Nhằm nắm bắt tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, các mô hình trường học mới, những mặt được và mặt hạn chế của các mô hình trường học đó, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học, hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học, đồng thời đáp ứng điều kiện và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học hạng II theo thông tư 212015TTLTBGDĐTBNV ngày 16 tháng 09 năm 2015 của Bộ Giáo và Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học. Trong quá trình giảng dạy bản thân đang băn khoăn, những vướng mắc, mâu thuẫn trong giáo dục và dạy học hiện nay: Một số mô hình dạy học mới chưa phù hợp với điều kiện địa phương nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Học sinh tiếp thu kiến thức rất thụ động, một số phụ huynh ít quan tâm đến việc học của con em mình. Bản thân mong muốn những tồn tại và yếu kém cần giải quyết một cách đồng bộ, không những ngành giáo dục mà phải tất cả các ngành khác và toàn dân vào cuộc. Nhưng những tồn tại nằm trong công tác quản lý của nhà trường, tổ chuyên môn, giáo viên thì cần giải quyết và khắc phục trước.
Trang 1A MỞ ĐẦU
I Lý do tham gia khóa bồi dưỡng:
Nhằm nắm bắt tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, các mô hình trường học mới, những mặt được và mặt hạn chế của các mô hình trường học đó, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học, hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học, đồng thời đáp ứng điều kiện và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học hạng II theo thông tư 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 09 năm 2015 của Bộ Giáo và Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học
Trong quá trình giảng dạy bản thân đang băn khoăn, những vướng mắc, mâu thuẫn trong giáo dục và dạy học hiện nay:
Một số mô hình dạy học mới chưa phù hợp với điều kiện địa phương nhất
là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Học sinh tiếp thu kiến thức rất thụ động, một số phụ huynh ít quan tâm đến việc học của con em mình
Bản thân mong muốn những tồn tại và yếu kém cần giải quyết một cách đồng bộ, không những ngành giáo dục mà phải tất cả các ngành khác và toàn dân vào cuộc Nhưng những tồn tại nằm trong công tác quản lý của nhà trường, tổ chuyên môn, giáo viên thì cần giải quyết và khắc phục trước
II Đối tượng nghiên cứu:
Từ những nội dung phân tích trên, tôi chọn vấn đề: “Cách thức xây dựng môi trường văn hóa ở Trường Tiểu học phù hợp với điều kiện của địa
phương” làm bài thu hoạch cuối khóa
III Các nhiệm vụ được đặt ra cho bài viết thu hoạch:
Để xây dựng môi trường văn hóa ở Trường Tiểu học phù hợp với điều kiện của địa phương, tôi đã đưa ra một số biện pháp sau:
Biện pháp 1: Tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác lãnh đạo, quản lý,
điều hành trong các nhà trường về xây dựng môi trường văn hóa học đường
Biện pháp 2: Nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ giáo viên trực tiếp
tham gia công tác giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh.
Biện pháp 3: Xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường học đường an
toàn, lành mạnh, đảm bảo các hệ điều kiện phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của thầy và trò nhà trường
Biện pháp 4: Xây dựng văn hóa ứng xử; hình ảnh của cán bộ, giáo viên
học sinh trong nhà trường
Biện pháp 5: Tổ chức các hoạt động giáo dục và hoạt động ngoài giờ lên
lớp theo định hướng hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
B NỘI DUNG
Trang 2PHẦN 1 KẾT QUẢ THU HOẠCH KHI THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG:
I Giới thiệu tổng quan về các chuyên đề học tập:
Qua gần hai tháng được tham gia lớp bồi dưỡng, bản thân tôi đã được nghe
và học hỏi rất nhiều qua các chuyên đề mà thầy cô Trường Đại học Sư phạm Quảng Nam đã trình bày cụ thể như sau:
- Chuyên đề 1: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường
và liên kết, hợp tác quốc tế
- Chuyên đề 2: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Chuyên đề 3: Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm (KHSP) ứng dụng ở trường Tiểu học
- Chuyên đề 4: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học
- Chuyên đề 5: Xu hướng đổi mới quản lí GDPT và quản trị nhà trường tiểu học
- Chuyên đề 6: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông (GDPT) Việt Nam
- Chuyên đề 7: Quản lí hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà trường tiểu học
- Chuyên đề 8: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong trường tiểu học
- Chuyên đề 9: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II
- Chuyên đề 10: Động lực và tạo động lực cho giáo viên Tiểu học
II Kết quả thu hoạch về lý luận:
1 Sự cần thiết của các giải pháp trong công tác xây dựng môi trường văn hóa:
Văn hóa học đường có vai trò đặc biệt quan trọng tác động đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường Trong lý luận và thực tiễn văn hóa luôn đi liền với giáo dục, nó là kết quả của quá trình giáo dục đồng thời là môi trường để giáo dục phát triển Văn hóa của một nhà trường là hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩn mực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của nhà trường, được các thành viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thể hiện trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho mỗi nhà trường
Trang 3Trong những năm qua Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam đã chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn các trường Mầm non, phổ thông và trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp triển khai thực hiện nhiều giải pháp xây dựng môi trường văn hóa trong các trường học trên địa bàn tỉnh nhằm tạo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, thông qua đó “Dạy chữ, dạy người” Việc làm đó có tác dụng từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả, vị thế của giáo dục tỉnh nhà, đưa Quảng Nam trở thành một trong những địa phương có phong trào giáo dục mạnh của cả nước
Việc xây dựng và triển khai Đề án “Xây dựng môi trường văn hóa trong các trường Mầm non, phổ thông và trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2020 - 2025” là việc làm cần thiết trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 10 khóa XII về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo Việt Nam, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” và Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 10 khóa XII về: “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”
Để phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường các giải pháp xây dựng phát triển môi trường văn hóa cần phải phù hợp với mục tiêu, chiến lược trong từng giai đoạn phát triển của nhà trường
2 Định hướng giải pháp xây dựng môi trường văn hóa trong trường tiểu học:
Xây dựng môi trường văn hóa ở trường tiểu học nhằm góp phần xây dựng
hệ thống giá trị trong môi trường dạy và học
Xây dựng các cốt lỗi của nhà trường có tính truyền thống, hiện đại; tạo môi trường văn hóa để mỗi cán bộ công chức, viên chức, học sinh đoàn kết, tôn trọng, tương trợ lẫn nhau, trong quá trình làm việc, học tâp
Văn hóa nhà trường và phát triển thương hiệu nhà trường có vai trò quan trọng, có tác động mạnh tới việc nâng cao chất lượng giáo Có thể coi văn hóa nhà trường là một trong những kĩ năng sống của học sinh giúp học sinh thích nghi với xã hội, có thể điều chỉnh chính mình phù hợp với hoàn cảnh sống, ứng xử hợp
lí với cuộc sống xung quanh
Trong các nhà trường nói chung và trong trường tiểu học nói riêng văn hóa nhà trường được xây dựng cơ bản trên những mối quan hệ sau:
- Quan hệ giữa con người với con người, bao gồm: giáo viên với giáo viên, giáo viên với phụ huynh, giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh, lãnh đạo với giáo viên
- Quan hệ giữa con người với thiên nhiên Xây dựng trường học thân thiện, môi trường học tập xanh, sạch, đẹp
Trang 4Văn hóa nhà trường được tạo dựng và nuôi dưỡng bầu không khí cởi mở, dân chủ, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau Giáo viên hiểu rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong giảng dạy
Đối với học sinh thì văn hóa nhà trường có tác động tích cực tạo ra bầu không khí học tập liên tục, học sinh có điều kiện phát huy tính sáng tạo, được thể hiện mình, là chính mình
Xây dựng thương hiệu nhà trường là một bước đột phá ở các trường công lập Khi nhà trường có thương hiệu giúp phụ huynh học sinh tin tưởng hơn, học sinh được học trong một môi trường giáo dục hoàn thiện, cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng quá trình dạy và học Từ thương hiệu đó giáo viên và học sinh, đến cán
bộ quản lí đều phải nỗ lực dạy và học thật tốt để giữ gìn và phát triển thương hiệu đó
Đối với giáo dục địa phương những năm qua đã thực hiện tốt, thường xuyên, liên tục các phong trào " xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực" " Thi đua dạy tốt học tốt", phong trào đổi mới phương pháp dạy và học phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh Giáo viên là người tổ chức hướng dẫn và kết hợp đánh giá, học sinh là người chủ động học tập và được tự đánh giá Từ đó đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và bước đầu xây dựng thương hiệu nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
III Kết quả thu hoạch về kỹ năng:
Qua học tập bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học hạng II, bản thân tôi đã thu nhận được một số kết quả về kĩ năng và xin được tóm tắt như sau:
Chuyên đề 1: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế.
