Văn bản pháp luật mới nhất đến vấn đề quy hoạch đô thị Luật Quy hoạch đô thị số 302009QH12; Nghị định số 372010NĐCP ngày 0742010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 172008NĐCP ngày 04022008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng, Thông tư 102010TTBXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị Nghị định 382010NĐCP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị kèm theo Thông tư 192010TTBXD hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành. Nghị định 392010NĐCP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị kèm theo Thông tư 112010TTBXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành.
Trang 1Chủ đề: Môi trường
và kinh tế đô thị
Nhóm 15 - l01
Trang 2Văn bản pháp luật mới nhất đến vấn đề quy hoạch đô thị
Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng,
Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 Quy định hồ
sơ của từng loại quy hoạch đô thị
Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị - kèm theo Thông tư 19/2010/TT-BXD hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban
hành.
Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm
đô thị - kèm theo Thông tư 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý
cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành.
Trang 3Tính cấp thiết và lí do nghiên cứu
Trang 4
Việt Nam hiện đang sắp bước sang giai
đoạn tăng trưởng phát triển tiếp theo Dự báo dân số thành thị của Việt Nam sẽ tăng trưởng khoảng một triệu người mỗi năm trong thập
kỷ tới Sự gia tăng đáng kể dân số thành thị ở Việt Nam sẽ tạo ra những thách thức lớn về
cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, nhà ở, các vấn đề về kinh tế,môi trường và thể chế Để đối mặt với các đòi hỏi do những thách thức mới tạo ra, thì cần có cách tiếp cận mới thay thế các chiến lược phát triển thông thường hiện đang áp dụng để mở rộng đô thị Việt
Nam nhằm mục đích dung hòa giữa phát
triển kinh tế - xã hội - và bảo vệ môi trường.
Trang 5Khu vực 2000 2005 2012 Tăng trong 12
Trang 6Nội dung
1 kinh tế đô thị
1.1 khái niệm kinh tế đô thị
1.2 các vấn đề liên quan đến kinh tế đô thị
2 môi trường đô thị
2.1 khái niệm về môi trường đô thị
2.2 các vấn đề liên quan đến môi trường ĐT
3 Liên hệ với thực tế đô thị Việt Nam và giải pháp
3.1.Những bất cập của kinh tế đô thị Việt Nam 3.2.Những bất cập của môi trường Việt Nam
Trang 71.1 Khái niệm về kinh tế đô thị
Là công tác xây dựng kế hoạch và chính sách, biện pháp phát triển kinh tế khai thác hết tiềm
năng về lao động, lợi thế về kinh tế - chính trị của
đô thị Quản lý đô thị gắn liền với quản lý lao
động và việc làm, cung cấp hàng hóa,dịch vụ cho nền kinh tế và xuất khẩu
Trang 9- trong các yếu tố hợp thành quá trình lao động sản
xuất, sức lao động là yếu tố quyết định, mang tính sáng tạo, là nguồn lực không cạn kiệt Có thể nói: "nguồn lực con người là nguồn lực của mọi nguồn lực", là "tài nguyên của mọi tài nguyên".
Vì vậy, nhà nước cần phải có cơ chế, chính sách thích hợp nhằm kết hợp sự nỗ lực của mỗi người với sự hỗ trợ của cộng đồng xã hội.
Trang 10- cho phép tăng trưởng và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu, làm xuất hiện những ngành kinh tế có hàm lượng khoa học cao như: công nghệ điện tử, công
nghệ thông tin, công nghệ sinh học
Trang 11* Cơ cấu kinh tế :
- Cơ cấu kinh tế là mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữa các ngành, các thành
phần, các vùng, các lĩnh vực của nền kinh tế.
- Việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại để phát huy mọi tiềm năng, nội lực, phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ tiên tiến, - cơ cấu kinh tế gắn với phân công lao động
và hợp tác quốc tế là yếu tố tạo tiền đề, cơ sở cho sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế.
• Thể chế chính trị và vai trò của nhà nước:
- ổn định về chính trị - xã hội là điều kiện cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
- hệ thống chính sách đúng đắn sẽ hạn chế được tác động tiêu cực của cơ chế thị trường, khuyến khích tích luỹ, tiết kiệm, kích
cầu làm cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh, đúng hướng.
