1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mapinfo Kỹ Thuật Xây Dựng Bản đồ

55 404 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 611,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu giới thiệu cách cài đặt mapinfo, tổ chức dữ liệu trong mapinfo và một số khái niệm cơ bản, menu và thanh công cụ... mapinfo là phần mềm công cụ để xây dựng bản đồ trên máy tính kèm với các chức năng phân tích địa lý, cung cấp cho sinh viên cách tiếp cận dễ nhất về ứng dụng của nó

Trang 1

Hiện nay (7-2002) trên thị trường đang phổ biến phiên bản (version) 6 của phần mềm MapInfo và phiên bản 7 cũng đang được đưa ra giới thiệu

II Cài đặt

Để cài đặt phần mềm MapInfo 6.0, ta cần một máy tính với cấu hình tối thiểu là

PC 486 vơiù 8 MB RAM, chạy trên nền Window 95, Window 98, Window 2000 và Window NT Sử dụng với mànhình VGA 256 màu với độ phân giải càng cao càng tốt

Việc cài đặt từ đĩa CD có thể thực hiện theo các bước sau:

0 Gỡ bỏ tất cả các phiên bản trước đó của MapInfo và đóng tất cả các chương trình khác trước khi bắt đầu thực hiện cài đặt

1 Đưa đĩa CD vào – chương trình cài đặt sẽ tự động chạy

Chọn Install Products để bắt đầu việc cài đặt

2 Chọn MapInfo Professional để thực hiện cài đặt chương trình MapInfo Màn

hình giới thiệu MapInfo xuất hiện

Chọn Next để tiếp tục

3 Màn hình thông báo về bản quyền xuất hiện Chọn Yes để xác nhận việc đồng

ý với các quy định về bản quyền và tiếp tục cài đặt

Trong bài này, chúng ta sẽ làm quen với phần mềm MapInfo, cụ thể:

- Cách cài đặt MapInfo

- Tổ chức dữ liệu trong MapInfo

- Một số khái niệm cơ bản: layer, đối tượng…

- Làm quen với menu và thanh công cụ

Trang 2

4 Màn hình Thông tin về người sử dụng (User Information) xuất hiện Nhập đầy

đủ vào cả 3 ô: tên họ, tên công ty, và số hiệu chương trình (serial number), sau

đó chọn Next để tiếp tục Số hiệu chương trình của Map Info 6.0 là

w600881605

5 Màn hình kiểm tra thông tin đăng ký (Registration Confirmation) xuất hiện,

đưa ra các thông tin cá nhân mà bạn vừa nhập để bạn xem lại và kiểm tra

Nếu tất cả đều đúng, chọn Next để tiếp tục Nếu cần sửa đổi, chọn No để mở lại màn hình Thông tin về người sử dụng và trở lại thực hiện bước 4

6 Màn hình chọn vị trí chép chuyển phần mềm (Choose Destination Location)

xuất hiện Thông thường, vị trí mặc định để “chứa” MapInfo là Program

Files\MapInfo\Professional

Nếu muốn đặt MapInfo ở một vị trí khác thì bấm vào ô Browse rồi chỉ ra thư

mục chứa chương trình

7 Màn hình chọn kiểu cài đặt (Setup Type) xuất hiện

- Chọn Standalone Workstation: nếu cài đặt MapInfo để người sử dụng chạy

trên máy đơn

- Chọn Network Server: cài đặt MapInfo trên máy chủ để sử dụng trên mạng

Chọn tiếp thông số cài đặt:

- Chọn Standard Installation: yêu cầu cài đặt bộ chương trình chuẩn, bao gồm

các tập tin chương trình, Phần giúp đỡ trực tuyến, các công cụ, bộ hỗ trợ DAO, bộ chuyển đổi dữ liệu, báo cáo…

- Chọn Custom: nếu bạn chỉ muốn chọn lựa một số nhất định các phần để cài

đặt nhằm mục đích tiết kiệm đĩa

Chọn Continue để tiếp tục

8 Nếu bạn có đủ chỗ trống để cài đặt theo yêu cầu thì chương trình cài đặt sẽ tiếp tục Nếu bạn không có đủ chỗ trống cần thiết trên đĩa, hãy nhấn phím

