệch trục cốp-pha trợt,

cốp-pha leo và cốp-pha di

động so với trục công trình

52010

15105

15810Theo chỉ định của thiết kế

10

c Kiểm tra khi tháo dỡ cốp pha:

Tháo dỡ cốp-pha chỉ đợc tiến hành khi bê tông đã đủ cờng độ chịulực Không đợc tạo ra các xung trong quá trình tháo dỡ côp pha Cốp-phathành bên không chịu lực thẳng đứng đợc rỡ khi cờng độ của bê tông đạt

71023

Trang 31

khẩu độ > 8 mét

Hết sức chú ý với các loại kết cấu hẫng nh ô văng và công xôn, sê nô:Những kết cấu này chỉ đợc tháo dỡ côp-pha khi đã có đối trọng chốnglật

Điều 3.6.6 của TCVN 4453-95 ghi rõ: Đối với công trình xây dựngtrong khu vực có động đất và đối với các công trình đặc biệt, trị số c-ờng độ bê tông cần đạt để tháo dỡ cốp-pha chịu lực do thiết kế qui

định Điều này đợc hiểu là thiết kế qui định không đợc nhỏ hơn các sốtrị cho ở bảng trên

Khi sử dụng phụ gia đông kết nhanh của bê tông, phải có ý kiến củachuyên gia mới đợc dỡ cốp pha Chuyên gia này phải chịu trách nhiệm toàndiện về chất lợng bê tông khi sử dụng phụ gia và thời gian tháo dỡ cốp-pha

Nếu sử dụng các biện pháp vật lý để thúc đẩy sự đông cứng nhanhcủa xi măng nh tới bảo dỡng bằng nớc nóng phải có ngời đủ chuyên mônchịu trách nhiệm và phải có mẫu bê tông thí nghiệm bảo chứng kèm và

đợc nén ép, cho kết quả tơng thích mới đợc quyết định dỡ cốp-pha sớm

3.2 Giám sát thi công và nghiệm thu công tác cốt thép:

Công tác kiểm tra cốt thép trong bê tông bao gồm các việc sau đây:

* Kiểm tra chất lợng thép vật liệu

* Kiểm tra độ sạch của thanh thép

* Kiểm tra sự gia công cho thanh thép đảm bảo kích thớc nh thiếtkế

* Kiểm tra việc tạo thành khung cốt thép của kết cấu

* Kiểm tra sự đảm bảo cốt thép đúng vị trí trong xuốt quá trình

đổ bê tông

* Kiểm tra các lỗ chôn trong kết cấu dành cho việc luồn dây cáphoặc các chi tiết của việc lắp đặt thiết bị sau này và các chi tiết đặtsẵn bằng thép hay vật liệu khác sẽ chôn trong bê tông về số lợng , về vịtrí với độ chính xác theo tiêu chuẩn Chỗ này lu ý, không đợc cho các chitiết bằng kim loại nhôm hay hợp kim có nhôm tiếp xúc với bê tông Lý do làphân tử nhôm sẽ tác động vào kiềm xi măng tạo ra sự trơng thể tích bêtông làm cho bê tông bị nát vụn trong nội tại kết cấu

a Kiểm tra vật liệu làm cốt thép:

Cần nắm vững nguồn gốc cốt thép: nơi chế tạo, nhà bán hàng, tiêuchuẩn đợc dựa vào để sản xuất thông qua catalogue bán hàng Với thépnghi ngờ về nguồn gốc phải lấy mẫu đa vào các phòng thí nghiệm có tcách hành nghề thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu nh cờng độ chịu kéo,kết quả thử uốn và uốn lại không hoàn toàn , thử uốn và uốn lại

Thép nhập cảnh nếu không có catalogue cũng phải thí nghiệm đểbiết những tính năng cơ lý xem có phù hợp với thiết kế hay không

Thép dùng trong bê tông là thép chuyên dùng trong xây dựng Nếu là thépViệt nam , theo TCVN 1651:1975

Thử kéo cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN 197:1985

Trang 32

Để đảm bảo khả năng chịu biến dạng dẻo của cốt thép, cần thínghiệm uốn cốt thép Thí nghiệm uốn cốt thép theo TCVN 198:1985.

Khi cần kiểm tra để biết bố trí cốt thép có đúng đờng kính danhnghĩa không , ta xem bảng sau:

Đờng kính

danh nghĩa

(mm)

Diện tích mặtcắt ngang dangnghĩa(mm2)

Khối lợng theo chiều dài Yêu cầu kg/m Dung sai %

0,2220,3950,6170,8881,582,473,856,319,86

đo chỗ lõm rồi cộng với đo chỗ lồi của gờ mà chia bình quân Cách làmtốt là chặt 1 hay 2 mét rồi cân, theo bảng này ta suy đợc đờng kínhdanh nghĩa

b Kiểm tra độ sạch của cốt thép:

Với thép sợi 6, 8 thấm than để bảo vệ chống gỉ, khi sử dụng vàokết cấu cần tời để cho rụng lớp than

Cần chú ý sự bẩn do dầu, mỡ làm bẩn thép, phải lau sạch Nhữngthanh thép đợc bôi dầu hay mỡ chống gỉ , khi sử dụng vào kết cấu phảilau sạch Thép gỉ phải chuốt , đánh gỉ cho sạch Những chố bám bùn, bẩnphải lau cọ sạch

