1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

02 de cuong thu tai cau mo nhat 20170506

34 860 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 750,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7.4 Đo độ võng tĩnh kết cấu nhịp - Đo độ võng tĩnh độ võng hoặc độ vồng khi không có hoạt tải trên cầu trên tất cảcác nhịp dẫn để có số liệu về độ vồng của dầm tại thời điểm thử tải lập

Trang 1

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

MỤC LỤC

1 CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG 4

1.1 Căn cứ pháp lý chung 4

1.2 Căn cứ pháp lý liên quan đến dự án 5

1.3 Các tiêu chuẩn áp dụng 5

2 GIỚI THIỆU CHUNG 6

2.1 Vị trí công trình 6

2.2 Sơ đồ nhịp và bố trí chung cầu 6

2.2.1 Kết cầu phần trên 7

2.2.2 Kết cấu phần dưới 7

2.2.3 Các chi tiết khác 8

3 MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC THỬ TẢI, LẬP TRẠNG THÁI BAN ĐẦU 9

4 NỘI DUNG CÔNG TÁC LẬP TRẠNG THÁI BAN ĐẦU 9

4.1 Khảo sát, đánh giá hiện trạng các bộ phận công trình cầu 9

4.2 Đo cao đạc mặt cầu 10

4.3 Đo cao độ lòng sông 10

4.4 Đo độ võng tĩnh kết cấu nhịp 11

4.5 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng bộ phận các kết cấu 11

4.5.1 Xác định cường độ bêtông bằng súng bật nảy 11

4.5.2 Thí nghiệm siêu âm kiểm tra chất lượng bêtông thông qua độ đồng nhất12 4.5.3 Thí nghiệm đo chiều dày lớp bêtông bảo vệ 13

4.5.4 Thí nghiệm kiểm tra đường kính cốt thép 14

5 NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC THỬ TẢI CẦU 15

5.1 Đo ứng suất dầm chủ 15

5.1.1 Đo ứng suất dầm chủ cầu chính (hình 1): 15

5.1.2 Đo ứng suất dầm chủ nhịp dẫn (hình 2): 16

5.1.3 Đo ứng suất bản mặt cầu (hình 3) 17

Trang 2

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

5.2 Đo độ võng dầm chủ 17

5.2.1 Đo chuyển vị dầm chủ cầu chính (hình 4): 17

5.2.2 Đo độ võng dầm chủ nhịp dẫn (hình 5): 18

5.3 Đo dao động kết cấu nhịp 18

5.4 Đo dao động và chuyển vị mố 19

5.5 Đo dao động và chuyển vị trụ 19

6 TẢI TRỌNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG 21

6.1 Tải trọng thử 21

6.2 Các sơ đồ tải trọng 21

6.2.1 Sơ đồ tải trọng I 22

6.2.2 Sơ đồ tải trọng II 24

6.2.3 Sơ đồ tải trọng III 26

6.2.4 Sơ đồ tải trọng IV 28

6.2.5 Sơ đồ tải trọng V 28

7 BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG 28

Công tác thí nghiệm, đo đạc lập trạng thái “0” 28

Công tác thử tải cầu 29

8 ĐẢM BẢO GIAO THÔNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG 30

9 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 32

9.1 Công tác chuẩn bị 32

9.1.1 Chuẩn bị tại văn phòng 32

9.1.2 Chuẩn bị tại hiện trường: 33

10 MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC THỬ TẢI 34

11 HỒ SƠ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ TẢI 34

Trang 3

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-*** -ĐỀ CƯƠNG – DỰ TOÁN GÓI THẦU SỐ 21:

TƯ VẤN THỬ TẢI CẦU MỎ NHÁT

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG PHƯỚC HÒA – CÁI MÉP,

HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

4.1 Căn cứ pháp lý chung

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 01/01/2015; Luật số 38/2009/QH12 ngày19/6/2009 của Quốc Hội khoá XII, kỳ họp thứ 5 sửa đổi, bổ sung một số điều củacác luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về Quản lý dự ánđầu tư xây dựng

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng

- Căn cứ Thông tư số 03/TT-BXD ngày 06/04/2011, hướng dẫn hoạt động kiểmđịnh, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực chứngnhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng quy định tại Nghị định số17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008;

- Thông tư số 84/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải vềviệc Quy định về tổ chức giao thông và đặt biển báo hiệu hạn chế trọng lượng xequa cầu đường bộ