Back để quay trở lại bước 7 và chọn Custom để bỏ bớt một số thành phần

9 Chương trình cài đặt bắt đầu chép chuyển chương trình sang thư mục quy định

Chọn Finish để kết thúc việc cài đặt và bạn đã sẽ có thể chạy chương trình

MapInfo cho công việc của mình

Trang 3

III Tổ chức thông tin trong tập tin

Thông tin MapInfo quản lý và khai thác là thông tin địa lý, tức là thông tin có

phần thuộc tính và phần không gian

1 Cấu trúc dữ liệu

Phần thông tin không gian có cấu trúc không gian theo mô hình vector – spaghetti Điều này khiến cho dữ liệu MapInfo thường khá gọn nhẹ, nhưng cũng

chính điều này khiến cho các chức năng phân tích không gian của MapInfo có hạn chế

Phần thuộc tính của thông tin trong MapInfo được lưu dưới dạng bảng với các cột

và hàng theo kiểu mô hình quan hệ

2 Về tổ chức

Thông tin trong MapInfo tổ chức theo từng table Mỗi table là một tập hợp

các tập tin về dữ liệu không gian, thuộc tính và mối liên kết giữa chúng do hệ

thống tạo ra Mỗi table thường được tổ chức theo các tập tin sau:

(table) tab: chứa thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu thuộc tính Đó là file ở dạng văn bản mô tả khuôn dạng của file lưu trữ thông tin của bạn

(table) dat: chứa thông tin thuộc tính, phần mở rộng của các tập tin này có

thể là dbf, xls khi thông tin được lấy từ FoxBase, Excel qua hoặc bmp, jpg… khi thông tin được lấy từ là ảnh quét

(table).map: thông tin không gian

(table).id: Thông tin về sự liên kết giữa thông tin không gian và thuộc tính của chúng

(table) ind: chứa các thông tin về chỉ số (index) của đối tượng Tập tin này chỉ có khi trong cấu trúc của table có ít nhất một trường dữ liệu (field) được chọn làm index

* Tập tin workspace (*.wor): cho phép bạn lưu lại tất cả những Table và cửa sổ ở mỗi lần làm việc Điều này giúp bạn tự động thực hiện những lệnh không cần thiết, tiết kiệm thời gian và tránh những thiếu sót

Ví dụ: table Tramtron là table chứa thông tin về phân bố hệ thống trạm tron Table này gồm các tập tin sau:

Tramtron.tab: tập tin này là một tập tin văn bản với nội dung

!table

!version 450

!charset WindowsLatin1 Definition Table

Type NATIVE Charset "WindowsLatin1"

Trang 4

Fields 4 MA_DD Char (2) ; Mstram Char (8) ; Tentram Char (20) ; Soluong Interger ;

Tramtron.dat: chöùa noôi dung bạng döõ lieôu thuoôc tính sau:

Tramtron.map: chöùa thođng tin veă toá ñoô, phađn boâ cụa loái trám naøy maø neâu duøng phaăn meăm MapInfo môû xem, ta seõ coù nhö tređn

Tramtron.id: chöùa thođng tin veă moâi lieđn keât giöõa thođng tin khođng gian cụa

ñoâi töôïng trong Tramtron.map vôùi thođng tin thuoôc tính töông öùng cụa noù trong Tramtron.dat

Tramtron.ind: taôp tin naøy khođng xuaât hieôn vì khođng coù tröôøng döõ lieôu

naøo cụa bạng thuoôc tính ñöôïc chón laø coù index

1 YÙùnieôm veă layer

Trong bạn ñoă soâ, thođng tin khođng ñöôïc hieơn thò, trình baøy tređn cuøng moôt maịt giaây nhö ôû bạn ñoă truyeăn thoâng, ngöôïc lái, noù ñöôïc toơ chöùc thaønh töøng lôùp rieđng maø

trong MapInfo ta gói laø layer Coù theơ hieơu layer nhö moôt taẫm giaây trong suoât,

tređn ñoù theơ hieôn hình ạnh cụa caùc ñoâi töôïng khaùc nhau, caùc noôi dung khaùc nhau cụa moôt bạn ñoă Moêi layer thöôøng chư theơ hieôn moôt khía cánh noôi dung cụa bạn ñoă truyeăn thoâng, laø moôt taôp hôïp caùc ñoâi töôïng bạn ñoă thuaăn nhaât, theơ hieôn vaø quạn lyù caùc ñoâi töôïng ñòa lyù trong khođng gian theo moôt chụ ñeă cú theơ, phúc vú moôt múc ñích nhaât ñònh trong heô thoâng Vôùi vieôc choăng caùc layer naøy leđn nhau,

ta seõ coù ñöôïc moôt bạn ñoă ñaăy ñụ nhö bạn ñoă truyeăn thoâng, nhöng lái raât tieôn lôïi trong vieôc khai thaùc sau naøy

