1. Trang chủ
  2. » Truyền thông

Download Đề cương thư viện câu hỏi ôn tập kỳ 2 ngữ văn 8

13 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 22,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Vận dụng: Viết đoạn văn trình bày nghệ thuật và nội dung chủ yếu của văn bản “Bàn luận về phép học” - Nguyễn Thiếp.. - Nghệ thuật: Lập luận, luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, lời văn[r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT TP BẾN

TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS VĨNH

PHÚC

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THƯ VIỆN CÂU HỎI MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 8.

HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2011- 2012

PHẦN VĂN BẢN

Bài 1: NHỚ RỪNG - Thế Lữ

1 Nhận biết:Giới thiệu vài nét về tác phẩm “Nhớ rừng” của Thế Lữ?

- Bài thơ sáng tác năm 1934.

- Thơ mới thể 8 chữ

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

2 Thông hiểu: Nỗi đau từ “Giấc mộng ngàn” to lớn phản ánh khát vọng mãnh liệt nào của con hổ ở vườn bách thú, cũng là của con người?

- Khát vọng được sống chân thật cuộc sống của chính mình, trong xứ sở của

chính mình “Giữa chốn thảo hoa không tên không tuổi”

- Đó cũng là khát vọng giải phóng, khát vọng tự do của người dân nô lệ mất nước thuở đó

3.Vận dụng: Viết đoạn văn trình bày giá trị nghệ thuật và nội dung, ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”.

- Nghệ thuật: Bút pháp lãng mạn kết hợp các biện pháp tu từ, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm, xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa, giọng thơ biến hóa

- Nội dung: Nhớ rừng của Thế Lữ mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt

-Ý nghĩa: Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy

Bài 2: ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên

1 Nhận biết: Nêu vài nét giới thiệu tác phẩm “Ông đồ” của Vũ Đình

Liên?

- Đăng trên báo Tinh hoa 1936 và được tuyển chọn trong Thi nhân Việt Nam 1941

- Thơ ngũ ngôn hiện đại

- PTBĐ: Biểu cảm+ tự sự, miêu tả

2 Thông hiểu: Niềm hoài cổ sâu xa về một phong tục đẹp đang bị lụi tàn thể hiện qua khổ thơ nào? Hãy chép lại khổ thơ đó một cách chính xác.

Trang 2

“Năm nay đào lại nở

Không thấy ông đồ xưa

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?”

3.Vận dụng: Theo em, những câu thơ sau là tả cảnh hay tả tình?

- Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…

- Lá vàng rơi trên giấy;

Ngoài trời mưa bụi bay.

Viết đoạn văn để làm rõ cái hay của những câu thơ trên.

- Đây là những câu thơ tả cảnh ngụ tình

- Nỗi bồn tủi vì ế ẩm của ông đồ lan sang cả những vật vô tri vô giác, cả đất trời cũng ảm đạm, buồn bã cùng với ông đồ

Bài 3: QUÊ HƯƠNG - Tế Hanh:

1 Nhận biết: Bài thơ “Quê hương” của tác giả nào? Nêu phương thức biểu đạt của bài thơ?

- Tác giả: Tế Hanh

- PTBĐ: Biểu cảm+ tự sự, miêu tả

2 Thông hiểu: Nỗi nhớ quê da diết, chân thành thể hiện ở khổ thơ nào? Hãy chép lại chính xác khổ thơ ấy.

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

3 Vận dụng: Viết đoạn văn cho thấy cảm nhận “cái mùi nồng mặn” trong nỗi nhớ quê của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

- Mùi nồng mặn vừa nồng nàn chân thành lại mặn mà, đằm thắm - Bởi đó là mùi đặc biệt của làng biển, của gió, nắng biển, của mồ hôi lao động dân chài được cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê

Bài 4: KHI CON TU HÚ - TỐ HỮU:

1 Nhận biết: Ai là tác giả bài thơ “Khi con tu hú”? Xác định phương thức biểu đạt của bài thơ?

- Tác giả: Tố Hữu

- PTBĐ: Biểu cảm+ miêu tả

2.Thông hiểu: Nêu ý chính đoạn thơ cuối của bài thơ “Khi con tu hú”? Chép chính xác bốn câu thơ ấy.