Trang 122.1 Khái niệm về môi trường đô thị
Theo Bách khoa toàn thư, môi trường là một
tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh một
hệ thống nào đó, tác động lên hệ thống(tác động
tiêu cực), xác định xu hướng và sự tồn tại của hệ thống đó Như vậy môi trường đô thị là tất cả các yếu tố tác động lên cuộc sống của con người trong
đô thị Các yếu tố đó bao gồm yếu tố tự nhiên và
yếu tố xã hội.
Trang 132.2 Các vấn đề liên quan đến môi trường đô thị
2.2.1 Môi trường xã hội
Tinh trạng phân bố dân cư và sử dụng đất nông
nghiệp vào mục đích xây dựng đô thị đang là một
nguy cơ lớn đối với vấn đề an toàn lương thực và
thực phẩm
Cơ sở hạ tầng đô thị nhìn chung còn yếu kém, không đảm bảo tiêu chuẩn phát triển trong diều kiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
sự cách biệt giữa đô thị – nông thôn, giữa vùng phát triển và kém phát triển còn là những khoảng cách lớn.
Trang 142.2.2 Môi trường tự nhiên
Trang 15ô nhiễm môi trường đất
Những vấn đề liên quan đến môi trường
Trang 16Ô nhiễm không khí
Nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt
động công nghiệp
Công nghiệp cũ (được xây dựng
trước năm 1975) đều là công nghiệp
vừa và nhỏ, công nghệ sản xuất lạc
hậu, một số cơ sở sản xuất có thiết bị
lọc bụi, hầu như chưa có thiết bị xử
lý khí thải độc hại Nói chung, công
nghiệp cũ không đạt tiêu chuẩn về
chất lượng môi trường Công nghiệp
cũ lại rất phân tán, do quá trình đô
thị hoá, phạm vi thành phố ngày
càng mở rộng nên hiện nay phần lớn
công nghiệp cũ này nằm trong nội
thành của nhiều thành phố
Trang 17 Nguồn ô nhiễm không khí do
hoạt động giao thông vận tải
Cùng với quá trình công nghiệp hoá
và đô thị hoá, phương tiện giao thông
cơ giới ở nước ta tăng lên rất nhanh, đặc biệt là ở các đô thị Trước năm
1980 khoảng 80 - 90% dân đô thị đi lại bằng xe đạp, ngày nay, ngược lại khoảng 80% dân đô thị đi lại bằng xe máy, xe ôtô con Nguồn thải từ giao thông vận tải đã trở thành một nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi
trường không khí ở đô thị, nhất là ở các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng
Trang 18Nguồn ô nhiễm không khí
do hoạt động xây dựng
Ở nước ta hiện nay hoạt động xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống, rất mạnh và diễn
ra ở khắp nơi, đặc biệt là ở các
đô thị Các hoạt động xây
dựng như đào lấp đất, đập phá công trình cũ, vật liệu xây
dựng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển, thường gây ô
nhiễm bụi rất trầm trọng đối với môi trường không khí
xung quanh, đặc biệt là ô
nhiễm bụi, nồng độ bụi trong không khí ở các nơi có hoạt động xây dựng vượt trị số tiêu chuẩn cho phép tới 10 - 20 lần
Trang 19 Nguồn ô nhiễm không khí từ sinh hoạt đun nấu của nhân dân
Nhân dân ở thành phố thường đun nấu bằng than, dầu hoả, củi, điện
và khí tự nhiên (gas) Đun nấu
bằng than và dầu hoả sẽ thải ra một lượng chất thải ô nhiễm đáng
kể, đặc biệt nó là nguồn gây ô
nhiễm chính đối với môi trường không khí trong nhà, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người dân Trong những năm gần đây nhiều gia đình trong đô thị đã sử dụng bếp gas thay cho bếp đun bằng than hay dầu hoả.
Trang 20Ô nhiễm môi trường nước
* Ô nhiễm tự nhiên
Ô nhiễm nước do mưa, lũ
lụt, gió bão… hoặc do các
sản phẩm hoạt động sống
của sinh vật, kể cả xác
chết của chúng.
Trang 21 Ô nhiễm do các chất thải từ sinh hoạt, y tế
Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trường mà
không qua xử lý bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt cũng tăng theo
Nước thải sinh hoạt: là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường
học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con
người
Trang 22 Ô nhiễm do chất thải, nước thải từ
hoạt động sản xuất công nghiệp
- Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp
hóa ngày càng phát triển kéo theo các khu công nghiệp được thành
lập Do đó lượng rác thải do các
hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi trường hay các con sông gây ảnh hưởng tới chất
lượng nước.
