Về kiến thức : Tõm hồn lạc quan yờu đời và triết lớ nhõn sinh lành của người lao động VN ngày xưa được thể hiện bằng NT trào lộng thụng minh, húm hỉnh.. Về thỏi độ : cảm nhận được tõm hồ
Trang 1BÀI DẠY: CA DAO HÀI HƯỚC
I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU
1. Về kiến thức : Tõm hồn lạc quan yờu đời và triết lớ nhõn sinh lành của người
lao động VN ngày xưa được thể hiện bằng NT trào lộng thụng minh, húm hỉnh
2. Về kĩ năng: Tiếp tục rốn luyện kĩ năng pt và tiếp cận ca dao.
3. Về thỏi độ : cảm nhận được tõm hồn lạc quan của người lao động xưa
II PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Phương phỏp dạy học
- Phương phỏp nờu vấn đề
- Phương phỏp phõn tớch, bỡnh giảng
- Phương phỏp tổ chức tranh luận, vấn đỏp
2 Đồ dựng dạy học
- Sỏch giỏo khoa;
- Sỏch giỏo viờn;
- Sỏch hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng;
- Giỏo ỏn cỏ nhõn;
- Một số tư liệu tham khảo khỏc;
- Phấn, bảng
III CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn
- Đọc SGK, SGV, TLTK
- Rỳt kinh nghiệm từ bài trước, soạn giỏo ỏn bài mới
- Phương ỏn tổ chức lớp học, nhúm học
2 Học sinh
- Học thuộc bài cũ, hoàn thành bài tập đó giao ở tiết học trước.
- Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố bài cũ và chuẩn bị bài mới
- Soạn bài
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ễ̉n định tỡnh hỡnh lớp: (1 phỳt).
2 Kiờ̉m tra bài cu: Câu hỏi: Đọc diễn cảm chùm ca dao than thân yuê thơng
tình nghĩa và phân tích một bài mà em yêu thích nhất?
3 Giảng bài mới: (42 phỳt)
* Giới thiệu bài: (1 phỳt) Ca dao ra đời và tồn tại là để đáp ứng nhu cầu bộc lộ
tình cảm của nhân dân Nội dung cảm xúc và chủ đề của ca dao rất đa
dạng Ngoài ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa còn có không ít
những bài ca dao hài hớc Cùng với truyện cời, vè sinh hoạt, ca dao hài hớc đã
thể hiện tập trung các nét đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian thể
hiện tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh của nhân dân lao
động Để thấy đợc những giá trị ấy, trong giờ học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu chùm ca dao hài hớc
*Tiến trỡnh bài dạy: (41 phỳt)
Thời
lượng Hoạt động của GV
Hoạt động của HS Nội dung bài học
6
phỳt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và
tỡm hiờ̉u chung
-Đọc văn bản I Hớng dẫn đọc và tìm
hiểu chung
Trang 2- Gv hớng dẫn hs đọc và nhận
xét kết quả
Bài 1: Giọng vui tơi, dí dỏm,
mang hình thức đối đáp
Bài 2, 3, 4: Giọng vui, dí dỏm,
chế giễu, nhấn mạnh các từ:
làm trai, chồng em, chồng yêu
và các động từ
-GV: - Cả 4 bài ca dao đều
thuộc loại ca dao hài hớc nhng
có thể phân loại cụ thể ntn?
-Trả lời
1 Đọc.
2 Tìm hiểu tiểu loại:
- Bài 1: Ca dao hài hớc tự trào (tự cời mình)
Mục đích: mua vui, biểu hiện tinh thần lạc quan
- Bài 2, 3, 4: Ca dao hài hớc châm biếm, phê phán
Mục đích: mua vui, châm biếm, phê phán cái xấu
30
phỳt
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc –
hiờ̉u văn bản.
-Việc dẫn cưới và thỏch cưới ở đõy cú
gỡ khỏc thường? Cỏch núi cú gỡ đặc
biệt ?
Liờn hệ: Hụm qua tỏt nước đầu đỡnh
(Lễ dẫn cưới bỡnh thường)
-Trong lời dẫn cới của chàng trai
em thấy chi tiết nào hài hớc
nhất? Vì sao?