- Nội dung: Tâm trạng ngột ngạt cao độ và khát vọng cháy bỏng về với cuộc

sống tự do

- Chép chính xác 4 câu thơ cuối: Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi

Trang 3

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

3.Vận dụng: Mở đầu và kết thúc bài thơ “Khi con tu hú” đều có tiếng tu

hú kêu, nhưng tâm trạng người tù thể hiện ở hai đoạn thơ đầu và cuối rất khác nhau Hãy viết đoạn văn lí giải vì sao?

- Ở câu đầu, tâm trạng người tù hòa hợp với sự sống mùa hè, biểu hiện niềm say mê cuộc sống

- Ở câu cuối, cảm xúc của người tù khác hẳn: u uất, nôn nóng, khắc khoải- tâm trạng của kẻ bị cưỡng đoạt tự do, bị tách rời cuộc sống

Bài 5: TỨC CẢNH PÁC BÓ - Nguyễn Ái Quốc

1 Nhận biết: Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”thuộc thể thơ gì? Hãy kể tên một số bài thơ cùng thể thơ này mà em đã học?

- Thể thơ : Đường luật thất ngôn tứ tuyệt

- Một số bài thơ cùng thể loại đã học: Sông núi nước Nam, Bánh trôi nước, Thiên trường vãn vọng, Cảnh khuya , Rằm tháng giêng

2 Thông hiểu: Bài thơ giúp ta hiểu thêm gì về những ngày Bác sống và làm việc ở Pác Bó?

- Tâm hồn hòa hợp với thiên nhiên

- Tinh thần cách mạng kiên trì

- Lạc quan trong cách sống

3 Vận dụng: Viết đoạn văn trình bày nghệ thuật và nội dung chủ yếu của bài thơ “Tức cảnh Pác bó”.

- Nghệ thuật: Ngôn từ giản dị mà hàm súc, giọng nhẹ nhàng đùa vui, màu sắc thơ vừa cổ điển vừa hiện đại

- Nội dung: Bài thơ cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó Với Người, làm cách mạng và dống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn

Bài 6: NGẮM TRĂNG - Hồ Chí Minh 1 Nhận biết: Bài thơ “Ngắm trăng” của tác giả nào? Nêu xuất xứ, thể thơ và phương thức biểu đạt của bài thơ?

- Tác giả : Hồ Chí Minh

- Trích “Nhật kí trong tù”, viết bằng chữ Hán, sáng tác 8/1942

- Thể loại: Thơ Đường luật thất ngôn tứ tuyệt

- PTBĐ: Biểu cảm

2 Thông hiểu: Chép chính xác phần phiên âm và dịch thơ bài “Vọng nguyệt” ( Ngắm trăng) Hãy kể tên các bài thơ có hình ảnh trăng của Bác mà em đã học.

*Phiên âm: Ngục trung vô tửu diệc vô hoa

Đối thử lương tiêu nại nhược hà?

Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt

Nguyệt tòng song khích khán thi gia

*Dịch thơ: Trong tù không rượu cũng không hoa,

Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ;

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,

Trang 4

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

- Những bài thơ có hình ảnh trăng của Bác em đã học: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Tin thắng trận

3 Vận dụng: Viết đoạn văn trình bày nghệ thuật, nội dung chủ yếu và ý nghĩa của bài thơ “Ngắm trăng”.

- Nghệ thuật: Sự đối sánh tương phản, phong cách thơ vừa cổ điển vừa hiện

đại

- Nội dung: Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác

Hồ ngay cả trong hoàn cảnh ngục tù cực khổ, tối tăm

- Ý nghĩa: Sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù

Bài 7: ĐI ĐƯỜNg - Hồ Chí Minh.

1.Nhận biết: Dựa vào mô hình kết cấu bài thơ tứ tuyệt Đường luật, cho biết bài thơ “Đi đường” có kết cấu mấy phần?

-Kết cấu : 4 phần: khai, thừa, chuyển, hợp

2 Thông hiểu: Chép chính xác phần phiên âm và dịch thơ bài “Tẩu lộ” (Đi đường) của Hồ Chí Minh Theo em, đây có phải là bài thơ tả cảnh, kể chuyện không? Vì sao? Hãy nêu nội dung, ý nghĩa bài thơ.