Trang 5

Ví dụ như để đưa vào quản lý bản đồ hành chính của một huyện ta có thể tổ chức nó thành bốn lớp thông tin cơ bản như sau:

- Lớp thông tin về vùng lãnh thổ của các xã

- Lớp thông tin về đường địa giới các xã

- Lớp thông tin về các điểm trụ sở UBND xã

- Lớp thông tin về tên địa danh của các xã

Với cách tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng như vậy đã giúp cho phần mềm MapInfo xây dựng thành các khối thông tin độc lập cho các mảnh của bản đồ số Điều đó sẽ giúp thành lập các bản đồ số linh hoạt hơn theo các cách tập hợp

các layer khác nhau

2 Đối tượng địa lý

Các đối tượng địa lý – dữ liệu không gian – cuối cùng cũng quy về các ý niệm

cơ bản là điểm, đường và vùng (miền) Trong MapInfo, các đối tượng này được xây dựng như sau:

Đối tượng điểm (point): các đối tượng mà với tỉ lệ cụ thể của bản đồ kích

thước trở nên nhỏ đến mức vị trí của nó có thể chỉ được xác định qua một cặp toạ độ x,y Hình ảnh của đối tượng lúc này chỉ mang tính quy ước (còn vị trí thật thì được xác định bởi một điểm duy nhất ở tâm của hình

ảnh đó) mà trong MapInfo, người ta gọi là Symbol

Một đối tượng là Symbol thì có các thuộc tính sau:

- Vị trí của đối tượng (xác định bởi cặp toạ độ x,y)

- Hình ảnh ký hiệu: bao gồm:

+ Loại, kiểu ký hiệu (có các hiệu ứng khác nhau)

+ Màu sắc + Kích thước

Đối tượng đường (line): các đối tượng trải theo một tuyến, vị trí được xác

định bởi các cặp toạ độ liên tiếp Hình thức thể hiện của đối tượng đường có tính quy ước về bề rộng

Đối tượng đường trong MapInfo có các thuộc tính sau:

- Các cặp toạ độ xác định vị trí

- Hình thức thể hiện đường, bao gồm:

Trang 6

+ Kiểu đường

+ Màu sắc

+ Độ dày (độ dày này có tính quy ước)

Đối tượng vùng (region): được hiểu là một phần của bề mặt được giới hạn bởi

một đường khép kín Đối tượng vùng trong MapInfo có các thuộc tính sau:

- Các cặp tọa độ xác định vị trí của đường biên của vùng

- Tâm của vùng (centroid)

- Hình thức thể hiện vùng bao gồm:

+ Hình thức thể hiện đường biên (kiểu, màu, độ dày) + Hình thức thể hiện phần bên trong vùng, bao gồm: màu nền, kiểu nét gạch (pattern) và màu của kiểu nét

Chữ (text): Chữ không phải là một đối

tượng địa lý, nhưng trong MapInfo, nó cũng

là một thành phần độc lập khi thể hiện thông

tin không gian Chữ có các thuộc tính sau:

- Vị trí của chữ (xác định bởi một ô chữ

nhật chứa toàn bộ chữ)

- Hình thức thể hiện chữ, bao gồm:

+ Kiểu chữ (kể cả các hiệu ứng khác nhau)

+ Kích thước chữ + Màu sắc

MapInfo giao diện với người sử dụng qua menu và

Trang 7

1 Menu

- Menu File: gồm các lệnh để mở, đóng, lưu table /worksapce và in bản đồ

- Menu Edit: gồm các lệnh để thao tác cắt, dán, xóa đối tượng Ngoài ra có lệnh Reshape để chỉnh sửa hình dạng và New row để thêm hàng trong bảng

thuộc tính

- Menu Tools: để thêm bớt và thao tác với các công cụ đặc biệt như chuyển đổi dữ liệu, báo cáo…

- Menu Objects: gồm các lệnh để thực hiện các lệnh để tiến hành phân tích

không gian như lấy vùng đệm, kết hợp, phân tích các đối tượng, chuyển đối tượng từ vùng sang đường và ngược lại…

- Menu Query: gồm các lệnh để chọn, truy vấn, tìm kiếm…

- Menu Table: chủ yếu gồm các lệnh để thao tác với table: thay đổi cấu trúc,

thêm bớt, đổi tên, xuất nhập…

- Menu Options: dùng để chọn lựa các hình thức thể hiện khác nhau cho đối

tượng điểm, đường, vùng và để quyết định việc xuất hiện các thanh công cụ, các win dow đặc biệt như bảng chú giải, cửa sổ chạy chương trình MapBasic…

