1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồ án TBĐ CẦU TRỤC QC CỦA HÃNG KALMAR

32 765 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG CẦU TRỤC QC CỦA HÃNG KALMAR 2 1.1 Khái quát về cầu trục QC của hãng Kalmar 2 1.1.1. Sơ bộ về cầu trục QC hang Kalmar 2 1.1.2. Các thông số kĩ thuật cơ bản của cầu trục QC hãng Kalmar 2 1.1.3. Cabin điều khiển trên cầu trục QC của hãng Kalmar 2 1.2 Hệ thống điều khiển cấp nguồn cho cầu trục QC hãng Kalmar 2 CHƯƠNG 2. TRẠM BIẾN ÁP ĐỘNG LỰC VÀ ĐIỀU KHIỂN CỦA CẦU TRỤC QC HÃNG KALMAR 2 2.1 Sơ đồ lắp đặt và nguyên lý mạch động lực hệ thống cấp nguồn cho cầu trục QC 2 2.1.1. Sơ đồ mạch động lực hệ thống cấp nguồn của cầu trục QC hãng Kalmar 2 2.1.2. Nguyên lý mạch động lực 2 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TRANG BỊ ĐIỆN HỆ THỐNG CẤP NGUỒN CỦA CẦU TRỤC QC HÃNG KALMAR 2 3.1 Sơ đồ hệ thống cấp nguồn động lực và điều khiển của cầu trục QC hãng Kalmar 2 3.2 Nguyên lý hoạt động hệ thống cấp nguồn của cầu trục QC hãng Kalmar 2 3.3 Các bảo vệ cho hệ thống cấp nguồn của cầu trục QC hãng Kalmar 2 KẾT LUẬN 2 TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

Trang 1

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG CẦU TRỤC QC

CỦA HÃNG KALMAR 2

1.1 Khái quát về cầu trục QC của hãng Kalmar 2

1.1.1 Sơ bộ về cầu trục QC hang Kalmar 2

1.1.2 Các thông số kĩ thuật cơ bản của cầu trục QC hãng Kalmar 2

1.1.3 Cabin điều khiển trên cầu trục QC của hãng Kalmar 2

1.2 Hệ thống điều khiển cấp nguồn cho cầu trục QC hãng Kalmar 2

CHƯƠNG 2 TRẠM BIẾN ÁP ĐỘNG LỰC VÀ ĐIỀU KHIỂN CỦA CẦU TRỤC QC HÃNG KALMAR 2

2.1 Sơ đồ lắp đặt và nguyên lý mạch động lực hệ thống cấp nguồn cho cầu trục QC 2

2.1.1 Sơ đồ mạch động lực hệ thống cấp nguồn của cầu trục QC hãng Kalmar 2

2.1.2 Nguyên lý mạch động lực 2

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TRANG BỊ ĐIỆN HỆ THỐNG CẤP NGUỒN CỦA CẦU TRỤC QC HÃNG KALMAR 2

3.1 Sơ đồ hệ thống cấp nguồn động lực và điều khiển của cầu trục QC hãng Kalmar 2

3.2 Nguyên lý hoạt động hệ thống cấp nguồn của cầu trục QC hãng Kalmar 2

3.3 Các bảo vệ cho hệ thống cấp nguồn của cầu trục QC hãng Kalmar 2 KẾT LUẬN 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta có rất nhiều cảng biển Nên rất cần cầu trục cầu trục để vận chuyển,xếp dỡ nhưng container hàng hóa với trọng lượng lớn

2 Mục đích của đề tài

Mục đích của đề tài này là tìm hiểu và phân tích về trang bị điện cấp nguồncầu trục QC

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là trang bị điện cấp nguồn cầu trục QC của hãngKalmar Phạm vi nghiên cứu là các bản vẽ cấp nguồn của cầu truc QC hãngKalmar trong tập bản vẽ “CIRCUIT_DIAGRAM”: tìm hiểu sơ đồ và nguyên lýhoạt động

4 Phương pháp nghiên cứu khoa học

Phân tích bản vẽ

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa đề tài là đọc hiểu các bản vẽ để nắm được cấu trúc và nguyên lý hoạtđộng của hệ thống, giúp giảm thiểu tối đa rủi ro trong quá trình vận hành hệthống, nâng cao tính ổn định và bền vững của hệ thống

Nâng cao kiến thúc bản thân về chuyên môn về cầu trục

Trang 3

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG CẦU TRỤC QC

CỦA HÃNG KALMAR 1.1 Khái quát về cầu trục QC của hãng Kalmar

1.1.1 Sơ bộ về cầu trục QC hang Kalmar

Cầu trục QC của hãng Kalmar của cảng Vip Green Port (VNCXP) (Hình1.1.)