- Chép chính xác phần phiên âm và dịch thơ bài Đi đường:

* Phiên âm: Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan

Trùng san chi ngoại hựu trùng san

Trùng san đăng đáo cao phong hậu

Vạn lí dư đồ cố miện gian

*Dịch thơ: Đi đường mới biết gian lao

Núi cao rồi lại núi cao trập trùng

Núi cao lên đến tận cùng

Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non

- Đi đường không thuộc loại thơ tức cảnh hoặc tự sự mà chủ yếu thiên về suy nghĩ, triết lí.Vì đó là những vần thơ giống như lời kể chuyện, tâm sự của chính Bác Hồ trong những ngày tù đày nhưng đã nói lên thật sâu sắc, thuyết phục một chân lí, đạo lí lớn: từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang

3.Vận dụng: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em sau khi học bài thơ “Đi đường”.

- Trong học tập, phải biết kiên trì vượt qua mọi cám dỗ, khó khăn thì sẽ đạt kết quả tốt đẹp, mĩ mãn

Bài 8: CHIẾU DỜI ĐÔ - Lí Công Uẩn 1.(N B)Tác giả bài “Chiếu dời đô” là ai? Sáng tác năm nào? Phương thức biểu đạt? - Tác giả: Lí Công Uẩn.

- Năm sáng tác : 1010

- PTBĐ: Nghị luận

Trang 5

2 Thông hiểu: Nêu lí do bài “Chiếu dời đô” ra đời?

- Lí Công Uẩn ( tức Lí Thái Tổ) cho rằng kinh đô cũ của nhà Đinh, Lê ở Hoa Lư ( Ninh Bình) là nơi ẩm thấp chật hẹp, tự tay ông viết bài chiếu bày tỏ ý định dời

đô ra thành Đại La ( Hà Nội)

3 (V D) Viết đoạn văn trình bày giá trị nghệ thuật và nội dung bài “Chiếu dời đô”.

- Nghệ thuật: Giọng văn trang trọng, lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại

- Nội dung: Chiếu dời đô phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

Bài 9: HỊCH TƯỚNG SĨ- Trần Quốc Tuấn:

1 ( N B) Bài “Hịch tướng sĩ” của tác giả nào? Năm sáng tác? Phương thức biểu đạt?

- Tác giả: Trần Quốc Tuấn.

- Sáng tác vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên lần thứ hai (1285)

- PTBĐ: Nghị luận+tự sự, miêu tả, biểu cảm

2 Thông hiểu: Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu “Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”.

- Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ

3 Vận dụng: Qua văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, hãy viết đoạn văn diễn dịch với chủ đề: Sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù (quân Mông - Nguyên), từ đó cho biết đoạn văn tố cáo tội ác của giặc đã khơi gợi được điều gì ở các tướng sĩ?

- Đoạn văn diễn dịch có câu chủ đề ở đầu đoạn:

+ Sự ngang ngược: sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ

+ Tội ác: thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, giả hiệu Vân Nam

Vương mà thu bạc vàng Thật khác nào đem thịt mà nuôi hổ đói

- Tội ác của giặc đã chỉ ra nỗi nhục của mọi người khi chủ quyền đất nước bị xâm phạm Từ đó khơi gợi ở các tướng sĩ lòng yêu nước và căm thù giặc cao độ

Bài 10: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA - Nguyễn Trãi:

1 (N B)Tác giả của văn bản “Nước Đại Việt ta” là ai ? Nêu xuất xứ của văn bản?

- Tác giả: Nguyễn Trãi

- Trích phần đầu bài “Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái

Tổ (tức Lê Lợi) soạn thảo, được công bố ngày 17/ chạp năm Đinh Mùi ( tức đầu năm 1428), sau khi quân ta đại thắng 15 vạn viện binh của giặc, buộc Vương Thông phải giảng hòa, chấp nhận rút quân về nước

2 (T H) Nội dung 6 câu cuối bài “Nước Đại Việt ta” là gì? Chép chính xác 6 câu ấy?

Trang 6

- Nội dung: Sức mạnh của chính nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc, kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại

- Chép chính xác 6 câu cuối:

Vậy nên:

Lưu Cung tham công nên thất bại,

Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,

Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã

Việc xưa xem xét Chứng cứ còn ghi

3 Vận dụng:Viết đoạn văn trình bày nghệ thuật và nội dung của văn bản “Nước Đại Việt ta”.

- Nghệ thuật:Thể văn biền ngẫu, lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào

- Nội dung: Đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa nư một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại

Bài 11: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC – La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp.