Văn hóa nhà trường và phát triển thương hiệu nhà trường có vai trò quan trọng, có tác động mạnh tới việc nâng cao chất lượng giáo dục Có thể coi văn hóa nhà trường là một trong những kĩ năng sống của học sinh giúp học sinh thích nghi với xã hội, có thể điều chỉnh chính mình phù hợp với hoàn cảnh sống, ứng
xử hợp lí với cuộc sống xung quanh
Văn hóa nhà trường được tạo dựng và nuôi dưỡng bầu không khí cởi mở, dân chủ, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau Giáo viên hiểu rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong giảng dạy Đối với học sinh thì văn hóa nhà trường có tác động tích cực tạo ra bầu không khí học tập liên tục, học sinh có điều kiện phát huy tính sáng tạo, được thể hiện mình, là chính mình
Xây dựng thương hiệu nhà trường là một bước đột phá ở các trường công lập Khi nhà trường có thương hiệu giúp phụ huynh học sinh tin tưởng hơn, học sinh được học trong một môi trường giáo dục hoàn thiện, cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng quá trình dạy và học Từ thương hiệu đó giáo viên và học sinh, đến cán
Trang 5bộ quản lí đều phải nỗ lực dạy và học thật tốt để giữ gìn và phát triển thương hiệu
đó theo đúng với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, việc phối hợp liên kết hợp tác quốc tế rất là quan trọng vì nó sẽ giúp cho chúng ta đi theo kịp thời đại, giúp cho công tác giảng dạy của giáo viên và việc học tập của học sinh ngày càng tốt hơn
và xã hội sẽ ngày càng phát triển hơn
Chuyên đề 2: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là hệ thống cơ quan từ Trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam có những đặc điểm cơ bản:
- Việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước dựa trên những nguyên tắc chung, thống nhất mà nguyên tắc cơ bản là tất cả quyền lực thuộc về nhân dân Nhân dân có quyền quyết định mọi công việc của Nhà nước, giải quyết mọi công việc có quan hệ đến vận mệnh quốc gia, đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa,
tư tưởng của đất nước và dân tộc Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua hệ thống cơ quan nhà nước do nhân dân trực tiếp bầu ra (Quốc hội và Hội đồng nhân dân)
- Các cơ quan trong bộ máy nhà nước đều mang tính quyền lực nhà nước, đều có quyền nhân danh nhà nước để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
- Đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước là những người hết lòng phục vụ nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân
Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam:
- Nguyên tắc “quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành phápvà tư pháp”
- Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
- Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào hoạt động quản lý của nhà nước
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc pháp chế XHCN
Các cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Trang 6Việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo quan điểm của Đảng
ta là: “Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân…”
Chuyên đề 3: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
ở trường Tiểu học.
Điều 34, Điều lệ trường Tiểu học quy định rõ nhiệm vụ giáo viên tiểu học, trong đó nhấn mạnh nhiệm vụ nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục học sinh Thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” Việc cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy học sinh là nhiệm vụ của giáo viên
Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi theo Thông tư 21/2010/TT-BGD&ĐT ngày 20/7/2010, quy định mỗi giáo viên tham gia phải có sáng kiến kinh nghiệm hay nghiên cứu khoa học ứng dụng đã được áp dụng hiệu quả Tuy nhiên, thực tế cho thấy sản phẩm của sáng kiến kinh nghiệm thời gian qua có tính ứng dụng không cao, chỉ phục vụ cho mục tiêu xét thi đua là chủ yếu
Trong quá trình nghiên cứu tác động nghiên cứu khoa học ứng dụng nghiên cứu khoa học ứng dụng, các nhà giáo dục nghiên cứu khả năng học tập của học sinh trong mối liên hệ với phương pháp dạy học Quá trình này cho phép những người làm giáo dục hiểu hơn về phương pháp sư phạm của mình và tiếp tục giám sát quá trình tiến bộ của học sinh Nghiên cứu khoa học ứng dụng khi được ứng dụng đúng cách trong các trường học sẽ đem lại rất nhiều lợi ích, vì:
- Tạo ra hệ thống tư duy của giáo viên với những cách giải quyết vấn đề mang tính chuyên nghiệp để hướng tới sự phát triển của nhà trường
- Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra những quyết định mang tính chuyên môn
- Hỗ trợ nguyên tắc nhìn lại quá trình và tự đánh giá trong cộng đồng giáo viên
- Hình thành, phát huy ý thức tiến bộ nghề nghiệp của mỗi giáo viên và cán bộ quản lý, đồng thời giúp họ vững tin để cam kết sự tiến bộ trong suốt quá trình thực hiện công việc nghề nghiệp của mình
Trang 7- Tác động trực tiếp lên việc giảng dạy, học tập và quản lí.
- Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn của giáo viên Giáo viên nghiên cứu khoa học ứng dụng sẽ tự tin khi tiếp nhận các lí thuyết mới, luôn có ý thức sáng tạo và đảm bảo việc dạy học theo chương trình và thái độ tích cực
Chuyên đề 4: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường Tiểu học.
Tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá cơ sở giáo dục (trường Tiểu học):
Tiêu chuẩn đánh giá: Là các yêu cầu đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ
sở giáo dục thường xuyên để đảm bảo chất lượng giáo dục
Tiêu chí đánh giá: Là yêu cầu đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo
dục thường xuyên ở từng nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn
Chỉ số đánh giá: Là yêu cầu đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo
dục thường xuyên ở từng nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí
Các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng;
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường (có 7 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lí, giáo viên nhân viên và học sinh (có 5 tiêu chí) Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị (có 6 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội (có 3 tiêu chí) Tiêu chuẩn 5: Kết quả giáo dục (có 7 tiêu chí)
Mỗi tiêu chí có 3 chỉ số đánh giá
Đánh giá cơ sở giáo dục có 2 loại: Tự đánh giá và Đánh giá ngoài
Quy trình tự đánh giá của cơ sở giáo dục gồm các bước sau:
1 Thành lập hội đồng tự đánh giá
2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
3 Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng
4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí
5 Viết báo cáo tự đánh giá
6 Công bố báo cáo tự đánh giá
Quy trình đánh giá ngoài cơ sở giáo dục gồm các bước sau:
1 Nghiên cứu hồ sơ đánh giá
2 Khảo sát sơ bộ tại cơ sở giáo dục
3 Khảo sát chính thức tại cơ sở giáo dục
4 Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài
5 Lấy ý kiến phản hồi của cơ sở giáo dục về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài
6 Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài
Trang 8Kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học bao gồm:
Mục tiêu kiểm định; Đặc trưng của kiểm định;
Đánh giá trong (hoạt động tự đánh giá);
Đánh giá ngoài;
Thông báo kết quả;
Xử lý kết quả đánh giá
Chuyên đề 5: Xu hướng đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường Tiểu học.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, giáo dục phổ thông Việt Nam nên học hỏi có chọn lọc để phát huy được các thành tựu, duy trì và bảo tồn nền tảng giáo dục, văn hoá, xã hội tích cực của Việt Nam nhưng cũng học hỏi được các kinh nghiệm tiên tiến của các quốc gia phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực quản lí giáo dục Định hướng trong quản lý giáo dục ở nước ta hiện nay là: Phân cấp quản lý, tăng cường tự chủ cho nhà trường
Giáo dục phải đào tạo ra những công dân có năng lực và phẩm chất để đáp ứng nhu cầu xã hội và thích nghi cuộc sống hội nhập quốc tế Vì vậy đổi mới đồng thời cần có những mô hình nhà trường phù hợp Một trong các mô hình trường học phù hợp với nước ta hiện nay là Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) Đây là mô hình nhà trường học do các chuyên gia giáo dục trên thế giới thiết kế phù hợp để áp dụng cho các nước đang phát triển Mô hình trường học
mới có nhiều điểm mới: Đổi mới về phương pháp dạy, đổi mới về phương pháp học, đổi mới về cách tổ chức lớp học, đổi mới về cách đánh giá học sinh, đổi mới
về sự tham gia của cha mẹ, cộng đồng trong quá trình giáo dục, đổi mới về sinh hoạt chuyên môn…
Mô hình trường học mới rèn cho học sinh ý thức tự quản trong các hoạt động học tập, sinh hoạt, vui chơi, tham gia các hoạt động của lớp, của trường; rèn cho học sinh cách làm việc nhóm, sự hợp tác cùng làm việc để có hiệu quả tốt nhất; giúp học sinh biết cách tự học, tự đánh giá mình và bạn trong nhóm Tự giác tìm hiểu bài chia sẻ những trải nghiệm cùng với sự trợ giúp của thầy cô và các bạn để chiếm lĩnh kiến thức mới Khi học theo mô hình trường học mới, học sinh đã tự tin hơn, cởi mở hơn, mạnh dạn bộc lộ cảm xúc, sẵn sàng chia sẻ suy nghĩ của bản thân với bạn hè, thầy cô, cha mẹ và mọi người xung quanh mà trước