- Menu Window: cho xuất hiện các hình thức khác nhau của table: bảng thuộc

tính, bản đồ, biểu đồ… và sắp xếp các cửa sổ trên màn hình

- Menu Help: các thông tin trợ giúp

- Menu Browse: các thao tác với bảng thuộc tính

- Menu Map: các thao tác với bản đồ (thay đổi tầm nhìn, thay đổi vị trí

layer…)

- Menu Graph: các thao tác để xây dựng biểu đồ

Các menu Map, Browse, Graph chỉ xuất hiện khi cửa sổ Map, Browse, Graph đang được kích hoạt

Các câu lệnh và tác dụng của từng menu sẽ được trình bày chi tiết trong từng trường hợp cụ thể tiếp sau

2 Các thanh công cụ

MapInfo cung cấp các thanh công cụ, trên đó các biểu tượng khác nhau để thực hiện các lệnh khác nhau khi làm việc với MapInfo Thực chất, hầu như tất cả các lệnh này đều có thể thực hiện qua thao tác với menu Việc đưa thành biểu tượng trên thanh công cụ chỉ có ý nghĩa làm cho việc thực hiện thao tác được nhanh chóng hơn

Trang 8

MapInfo cung caâp 4 thanh cođng cú chính: Tools (Thanh chöùa caùc cođng cú táo theđm töø MapBasic), Drawing (thanh chöùa cođng cú veõ), Standard (thanh cođng cú

chuaơn), Main (thanh cođng cú chính)

Tools:

Ñeơ ñieău khieơn vieôc xuaât hieôn nhö taĩt hay

môû (show), coẫ ñònh hay trođi töï do tređn

cöûa soơ (Floating), kích thöôùc vaø maøu saĩc

cụa bieơu töôïng (color vaø large button), …

ta duøng leônh: Options -> Toolbars

Chöùa caùc bieơu töôïng ñeơ môû, löu, in

table; caĩt, daùn, copy ñoâi töôïng vaø môû caùc cöûa soơ bạn ñoă, bạng thuoôc tính…

Thanh cođng cú chính (Main)

Chöùa caùc bieơu töôïng ñeơ thao taùc vôùi caùc ñoâi töôïng tređn bạn ñoă: chón, phoùng

to thu nhoû, dòch chuyeơn, ñaịt nhaõn, xem thođng tin, saĩp xeâp layer…

Thanh cođng cú veõ (Drawing)

Caùc bieơu töôïng ñeơ veõ caùc ñoâi töôïng ñieơm, ñöôøng, vuøng, chöõ vaø chón kieơu veõ caùc ñoâi töôïng naøy

Thanh cođng cú (Tools)

Bieơu töôïng ñeơ thöïc thi caùc chöông trình cụa MapBasic

Trang 9

BÀI TẬP - CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Tự cài đặt phần mềm MapInfo trên máy của bạn

2 Mở xem các tập tin trong thư mục dữ liệu bằng Window Explorer và cho nhận xét về tên của các tập tin

Trở vào MapInfo, dùng File -> Open xem trong thư mục dữ liệu ấy và cho nhận

xét Giải thích

3 Mở table Ltd và LoaiOS Nhận xét và giải thích Ghi nhận sự tồn tại của các tập tin id, map, ind… Xem dữ liệu thuộc tính của table Ltd

4 Mở một vài table Phân biệt đối tượng điểm, đường, vùng và chữ trên đó Dùng

lệnh Option -> Style… để nhìn và nhận xét từng thành phần của mỗi loại đối

tượng

5 Mở, ghi từng mục của menu con và dịch các từ không hiểu nghĩa

6 Mở/ tắt và sắp xếp các thanh công cụ (cho trôi tự do, nằm cố định bên dưới menu bar) Theo bạn cách sắùp xếp nào tiện lợi hơn Tại sao?