Trang 4

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

4.2 Căn cứ pháp lý liên quan đến dự án

- Căn cứ Quyết định số 1663/QĐUBND ngày 29/7/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Đường Phước Hòa– Cái Mép, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

Căn cứ Quyết định số 3151/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Sở Giao thông Vậntải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công – dự toánCông trình: Đường Phước Hòa - Cái Mép, huyện Tân Thành, gói thầu số 26: Xâylắp cầu Mỏ Nhát

- Căn cứ Quyết định số 2844/QĐ-UBND ngày 24/11/2015 của UBND tỉnh Bà Vũng Tàu về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Đường Phước Hòa– Cái Mép

Rịa-4.3 Các tiêu chuẩn áp dụng

- Quy chuẩn, quy phạm hiện hành hoặc quy trình đã sử dụng để thiết kế, kiểmđịnh cầu:

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05;

- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18 - 79;

- Quy trình thử nghiệm cầu 22 TCN 170 - 87;

- Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô 22 TCN 243 – 98;

- Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy – Xác định cường độ nén sửdụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy TCVN 9335:2012;

- Bê tông nặng – Đánh giá chất lượng bê tông – Phương pháp xác định vận tốcxung siêu âm TCVN 9357:2012;

- Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy TCVN9334:2012;

- Kết cấu BTCT – Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bêtông bảo vệ, vị trí

và đường kính cốt thép trong bêtông TCVN 9356:2012;

- QCVN 41: 2016/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ

- The Manual for Bridge Evaluation, 2nd Edition, 2011: Hướng dẫn đánh giá cầutheo hệ số tải trọng và hệ số sức kháng 2011 của AASHTO

Trang 5

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

- Và một số các tiêu chuẩn liên quan khác

5.1 Vị trí công trình

- Vị trí cầu: Cầu Mỏ Nhát bắc qua sông Mỏ Nhát, nằm trên tuyến đường PhướcHòa – Cái Mép, huyện Tân Thành, đoạn km2+273,30 đến km2+970,00

- Quy mô: Cầu bêtông cốt thép dự ứng lực vĩnh cửu;

- Tiêu chuẩn thiết kế: 22TCN 272-05;

+ Chiều rộng gờ lan can: 2×0,25m = 0,5m;

+ Chiều rộng dải an toàn: 4×0,5m = 2,0m;

- Bình đồ thiết kế: cầu nằm trong phạm vi đường cong tròn bán kính R=2500m;

- Trắc dọc thiết kế: Cầu nằm trên đường cong đứng R = 3000m, tiếp nối với đườngcong tròn bằng độ dốc 4% theo phương tiếp tuyến;

- Tổng chiều dài cầu đến hai đuôi mố Ltc=656,6m

Trang 6

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

5.2.1 Kết cầu phần trên

- Kết cấu cầu nhịp chính (bố trí từ trụ T3 đến trụ T7) là kết cấu cầu liên tục, thi côngbằng phương pháp đúc hẫng cân bằng, có sơ đồ nhịp 65+2×100+65m, cáp DƯLtrong:

+ Bố trí khung ngàm tại trụ T5 nhằm tăng cường ổn định và khả năng chống

va xô, các trụ khác bố trí gối di động và bán di động;

+ Mặt cắt ngang một hộp có ba vách xiên, bề rộng phủ bì của hộp là 20m.Mặt cầu tạo dốc 2% để thoát nước;

+ Chiều cao hộp tại đỉnh trụ là 6m, chiều cao hộp giữa nhịp là 2,5m;

+ Bản đáy hộp dày 80cm tại mặt cắt sát đỉnh trụ, dày 25cm tại mặt cắt giữanhịp;

+ Bản mặt cầu (bản nắp hộp) có bề dày 30cm (giữa bản) và 60cm (tại vút);+ Sườn dầm có chiều dày không đổi 50cm

- Kết cấu cầu nhịp dẫn (bố trí từ mố M1 đến trụ T3 và trừ trụ T7 đến mố M2) là kếtcấu nhịp giản đơn

+ Mặt cắt ngang nhịp dẫn gồm 8 dầm super T, khoảng cách giữa các dầmchủ là 2,44m

+ Dầm super T bằng bêtông cốt thép cường độ cao, cường độ bêtôngf’c=50MPa, cao 1,75m, bố trí dự ứng lực kéo trước, được lắp ghép chế tạotại công xưởng, hai đầu dầm bố trí dầm ngang bằng bêtông cốt thépcường độ 40MPa

