+ Trong năm 2011 với công tác quan trắc môi trường, Trung tâm đã thực hiện quan trắc với nhiều phương thức đổi mới, thực hiện nghiêm túc đảm bảo về thời gian cũng như chất lượng hoạt động mạng quan trắc, đảm bảo phản ánh rõ nét kịp thời hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An.+ Trong thời gian quan trắc ngoài hiện trường cũng như phân tích trong phòng thí nghiệm, các cán bộ kỹ thuật viên của Trung tâm đã làm việc nghiêm túc, khoa học theo đúng quy trình, quy phạm (QAQC) của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển và phân tích mẫu. + Sau mỗi đợt quan trắc đã lập báo cáo định kỳ đảm bảo nội dung khoa học, tiến độ và gửi về Chi cục Bảo vệ môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An để theo dõi và quản lý; cụ thể năm 2011 Trung tâm đã nghiệm thu và bàn giao 04 đợt Báo cáo kết quả quan trắc môi trường.+ Bên cạnh đó, Trung tâm còn tiến hành thực hiện chương trình QAQC trong quan trắc và phân tích môi trường. Cụ thể: Trung tâm tiến hành kiểm chuẩn thiết bị đo nhanh trước khi hiện trường; Trung tấm tiến hành lấy mẫu trắng hiện trường, vận chuyển; Trung tâm tiến hành kiểm tra tại chính phòng thí nghiệm phân tích.
Trang 1QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Trang 2khí (điều kiện thời tiết, khí, bụi và tiếng ồn) và môi trường nước (nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ và nước thải).
Kết quả đạt được:
+ Trong năm 2011 với công tác quan trắc môi trường, Trung tâm đã thực hiệnquan trắc với nhiều phương thức đổi mới, thực hiện nghiêm túc đảm bảo về thờigian cũng như chất lượng hoạt động mạng quan trắc, đảm bảo phản ánh rõ nét kịpthời hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An
+ Trong thời gian quan trắc ngoài hiện trường cũng như phân tích trong
phòng thí nghiệm, các cán bộ kỹ thuật viên của Trung tâm đã làm việc nghiêm túc,khoa học theo đúng quy trình, quy phạm (QA/QC) của Bộ Tài nguyên và Môitrường về lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển và phân tích mẫu
+ Sau mỗi đợt quan trắc đã lập báo cáo định kỳ đảm bảo nội dung khoa học,tiến độ và gửi về Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ
An để theo dõi và quản lý; cụ thể năm 2011 Trung tâm đã nghiệm thu và bàn giao
04 đợt Báo cáo kết quả quan trắc môi trường
+ Bên cạnh đó, Trung tâm còn tiến hành thực hiện chương trình QA/QCtrong quan trắc và phân tích môi trường Cụ thể: Trung tâm tiến hành kiểm chuẩnthiết bị đo nhanh trước khi hiện trường; Trung tấm tiến hành lấy mẫu trắng hiệntrường, vận chuyển; Trung tâm tiến hành kiểm tra tại chính phòng thí nghiệm phântích
Thuận lợi:
Trang 3+ Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Sở, sự phối hợp của Chicục Bảo vệ môi trường, nên đơn vị đã hoàn thành các đợt quan trắc và lập báo cáođảm bảo tiến độ, thực hiện được hầu hết các thông số quy định.
+ Năm 2011 Trung tâm đã đầu tư thêm 02 thiết bị hiện trường đo các thông
số môi trường không khí, nước với tính năng và độ chính xác cao hơn thiết bị hiện
có của Trung tâm Trung tâm đã được đầu tư trang thiết bị và dụng cụ, xây dựng và
đi vào kiểm nghiệm chất lượng nước (bắt đầu thực hiện kể từ đợt 2 – tháng 6 năm2011) theo đúng tiêu chuẩn VILAS 17025 và đang trình hồ sơ xin công nhận tạiTổng cục tiêu chuẩn đo lương chất lượng
+ Năm qua Trung tâm đã chủ động về hoá chất, bố trí sắp xếp lại phòng làmviệc, phòng phân tích mẫu, bảo quản thiết bị đầy đủ, thuận lợi chuyên môn hóa từng
bộ phận cụ thể trong quan trắc và phân tích mẫu môi trường
+ Các cán bộ kỹ thuật viên đã không ngừng nâng cao trình độ, tham gia cáckhóa tập huấn về kỹ thuật quan trắc hiện trường và phân tích trong phòng thínghiệm, luôn chủ động, không ngừng sáng tạo và có trách nhiệm cao trong côngviệc được giao
Trang 4CHƯƠNG I: CƠ SỞ ĐỂ LẬP BÁO CÁO
- Căn cứ quyết định số 5024/QĐ.UBND.ĐC ngày 13/12/2007 của UBNDtỉnh Nghệ An về việc diều chỉnh, bổ sung các điểm quan trắc môi trường thuộcmạng lưới các điểm quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày 22/10/2007 của Bộ TN&MTHướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong hoạt động quan trắc
và phân tích chất lượng môi trường;
- Quyết định số 878 /QĐ-TCMT ngày 01/7/2011 của Tổng cục môi trường vềviệc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng môi trường không khí
- Quyết định số 879 /QĐ-TCMT ngày 01/7/2011 của Tổng cục môi trường vềviệc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước
- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xungquanh và tiếng ồn
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa
- Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất
- Thông tư số 31/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển (bao gồm
cả trầm tích đáy và sinh vật biển)
Trang 5- Quyết định số 174/QĐ-STNMT ngày 25/5/2011 của Sở Tài nguyên và Môitrường v/v giao chỉ tiêu kế hoạch hoạt động Tài nguyên và môi trường năm 2011cho Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Nghệ An;
- Quyết định số 32/QĐ-BVMT ngày 28/4/2011 của Chi cục Bảo vệ môitrường v/v giao thực hiện quan trắc và phân tích mạng lưới môi trường năm 2011;
- Hợp đồng số 43/2011/HĐ-ĐBVMT ngày 05/8/2011 giữa Chi cục Bảo vệ môitrường Nghệ An và Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Nghệ An về việcthực hiện nhiệm vụ quan trắc và phân tích môi trường năm 2011;
- Căn cứ khối lượng công việc Trung tâm QT&KTMT đã thực hiện trong 4đợt quan trắc năm 2011
II Tài liệu tham khảo:
+ Tài liệu hướng dẫn Quan trắc môi trường của UNEP
+ Tài liệu hướng dẫn Quan trắc chất lượng môi trường của Cục Môi trường banhành
+ Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày 22/10/2007 của Bộ TNMT về việchướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong hoạt động quan trắcmôi trường
+ Hệ thống các Quy chuẩn (Tiêu chuẩn) kỹ thuật Quốc gia về môi trườngcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm:
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dướiđất
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt
- QCVN 10:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcbiển ven bờ
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh
QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
Trang 6- Sử dụng phần mềm MapInfo10 và Arcview, hệ toạ độ VN 2000 trong việcthành lập Bản đồ vị trí lấy mẫu.
III Quy trình tiến hành lập báo cáo quan trắc:
Bước 1: Lập kế hoạch chương trình cho đợt quan trắc
Bước 2: Chuẩn bị thiết bị, vật tư hoá chất, dụng cụ
Bước 3: Thực hiện quan trắc, lấy mẫu tại hiện trường
Bước 5: Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Bước 6: Xử lý số liệu và lập báo cáo kết quả thực hiện
IV Thành phần tham gia :
+ CN Nguyễn Thế Hậu P.GĐ Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
+ CN Trần Thị Thu Hương P.GĐ Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
+ CN.Trần Thị Thành Trưởng Phòng quan trắc hiện trường
+ Ths Trần Anh Sáng P Trưởng Phòng quan trắc hiện trường
+ Ths Hoàng Văn Tư P Trưởng phòng Phân tích hoá nghiệm
Và các cán bộ kỹ thuật của Trung tâm QT&KTMT Nghệ An
V Thiết bị và phương pháp quan trắc môi trường:
Bảng : Thông tin về hoạt động lấy mẫu
T
T quan trắc Thông số Đơn vị đo
Lượn
g mẫu cần lấy (ml)
Loại dụng cụ chứa mẫu
Điều kiện bảo quản
Thời gian lưu mẫu
Ghi chú Kiến
nghị
Tối đa
Trang 7Loại dụng cụ chứa mẫu
Điều kiện bảo quản
Thời gian lưu
chú Kiến
nghị
Tối đa
Càng sớm càng tốt
7 ngày
11 N-NH4+ (mg/l) 500 Chai
nhựa
H 2 SO 4 tới pH<2, bảo quản lạnh.
Càng sớm càng tốt
7 ngày
12 N-NO 3- (mg/l) 100 Chai
nhựa Bảo quản lạnh
Càng sớm càng tốt
48h
13 N-NO2- (mg/l) 100 nhựaChai Bảo quản lạnh
Càng sớm càng tốt
48h
14 TKN (mg/l) 500 nhựaChai
H 2 SO 4 tới pH<2, bảo quản lạnh
Càng sớm càng tốt
7 ngày
Chai thủy tinh
H 2 SO 4 tới pH<2, bảo quản lạnh.
Càng sớm càng tốt
28 ngày
16 Cl- (mg/l) 100 nhựaChai Bảo quản lạnh
Càng sớm càng tốt
7 ngày
nhựa
HNO 3 tới pH<2, bảo quản lạnh
Càng sớm càng tốt
7 ngày
nhựa
NaOH tới pH
> 9, bảo quản lạnh
Càng sớm càng tốt
48h
19 ColiformTổng Coliform/100ml 250
Chai thủy tinh
Bảo quản lạnh 24h 48h
20 Cd (mg/l) 100 nhựaChai
HNO 3 tới pH<2, bảo quản lạnh
Càng sớm càng tốt
7 ngày
21 Pb (mg/l) 100 nhựaChai
HNO 3 tới pH<2, bảo quản lạnh
Càng sớm càng tốt
7 ngày
Trang 8Loại dụng cụ chứa mẫu
Điều kiện bảo quản
Thời gian lưu
chú Kiến
nghị
Tối đa
22 As 250 nhựaChai HCl, bảo quảnlạnh
tinh tối
HNO 3 tới pH<2, bảo quản lạnh
Càng sớm càng tốt
28 ngày
24 Dầu mỡ (mg/l) 1000
Chai thủy tinh
H 2 SO 4 tới pH<2, bảo quản lạnh
Bảng: Thiết bị quan trắc và phương pháp phân tích môi trường nước
Trang 9Bảng: Thi t b quan tr c v o ết bị quan trắc và đo đạc môi trường không khí: ị quan trắc và đo đạc môi trường không khí: ắc và đo đạc môi trường không khí: à đo đạc môi trường không khí: đo đạc môi trường không khí: đo đạc môi trường không khí:ạc môi trường không khí:c môi trường không khí:ng không khí:
1 Nhiệt độ (t) 0 C Đầu đo cảm ứng - tại hiện trường TESTO 615
2 Độ ẩm (W) % Đầu đo cảm ứng - tại hiện trường TESTO 615
3 Định vị vệ tinh toạ độ Đo nhanh tại hiện trường GPS 76, 72
4 Bụi lơ lửng mg/m 3 Khối lượng, đếm hạt Sibata – Nhật
5 CO, NO 2 , SO 2 mg/m 3 Hiện trường + PTN (so màu) Lamotte – Mỹ
6 Tiếng ồn dBA Tích phân - tại hiện trường SL 4001, Quest
Trang 10CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH LẤY MẪU
Theo kế hoạch đã được giao và khối lượng công việc thực hiện quan trắc môitrường trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 5024/QĐ.UBND.ĐC ngày13/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc diều chỉnh, bổ sung các điểm quantrắc môi trường thuộc mạng lưới các điểm quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnhNghệ An, năm 2011 Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường tiến hành quan trắcvới tần suất: 4 đợt/năm vào các tháng 3, 6, 9, 11 trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An Đối
tượng quan trắc là chất lượng nước (nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ) và chất lượng môi trường không khí (Khí độc, bụi, tiếng ồn và vi khí hậu).
Chương trình lấy mẫu được chia làm 04 tuyến:
- Tuyến dọc theo Quốc lộ 7 gồm các điểm lấy mẫu tại các huyện: Kỳ Sơn,Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Tân Kỳ, Đô Lương, Thanh Chương và NamĐàn, Hưng Nguyên
- Tuyến dọc theo Quốc lộ 48 gồm các điểm lấy mẫu tại các huyện: QuếPhong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn
- Tuyến ven biển gồm các điểm lấy mẫu tại các huyện: Quỳnh Lưu, DiễnChâu, Nghi Lộc và Thị xã Cửa Lò
- Tuyến khu vực thành phố Vinh
I Ký hiệu mẫu, vị trí các điểm lấy mẫu:
1 Đối với mẫu nước: 70 m uẫu
I Nước biển ven bờ: 14 mẫu được lấy tại (thuộc tuyến ven biển Quỳnh
Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Cửa Lò):
Trang 11II Nước dưới đất: 13 mẫu được lấy tại (thuộc 04 tuyến quan trắc: Quốc lộ
48, tuyến ven biển và thành phố Vinh)
1(Quỳ Hợp)
Ngoại vi CCN Thung Khuộc, thị trấn Quỳ Hợp, huyệnQuỳ Hợp (giếng khơi nhà dân sâu 13m)
Toạ độ: X: 2138100; Y: 0548500
2(Diễn Châu)
Ngoại vi CCN Diễn Hồng, huyện Diễn Châu (nước giếngkhơi nhà anh Nguyễn Văn Hà, phía Đông Bắc CCN)
Toạ độ: X: 2105915; Y: 05877281
N3
Nước giếng khoan tại xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc(nhà ông Phạm Văn Bang – xóm 4; giếng sâu 30m)Toạ độ: X: 2086224; Y: 0594694
Trang 12Nước giếng khơi nhà Ông Duẩn, xóm Thuận I, xã HưngHoà
Toạ độ: X: 2065577; Y: 06049676
N9
Nước giếng khoan tại Quảng trường Hồ Chí Minh Toạ độ: X: 2065468; Y: 0599077
Thủy (cạnh ĐH Vinh) Toạ độ: X: 2064414; Y: 05996969
N11
Nước giếng khoan tại NM chế biến bột đá siêu mịn –Công ty Quyết Thành - CCN Nghi Phú
Toạ độ: X: 2071283; Y: 059764010
N12
Nước giếng khoan ngoại vi CCN Đông Vĩnh (tại nhàdân xóm Vĩnh Yên)
Toạ độ: X: 2066041; Y: 059555112
N13
Nước giếng khoan ngoại vi KCN Bắc Vinh (tại nhà dânđối diện KCN qua đường Đặng Thai Mai)
Toạ độ: X: 2099910; Y: 0595412
III Nước mặt: 43 mẫu (thuộc 04 tuyến quan trắc: Quốc lộ 48, Quốc lộ 7,
tuyến ven biển và thành phố Vinh)
giáp huyện Quế Phong)
Trang 13Toạ độ: X: 2163500; Y: 05409004
Toạ độ: X: 2140800; Y: 05562005
Toạ độ: X: 2163300; Y: 05352006
Mẫu nước mặt nước sông Con tại cầu Rỏi, thị trấn Tân
Kỳ, huyện Tân KỳToạ độ: X: 2108610; Y: 0553865
(ThanhChương)
Nước sông Rào Gang tại cầu Thanh Ngọc, huyện ThanhChương
Toạ độ: X: 2077502; Y: 05641547
Toạ độ: X: 2133309; Y: 04664479
Toạ độ: X: 2106234; Y: 052286210
M12
Hợp lưu sông Lam và sông Con tại bãi đò Cây Chanh,
xã Đỉnh Sơn, huyện Anh Sơn Toạ độ: X: 2105614; Y:
0601058 11
Toạ độ: X: 2094651; Y: 053421613
Toạ độ: X: 2092317; Y: 0557852 15
Toạ độ: X: 2071749; Y: 056554916
Toạ độ: X: 2068248; Y: 0599952
Trang 14Toạ độ: X: 2062379; Y: 0565549
(cuối sông Lam đổ ra Cửa Hội X: 2071109; Y: 0604940
3.2 Nước mặt tuyến ven biển Quỳnh Lưu - Diễn Châu – Nghi Lộc – Cửa Lò:
M20
sông Thái (lấy tại cầu Giát), thị trấn Cầu Giát, huyệnQuỳnh Lưu
Toạ độ: X: 2117452; Y: 059191120
M21
kênh Vếch Bắc (lấy tại cầu Lồi), xã Diễn Hồng, huyệnDiễn Châu
Toạ độ: X: 2108162; Y: 058737321
sông Nậm Tôn (gần CCN Thung Khuộc ), thị trấn Quỳ Hợp,huyện Quỳ Hợp
Thuỷ vực tiếp nhận nước thải của KCN Nam Cấm,huyện Nghi Lộc
Toạ độ: X: 2082397; Y: 0597428
28(TX Cửa Lò)
Thuỷ vực tiếp nhận nước thải của KCN Cửa Lò (mươngđất tiêu thoát nước)
Toạ độ X: 2079601; Y: 0600971
Trang 15Tại vùng trũng (ao chứa, ruộng lúa phía Đông CCNHưng Lộc
Toạ độ: X: 2067900; Y: 060134530
M33
Hồ Goong 2Toạ độ: X: 2066426; Y: 060208633
M34
Hồ Cửa NamToạ độ: X: 2064884; Y: 059624334
M37
Nước sông Đào tại trạm bơm nước thô Cầu Mượu - Quốc
lộ 46 Toạ độ: X: 2066229; Y: 059001938
M38 Nước sông Đào tại Cầu Cửa Tiền
Toạ độ: X: 2064575; Y: 059679939
M39 Tại kênh Bắc (cuối đường kênh), phường Hưng Dũng
Toạ độ: X: 2067178; Y: 060003940
M40
Kênh nước thải N3 (cửa xả nước thải của Tp.Vinh vềphía Đông ra sông Lam), thuộc phường Bến Thuỷ
Toạ độ: X: 2063340; Y: 060261241
Toạ độ: X: 2063970; Y: 0598038
phường Hưng Dũng
Trang 16Toạ độ: X: 2062509; Y: 060088943
M43 Tại cầu Thông (đang xây mương thoát)
Toạ độ: X: 2064810; Y: 0598713
2.1.2 Đối với mẫu khí: 23 mẫu
I Tuyến ven biển Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Cửa Lò: 07 mẫu
2132100; Y: 0601586
theo hướng Đông Bắc)Toạ độ: X: 2105915; Y: 0587728
theo hướng Tây Nam)Toạ độ: X: 2105505; Y: 0587534
Bắc), trên đường đi Cửa LòToạ độ: X: 2082506; Y: 0597291
Nam)Toạ độ: X: 2082808; Y: 0594891
Toạ độ: X: 2105915; Y: 0587728
II Tuyến Quốc lộ 7 và 48: 04 mẫu
2094906; Y: 0532955
2065678; Y: 0584612
Quỳ Hợp, huyện Quỳ Hợp (cách 50m theo hướng ĐôngBắc)
Trang 17Toạ độ: X: 2137593; Y: 0547646
vực chợ)Toạ độ: X: 2137574; Y: 0544004
II Tại thành phố Vinh: 12 mẫu
Toạ độ: X: 2064928; Y: 0597248
100m về phía NamToạ độ: X: 2065553; Y: 0594917
xuất cửa cuốnToạ độ: X: 2066820; Y: 0595795
Nam), tiếp giáp khu dân cư xóm Vĩnh YênToạ độ: X: 2066041; Y: 0595551
Đông Bắc), gần cổng chàoToạ độ: X: 2069795; Y: 0595095
Toạ độ: X: 2070154; Y: 0596515
xóm 3)Toạ độ: X: 2071415; Y: 0597603
về phía Tây Nam)Toạ độ: X: 2070635; Y: 0597824
cách CCN 100m về phía Tây Nam
Toạ độ X: 2068179; Y: 0600903
phía Đông
Trang 18II Tổng số điểm quan trắc và thông số đo đạc, phân tích:
Theo Mạng lưới các điểm quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An đãđược UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 5024/QĐ.UBND.ĐC ngày13/12/2007 Kết quả thực hiện thu mẫu quan trắc ngoài hiện trường và phân tíchtrong phòng thí nghiệm đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tỉnh Nghệ Annăm 2011 được thể hiện với các nội dung như sau:
2.1 Môi trường nước: 70 mẫu
- Môi trường nước mặt: 43 mẫu, 23 thông số/mẫu
- Môi trường nước dưới đất: 13 mẫu, 20 thông số/mẫu
- Môi trường nước biển ven bờ: 14 mẫu, 21 thông số/mẫu.
Theo kế hoạch Thực hiện Theo kế hoạch Thực hiện Theo kế hoạch Thực hiện
Trang 192.2 Môi trường không khí:
Môi trường không khí thu 23 mẫu, phân tích đánh giá 06 thông số/mẫu (khí
SO2, CO, NO2, bụi lơ lửng, tiếng ồn, vi khí hậu)
* Đánh giá kết quả thực hiện: Qua 4 đợt thực hiện quan trắc năm 2011,
Trung tâm QT&KTMT đã thực hiện được như sau:
- Về số lượng lấy mẫu: Đạt 100% kế hoạch (Môi trường nước: 70 mẫu, Môi trường không khí: 23 mẫu), đúng địa điểm và thời gian cũng như chất lượng trong
công tác thu mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm đáp ứngtheo các quy định về QA/QC trong công tác quan trắc môi trường của Bộ Tàinguyên và Môi trường
- Về thông số đo đạc, phân tích:
+ Nước mặt: theo kế hoạch là 23 thông số/mẫu, thực hiện 23 thông số/mẫu,đạt 100% so với kế hoạch
Trang 20+ Nước dưới đất: theo kế hoạch là 20 thông số/mẫu, thực hiện 20 thôngsố/mẫu, đạt 100% so với kế hoạch.
+ Nước biển ven bờ: theo kế hoạch là 21 thông số/mẫu, thực hiện 20 thôngsố/mẫu, đạt 90,5% so với kế hoạch
+ Không khí: theo kế hoạch là 06 thông số/mẫu, thực hiện 06 thông số/mẫu,đạt 100% so với kế hoạch
Đối với mỗi mẫu nước, 4 thông số kim loại nặng là Cd, As, Hg, Pb: Trungtâm QT&KTMT Nghệ An đã tiến hành phối hợp gửi mẫu phân tích liên phòng tạiCông ty TNHH khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường (Tp Hà Nội)
(Các số liệu về kết quả phân tích theo các đợt quan trắc của cả năm thực hiện được thể hiện ở phần phụ lục).
Trang 21CHƯƠNG III: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
I Kết quả phân tích môi trường nước:
1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt trên toàn tỉnh Nghệ An
Giá trị về hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt (diễn biến của 04 đợtquan trắc) hệ thống sông suối, ao hồ trên địa bàn tỉnh Nghệ An được thể hiện tại cácbảng biểu sau, so sánh với quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT, trong đó:
+ Cột A1: Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khácloại như A2, B1, B2;
+ Cột A2: Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng côngnghệ xử lý phù hợp, bảo tồn động thực vật thuỷ sinh, hoặc các mục đích sử dụng nhưloại B1 và B2;
+ Cột B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu thuỷ lợi hoặc các mục đích thuỷ lợikhác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2;
+ Cột B2: Giao thông thuỷ và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượngthấp
Tổng số lượng mẫu: 70 mẫu nước mặt được chia ra theo các tuyến và theođặc điểm của mẫu nước, quy chuẩn so sánh như sau:
- Nước mặt dọc tuyến sông Lam - sông Hiếu và phụ lưu tại các huyện QuếPhong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Kỳ Sơn, Tương Dương, Anh Sơn, ĐôLương, Nam Đàn, Tp.Vinh: 18 mẫu
- Nước mặt dọc tuyến ven biển tại các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, NghiLộc và Thị xã Cửa Lò: 06 mẫu
- Nước mặt tại các KCN, CCN (lưu vực tiếp nhận nước thải): 07 mẫu
- Nước mặt tại các hồ thuộc Tp.Vinh: 04 mẫu
- Nước mặt tại các điểm khác thuộc Tp.Vinh: 08 mẫu
* Chỉ tiêu hàm lượng Oxy hòa tan (DO) trong môi trường nước mặt tại các điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2011.
Trang 22HÀM LƯỢNG (DO) TẠI CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC TỈNH NGHỆ AN 2011
HÀM LƯỢ NG (DO ) TẠI CÁC ĐIỂM Q UAN TRẮC TỈNH NGHỆ AN 2011
Trang 23Giá trị DO trên hệ thống các điểm quan trắc môi trường tỉnh Nghệ An quantrắc được trong 04 đợt năm 2011 dao động không nhiều so với năm 2010, nhưngkhoảng dao động lớn trong khoảng từ 1,8 – 7,2 (mg/l) Tỷ lệ các mẫu trên các hệthống sông Lam và sông Hiếu đạt quy chuẩn cho phép theo QCVN08:2008/BTNMT loại A2 nhiều hơn các mẫu tại khu vực các huyện ven biển và khuvực thành phố Vinh Đặc biệt, các điểm mẫu nước mặt tiếp nhận nước thải và cácđiểm là các hồ chứa trên địa bàn thành phố Vinh, huyện Nghi Lộc (M29 – M43) cónhiều giá trị không đạt quy chuẩn cho phép loại A2, do khu vực này là thủy vực tiếpnhận nước thải sinh hoạt và sản xuất, phần lớn nước thải sinh hoạt và sản xuất xả rathủy vực chưa được xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu vẫn xả ra ngoài môi trường.