7 Ghi chú và tìm hiểu chức năng từng biểu tượng trên các thanh công cụ Tìm mối tương quan các biểu tượng với lệnh trong menu

8 Một bản đồ có thể có mấy layer? Một table có mấy layer?

Trang 10

BÀI 3:

LÀM VIỆC VỚI TABLE

- Xác định vị trí thư mục có chứa table muốn mở xem (ô Look in) Tuy MapInfo

quản lý một lớp bản đồ với 4 tập tin với đuôi mở rộng khác nhau nhưng

MapInfo thực hiện đóng mở với tập tin tab Khi cửa sổ lựa chọn lớp bản đồ

hiện ra thì loại file tab đã được ngầm định

Nếu mở nhiều lớp liên tục, dùng chuột chọn vào lớp đầu, giữ phím Shift và nhấp chuột vào lớp cuối mà ta muốn mở Nếu mở nhiều lớp không liên tục, click chuột vào và giữ phím Ctrl để chọn các lớp tiếp theo

- Xác định hình thức xuất hiện của table ở ô Preferred View

Automatic: tự động xác định hình thức phù hợp

Browser: xuất hiện ở dạng bảng thuộc tính

Current Mapper: xuất hiện như một lớp bản đồ thêm vào cửa sổ bản đồ đang

New Mapper: mở ra lớp bản đồ trong cửa sổ mới

No View: mở table nhưng tạm thời không cho xuất hiện

Table là đơn vị cơ sở chứa thông tin điạ lý trong MapInfo Làm việc trong MapInfo là làm việc với table Vì vậy, ta phải nắm chắc các thao tác để làm việc với table:

- Mở, đóng, lưu table

- Mở table với nhiều hình thức khác nhau (bảng dữ liệu, bản đồ, đồ thị….)

Trang 11

VII Xem table

Như đã biết, table chứa thông tin địa lý, bao gồm cả phần thuộc tính lẫn không gian Vì vậy, ta có thể xem table này ở nhiều hình thức khác nhau

Dạng bản đồ

- Nếu chưa mở table: dùng lệnh

File -> Open table

và chọn Preferred View là New Mapper hay Current Mapper

Nếu đã mở table: dùng lệnh

Windows -> New Map Window

- Chọn các lớp và vị trí xuất hiện trong bộ bản đồ

Xem table dạng bảng

- Nếu chưa mở table: dùng lệnh

File -> Open table

và chọn Preferred View là Browser

- Nếu đã mở table: dùng lệnh

Windows -> New Browser Window

Trang 12

Sau khi đã mở table xem ở dạng bảng và bản đồ, ta có thể xếp hai cửa sổ này

cạnh nhau (dùng lệnh Windows -> Tile Windows) và khi chọn vào một đối

tượng trên bản đồ, đối tượng này sẽ sáng lên và đồng thời hàng chứa thông tin thuộc tính của đối tượng ấy trong bảng cũng sẽ được hiện đen và ngược lại Qua đó, ta dễ dàng nhận ra mối quan hệ giữa phần thuộâc tính và không gian của các đối tượng

Xem table dạng đồ thị

- Mở table sẵn (có thể dạng No View hay dạng bất kỳ)

- Dùng lệnh

1 Windows -> New Graph Window

Việc xây dựng biểu đồ sẽ được thực hiện qua hai bước:

Bứớc 1: chọn kiểu biểu đồ

Bước 2: xác định dữ liệu dùng để xây dựng biểu đồ (table nào và dùng

Trang 13

Sau khi đã có kết quả ta có thể chọn và sửa đổi các thông số để biểu diễn đồ

thị bằng cách sử dụng các lệnh trong Menu Graph

Khi có thực hiện các sửa đổi, thêm bớt nội dung của table, ta có thể

- Lưu lại các thay đổi này vào chính table:

I File -> Save

- Nếu muốn giữa nguyên trạng thái ban đầu của table và lưu các thay đổi vào một table khác thì dùng lệnh

II File -> Save as…

Sau đó gõ tên table mới vào

Một table thực chất gồm 2, 3 đến 5 tập tin có tên chính trùng nhau (xem Bài I mục III.2) Vì vậy, nếu muốn đổi tên một table bằng cách thông thường, ta phải đổi tên của từng tập tin này (ví dụ dùng Window Explorer), việc này phức tạp và dễ bị nhầm lẫn, khó đạt kết quả

Trong MapInfo, ta có thể đổi tên table một cách đơn giản hơn:

- Mở table muốn đổi tên

- Dùng lệnh

Table -> Maintenance -> Rename table

Chọn table cần đổi tên rồi gõ vào tên mới

Khi không cần dùng table nữa, ta đóng table bằng lệnh

File -> Close Table

Trang 14

- Chọn tên table cần đóng

- Nếu trong quá trình làm việc, ta có sửa đổi nội dung table thì chương trình sẽ nhắc việc lưu các thay đổi này

Nếu muốn giữ các thay đổi -> chọn Save

Nếu muốn giữ lại như ban đầu -> Chọn Discard

Cần phân biệt việc đóng table và đóng view: khi đóng một cửa sổ (bảng thuộc tính, bản đồ hay đồ thị), thực chất ta chỉ đóng cửa sổ xem table và table vẫn còn nằm trong bộ nhớ; chỉ khi dùng lệnh đóng table thì ta mới thực sự đưa table ra khỏi bộ nhớ làm việc.