+ Bản mặt cầu dày từ 175-270mm, mối nối liên tục nhiệt Bản mặt cầu dốcngang hai mái 2%, được tạo bằng cách tạo dốc xà mũ trụ, chiều dày thayđổi từ 17,5cm đến 27cm;

+ Hai đầu dầm có bố trí dầm ngang BTCT đổ tại chỗ

- Lớp phủ mặt cầu bằng bêtông nhựa hạt mịn dày 5cm

5.2.2 Kết cấu phần dưới

- Mố cầu là mố chữ U bằng bêtông cốt thép đổ tại chỗ:

+ Bêtông bệ, thân, cánh mố cường độ 35MPa;

Trang 7

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

+ Mố nằm trên hệ móng cọc gồm 7 cọc khoan nhồi BTCT đường kính 1,5m,cường độ bêtông 30MPa

+ Tứ nón, chân khay taluy đường sau mố xây đá hộc vữa ximăng

- Các trụ dẫn T1, T2, T8, T9, T10, T11: Trụ bằng bêtông cốt thép đổ tại chỗ Bêtông thântrụ, xà mũ, bệ kê gối cường độ 40MPa; bệ trụ cường độ 35MPa Mỗi trụ đặt trên

hệ móng cọc gồm 6 cọc khoan nhồi BTCT đường kính 1,5m Xà mũ trụ bố trí 8 bócáp dự ứng lực, các tao cáp loại 15,2mm;

- Các trụ chuyển tiếp T3, T7: Trụ bằng bêtông cốt thép đổ tại chỗ Bêtông thân trụ,

xà mũ, bệ kê gối cường độ 40MPa; bệ trụ cường độ 35MPa Mỗi trụ đặt trên hệmóng cọc gồm 8 cọc khoan nhồi BTCT đường kính 1,5m Xà mũ trụ bố trí 8 bó cáp

dự ứng lực, các tao cáp loại 15,2mm;

- Trụ chính T4, T6: Thân trụ mặt cắt ngang hình chữ nhật vát cạnh tiết diện thay đổibằng BTCT đổ tại chỗ cường độ 40MPa; bệ trụ cường độ 35MPa Mỗi trụ đặt trên

hệ móng cọc gồm 24 cọc khoan nhồi BTCT đường kính 1,5m

- Trụ chính T5: Thân trụ mặt cắt ngang hình chữ nhật vát cạnh tiết diện thay đổibằng BTCT đổ tại chỗ cường độ 40MPa; bệ trụ cường độ 35MPa Mỗi trụ đặt trên

hệ móng cọc gồm 26 cọc khoan nhồi BTCT đường kính 1,5m

- Khe co giãn: Toàn cầu sử dụng 4 khe co giãn: 2 khe tại trụ chuyển tiếp T3, T7 sửdụng khe co giãn dạng ray cót tổng độ dịch chuyển yêu cầu 200mm; khe co giãntại mố M1, M2 sử dụng khe co giãn răng lược có tổng độ dịch chuyển yêu cầu100mm

- Gối cầu sử dụng loại gối di động một hướng và hai hướng, có khả nặng chịu tảicực hạn 200 tấn cho gối đỡ dầm super T, 600 tấn cho gối đỡ trên trụ T3 và T7,

3000 tấn cho gối trên đỉnh trụ T4 và T6

Trang 8

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

- Trên cầu bố trí hệ thống chiếu sáng Trụ đèn chiếu sáng cao 10m, cần đèn đôi,bóng đèn sử dụng loại đèn công suất 139W, lập trình 5 cấp công suất;

- Bố trí hệ thống tín hiệu giao thông thủy theo quy định hiện hành

- Phạm vi 20,5m đường đầu cầu tính từ mép sau tường cánh mố thiết kế xử lý nềnbằng sàn giảm tải BTCT đổ tại chỗ, cường độ 30MPa Móng sàn giảm tải tựa trênnền cọc BTCT kích thước (30×30cm)

- Đánh giá khả năng chịu lực của bộ phận kết cấu riêng biệt và sự làm việc chungcủa công trình để đánh giá chất lượng công tác thi công cầu

- Kiểm tra đo đạc, thu thập số liệu về trạng thái chưa chịu tải (trạng thái “0”) củacầu trước khi đưa công trình vào khai thác Các dữ liệu này là cần thiết để các cơquan quản lý theo dõi, kiểm tra và đánh giá cầu trong quá trình khai thác sửdụng