+ Dẫn con chuột béo Vì:
+ Chuột không bao giờ dùng
trong lễ cới
+ Nếu giả định có dùng đi
chăng nữa thì một con chuột
béo cũng có đủ để mời dân
mời làng ko?
+ Cách lập luận của anh rất
thông minh, hóm hỉnh khiến
ngời ta ko thể ko cời: Miễn là
có thú bốn chân
Lễ tuy nhỏ nhng vẫn đủ đầy
Dẫn cới bằng con chuột ko có
nghĩa là coi thờng ngời con
gái, anh đã đa ra đủ lí do rồi
- Phỏt biểu cảm nhận về lời thỏch cưới
của cụ gỏi ?
+ Cụ gỏi đỏnh giỏ như thế nào về lễ vật
dẫn cưới của chàng trai?
-Trả lời
-Trả lời
II Đọc hiờ̉u văn bản
1 Bài 1: Tiếng cười tự trào
- Dẫn cưới
+ “Cưới nàng anh toan dẫn voi”…
→ Cỏch núi giả định: toan “dẫn voi”,
“dẫn trõu”, “dẫn bũ” nhưng chàng trai đưa ra lớ do sợ “quốc cấm”, “mỏu hàn”,
“ăn cào co gõn”
+ dẫn cưới: con chuột bộo (thỳ 4 chõn)→ xưa nay chưa hề cú → Cỏch núi húm hỉnh, đem cỏi nghốo ra để đựa vui với cụ gỏi
- Thỏch cưới + Lời đánh giá về lễ vật dẫn cới của chàng trai:
Sang có giá trị cao
đàng hoàng, lịch sự
Trang 3+ Điều đú núi lờn điều gỡ về cụ gỏi?
+Cụ gỏi núi về lễ vật thỏch cưới như
thế nào?
+Cụ thỏch cưới một nhà khoai lang để
làm gỡ?
+Lời giải thớch của cụ gỏi chứng tỏ cụ
là người ntn?
-Đõy là tiếng cười về điều gỡ? Cười ai?
- Bài ca dao hài hước dớ dỏm, đỏng yờu
nhờ những yếu tố nào ?
-í nghĩa của tiếng cười ở đõy là gỡ?
-Đối tợng đợc nói tới trong bài
ca dao 2 này là ai?
- Ngời xa quan niệm nh thế
nào về ngời đàn ông?
G: Trong quan niệm xưa, người đàn
ụng rất đỗi oai phong, mạnh mẽ,
quýêt đoán, có chí lớn, là trụ
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
Tấm lòng bao dung của cô gái cùng chung cảnh ngộ với chàng trai
+ Cách nói về lễ vật thách cới: Cách nói đối lập:
Ngời ta Nhà em Thách lợn, gà Thách một nhà khoai lang
+ Lời giải thớch của cụ gỏi: Củ to-mời làng, củ nhỏ-mời họ hàng, củ mẻ-trẻ con, củ rớm, củ hà- con lợn con gà
Cụ gỏi cũng rất húm hỉnh, lạc quan, đảm đang, cú tỡnh cảm với họ hàng, làng xúm
→ Đõy là tiếng cười tự trào của người bỡnh dõn trong ca dao, người lao động
tự cười mỡnh trong cảnh nghốo
- Những nột nghệ thuật trào lộng đặc sắc của bài ca dao
+ Lối núi khoa trương, phúng đại: dẫn voi, dẫn trõu, dẫn bũ…
+ Lối núi giảm dần Chàng trai: voi → trõu → bũ → chuột
Cụ gỏi: củ to → củ nhỏ → củ mẻ → củ rớm
+ Cỏch núi đối lập :
í định - thực tế (Dẫn voi)- (Dẫn chuột) + Chi tiết hài hước
“Miễn là cú thỳ bốn chõn Dẫn con chuột bộo…”
-ý nghĩa :
+ Thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời, vợt lên cuộc sống khốn khó
+ Triết lí nhân sinh đẹp:
đặt tình nghĩa cao hơn của cải
2 Bài 2,3,4: Tiếng cười phờ phỏn
a Bài 2,3
- Đối tượng chõm biếm: loại đàn ụng yếu đuối, lười nhỏc, khụng đỏng sức trai
Trang 4cột là chỗ dựa cho ngời phụ nữ
Đã có bao câu ca dao mở đầu
bằng 2 chữ làm trai để tôn
vinh bậc nam nhi
- Làm trai quyết chí tang
bồng
Sao cho tỏ mặt anh hùng mới
cam
- Làm trai cho đáng nên
trai
Xuống Đông, Đông tĩnh, lên
Đoài, Đoài tan.