Thép cong, uốn gấp, phải duỗi thẳng Thanh thép bị dập, móp quá2% đờng kính phải loại bỏ, không đa vào kết cấu

c Gia công theo kích thớc thiết kế của thanh:

Cần kiểm tra để thấy thép chỉ đợc cắt uốn theo phơng pháp cơhọc

Không đợc dùng nhiệt để uốn và cắt thép Nhiệt độ sẽ làm biến đổitính chất của thép

Trang 33

Vì công trình có bản vẽ đợc trình bày theo các nhà kỹ thuật phơngTây nên không triển khai cốt thép trong bản vẽ nh trớc đây nên kỹ s củanhà thầu phải triển khai cốt thép theo thực tế và thông qua t vấn đảmbảo chất lợng, trình chủ nhiệm dự án duyệt trớc khi thi công.

Khi cắt và uốn cốt thép theo lô thì cứ 100 thanh thép đã gia công sẽlấy năm thanh bất kỳ để kiểm tra Trị số sai lệch không đợc vợt quá sốliệu cho trong bảng dới đây:

1 Sai lệch về kích thớc theo chiều dài của

cốt thép chịu lực:

a) Mỗi mét dài

b) Toàn bộ chiều dài

2 Sai lệch về vị trí điểm uốn

3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết

cấu bê tông khối lớn:

a) Khi chiều dài nhỏ hơn 10 mét

b) Khi chiều dài lớn hơn 10 mét

4 Sai lệch về góc uốn của cốt thép

3o+atrong đó : d - đờng kính cốt thép

a - chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

Việc hàn cốt thép bằng hồ quang dùng trong các trờng hợp:

* Nối dài các thanh thép cán nóng có đờng kính lớn hơn 8 mm;

* Hàn các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mốinối trong cốt thép

Hàn làm tăng nhiệt độ thanh thép lên quá lớn , làm thay đổi tínhchất cơ lý của thép nên bên thiết kế phải quyết định chỗ nào đợc hàn,không nên lạm dụng công tác hàn Hàn chỉ đợc tiến hành với vật liệu thép

mà quá trình tăng nhiệt không hay ít làm ảnh hởng đến chất lợng vậtliệu hàn

Mối hàn phải đảm bảo chất lợng về độ đầy của đờng hàn, độ dài

đờng hàn, chiều cao đờng hàn Cần chú ý phải hàn đối xứng đảm bảocho thép thanh không bị biến dạng do chênh nhiệt

Kiểm tra chất lợng đờng hàn tiến hành nh sau:

* Lấy trong 100 mối hàn lấy ra một cách bất kỳ 5 mẫu để kiểm trakích thớc, cũng lấy trong 100 mối hàn ấy 3 mẫu để kiểm tra thử kéo và 3mẫu kiểm tra thử uốn

Trang 34

* Sai lệch không đợc vợt quá số liệu cho trong bảng:

1 Sai số về kích thớc chung của các khung hàn

phẳng và các lới hàn cũng nh theo độ dài của các

thanh riêng lẻ:

a) Khi đờng kính thanh thép không quá 16mm:

* Theo độ dài của sản phẩm

* Theo chiều rộng hoặc chiều cao của sản

phẩm

* Kích thớc của sản phẩm theo chiều rộng hoặc

theo chiều cao không lớn hơn 1 mét

b) Khi đờng kính thanh cốt thép 18 mm~ 40

mm:

* Theo độ dài của sản phẩm

* Theo chiều rộng hoặc chiều cao của sản

phẩm

* Kích thớc của sản phẩm theo chiều rộng hoặc

theo chiều cao không lớn hơn 1 mét

c) Khi đờng kính thanh cốt thép từ 40 mm trở

lên

* Theo độ dài của sản phẩm

* Theo chiều cao của sản phẩm

2 Sai số về khoảng cách giữa các thanh ngang

( thanh nối) của các khung hàn, sai số về kích

thớc của ô lới hàn và về khoảng cách giữa các bộ

phận của khung không giằng

3 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực

riêng biệt của khung phẳng hoặc khung không

gian với đờng kính của thanh là:

Trang 35

các khung hàn phẳng khi đờng kính các thanh:

* Nhỏ hơn 12 mm

* Từ 12 ~ 24 mm

* Từ 24 mm ~ 50 mm

* Trên 50 mm

5 Sai lệch về vị trí chỗ uốn của thanh

6 Sai lệch tim các khung cốt thép ( đo theo tim

d là đờng kính thanh thép

Với các đờng hàn cũng cần kiểm tra cẩn thận, việc kiểm tra đờnghàn phải đạt các sai lệch không đợc vợt quá số liệu cho trong bảng sau

đây:

Tên và hiện tợng sai lệch Mức cho phép

1 Xê dịch của đờng nối tâm của hai thanh nẹp

tròn đối với trục thanh đợc nối khi có thanh nẹp

5 Độ lệch của trục các thanh ở mối hàn

6 Xê dịch tim của các thanh ở mối nối

a) Khi hàn có khuôn

b) Khi hàn có các thanh nẹp tròn

0,1 d về bên của mối hàn

0,5 d

0,1 d0,5 d

3o

0,1 d0,1 d0,1 d0,5 d

Ngày đăng: 28/05/2018, 01:41

w