Phản ánh sự đồng quy tính trạng Có sự phát triển không đầy đủ ở cơ thể trởng thành Cơ quan thoái hoá thờng đợc sử dụng nh 1 bằng chứng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài vì: Mặc dù nó
Trang 1KIấ̉M TRA 15 TIấ́N HÓA
##
Hai loài sinh vật sống ở 2 châu lục khác xa nhau có nhiều đặc điểm giống nhau, Điều này
đ-ợc giai thích là do
Điều kiện môi trờng giống nhau nên chọn lọc tự nhiên đã chọn lọc các đặc điểm thích nghi ở các loài giống nhau
Hai châu lục này đã từng dính liền nhau
điều kiện môi trờng ở 2 châu lục giống nhau nên xuất hiện các đột biến tơng tự nhau
Các loài đều xuất pphát từ 1 nơi sau đó di c tới 2 châu lục
Cơquan tơng đồng là các cơ quan:
Có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tơng ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau
Có nguồn gốc khác nhau nhng nằm ở những vị trí tơng ứng trên cơ thể nên có cấu tạo giống nhau
Phản ánh sự đồng quy tính trạng
Có sự phát triển không đầy đủ ở cơ thể trởng thành
Cơ quan thoái hoá thờng đợc sử dụng nh 1 bằng chứng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài vì:
Mặc dù nó không còn giữ chức năng gì nhng vẫn đợc giữ lại ở các loài do thừa hởng các gen ở tổ tiên
Mặc dù nó không còn giữ chức năng gì nhng vẫn không bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ
Nó có cấu tạo giống các cơ quan bộ phân ở các sinh vật khác
Nó sẽ bị loại bỏ hoàn toàn trong quá trình tiến hoá
Trờng hợp nào dới đây là cơ quan thoái hoá ở ngời?
Nếp thịt nhỏ trong khoé mắt của ngời
Ngón cái của ngời không đối diện với các ngón khác
Ngời có đuôi
Ngời có lông rậm khắp cơ thể
ý nghĩa của sự có mặt có quan tơng đồng giữa các loài phản ánh:
Nguồn gốc chung của các loài
Sự tiến hoá đồng qui
Các cơ quan đó thực hiện chức năng giống nhau
Nguồn gốc khác nhau của các cơ quan
Cơ quan thoái hoá là :
Bắt nguồn từ 1 cơ quan ở loài tổ tiên nhng chức năng đã bị tiêu giảm
Bắt nguồn từ 1 cơ quan ở loài tổ tiên nhng chức năng đã bị đổi khác
Một dạng đặc biệt của cơ quan tơng tự
Bắt nguòn từ nhiều cơ quan hợp lại ở loài tổ tiên nhng nay đã không còn chức năng nh cũ
Các c quan thoái hoá không còn có vai trò đối với cơ thể sinh vật nhng không bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ vì:
Cả A và B
Những cơ quan này thờng không gây hại gì đối với cơ thể sinh vật
Thời gian tiến hoá còn cha đủ dài để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gen qui định các cơ quan đó ra khỏi quần thể
Nó là 1 bộ phận cấu tạo nên cơ thể sinh vật nên không thể mất đi
Bằng chứng nào không thuộc bằng chứng sinh học phân tử chứng minh các sinh vật có chung nguồn gốc?
Các sinh vật đều đợc cấu tạo bởi 1 hay nhiều tế bào
Các sinh vật đều có chung các giai đoạn của quá trình chuyển hoá vật chất nh quá trình đờng phân
Các sinh vật đều có chung bảng mã di truyền,chung cơ chế phiên mã, dịch mã
Trang 2Mọi sinh vật đều có vật chất di truyền là ADN
Những cơ quan nào sau đõy là cơ quan thoái hóa 1(Xương cùng) ,2(Ruụ̣t thừa) ,3(Răng khụn ) , 4(Những nờ́p ngang ở vòm miợ̀ng), 5(Nờ́p thịt nhỏ trong khóe mắt của người) 6.lụng trờn bờ̀ mặt
cơ thờ̉ 7(Tá tràng),
1,2,3,4,5,6
1,2,3,5,6,7
1,2,3,4,6
1,2,4,5,6
Bằng chứng tiến hoá trực tiếp là:
Bằng chứng hoá thạch
Bằng chứng giải phẫu so sánh,
Bằng chứng tế bào học
Bằng chứng giải phẫu so sánh, địa lí sinh vật học,phôi sinh học, tế bào học và sinh học phân tử
Bằng chứng sinh học phân tử gồm:
Cả 3 phơng án trên
ADN của các loài đều đợc cấu tạo bởi 4 loại nu
Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống đều là axit nucleic và protein
Protein của các loài đều đợc cấu tạo từ 20 loại axitamin
Sự có mặt của cơ quan tơng tự giữa các loài phản ánh:
Sự tiến hoá đồng qui
Sự tiến hoá phân li
Mối quan hệ họ hàng gần của các loài
Nguồn góc chung của các loài
Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện các cơ quan thoái hoá là:
điều kiện sống của loài bị thay đổi,các cơ quan đó không còn có ý nghĩa thích nghi nên mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và cuối cùng chỉ còn lại vết tích
Các cơ quan khác phát triển u thế hơn chèn ép các cơ quan đó nên nó bị mất chức năng
Cơ quan đó không đợc sinh vật sử dụng trong thời gian dài dẫn đến dần tiêu biến
Tác động của tác nhân đột biến làm các cơ quan đó mất chức năng
Chi trước của mèo , cá voi , dơi , người là bằng chứng :
Giai phõ̉u so sánh
Phụi sinh học
Địa lí sinh vọ̃t học
Tờ́ bào học và sinh học phõn tử
Phát biểu nào sau đây không thuộc về quan niệm tiến hoá của Lamac?
Mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của CLTN
Sinh vật đã tiến hớng tiệm tiến thích ứng với điều kiện ngoại cảnh thay đổi
Cơ quan nào hoạt động nhiều thì cơ quan đó liên tục phát triển và ngợc lại
Loài mới đợc hình thành dần dần tơng ứng với điều kiện môi trờng
Quan niệm nào của Lamac đợc xem là thành công đáng kể
Các loài sinh vật có thể biến đổi dới tác động của môi trờng chứ không bất biến
Tất cả các đặc điểm thu đợc trong đời cá thể sinh cật đều ợc di truyền cho thế hệ sau Cơ chế làm biến đổi loài này thành loài khác là do mỗi sinh vật đều chủ động thích ứng với
sự thay đổi của môi trờng
Trong lịch sử không có loài nào bị đào thải
Điểm chưa đỳng theo quan niệm của Lamac là:
Tất cả cỏc ý trờn
Mọi sinh vật đều thớch nghi kịp thời và khụng cú loài nào bị đào thải do kộm thớch nghi
Mọi sinh vật đều nhất loạt phản ứng giống nhau trước cựng một điều kiện mụi trường
Những biến đổi do ngoại cảnh đều di truyền cho thế hệ sau
Trang 3Nội dung không phải là quan niệm của Lamac:
Ở sinh vật có hai loại biến dị là biến dị xác định và biến dị không xác định
Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời
Trong lịch sử phát triển của sinh giới không có loài nào bị đào thải do kém thích nghi
Dấu hiệu chủ yếu của sự tiến hoá là nâng cao dần tổ chức của cơ thể từ giảnđơn đến phức tạp Theo Lamac, nguyên nhân chính làm cho các loài biến đổi dần dần và liên tục là:
Ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi
Các tác nhân gây đột biến
Tác động của tập quán sống
Tác động của chọn lọc tự nhiên
Theo Lamac, những biến đổi trên cơ thể sinh vật được phân chia thành:
Biến đổi do ngoại cảnh và biến đổi do tập quán hoạt động của sinh vật
Biến đổi do tập quán hoạt động ở động vật và biến đổi cá thể
Biến đổi cá thể và biến đổi do ngoại cảnh
Biến đổi do ngoại cảnh và biến đổi xác định
Đóng góp quan trọng của học thuyết Lamac là
Khẳng định vai trò của ngoại cảnh đối với sự biến đổi của các loài sinh vật
Chứng minh rằng sinh giới ngày nay là sản phẩm của quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp
Đề xuất quan điểm người là động vật cao cấp phát sinh từ vượn
Nêu ra xu hướng tiệm tiến vốn có ở sinh vật
Câu nào trong số các câu dưới đây nói về chọn lọc tự nhiên đúng với quan điểm của đacuyn CLTN thực chất là sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể
CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sinh sản của các kiểu gen
CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sinh sản của các cá thể có các kiểu gen khác nhau Cả A, B ,C
Tồn tại của học thuyết Dacuyn:
chưa hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị
giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi
đi sâu các con đường hình thành loài mới
đề xuất quan điểm người là động vật cao cấp phát sinh từ vượn
§éng lùc cña CLTN theo Đacuyn lµ:
§Êu tranh sinh tån
Së thÝch cña con ngêi
TÝnh di truyÒn, biÕn dÞ ë sinh vËt
C¶ 3 ý trªn
Thành công của Đacuyn là
Cả 3
giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi
Xây dựng luận điểm về nguồn gốc thống nhất của các loài
Đánh giá đầy đủ về vai trò của chọn lọc tự nhiên