- Làm trai cho đáng nên trai
Phú Xuân đã trải Đồng Nai đã
từng.
-Còn hình tợng ngời đàn ông
trong bài ca dao số 2 này hiện
lên nh thế nào?
-Tiếng cười bật ra nhờ những thủ phỏp
nghệ thuật nào ?
- Đối tượng chõm biếm là ai ? Đõy là
lời của ai ?Tại sao cú sự lớ giải như
vậy?
-Tiếng cười bật ra là nhờ những thủ
phỏp nghệ thuật nào?
-Cỏch núi chồng yờu chồng bảo lặp lại
nhiều lần thể hiện điều gỡ?
-Thỏi độ của cỏc tỏc giả dõn gian ntn?
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-trả lời
- Thủ phỏp nghệ thuật của bài là đối lập
và phúng đại Quan niệm làm trai >< Loại đàn ụng
Cú chớ khớ, lo toan Khom lưng, chống gối
việc lớn, đỏng sức trai gỏnh 2 hạt vừng
-Đi ngược về xuụi Ngồi con mốo
→ Nt so sỏnh, tương phản đối lập, phúng đại đó làm bật lờn tiếng cười về loại đàn ụng vụ tớch sự
c Bài 4
- Đối tượng chế giễu: loại phụ nữ đỏng đảnh, vụ duyờn, vừa xấu xớ lại vừa lười biếng, hay ăn quà lại bẩn thỉu (Toàn nết xấu)
- Nghệ thuật : phúng đại và tương phản + Lỗ mũi mười tỏm gỏnh lụng >< rõu rồng
+ Ngỏy o o >< cho vui nhà + Hay ăn quà >< về nhà đỡ cơm + Đầu những rỏc cựng rơm >< hoa thơm
- Cách nói “chồng yêu chồng bảo” điệp lại nhiều lần phê phán anh chồng khéo biện bác, nịnh hót
- Thái độ của tác giả dân gian: + Châm biếm nhẹ nhàng, nhắc nhở khéo
+ Tạo tiếng cời sảng khoái mua vui, giải trí
Trang 5 Bài ca dao phê phán : những ngời đàn bà đoảng vị, vô duyên và cả những anh chồng khéo biện bác, nịnh hót
4 phỳt Hoạt động 3: Hướng ẫn HS tổng kết.
-Em hóy nờu ý nghĩa và những đặc sắc
về nghệ thuật của văn bản?
-Giỏo dục thỏi độ, tư tưởng:
+Cần cú sự lạc quan, yeu dời dự cuộc
đời cũn nhiều khốn khú
+ Phờ phỏn những thúi hu, tật xấu
-Trả lời
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Hư cấu trong dựng cảnh, khắc họa nhõn vật bằng những đường nột điển hỡnh
- Cường điệu, pPhúng đại, tương phản
- Ngụn ngữ đời thường mà ý nghĩa sõu sắc
2 í nghĩa văn bản:
Tõm hồn lạc quan yờu đời và triết lớ nhõn sinh lành mạnh của người lao động VN xưa trong ca dao- dõn ca
4 Củng cố:
- Bằng NT trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cời đặc sắc trong
CD-tiếng cời tự trào, giải trí, châm biếm, phê phán -> tâm hồn lạc quan yêu
đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong c/s còn nhiều vất vả, lo toan của
ngời bình dân
5 Dặn dũ :
- Về nhà học bài này và sưu tầm cỏc cõu ca dao đồng dạng
- Nờu cảm nghĩ về lời thỏch cưới của cụ gỏi ở bài ca dao số 1 Qua đú cho biết tiếng cười của
người lao động trong cảnh nghốo đỏng yeeum đỏng trõn trọng ở chỗ nào?
- Soạn bài “Luyện tập viết đoạn văn tự sự”.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………