Hình 1.1 Cầu trục QC của hãng Kalmar

là cầu trục giàn container di động, có công son liên kết bản lề chuyển động trênđường ray có hành trình, xe con di chuyển bằng cáp kéo, sử dụng nguồn ba pha.Cầu trục có mục đích nhằm phục vụ cho các hoạt động xếp dỡ hang hóa có trọng

Trang 4

tải lớn (xếp dỡ các container lên xuống tàu tại cảng) Cầu trục có ưu điểm lànăng suất làm việc rất cao (40container/giờ).

Cầu trục có các đặc điểm sau:

 Người vận hành có thể điều khiển tất cả các chuyển động củacầu trục theo mong muốn từ cabin điều khiển được lắp đặt trên

cơ cấu xe con

 Điều khiển chuyển động phải đảm bảo sự thay đổi tốc độ phùhợp với các cơ cấu chính (cơ cấu nâng hạ hang, di chuyển xecon, di chuyển chân đế, nâng hạ công son)

 Khung cầu trục kết cấu bằng thép, cấu trúc dạng hộp và đượchàn cứng

 Cầu trục được trang bị 1 khung nâng dạng ống lồng để xếp dỡcontainer

 Thiết bị khung nâng được lắp để điều chỉnh khung nâng ăn khớpvới container

 Các thiết bị an toàn của cầu trục có nhiều công tắc giới hạn,khóa liên động, phanh hãm, các nút dừng khẩn cấp

 Bộ điều chỉnh chống lắc được điều khiển bằng máy tính để hãm

sự lắc của container khi di chuyển xe con, để đảm bảo dễ dàngđịnh vị container và khung nâng

1.1.2 Các thông số kĩ thuật cơ bản của cầu trục QC hãng Kalmar

Loại cần: Freeder-server

Đặc tính: cẩu có khả năng nâng hạ cần

Sản xuất năm 2010, lắp ráp và vận hành năm 2015, trọng lượng 520 tấn

o Chiều cao (khi nâng công son) là 71m

o Nguồn cấp là nguồn 3 pha

Trang 6

1.1.3 Cabin điều khiển trên cầu trục QC của hãng Kalmar

Hình 1.2 Cabin điều khiển của cầu trục QC hãng Kalmar

Các buồng máy chính của cầu trục gồm: buồng công son, buồng điện cao áp(22kV), buồng điện, buồng nâng hạ được đặt trên phần cố định của giàn côngson Buồng công son đặt toàn bộ cơ cấu nâng hạ công son và quá trình điềukhiển nâng hạ công son được thực hiện ngay tại buồng trên bảng điều khiển.Buồng điện cao áp có máy cắt cao áp và máy biến áp biến đổi điện áp 22kVxuống 400V cấp cho cầu trục Buồng điện đặt các tủ điện của toàn bộ cầu trục.Buồng nâng hạ đặt các cơ cấu của hành trình nâng hạ hàng, di chuyển cầu trục.Cabin của người vận hành được đặt cố định trên xe con Tại đây người điều

Trang 7

khiển có thể thao tác vận hành di chuyển chân đế, di chuyển xe con và nâng hạhàng.