đó các em còn rất rụt rè, nhút nhát, thiếu các kĩ năng sống, không thể diễn đạt được trước chỗ đông người Từ đó giúp các em có kĩ năng xử lí các tình huống trong học tập, trong cuộc sống, các em biết cách an ủi, động viên khi cần thiết, hay biết chia sẻ niềm vui cùng mọi người Đó là những hành trang tốt cho các em bước vào đời
Mô hình trường học mới đã xây dựng được mối liên hệ chặt chẽ, tương tác giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng
Trang 9Dạy học theo mô hình trường học mới, hầu hết giáo viên đã thực hiện thành công việc chuyển đổi từ vai trò giảng giải, truyền thụ kiến thức sang tổ chức, hướng dẫn học sinh cách học, theo dõi kiểm soát học sinh tự học Trong tiết học, giáo viên không còn thuyết giảng nhiều như trước, mà tập trung vào quan sát, đánh giá, trực tiếp giúp đỡ từng em trong quá trình giảng dạy
Chuyên đề 6: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam.
Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa,
xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
Quan điểm chỉ đạo
- Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò một nhân tố quyết định để thực hiện thành công mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”; đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
- Mục tiêu giáo dục là phát triển năng lực công dân, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Thực hiện tốt các nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu chú trọng trang bị kiến thức (nâng cao dân trí) sang tập trung phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học (năng lực công dân)
- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc, phù hợp quy luật phát triển khách quan, những tiến bộ khoa học và công nghệ Chuyển phát triển giáo dục hiện nay chủ yếu theo mục tiêu số lượng sang phát triển theo mục tiêu vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, vừa đáp ứng yêu cầu số lượng theo nhu cầu nhân lực của xã hội Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa và dân chủ hóa giáo dục
- Xây dựng xã hội học tập Chuyển hệ thống giáo dục cứng nhắc, thiếu tính liên thông hiện nay sang hệ thống giáo dục mở, linh hoạt, bảo đảm liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân học tập suốt đời Thực hiện xã hội hóa, dân chủ hóa giáo dục và hội nhập quốc tế
- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị
Trang 10trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục Phát triển hài hòa, bình đẳng, hỗ trợ lẫn nhau giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giáo dục các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục vùng có điều kiện kinh tế
-xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và các đối tượng diện chính sách
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập để phát triển đất nước Việc hội nhập phải trên cơ sở giữ gìn bản sắc văn hóa và độc lập dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát triển bền vững giáo dục nước nhà
09 giải pháp phát triển giáo dục Việt Nam theo Nghị quyết 29/NQ-TW.
1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo, trước hết là đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc tư duy giáo dục
2 Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
3 Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
4 Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
5 Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng
6 Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo
7 Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
8 Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý
9 Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo
Định hướng xây dựng chương trình mới, sách giáo khoa mới:
Chương trình mới, sách giáo khoa mới đáp ứng yêu cầu của giai đoạn giáo dục cơ bản là bảo đảm trang bị cho học sinh tri thức phổ thông nền tảng, toàn diện và thực sự cần thiết
Chương trình mới, sách giáo khoa mới được xây dựng, biên soạn theo hướng tích hợp ở các lớp học, cấp học dưới và phân hoá dần ở các lớp học, cấp học trên
Chương trình mới, sách giáo khoa mới phải đáp ứng yêu cầu và góp phần tạo động lực đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục