1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỹ thuật xây dựng bản đồ số

34 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 835,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản đồ địa hình là bản đồ địa lý chung tỷ lệ từ 1500 đến 11.000.000Bản đồ địa lý chung là bản đồ thể hiện mọi hiện tượng, đối tượng địa lý của bề mặt trái đất bao gồm đầy đủ các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội như dân cư, thủy văn, địa hình, thực vật ….

Trang 1

Bài thuyết trình môn:

Kỹ thuật xây dựng bản đồ số

Đề tài: Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình GV: Hồ Văn Hóa

Nhóm 5

Trang 2

Thành viên nhóm 5:

9 Lò Văn Hải

Trang 4

1 Khái niệm

• Bản đồ địa hình là bản đồ địa lý chung tỷ lệ từ 1/500 đến 1/1.000.000

• Bản đồ địa lý chung là bản đồ thể hiện mọi hiện tượng, đối tượng địa lý của bề mặt trái đất bao gồm đầy đủ các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội như dân cư, thủy văn, địa hình, thực vật …

Trang 5

 Những căn cứ pháp lý đang được áp dụng:

Quyết định 09/2006/QĐ-BTNMT ngày 16/8/2006 của Bộ Tài nguyên và môi trường về ban hành quy phạm thành lập và chế in bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 250 000, 1: 500 000, 1: 1000 000

Trang 6

 Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa hình

Bản đồ phải được trình bày rõ ràng, dễ đọc, cho phép định hướng nhanh chóng ngoài thực địa

Các yếu tố thể hiện trên bản đồ cần phải đầy đủ, chính xác, mức độ chi tiết của bản đồ được xác định dựa vào mục đích sử dụng của bản đồ và đặc điểm của khu vực đó

Có đầy đủ các đặc điểm và tính chất chung của bản đồ địa lý

Trang 7

 Cơ sở toán học của bản đồ địa hình

• Cơ sở toán học của bản đồ địa hình bao gồm các yếu tố: tỉ lệ bản đồ, hệ thống tọa độ, phép chiếu,

Trang 8

 Nội dung của bản đồ địa hình

• Trên bản đồ địa hình thể hiện 7 nội dung:

Trang 9

• Thành lập bản đồ

địa hình bằng đo

vẽ trực tiếp ngoài thực địa

• Thành lập bản đồ địa hình từ bản đồ

tỷ lệ lớn hơn

• Thành lập bản đồ địa hình từ ảnh hàng không

2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình

Trang 10

2.1 Thành lập bản đồ địa hình bằng đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa

Trang 11

2.1.1 Quy trình thành lập

Lập lưới khống chế trắc địa (lưới khống chế đo vẽ)

Khảo sát, thiết kế

Đo đạc chi tiết ngoài thực địa

Nhập số liệu, tiền xử lý kết quả đo

Kiểm tra chất lượng đo

Biên tập bản đồ

Kiểm tra, hoàn thiện, nghiệm thu sản phẩm

Đo bù, đo bổ sung

Sai

Đúng

Trang 12

Bước 1: Khảo sát, thiết kế

- Khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế – kỹ thuật

Bước 2: Lập lưới khống chế trắc địa (lưới khống chế đo vẽ)

 Lập lưới khống chế làm cơ sở tọa độ để vẽ chi tiết, đảm bảo cho việc xác định vị trí của bản đồ trong hệ tọa

độ nhà nước, bao gồm các công việc:

+ Gắn mốc ngoài thực địa trên các điểm đã thiết kế

+ Đo nối tọa độ của các điểm với các điểm cấp cao đã

có tọa độ trong hệ tọa độ nhà nước

+ Tính toán bình sai kết quả đo

+ Chuyển tọa độ của các điểm lưới lên bản vẽ

Trang 13

Bước 3: Đo đạc chi tiết ngoài thực địa

- Đặt máy đo đạc lần lượt tại vị trí các điểm của lưới khống chế đo vẽ để tiến hành đo vẽ chi tiết các đối tượng xung quanh điểm đặt máy Các kết quả đo cùng dữ liệu có liên quan được tự động ghi vào bộ nhớ của máy

Bước 4: Nhập số liệu, tiền xử lý kết quả đo

 Nhập số liệu máy tính, tiền xử lý kết quả đo, xác định tọa độ của các điểm đo chi tiết, phân lớp đối tượng, dựng hình (nối các đối tượng dạng đường và ranh giới các đối tượng vùng)

Trang 14

Bước 5: Kiểm tra chất lượng đo

 Kiểm tra chất lượng đo, đo bù hoặc đo bổ sung nếu đo sai hoặc thiếu

Bước 6: Biên tập bản đồ

 Biên tập nội dung, biên vẽ ký hiệu, ghi chú và thực hiện các trình bày cần thiết  theo quy định, quy phạm

Bước 7: Kiểm tra, hoàn thiện, nghiệm thu sản phẩm

- Kiểm tra, sửa chữa bản vẽ, hoàn thiện hồ sơ, nghiệm thu sản phẩm đo đạc thực địa và bản gốc đo vẽ

Trang 15

2.1.2 Ưu, nhược điểm

- Ưu điểm:

+ Phản ánh trung thực, chính xác, chi tiết các đối tượng nội dung bản đồ cần thể hiện

- Nhược điểm:

+ Chịu ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết, khí hậu, điều kiện địa lý khu vực đo vẽ

+ Năng suất lao động không cao do đó chỉ thực hiện công việc đo vẽ trên khu vực có diện tích nhỏ

Trang 16

2.1.3 Ứng dụng

• Đo vẽ bản đồ địa hình, địa chính tỉ lệ lớn trên quy mô diện tích không quá lớn, chủ yếu thành lập bản

đồ địa hình tỷ lệ lớn ở các vùng dân cư, đặc biệt là khu vực đô thị có mật độ dân cư đông đúc, công trình nhiều

• Đo vẽ bổ sung, kết hợp với các phương pháp thành lập bản đồ khác.

• Thực hiện các công việc đo vẽ cho bản đồ chuyên đề và các công tác đo đạc khác.

Trang 17

2.2 Thành lập bản đồ địa hình từ bản đồ tỷ lệ lớn

Trang 18

2.2.1 Quy trình thành lập

Hiện nay thành lập bản đồ địa hình từ bản đồ địa hình tỉ lệ lớn hơn được thực hiện bằng hai dạng công nghệ:

Trang 19

Sơ đồ công nghệ biên vẽ bản đồ truyền thống

Trang 20

Sơ đồ quy trình công nghệ số biên vẽ bản đồ địa hình

Trang 21

2.2.2 Ưu, nhược điểm

Ưu điểm:

+ Loại bỏ khó khăn vất vả của công tác ngoại nghiệp

+ Tận dụng các nguồn tư liệu bản đồ rút ngắn thời gian sản xuất bản đồ

+ Sử dụng các nguồn tư liệu phi đồ họa (dữ liệu thuộc tính)

Nhược điểm:

+ Độ chính xác bản đồ phụ thuộc vào độ chính xác của các bản đồ tư liệu

+ Quá trình tổng quát hóa nội dung bản đồ, biên tập bản đồ có thể làm sai lệch, giảm độ chính xác của các thông tin thể hiện trên bản đồ

Trang 22

BĐĐH tỷ lệ 1/2000 và 1/5000 được dùng để thiết kế mặt bằng của các thành phố và các điểm dân

cư khác, được dùng trong công tác quy hoạch…

Trang 23

BĐĐH tỷ lệ 1/10000 và 1/25000 thường dùng trong công tác quy hoạch ruộng đất, quản lý ruộng đất, khảo sát các phương án quy hoạch thành phố, dùng để chọn các tuyến đường sắt và đường ôtô, làm cơ sở đo vẽ thổ nhưỡng thực vật, thiết kế các công trình thủy nông…

BĐĐH tỷ lệ 1/50000 và 1/100000 được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế quốc dân, dùng trong công tác quy hoạch và tổ chức các vùng kinh tế, dùng để nghiên cứu các vùng về địa chất thủy văn… Các bản đồ tỉ lệ 1/100000 là cơ sở địa lý thành lập các bản đồ chuyên đề tỉ lệ lớn và trung bình

Trang 24

2.3 Thành lập bản đồ địa hình từ ảnh hàng không

Trang 25

2.3.1 Quy trình thành lập

Xây dựng thiết kế dự toán công trình

Chụp ảnh hàng không

Lập lưới khống chế ngoại nghiệp

Tăng dày khống chế ảnh nội nghiệp

Trang 26

Bước 1: Xây dựng Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình

- Khảo sát sơ bộ, thu nhập, đánh giá, phân loại tài liệu

- Xây dựng Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình

Bước 2: Chụp ảnh hàng không

- Ảnh được chụp từ máy chụp ảnh chuyên dụng đặt trong máy bay

- Kiểm tra đánh giá chất lượng ảnh

Trang 27

Bước 3: Lập lưới khống chế ảnh ngoại nghiệp

- Các tờ ảnh sau khi bay chụp cần được xác định chính xác vị trí của nó trong hệ tọa độ mặt phẳng (x,y)

và trong hệ độ cao nhà nước, nhờ lưới khống chế ảnh

- Các điểm của lưới khống chế ảnh là những điểm được thiết kế, đánh dấu mốc trên mặt đất, và được nhận biết rõ trên ảnh Tọa độ của những điểm này hoặc là đã có hoặc được xác định nhờ đo nối với điểm đã có tọa độ (gọi là đo nối khống chế ảnh ngoại nghiệp)

Trang 28

Bước 4: Tăng dày khống chế ảnh nội nghiệp

 Để phục vụ cho quá trình đo vẽ trên ảnh và nắn ảnh thì các điểm khống chế ảnh được xác định ngoài

thực địa như trên là không đủ Cần tiến hành tăng dày các điểm khống chế ảnh, tính toán tọa độ mặt phẳng và độ cao của những điểm này ở trong phòng nhờ những thiết bị đo vẽ ảnh

Bước 5: Điều vẽ, đo vẽ ảnh

Điều vẽ ảnh: Trong phương pháp thành lập bản đồ hàng không các đối tượng địa hình mặt đất được

nhận biết và đo vẽ lên bản đồ chủ yếu dựa vào cơ sở giải đoán và đo vẽ hình ảnh trên ảnh Quá trình xét đoán hình ảnh trên ảnh để nhận dạng đối tượng được gọi là điều vẽ ảnh

Trang 29

- Đo vẽ ảnh: Được tiến hành theo các phương pháp:

+ Phương pháp lập thể: ảnh chụp có độ phủ hai tờ ảnh cùng hàng liền kề sẽ tạo thành một mô hình lập

thể, phương pháp này được sử dụng cho mọi khu vực, mọi điều kiện địa hình

+ Phương pháp tổng hợp bình đồ ảnh: phần địa vật được vẽ trên cơ sở bình đồ ảnh, phần dáng đất

(độ cao) có thể đo vẽ trực tiếp trên thực địa, trên bình đồ địa vật

+ Phương pháp đo vẽ ảnh số: đây là phương pháp công nghệ tiên tiến nhất hiện nay Địa vật và địa

hình đều được đo vẽ lập thể trên cơ sở ảnh đã chuyển sang dạng số, trên trạm đo ảnh số

Trang 30

Bước 6: Biên tập và thành lập bản đồ gốc

- Nhằm hoàn thiện, trình bày các nội dung trên bản đồ theo quy định, quy phạm

Bước 7: Hoàn thiện và in bản đồ

- Kiểm tra kết quả thành lập bản đồ;

- Hoàn thiện và in bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả);

- Viết thuyết minh thành lập bản đồ

Bước 8: Kiểm tra, nghiệm thu

- Kiểm tra, nghiệm thu;

- Đóng gói và giao nộp sản phẩm

Trang 31

2.3.2 Ưu, nhược điểm

– Ưu điểm:

+ Loại bỏ khó khăn, vất vả của công tác ngoại nghiệp

+ Cùng một lúc có thể đo vẽ được vùng rộng lớn, rút ngắn thời hạn sản xuất, hạ giá thành bản đồ

– Nhược điểm:

+ Độ chính xác bản đồ phụ thuộc vào chất lượng và độ chính xác đo vẽ, tỷ lệ ảnh chụp

+ Quá trình đoán đọc có thể làm giảm độ chính xác các thông tin thể hiện trên bản đồ

Trang 32

2.3.3 Ứng dụng

- Dùng thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ từ 1/2000 – 1/50000

- Thành lập một số bản đồ mang tính chất chuyên ngành tỷ lệ lớn như bản đồ địa chính hay bản đồ lâm nghiệp

Trang 34

Thanks for

Watching!

Ngày đăng: 16/05/2018, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w