Cơ chế tiến hóa theo đacuyn là :
CLTN
Đột biến
Biến dị cá thể
Ngoại cảnh
Chọn ý đúng :
Cả 3
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (Biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Quần thể là là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa
Trang 4Kờ́t thúc tiờ́n hóa nhỏ là khi loài mới xuṍt hiợ̀n
Kết quả của tiến hoá nhỏ là hình thành nên:
Loài mới
Chi mới
Họ mới
Lớp mới
Kết quả của tiến hoá lớn là hình thành nên:
Các đơn vị phân loại trên loài
Bộ mới
Chi mới
Họ mới
Tiến hoỏ lớn là quỏ trỡnh trỡnh:
quỏ trỡnh làm biến đổi trờn quy mụ lớn, trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện cỏc đơn vị phõn loại trờn loài
biến đổi trong loài dẫn đến sự hỡnh thành loài mới
quỏ trỡnh làm biến đổi cấu trỳc di truyền của quần thể
phõn hoỏ khả năng sinh sản của cỏc kiểu gen
Theo học thuyết tiến hoỏ hiện đại, đơn vị tiến hoỏ cơ sở ở cỏc loài giao phối là
quần thể
cỏ thể
nũi
quần xó
Vai trũ của CLTN trong tiến hoỏ nhỏ là:
phõn hoỏ khả năng sinh sản của những kiểu gen khỏc nhau trong quần thể
CLTN thực chất là sự tỏc động của con người lờn sinh vật
quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
phõn hoỏ khả năng sống sút của cỏc cỏ thể cú giỏ trị thớch nghi khỏc nhau
Trong các yờ́u tụ́ sau : (1)Giao phụ́i ngõ̃u nhiờn;(2) Đụ̣t biờ́n (3)CLTN (4)các yờ́u tụ́ ngõ̃u nhiờn ; (5) giao phụ́i khụng ngõ̃u nhiờn;(6) Di- nhọ̃p gen Yờ́u tụ́ nào khụng được coi là nhõn tụ́ tiờ́n hóa 1
2,3
1,5
4,6
Trong các nhõn tụ́ tiờ́n hóa thì nhõn tụ́ nào là nhõn tụ́ chính hình thành nờn các quõ̀n thờ̉ sinh vọ̃t thích nghi ới mụi trường
CLTN
Đụ̣t biờ́n
Giao phụ́i
Giao phụ́i khụng ngõ̃u nhiờn
Trong các nhõn tụ́ tiờ́n hóa thì nhõn tụ́ nào là nhõn tụ́ tiờ́n hóa chỉ làm thay đụ̀i thành phõ̀n kiờ̉u gen mà khụng làm thay đụ̉i thành phõ̀n kiờ̉u gen của quõ̀n thờ̉
Giao phụ́i khụng ngõ̃u nhiờn
CLTN
Đụ̣t biờ́n
Giao phụ́i
Tại sao đụ̣t biờ́n gen thường có hại cho sinh vọ̃t nhưng võ̃n có vai trò quang trọng trong tiờ́n hóa (1)Tõ̀n sụ́ đụ̣t biờ́n gen trong tự nhiờn là khụng đáng kờ̉ nờn tõ̀n sụ́ alen đụ̣t biờ́n có hại là rṍt thṍp );( 2) Gen đụ̣t biờ́n có thờ̉ có hại trong mụi trường này nhưng lại có thờ̉ vụ hại hoặc có lợi trong mụi trường khác ;(3) Gen đụ̣t biờ́n có thờ̉ có hại trong tụ̉ hợp gen này nhưng lại có thờ̉ vụ hại hoặc có lợi trong tụ̉ hợp gen khác ;(4)Đụ̣t biờ́n gen thường có hại nhưng nó thường tụ̀n tại ở trạng thái dị hợp tử nờn khụng gõy hại
Trang 52 và 3
1 và 2
1 và 3
3 và 4
Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có:
Nguồn biến dị di truyền
Quá trình đột biến
Quá trình sinh sản hữu tính
Số lợng cá thể lớn
Nhà khoa học nào là ngời đầu tiên đa ra 1 học thuýet có hệ thống về sự tiến hoá của sinh giới? Dac uyn
Hadi và Vanbec
La mac
Kimura
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá theo di truyền học hiện đại là:
đột biến
Biến dị cá thể
Biến dị tổ hợp
Thờng biến
Sơ đồ cây phát sinh chủng loại lần đầu tiên đợc đa ra bởi:
Dacuyn
Lamac
Kimura
Di truyền học hiện đai
Nguồn nguyên liệu thứ cấp của tiến hoá đợc tạo ra bằng quá trình:
Giao phối
đột biến gen
đột biến nhiễm sắc thể
đột biến đa bội
@@