- Căn cứ vào kết quả đo đạc ứng suất, độ võng, dao động thông qua thử tải trọngtĩnh và tải trọng động để đánh giá khả năng làm việc thực tế của công trình cầu.Phát hiện được những sai khác trong sự làm việc của các bộ phận này so với thiết

kế và tìm hiểu được nguyên nhân của những sai khác đó

- Làm cơ sở để Hội đồng nghiệm thu đánh giá chất lượng thi công công trình, giúpcho đơn vị quản lý, sử dụng có chế độ khai thác hợp lý

- Làm căn cứ, cơ sở cho các lần kiểm tra, kiểm định sau này

- Kiến nghị về chế độ khai thác, duy tu bảo dưỡng nếu cần

7.1 Khảo sát, đánh giá hiện trạng các bộ phận công trình cầu

- Khảo sát hiện trạng khuyết tật của mặt đường trên cầu và đường hai đầu cầu

- Khảo sát hiện trạng các chi tiết trên cầu như: khe co giãn, gối cầu, hệ thống thoátnước, chiếu sáng

- Khảo sát hiện trạng các biển báo giao thông, biển báo tải trọng hay biển báo tốc

độ trên cầu và hai bên đầu cầu; biển báo, đèn hiệu đường thủy

- Khảo sát hiện trạng dầm chủ

Trang 9

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

- Khảo sát hiện trạng kết cấu mố, trụ cầu

- Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực xung quanh cầu và các tác nhân khácảnh hưởng tới công trình cầu

- Vị trí đầu neo cáp DƯL

7.2 Đo cao đạc mặt cầu

- Đo cao đạc mặt cầu tại thời điểm thử tải để thiết lập trạng thái “0”, làm căn cứ

để theo dõi tình trạng làm việc của cầu sau này

- Tiến hành đo cao độ mặt cầu tạ 3 vệt:

+ Mép đường xe chạy phải tuyến;

+ Vệt tim cầu;

+ Mép đường xe chạy trái tuyến

- Trên mỗi vệt đo tại các điểm:

+ Phần cầu:

 Đuôi mố, mố, và các trụ;

 Vị trí giữa nhịp đối với nhịp dẫn;

 Các vị trí: 1/4, 1/2 và 3/4 nhịp đối với các nhịp chính

+ Phần đường đầu cầu đo 30m mỗi đầu, cứ 10m một điểm đo

Mỗi vệt đo cao đạc trên chiều dài: 656,6 + 30×2 = 716,6m

Tổng cộng đo cao đạc mặt cầu trên chiều dài 716,6m/vệt × 3 vệt = 2149,8m 7.3 Đo cao độ lòng sông

- Đo cao độ lòng sông tại trạng thái “0” để làm cơ sở theo dõi tình trạng xói củalòng sông sau này

- Đo cao độ lòng sông ở 2 vệt thượng lưu và hạ lưu sát mép lan can cầu:

- Trên mỗi vệt đo cao độ lòng sông tại các điểm:

+ Giữa các nhịp;

+ Đuôi mố, mố và trụ

Tổng cộng đo cao độngxxhg.;l N

Trang 10

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

lòng sông trên chiều dài 656,6/vệt × 2 vệt = 1313,2m.

7.4 Đo độ võng tĩnh kết cấu nhịp

- Đo độ võng tĩnh (độ võng hoặc độ vồng khi không có hoạt tải trên cầu) trên tất cảcác nhịp dẫn để có số liệu về độ vồng của dầm tại thời điểm thử tải (lập trạngthái “0”), làm cơ sở theo dõi trong thời gian khai thác tiếp theo

- Để xác định được độ võng của mỗi nhịp đo cao độ đáy dầm tại 3 điểm: đầu, giữa

và cuối nhịp Trên mặt cắt ngang cầu đo tại đáy tất cả các dầm

Tổng cộng có 3 điểm/dầm × 8 dầm/nhịp × 8 nhịp = 192 điểm đo võng tĩnh dầm chủ.

7.5 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng bộ phận các kết cấu

7.5.1 Xác định cường độ bêtông bằng súng bật nảy

a) Kết cấu nhịp:

Trang 11

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

- Nhịp dẫn: kiểm tra 10% số lượng dầm chủ, trên mỗi dầm kiểm tra 3 vị trí đầu,giữa và cuối nhịp, mỗi vị trí coi là một cấu kiện thí nghiệm

Tổng cộng có 10% (8 nhịp × 8 dầm/nhịp): 7×3=21 cấu kiện kiểm tra cường độ bê tông dầm chủ nhịp dẫn.