1 (N B) Ai là tác giả của văn bản “Bàn luận về phép học”? Nêu xuất xứ của văn bản ?

- Tác giả: Nguyễn Thiếp

- Trích phần 3 từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung vào 8/1791

2 Thông hiểu: Tại sao tác giả lại tin rằng phép học do mình đề xuất có thể tạo được “nhân tài”, “vững yên” được nước nhà?

- Học như thế sẽ:

+ Tạo được nhiều người giỏi

+ Giữ vững đạo đức

+ Biết kết hợp học với hành

+ Tránh được lối học hình thức

3.Vận dụng: Viết đoạn văn trình bày nghệ thuật và nội dung chủ yếu của văn bản “Bàn luận về phép học” - Nguyễn Thiếp - Nghệ thuật: Lập luận, luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, lời văn khúc chiết

- Nội dung: Bài Bàn luận về phép học giúp ta hiểu mục đích của việc học là

để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi

Muốn học tốt phải có phương pháp, học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt, học phải đi đôi với hành

Bài 12: THUẾ MÁU – Nguyễn Ái Quốc:

1 Nhận biết: Văn bản “Thuế máu” của tác giả nào? Nêu xuất xứ của văn bản?

- Tác giả: Nguyễn Ái Quốc

Trang 7

- Trích chương 1 (Thuế máu) của “Bán án chế độ thực dân Pháp”, viết bằng tiếng Pháp xuất bản lần đầu tiên tại Pa- ri 1925, xuất bản lần đầu tiên ở Việt Nam 1946

2 (T H ) Em có suy nghĩ gì về cách tác giả đặt tên cho văn bản là “Thuế máu”?

- Trong thực tế, không có thứ thuế nào gọi là thuế máu

- Thuế máu là cách đặt tên của tác giả nhằm gợi lên số phận thảm thương của người dân thuộc địa, bao hàm lòng căm phẩn, thái độ mỉa mai đối với tội ác đáng ghê tởm của chính quyền thực dân

3 Vận dụng: Viết đoạn văn trình bày những hiểu biết cùa em về bản chất của chế độ thực dân và số phận của người dân ở các nước thuộc địa cách đây 2/3 thế kỉ sau khi học xong văn bản “Thuế máu” – Nguyễn Ái Quốc?

- Bộ mặt giả nhân giả nghĩa, thủ đoạn tàn ác của chế độ thực dân đối vvo7i1 người dân các nước thuộc địa

- Số phận đau thương của người dân thuộc địa bị đẩy đi làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa

Bài 13: ĐI BỘ NGAO DU – Ru-xô:

1 Nhận biết: Ai là tác giả văn bản “Đi bộ ngao du”? Nêu xuất xứ của văn bản ấy?

- Tác giả: Ru-xô

- Trích quyển V – quyển cuối cùng của tác phẩm “Ê-min” hay “Về giáo dục” 1762

2 Thông hiểu: Nêu những lợi ích từ việc đi bộ ngao du?

- Được tự do, tạo nên trạng thái tinh thần thoải mái, không bị lệ thuộc vào

ai, vào cái gì

- Đem lại cơ hội trau dồi kiến thức, hiểu biết - Có tác dụng rèn luyện sức khỏe

3 Vận dụng:Viết đoạn văn trình bày nghệ thuật và nội dung chủ yếu của văn bản “Đi bộ ngao du”

- Nghệ thuật: Đưa dẫn chứng vào bài tự nhiên, sinh động, gắn với thực tiễn cuộc sống; xây dựng các nhân vật của hoạt động giáo dục, một thầy giáo và một học sinh; sử dụng đại từ nhân xưng “tôi”, “ta” hợp lí, gắn kết được nội dung mang tính khái quát và kiến thức mang tính chất trải nghiệm cá nhân, kinh nghiệm của bản thân người viết, làm cho lập luận thêm thuyết phục

- Nội dung: Từ những điều mà “Đi bộ ngao du” đem lại như tri thức, sức khỏe, cảm giác thoải mái, nhà văn thể hiện tinh thần tự do dân chủ - tư tưởng tiến bộ của thời đại

Bài 14: ÔNG GIUỐC-ĐANH MẶC LỄ PHỤC – Mô-li-e:

1.Nhận biết: Văn bản “Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục” của tác giả nào? Nêu xuất xứ của văn bản này?