Trang 23Ô nhiễm môi trường đất
* Do chất thải công nghiệp không qua xử
lí:
- Thải trực tiếp vào môi trường đất
- Thải vào môi trường nước, môi trường
không khí nhưng do quá trình vận
chuyển, lắng đọng chúng di chuyển đến
đất và gây ô nhiễm đất.
* Do thải trực thiếp lên mặt đất hoặc
chôn lấp rác thải sinh hoạt
* Do việc đẩy mạnh đô thị hóa, công
nghiệp hóa và mạng lưới giao thông
Việc sử dụng một phần đất để xây
dựng đường xá và các khu đô thị các khu
công nghiệp… làm thay đổi kết cấu của
đất.
Trang 243 Liên hệ kinh tế và môi trường ở Việt Nam
3.1 Bất cập của nền kinh tế đô thị ở Việt Nam
Tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng, chủ yếu là sử dụng tài nguyên nên ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển bền
vững,
Năng suất lao động còn thấp, công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng còn sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu và
xả nhiều chất thải ra môi trường…
Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cho tăng trưởng kinh
tế còn thấp; chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa cao, thể hiện ở cả yếu tố đầu ra; đặc biệt là hạn chế trong thực hiện
“tăng trưởng công bằng” - tăng trưởng trên diện rộng
mang lại lợi ích cho nhiều người hưởng lợi nhất, đặc biệt
là người nghèo
Trang 26-Thành phố chìm dần, nguồn nước ngầm bị
khai thác quá mức.
- Lượng chất thải nhiều, vượt ngưỡng xử lý.
- Nhu cầu tiêu thụ năng lượng cao, làm ô
nhiễm môi trường và tăng phí vệ sinh
- Ô nhiễm đất, nước, không khí, tiếng ồn, cả
về quy mô lẫn cường độ.
- Các khu nhà ổ chuột mọc lên, đây là nơi có
nhiều tệ nạn xã hội.
- Hà Nội và TP HCM đã và đang được xếp
vào tốp 10 thành phố ô nhiễm không khí
nhất thế giới
3.2.Những bất cập về môi trường đô thị ở Việt
Nam
Trang 27Biểu đồ chỉ sự tác động của phát triển đến môi trường lên các thành phố châu Á, trong đó TP.HCM thể hiện mức gây hại đến môi trường cao nhất - Nguồn: State of the world’s
cities 2012/2013 - Properity of Cities - Đồ họa: Lê Thân
Trang 28Giải pháp
Thứ nhất, Nhà nước cần rà soát, bổ sung, hoàn thiện và
ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị
- Nghiên cứu ban hành các chính sách đặc thù để quản lý
và phát triển các đô thị thuộc các thành phố lớn, thành
phố du lịch trọng điểm nhằm phát huy tối đa lợi thế của chúng
Thứ hai, cần có chiến lược, lộ trình quy hoạch đô thị, rà
soát lại quy hoạch tổng thể Điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp, các điểm dân cư nông thôn, đảm bảo công tác quy hoạch phải luôn đi trước một bước.
Trang 29- Tăng cường công tác quản lý đất đai theo quy hoạch được duyệt,
hạn chế điều chỉnh quy hoạch Chú trọng các nội dung quy hoạch gắn với bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Thứ ba , cần quan tâm đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị
hiện đại, nhất là ưu tiên phát triển giao thông công cộng, đặc biệt là các phương tiện giao thông tiên tiến, không gây ô nhiễn môi trường đầu tư xây dựng các công trình cấp thoát nước,
xử lý nước thải và vệ sinh môi trường cũng cần phải được đặc biệt coi trọng.
Thứ tư , xây dựng cơ chế, các giải pháp để huy động nguồn
lực đầu tư phát triển đô thị, tạo môi trường thuận lợi để thu
hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài (vốn ODA, FDI ); tranh thủ tối đa các nguồn vốn của Chính phủ và các bộ,
ngành Trung ương, tập trung nguồn vốn ngân sách nhà nước địa phương; Đa dạng hóa các hình thức đầu tư.
Trang 30Kinh tế
Môi trường
Tóm lại