- Cầu chính: Kiểm tra 10% số lượng đốt (tổng cộng có 90 đốt dầm):

Tổng cộng có 2×1=2 cấu kiện kiểm tra cường độ bê tông trụ dẫn.

- Trụ chính: Kiểm tra tại 1 trụ đại diện, trên trụ kiểm tra 2 vị trí, mỗi vị trí coi là mộtcấu kiện thí nghiệm

Tổng cộng có 2×1=2 cấu kiện kiểm tra cường độ bê tông trụ chính.

Tổng cộng có 21+27+2+2+2 = 54 cấu kiện kiểm tra cường độ bê tông.

- Thiết bị thí nghiệm: Súng bật nảy

7.5.2 Thí nghiệm siêu âm kiểm tra chất lượng bêtông thông qua độ đồng nhất

a) Kết cấu nhịp:

- Nhịp dẫn: kiểm tra 10% số lượng dầm chủ, trên mỗi dầm kiểm tra 3 vị trí đầu,giữa và cuối nhịp, mỗi vị trí coi là một cấu kiện thí nghiệm

Trang 12

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

Tổng cộng có 10% (8 nhịp × 8 dầm/nhịp): 7×3=21 cấu kiện kiểm tra chất lượng bê tông dầm chủ nhịp dẫn.

- Cầu chính: Kiểm tra 10% số lượng đốt (tổng cộng có 90 đốt dầm):

Tổng cộng có 2×1=2 cấu kiện kiểm tra chất lượng bê tông trụ dẫn.

- Trụ chính: Kiểm tra tại 1 trụ đại diện, trên trụ kiểm tra 2 vị trí, mỗi vị trí coi là mộtcấu kiện thí nghiệm

Tổng cộng có 2×1=2 cấu kiện kiểm tra chất lượng bê tông trụ chính.

Tổng cộng có 21+27+2+2+2 = 54 cấu kiện kiểm tra chất lượng bê tông.

- Thiết bị thí nghiệm: Máy siêu âm bêtông

7.5.3 Thí nghiệm đo chiều dày lớp bêtông bảo vệ

Trang 13

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

- Cầu chính: Kiểm tra tại các mặt cắt trên các đốt dầm:

Tổng cộng có 2×1=2 cấu kiện đo chiều dày lớp bêtông bảo vệ trụ dẫn.

- Trụ chính: Kiểm tra tại 1 trụ đại diện, trên trụ kiểm tra 2 vị trí, mỗi vị trí coi là mộtcấu kiện thí nghiệm

Tổng cộng có 1×1=2 cấu kiện đo chiều dày lớp bêtông bảo vệ tháp cầu.

Tổng cộng có 4+12+2+2+1 = 21 cấu kiện đo chiều dày lớp bêtông bảo vệ.

- Thiết bị thí nghiệm: Máy đo chiều dày lớp bêtông bảo vệ

7.5.4 Thí nghiệm kiểm tra đường kính cốt thép

a) Kết cấu nhịp:

- Nhịp dẫn: Kiểm tra tại 2 nhịp đại diện, trên mỗi nhịp kiểm tra 1 dầm, trên dầmkiểm tra 2 vị trí đầu nhịp và giữa nhịp, mỗi vị trí coi là một cấu kiện thí nghiệm

Tổng cộng có 2×1×2=4 cấu kiện kiểm tra đường kính cốt thép dầm chủ nhịp dẫn.

- Cầu chính: Kiểm tra tại các mặt cắt trên các đốt dầm:

+ Đốt dầm hợp long, 2 đốt;

+ Đốt dầm trên đỉnh trụ, 2 đốt;

Trang 14

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

+ Tại mỗi mặt cắt, kiểm tra tại 1 khoang, trên khoang kiểm tra 3 vị trí: Đáydầm, sườn dầm và bản nắp dầm Mỗi vị trí coi là một cấu kiện thí nghiệm

Tổng cộng có 3×1×4=12 cấu kiện kiểm tra đường kính cốt thép dầm chủ cầu chính.

Tổng cộng có 2×1=2 cấu kiện kiểm tra đường kính cốt thép trụ dẫn.

- Trụ chính: Kiểm tra tại 1 trụ đại diện, trên trụ kiểm tra 1 vị trí, mỗi vị trí coi là mộtcấu kiện thí nghiệm

Tổng cộng có 1×1=1 cấu kiện kiểm tra đường kính cốt thép bảo vệ tháp cầu.

Tổng cộng có 4+12+2+2+1 = 21 cấu kiện kiểm tra đường kính cốt thép.

- Thiết bị thí nghiệm: Máy đo đường kính cốt thép

- Công tác thử tải cầu bao gồm công tác thử tải động và thử tải tĩnh Thử tải tĩnh là

đo các đặc trưng biến dạng, ứng suất, độ võng của dầm chủ dưới tác dụng củahoạt tải thử đặt tĩnh Thử tải động là công tác đo đạc các đặc trưng dao động củakết cấu nhịp, kết cấu mố, trụ dưới tác dụng của một xe tải thử chạy trên cầu

8.1 Đo ứng suất dầm chủ

- Tiến hành đo ứng suất dầm chủ tại các mặt cắt với:

+ Mặt cắt 1-1: Mặt cắt tại vị trí 0,4L nhịp biên 65m (nhịp N4);

+ Mặt cắt 2-2: Mặt cắt sát đỉnh trụ T4 phía nhịp giữa 100m (nhịp N5);

+ Mặt cắt 3-3: Mặt cắt giữa nhịp N5;

Trang 15

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

+ Mặt cắt 4-4: Mặt cắt sát đỉnh trụ T5;

+ Mặt cắt 5-5: Mặt cắt giữa nhịp N6;

+ Mặt cắt 6-6: Mặt cắt sát đỉnh trụ T6 phía nhịp giữa 100m (nhịp N6);

+ Mặt cắt 7-7: Mặt cắt tại vị trí 0,4L nhịp biên 65m (nhịp N7)

- Trên mặt cắt ngang dầm hộp mỗi mặt cắt bố trí 12 điểm đo ứng suất (hình 1b)

- Các điểm đo có chuẩn đo theo phương dọc cầu

Tổng cộng có 12 điểm/mặt cắt × 7 mặt cắt = 84 điểm đo ứng suất dầm chủ cầu chính.

Trang 16

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

7 7

4 4

6 6

b) Bố trí điểm đo trên mặt cắt sát đỉnh trụ

c) Bố trí điểm đo trên mặt cắt giữa nhịp

8.1.2 Đo ứng suất dầm chủ nhịp dẫn (hình 2):

- Đo ứng suất dầm chủ tại mặt cắt giữa nhịp ở 02 nhịp đại diện;

- Trên mặt cắt ngang mỗi dầm chủ bố trí 4 điểm đo ứng suất: 2 điểm ở đáy dầm và

1 điểm ở đáy bản cánh trên dầm

- Các điểm đo có chuẩn đo theo phương dọc cầu

Toàn nhịp dẫn có 3 điểm đo/dầm × 8 dầm/nhịp × 2 nhịp = 48 điểm đo ứng suất dầm chủ nhịp dẫn.

Hình 2: Bố trí điểm đo ứng suất dầm chủ nhịp dẫn

Trang 17

Gói thầu số 21: Tư vấn thử tải cầu Mỏ Nhát

8.1.3 Đo ứng suất bản mặt cầu (hình 3)

- Đo ứng suất cục bộ bản mặt cầu cầu chính tại 2 mặt cắt (mặt cắt 1-1, 3-3, 5-5 và7-7);

- Mỗi mặt cắt bố trí 2 điểm đo ứng suất bản trong 1 khoang (hình 3), mỗi mặt cắt

đo ở 2 khoang;;

- Các điểm đo có chuẩn đo theo phương ngang cầu

Toàn cầu có 2 điểm đo/khoang × 2 khoang/mặt cắt × 4 mặt cắt = 16 điểm đo ứng suất bản mặt cầu.

Hình 3: Bố trí điểm đo ứng suất bản mặt cầu

- Ở các đốt K0 trên các đỉnh trụ T4, T5 và T6,mỗi sườn dầm đốt đỉnh trụ bố trí 3điểm đo ứng suất theo 3 phương

- Tổng cộng 3 điểm đo/sườn × 3 sườn/đỉnh trụ × 3 đỉnh trụ = 27 điểm đo.

- Đo độ võng dầm chủ cầu chính tại mặt cắt 1-1, 3-3, 5-5 và 7-7;

- Trên mặt cắt ngang bố trí 4 điểm đo võng

Tổng cộng có 4 điểm/mặt cắt × 4 mặt cắt = 16 điểm đo độ võng dầm chủ cầu chính.

Ngày đăng: 24/05/2018, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w