Hình 1.3 Bố trí các thiết bi điều khiển trong cabin cầu trục QC

hãng Kalmar

Trang 8

Bảng 1.1 Bảng điều khiển bên phải cabin DCR

1 MASTER CONTROLLER HOIST Điều khiển nâng hạ hàng

2 RED TWISTLOCKS LOCKING Đèn đỏ báo khóa chốt ngoạm

3 GREEN TWISTLOCKS

UNLOCKING

Đèn xanh báo mở chốt ngoạm

Giảm chiều dài khung nâng

8 TROLLEY PARKING POSITION Cho xe con về vị trí ban đầu

Bảng 1.2 Bảng điều khiển bên trái cabin DCL

1 MICROPHONE Thu tiếng người vận hành phát ra loa

5 BLACK FLIPPER ON Mở cánh dẫn hướng

6 BLACK FLIPPER AB Đóng cánh dẫn hướng

8÷11 SELECT FLIPPER Điều chỉnh 4 cánh dẫn hướng trên

khung lâng

Phòng điện chính E- House

Trang 9

Hình 1.4 Sơ đồ bố trí các thiết bị trong buồng điện chính

Đây là nơi tập chung các thiết bị điều khiển chính: Các biến tần điều khiển,các bộ chỉnh lưu, và các rơ le, công tắc tơ điều khiển chính, …

Vì đây là buồng quan trọng nên nhà thiết kế đã lắp đặt hệ thống điều hòa 2chiều làm mát cho phòng đảm bảo nhiệt độ phòng luôn duy trì trong dải làmviệc cho phép

Các tủ điện được bố trí song song hai bên của buồng E- House

Từ cửa vào phía bên trái gồm các tủ:

+EF14 tủ các thiết bị điều khiển chiếu sáng

+EF15 tủ điều khiển các thiết bị sấy và làm mát

+EF16 tủ điều khiển hệ thống quấn cáp

+EF10 tủ phân phối thứ nhất

+EF23 tủ các tín hiệu vào ra 400V, 50Hz

+EF91 tủ các thiết bị PLC

Từ cửa vào phía bên phải:

+EF51 tủ các thiết bị điều khiển giàn

+EF12 tủ phân phối thứ hai

+EF21 tủ các thiết bị điều khiển động cơ nâng hạ 1

+EF13 tủ phụ trợ lắp đặt

Trang 10

+EF22 tủ các thiết bị điều khiển động cơ nâng hạ 2

+EF31 và +EF41 (2 tủ này lắp chung cánh) tủ các thiết bị điều khiển di chuyển

xe con và nâng hạ boom

và 1 bàn làm việc của người vận hành Hệ thống chiếu sáng của buồng điệnchính được đặt chính giữa phòng gồm có 5 đèn bố trí thành 1 hàng Trên bànlàm việc của phòng còn bố trí thêm đèn thứ 6 để cung cấp ánh sáng đầy đủ chongười vận hành

1.2 Hệ thống điều khiển cấp nguồn cho cầu trục QC hãng Kalmar

- Nguồn điện cấp từ trạm biến áp của cảng: Sơ đồ nguyên lý điều khiển cấpnguồn cho cầu trục QC hãng Kalmar được biểu diễn trên hình 1.4

Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý điều khiển cấp nguồn cho cầu trục QC hãng

Kalmar

- Nguồn điện cao áp 22kV 50Hz được lấy từ đường dây cao áp cấp nguồncho cảng đưa đến trụ đấu dây của tang quấn cáp ở bản vẽ 11.C+LT1

Trang 11

Đường dây này được đấu vào máy cắt được trình bày ở bản vẽ 11.C+TR1,đầu ra của máy cắt được đưa đến biến áp để hạ áp từ 22kV xuống 400Vvới công suất 1000kVA Phía thứ cấp máy biến áp được chia làm 2 nhánh,nhánh 1 được kí hiệu là -3T1 đưa đến bản vẽ số 3 cột 1, nhánh 2 đượcchia thành các nhánh như sau:

a) được đấu thông qua biến dòng 1.6kA/1A để thực hiện cấp tín hiệucho các cơ cấu đo, các thông số được đo là: điện áp, dòng điện, công suấttác dụng, công suất phản kháng, công suất toàn phần Ngoài ra còn đượcđấu vào bộ giám sát tần số pha cấp cho

b) được đấu vào bộ bảo vệ hệ thống chiếu sáng thông qua cầu chì1Q2 160/125A

c) được đấu vào bộ thiết bị bảo vệ thấp áp, quá dòng và máy cắt đóngcắt bằng động cơ trước khi cấp nguồn cho 2 biến tần SINAMICS S120

Cách đọc bản vẽ của cầu trục QC hãng Kalmar:

Để tìm hiểu nghiên cứu về trang bị điện các cơ cấu của cầu trục QC hãngKalmar cảng Greenport chúng ta cần nên biết các ký hiệu, quy ước sử dụngtrong bản vẽ Bản vẽ về phần điện của cầu trục này chia thành 10 cột, được đánh

số từ 0- 9 và được sắp xếp thành các nhóm, mỗi nhóm bản vẽ thể hiện một cơcấu:

Kí hiệu của các nhóm bản vẽ:

= 01 Giới thiệu tổng quan về cầu trục

= 10.A Sơ đồ 1 sợi của hệ thống

= 11.C Cấp nguồn cao áp cho hệ thống

= 11.M Bảo vệ dừng khẩn cấp nguồn cao áp

= 12.C Sơ đồ chi tiết hệ thống cấp nguồn động lực

= 12.M Sơ đồ chi tiết cấp nguồn điều khiển

= 13.C Cấp nguồn chuyển chế động làm việc

Trang 12

= 21.J Mạch động lực động cơ nâng hạ 1.

= 22.J Mạch động lực động cơ nâng hạ 2

= 24.J Mạch điều khiển độ chênh của việc nâng hạ

= 31.J Mạch động lực cơ cấu di chuyển xe con

= 41.J Mạch động lực cơ cấu di chuyển boom

= 41.M Mạch động lực cơ cấu nâng hạ boom

= 51.J Mạch động lực cơ cấu di chuyển giàn 1

= 52.J Mạch động lực cơ cấu di chuyển giàn 2

= 56.A Mạch các đèn pha

= 56.D Phanh an toàn của giàn khi có hiện tượng sạt lở ray

= 56.M Dừng khẩn cấp khi có hiện tượng sạt lở

= 57( A D M ) Mạch động lực ray phía bờ sông

= 71.J Động cơ quấn cáp

= 71.M Tín hiệu điều khiển tang cáp

= 91.M Các thiết bị trong tủ PLC

= 92.A Tín hiệu thiết bị của cabin

= 92.M Tín hiệu ra vào của PLC

= 93.M Tín hiệu từ ghế lái (cabin )

= 94.D Tín hiệu các phanh của xe con

= 94.M Tín hiệu nguồn và động cơ của cơ cấu di chuyển xe con

= 95.D Điều khiển mở rộng

= 95.A Tín hiệu từ các cảm biến đo nhiệt của cơ cấu di chuyển xe con

= 95.M Sự phân ra của tín hiệu điều khiển

= 99.M Các đầu chờ của tủ điện

= 600 Bố trí tủ điện và các thiết bị trong tủ

Kí hiệu các tủ điện chính:

+EF14: Tủ đèn chiếu sáng và phân phối các thiết bị phụ

+EF15: Tủ các thiết bị sấy

Trang 13

+EF16: Tủ quấn cáp.

+EF10: Tủ phân phối

+EF23: Tủ kiểm soát tín hiệu vào ra

-vẽ số 5 cột 6

CHƯƠNG 2 TRẠM BIẾN ÁP ĐỘNG LỰC VÀ ĐIỀU KHIỂN CỦA CẦU

TRỤC QC HÃNG KALMAR

Trang 14

2.1 Sơ đồ lắp đặt và nguyên lý mạch động lực hệ thống cấp nguồn cho cầu trục QC

2.1.1 Sơ đồ mạch động lực hệ thống cấp nguồn của cầu trục QC hãng Kalmar

Nguồn điện cao áp sau khi được đưa tới máy biến áp, điện áp từ 22kV được hạ xuống 400V Từ đây nguồn điện được đưa tới các tủ điện trong buồng điện chính phía sau và trước hết là đưa vào hai tủ phân phối nguồn là EF10 và EF12

Hình 2.1 Sơ đồ buồng điện chính

Nguồn điện cho các động cơ điện của cơ cấu bao gồm 2 loại:

- Nguồn điện 1 chiều DC 675V: là nguồn điện cung cấp cho bộ biến tần điều khiển cho các các động cơ truyền động trong các cơ cấu chính (nâng

hạ hang, di chuyển giàn, di chuyển xe con và nâng hạ boom)

- Nguồn 3 pha 400V, 50Hz: Được sử dụng để cấp nguồn cho các động cơ bơm thủy lực, các quạt làm mát, các cuộn phanh điện từ,…