Nhìn vào biểu đồ cũng cho thấy giá trị DO giảm dần theo hướng từ đầunguồn tính từ điểm Thác Sao Va (M1) thuộc huyện Quế Phong và mẫu tại thị trấnMường Xén (M9) về đến điểm cuối Ba ra Rào Đừng, Hưng Hòa (M 36)
* Chỉ tiêu hàm lượng Nhu cầu oxi hóa học (COD) trong môi trường nước mặt
HÀM LƯỢNG COD TẠI CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC TỈNH NGHỆ AN 2011
Trang 24HÀM LƯỢ NG CO D TẠI CÁC ĐIỂM Q UAN TRẮC TỈNH NGHỆ AN NĂM 2011
Hình 4: Diễn biến hàm lượng COD tại các điểm quan trắc tỉnh Nghệ An 2011 (tiếp)
Trong 43 điểm quan trắc dọc theo hệ thống sông Hiếu và sông Lam cũng nhưcác huyện ven biển và khu vực thành phố Vinh, giá trị COD có sự biến động rõ rệttheo từng đợt khác nhau trong cùng một điểm quan trắc Nhiều giá trị COD tại cácđiểm quan trắc đã vượt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT
Tại các điểm quan trắc thuộc hệ thống dọc theo sông Lam và sông Hiếu năm
2011 cho thấy có sự biến động nhiều hơn so với năm 2010, có 2 đợt tháng 3 vàtháng 6 là có nhiều vị trí vượt quy chuẩn cho phép QCVN 08:2008/BTNMT loạiA2 Thậm chí tại điểm Thị trấn Mường Xén (M9) và cầu treo Cửa Rào cho giá trịCOD cao nhất trong các giá trị có được quan trắc tại các điểm dọc sông Lam lầnlượt là 44 và 47 (mg/l) vượt quy chuẩn cho phép loại B1 Nguyên nhân chính giá trịCOD ở đây cao vẫn chưa được làm rõ, nhưng đây là thời điểm khu vực các huyệnmiền núi Nghệ An mưa nhiều, nước thải và rác thải bị mưa cuốn chảy xuống sôngrất nhiều Dọc theo hệ thống sông, lượng rác thải sinh hoạt đổ dọc hai bờ sông rấtnhiều
Qua biểu đồ kết quả, có thể nhận thấy các điểm quan trắc dọc theo hệ thốngcác sông khu vực ven biển và các mẫu nước mặt khu vực thành phố Vinh, cho thấygiá trị COD tương đối cao, có đến hơn 50% giá trị vượt quy chuẩn cho phép QCVN08:2008 loại A2, trong đó có 13 điểm tất cả các lần quan trắc trong năm đều vượttiêu chuẩn cho phép QCVN 08:2008 loại A2 Giá trị COD tại các điểm thuộc các
Trang 25huyện ven biển và khu vực thành phố Vinh cao nguyên nhân chính là do nước thải
và rác thải của các họ gia đình và các cơ sở sản xuất kinh doanh, làng nghề khôngqua xử lý và đổ thẳng ra lòng sông, kênh mương; một phần cũng do các hoạt độngphát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa cũng dẫn tới làm ô nhiễm nguồn nước tạiđây
* Chỉ tiêu hàm lượng Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD 5 ) trong môi trường nước mặt
Giá trị BOD5 thu được tại 43 điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2011 chothấy có sự tăng dần từ đầu nguồn về tới hạ nguồn, Giá trị dao động từ ≤5 ÷ 17(mg/l) So sánh với năm 2010 giá BOD5 của năm 2011 có sự biến động lớn hơn,trong khi giá trị BOD5 lớn nhất năm 2010 là 37 (mg/l) thì năm 2011 là 85 (mg/l)
Tất cả các điểm quan trắc đã có từ 01 ÷ 04 giá trị BOD5 vượt quy chuẩn chophép QCVN 08:2008/BTNMT
Kết quả có được cho thấy, giá trị BOD5 biến động nhiều vào thời điểm quantrắc của đợt 2 (tháng 6) so với các đợt khác trong năm Nguyên nhân là trong thờiđiểm mùa mưa, lượng rác thải và nước thải chưa thu gom xử lý đã cuốn trôi theodòng nước gây ô nhiễm môi trường nước
HÀM LƯỢNG BOD5 TẠI CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC TỈNH NGHỆ AN NĂM 2011