- Tác giả: Mô-li-e

- Trích trong vở kịch 5 hồi “Trưởng giả học làm sang”(1670), là lớp kịch thứ 5 kết thúc hồi II

Trang 8

2 Thông hiểu: Từ tiếng cười được tạo ra trong lớp kịch này, em hiểu gì

về Mô-li-e?

- Căm ghét lối sống trưởng giả học đòi làm sang.

- Có tài phát hiện và trình bày những hiện tượng lố bịch của người đời

- Tạo tiếng cười sảng khoái cho người nghe, góp phần tẩy rửa, đả phá cái xấu

3 Vận dụng: Viết đoạn văn trình bày nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa của văn bản “ Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục” - Nghệ thuật: Khắc họa tài tình tính cách lố lăng của nhân vật thông qua lời

nói, hành động, dựng nên lớp hài kịch ngắn với mâu thuẫn kịch được thể hiện sinh động, hấp dẫn, gây cười

- Nội dung: Xây dựng hết sức sinh động, khắc họa tài tình tính cách lố lăng của một tay trưởng giả muốn học đòi làm sang, gây nên tiếng cười sảng khoái cho khán giả

- Ý nghĩa: Kể về việc ông Giuốc-đanh muốn thay đổi cách ăn mặc, tác giả phê phán thói học đòi cao sang của tầng lớp trưởng giả

PHẦN TIẾNG VIỆT

* Bài : Câu nghi vấn& Câu nghi vấn (tt):

Câu 1(NB): Thế nào là câu nghi vấn? Cho ví dụ.

Đáp án:

Câu nghi vấn là câu: - Có những từ nghi vấn ( ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, hử, chứ, có… không, đã… chưa, … hoặc có từ hay(nối các vế có quan hệ lựa chọn)

- Có chức năng chính là dùng để hỏi

- Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi

Câu 2(TH): Xác định câu nghi vấn trong những đọan trích sau và cho

biết những câu đó dùng để làm gì?

a) Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ, bỏ mình vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già

ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn trời bất hủ được!

(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)

b) Tôi chỉ còn biết khóc chứ còn biết làm sao được nữa? Thẻ của nó, người ta giữ Hình của nó, người ta chụp rồi Nó lại đã lấy tiền của người ta

(Nam Cao, Lão Hạc)

Đáp án: Câu nghi vấn có trong:

- Đoạn a: Từ xưa……đời nào không có ? -> Hỏi để khẳng định từ xưa có rất nhiều gương đã bỏ mình vì nước

Giả sử……bất hủ được! -> Hỏi để bộc lộ một cảm xúc đồng thời khẳng định rằng các bậc nghĩa sĩ lưu danh sử sách là không theo thói nữ nhi thường tình

- Đoạn b: Tôi chỉ còn……được nữa? -? Hỏi để bộc lộ cảm xúc đau xót của Lão Hạc khi con trai của ông đã bỏ đi làm đồn điền cao su

Trang 9

Câu 3(TH): Khi cần nhờ người khác làm việc gì thì có thể dùng kiểu

câu cầu khiến hoặc nghi vấn Theo em dùng kiểu câu nào thì lời cầu khiến có

vẻ mềm mỏng hơn Hãy nêu ví dụ để so sánh.

Đáp án: Khi nhờ người khác (đặc biệt là nhờ người lớn tuổi làm giúp một

việc nào đó ta nên sử dụng câu nghi vấn vì câu nghi vấn thể hiện được thái độ tôn trọng, lời nói có vẻ mềm mỏng hơn

Ví dụ: - Khiêng giùm em thùng nước này một chút! (câu cầu khiến)

- Anh ơi, anh khiêng giùm em thùng nước này một chút có được không? (Câu nghi vấn)

Câu 4(VD): Hai câu hỏi trong đoạn trích sau được dùng với mục đích gì?

Hãy đặt hai câu nghi vấn theo mẫu và mục đích sử dụng như đoạn trích trên.