Nguồn điện cấp cho mạch điều khiển:

- Nguồn 1 pha 230V, 50Hz cung cấp cho các rơ le, công tắc tơ trong mạch điều khiển, đầu ra của các PLC và cho các van điện từ

- Nguồn điện 1 chiều 24V cấp cho các đầu vào PLC

Trang 15

Hình 2.2 Sơ đồ mạch động lực hệ thống cấp nguồn của cầu trục QC hãng

ra của máy cắt được đưa đến biến áp để hạ áp từ 22kV xuống 400V với côngsuất 1000kVA Phía thứ cấp máy biến áp được chia làm 2 nhánh, nhánh 1 được

kí hiệu là -3T1 đưa đến bản vẽ số 3 cột 1, nhánh 2 được chia thành các nhánhnhư sau:

Trang 16

+) được đấu thông qua biến dòng 1.6kA/1A để thực hiện cấp tín hiệucho các cơ cấu đo, các thông số được đo là: điện áp, dòng điện, công suất tácdụng, công suất phản kháng, công suất toàn phần.

+) được đấu vào bộ bảo vệ hệ thống chiếu sang thông qua cầu chì 1Q2160/125A

+) được đấu vào bộ thiết bị bảo vệ thấp áp, quá dòng và máy cắt đóngcắt bằng động cơ

 Bố trí trạm biến áp

Trạm biến áp 1000kVA được đặt tại vị trí trung tâm trên cầu trục

Hình 2.3 Bố trí các buồng chính của cầu trục

+MH1: Buồng thiết bị nâng hạ

+TR1: Buồng trạm biến áp

+EH1: Buồng điện chính E- House

Trang 17

Ngoài các buồng thiết bị chính như trên hình, cầu trục còn được trang bịcác cẩu nâng và hệ thống phụ trợ phục vụ cho việc bảo trì bảo dưỡng.

Trạm biến áp được cấp nguồn cao áp 22kV được lấy từ hố cáp ở cầu cảng.Nguồn điện cao áp này sẽ được đưa qua bộ chuyển mạch trước khi tới máy biến

áp chính, từ đây nguồn cao áp sẽ được hạ xuống 400V cấp nguồn cho toàn bộ hệthống

Hình 2.4 Sơ đồ bố trí các thiết bị của trạm biến áp

Trang 18

Hình 2.5 Sơ đồ từ tang quấn đến trạm biến áp Các thiết bị và chức năng:

- (=11.C + LT1 - 1W1): Hệ thống tang quấn cáp có chức năng thu và nhảcáp điện khi di chuyển cầu trục

- (=11.C + TR1 - 2A1): Thiết bị chuyển mạch cao áp có cầu chì (F1: bảo vệquá dòng), máy cắt, đèn cảnh báo cách điện cáp, cầu dao cao áp (Q0:đóng cắt nguồn cao áp với máy biến áp)

- (=11.C + TR1 - 3T1): Máy biến áp chính Dyn5 1000kVA, 22kV/400V

- (=15.A + TR1 - 8E1, 8E2): Hai đèn chiếu sáng phòng máy biến áp

- (=15.A + TR1 - 8S1): Công tắc tự động bật đèn khi cửa phòng được mở

- (=16.A + TR1 - 5B2: Cảm biến đóng cắt quạt làm mát phòng máy biến áp

Trang 19

- 4M2: Quạt làm mát trạm biến áp (U = 400V, f = 50Hz, P = 0.48kW,

I=1.2A, n = 1350 v/p)

- Q0: Cầu dao đóng cắt nguồn cao áp, bảo vệ chạm mát các pha

- F1: Cầu chì cao áp, bảo vệ quá dòng

Cách vận hành của trạm biến áp:

Trạm biến áp của cầu trục này được cấp nguồn cao áp 22kV được lấy từ hốcáp ở cầu cảng Nguồn điện được lấy từ hố cáp tại cầu cảng, qua cầu chì cao áp(F1- chịu được dòng 200A) có tác dụng bảo vệ quá dòng, và qua cầu dao Q0 cótác dụng đóng cắt khi sửa chữa hay bảo trì trạm Để cầu dao Q0 được đóng thì

hệ thống đèn sẽ cảnh báo cách điện từng pha với nhau sáng, nếu đảm bảo điềunày thì cầu dao sẽ đóng, nguồn sẽ được cấp cho máy biến áp (3T1) ở đây nguồncao áp 22kV sẽ được hạ xuống 400V và đưa tới 2 tủ phân phối EF12 và EF10trong buồng điện chính (+EH1) Trong trạm biến áp có 2 đèn chiếu sáng (=15 A+ TR1- 8E1 và =15 A + TR1- 8E2) ở 2 ngăn của phòng Ở cửa vào phòng cócông tắc tự động (=15 A + TR1- 8S1) để bật đèn khi có người mở cửa bước vàophòng, điều này đảm bảo phòng máy biến áp luôn trong tình trạng dễ quan sát vìđây là khu vực điện cao thế nguy hiểm Và để đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm trongphòng máy luôn ổn định thì nhà thiết kế đã bố trí một cảm biến nhiệt độ (16 A +TR1- 5B2) được lắp đặt gần cửa có nhiện vụ thu thập và đo nhiệt độ phòng, vàgửi tín hiệu xử lý về PLC Đảm bảo rằng nhiệt độ buồng máy biến áp luôn trongdải làm việc cho phép Nếu phòng máy có dấu hiệu nóng lên thì PLC gửi tínhiệu cấp nguồn cho quạt 2M2 hoạt động để làm mát phòng

Các thiết bị bảo vệ trạm biến áp:

- Cầu chì bảo vệ quá dòng cho hệ thống trạm biến áp F1

- Đèn báo tín hiệu cách điện từng pha với nhau đảm bảo không xảy ra chậpcháy phía cao áp

- Cầu dao Q0 phân cách cao áp với máy biến áp giúp người vận hành có thểsửa chữa và bảo trì an toàn và dễ dàng hơn

- Cảm biến đo nhiệt độ 5B2, đo nhiệt độ phòng gửi dữ liệu về điều khiểnquạt làm mát nhằm duy trì nhiệt độ của phòng luôn ổn định trong làmviệc

Trang 20

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TRANG BỊ ĐIỆN HỆ THỐNG CẤP NGUỒN

CỦA CẦU TRỤC QC HÃNG KALMAR 3.1 Sơ đồ hệ thống cấp nguồn động lực và điều khiển của cầu trục QC hãng Kalmar

=11.C+TR1-3T1: máy biến áp chính Dyn5 1000kVA, 22kV/400V

-1Q1: cầu dao đóng ngắt bộ đo 1A1

-1Q2: cầu chì bảo vệ ngắn mạch

-1A1: thiết bị đo dòng và áp

-1F1: chỉ thứ tự pha

-1A2, -1A3, -1A3: thiết bị chống sét

-2Q1: cầu dao phân đoạn cấp nguồn cho các hệ thống phụ tải chính

-3Q1: cầu dao cấp nguồn điều khiển 1 chiều 24V

Phân tích hình 3.1

Nguồn điện cao áp 22kV 50Hz được lấy từ đường dây cao áp cấp nguồn chocảng đưa đến trụ đấu dây của tang quấn cáp ở bản vẽ 11.C+LT1-1W Đường dâynày được đấu vào máy cắt được trình bày ở bản vẽ 11.C+TR1-2A1, đầu ra củamáy cắt được đưa đến biến áp để hạ áp từ 22kV xuống 400V với công suất1000kVA Phía thứ cấp máy biến áp được chia làm 2 nhánh, nhánh 1 được kíhiệu là -3T1 đưa đến bản vẽ số 3 cột 1, nhánh 2 đi qua biến dòng 1.6kA/1A đểthực hiện cấp tín hiệu cho các cơ cấu đo (-1A1) là: điện áp, dòng điện, công suấttác dụng, công suất phản kháng, công suất toàn phần Ngoài ra còn được đấu vào

bộ giám sát tần số pha (-1F1), qua cầu chì -1Q2 nối với bộ bảo vệ chống sét, quacầu dao -2Q1 cấu nguồn tới vị trí bản vẽ 2 cột 3, qua cầu dao -3Q1 cấp nguồnđiều khiển 1 chiều 24V tới vị trí bản vẽ 2 cột 7

Ngày đăng: 27/05/2018, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w