“Tôi quay phắt ra cửa, nhìn thấy Trinh đang tươi cười đi vào sân Tôi chạy ào ra, xô đổ cả ghế Thấy Trinh bình thường, tự nhiên tôi thấy tủi thân và giận Trinh Tôi trách:

- Sao bây giờ mới đến? Tưởng quên người ta rồi? Ghét!

Trinh cười bẽn lẽn; đầu hơi nghiêng nghiêng trông thật hiền lành Nhìn nét cười ấy không thể nào mà giận cho được

( Theo Trần Hoài Dương – Những ngôi sao trong mưa)

Đáp án: Hai câu hỏi trong đoạn trích được dùng với mục đích bộc lộ tình

cảm, cảm xúc( thể hiện sự trách móc nhưng thân thiết, nhẹ nhàng)

Đặt câu : HS tự đặt theo yêu cầu

* Bài : Câu cầu khiến

Câu 5(NB): Thế nào là câu cầu khiến?

Đáp án: - Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng,

chớ,…đi, thôi, nào…hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…

- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

Câu 6(VD): Đặt hai câu cầu khiến có sử dụng từ: đi, nào.

Đáp án: HS tự đặt.

* Bài: Câu cảm thán

Câu 7(TH): Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả

giải một bài toánv.v… có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?

Đáp án: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải

một bài toánv.v… chúng ta không dùng câu cảm thán, vì những loại văn bản này không dùng để bộc lộ trực tiếp tình cảm của người viết

Câu 8(VD): Viết một đoạn văn nhỏ khỏang 6 dòng, nội dung tự chọn,

có dùng câu cảm thán.

Đáp án: HS tự viết theo yêu cầu.

* Bài: Câu trần thuật

Câu 9( NB): Nêu chức năng của câu trần thuật.

Đáp án: Câu trần thuật dùng để:

- Kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…

Trang 10

- Yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…

Câu 10(VD): Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn,

chúc mừng, cam đoan.

Đáp án: HS tự đặt.

* Bài: Câu phủ định

Câu 11( VD): Viết một đoạn văn nhỏ khoảng 6 dòng, nội dung tự

chọn, có dùng câu phủ định phù hợp.

Đáp án: HS tự viết theo yêu cầu.

Câu 12(VD): Đặt 2 câu phủ định miêu tả và 2 câu phủ định bác bỏ Đáp án: HS tự đặt.

* Bài: Hành động nói

Câu 13(NB): Hành động nói là gì? Nêu một số kiểu hành động nói

thường gặp.

Đáp án: - Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm

mục đích nhất định

- Người ta dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho

nó Những kiểu hành động nói thường gặp là hỏi, trình bày( báo tin, kể, tả, nêu

ý kiến, dự đoán…), điều khiển( cầu khiến, đe dọa, thách thức…), hứa hẹn, bộc

lộ cảm xúc

Câu 14(VD): Viết một đoạn văn ngắn, nội dung tự chọn, có dùng câu

có hành động nói trình bày và hứa hẹn

Đáp án: HS tự viết theo yêu cầu.

* Bài: Hội thoại

Câu 15( NB): Thế nào là vai xã hội trong hội thoại?

Đáp án: Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người

khác trong cuộc thoại Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:

- Quan hệ trên – dưới hay ngang hàng( theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)

- Quan hệ thân – sơ ( theo mức độ quen biết, thân tình)

Câu 16( TH): Tục ngữ phương Tây có câu: “ Im lặng là vàng”

Nhưng nhà thơ Tố Hữu lại viết:

“Khóc là nhục Rên, hèn Van, yếu đuối

Và dại khờ là những lũ người câm

Trên đường đi như những bóng âm thầm

Nhận đau khổ mà gởi vào im lặng”

( Liên hiệp lại)

Em có ý kiến gì từ hai nhận xét trên?

Đáp án: Cả hai nhận xét đều đúng, nhưng mỗi nhận xét chỉ đúng với

những hoàn cảnh khác nhau:

- Nếu như im lặng để giữ bí mật nào đó thật cần thiết, im lặng thể hiện sự tôn trọng đối với người khác, im lặng để bảo đảm sự tế nhị trong giao tiếp…thì đúng “ im lặng là vàng”

Ngày đăng: 17/02/2021, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w