Trang 15

BÀI TẬP - CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Mở các tập tin sau đây để tạo thành bản đồ:

2 Đóng cửa sổ bản đồ Mở table Ds1 để xem cả thuộc tính lẫn không gian

3 Mở thêm một table cho nó vào cửa sổ mới Hãy cho biết điểm giống và khác nhau giữa việc close table và đóng cửa sổ

4 Điểm khác biệt giữa việc Open No View một table và khi ta chưa mở table ấy

ra

5 Đổi tên table bằng Explorer Thử vào MapInfo để kiểm tra rồi đổi trả tên cũ bằng MapInfo Trở ra Explorer xem kết quả Cách nào tiện lợi hơn?

Trang 16

BÀI 4:

BẢN ĐỒ VÀ LỚP (LAYER)

Layer là hình thức thể hiện phần dữ liệu không gian của một table trong

MapInfo Như vậy, một table có thể có nhiều nhất là một layer (nếu table chỉ có

phần dữ liệu thuộc tính thì nó không có layer tương ứng)

Trên một layer có thể có cùng lúc các đối tượng không gian điểm, đường, vùng và chữ Tuy nhiên, để tiện việc xây dựng bản đồ, người ta phải chú ý việc thiết kế tổ chức dữ liệu trong từng layer (table) sao cho hợp lý

Trong MapInfo, bản đồ được tạo ra từ các lớp (layer) Các layer thể hiện một cách độc lập với nhau và tạo thành bản đồ Sự phối hợp khác nhau giữa các layer tạo ra các bản đồ khác nhau Một layer có thể có mặt đồng thời ở nhiều bộ bản đồ khác nhau

Ví dụ: Bản đồ địa hình thường gồm các layer chứa các đối tượng “Điểm trắc địa khống chế”, “Dân cư”, “Đối tượng kinh tế – văn hoá xã hội”, “Giao thông”,

“Thuỷ hệ”, “Dáng đất và chất đất”, “Thực vật”, “Ranh giới, tường rào”, “ghi chú”

Khi layer nằm trong một bộ bản đồ cụ thể, nó có các thuộc tính sau:

Order (Vị trí): được hiểu là thự tự sắùp xếp của layer trong bộ bản đồ Thông thường, để tránh bị che khuất, các layer chứa đối tượng điểm nằm trên layer chứa các đối tường đường và dưới cùng là layer chứa đối tượng vùng (trừ khi

có những sắùp xếp đặc biệt do yêu cầu cụ thể)

Nhìn thấy được (Visible): tính chất cho nhìn thấy được của layer Nếu thuộc tính này là không có thì tuy layer có mặt trong bộ bản đồ nhưng nó sẽ

không được nhìn thấy

Một trong các chức năng cơ bản của MapInfo là xây dựng bản đồ trên máy Một bản đồ trong MapInfo được xây dựng từ các lớp (layer)

Trong bài này, chúng ta sẽ:

- Tìm hiểu các thuộc tính của layer

- Làm quen với các thao tác trên layer

- Biết cách xây dựng bản đồ từ các layer

Trang 17

Cho phép chọn (Selectable): khi thuộc tính này là có thì ta mới có thể chọn (select) các đối tượng nằm trong layer được Ngược lại, tuy nhìn thấy đối tượng nhưng ta không thể chọn để từ đó có tác động lện đối tượng được

Cho phép sửa (Editable): khi thuộc tính này là có thì người sử dụng mới có thể thay đổi, thêm bớt các đối tượng trên layer được Khi layer có thuộc tính cho phép sửa thì nó đương nhiên có thuộc tính cho phép chọn (selectable)

Thuộc tính này là thuộc tính có quyền cao nhất Tại mỗi thời điểm chỉ có nhiều nhất là một layer có thuộc tính cho phép sửa

XIII Một số thao tác cơ bản với layer

Thao tác với layer được thực hiện với sự trợ giúp của công cụ quản lý layer là

Layer Control Để mở Layer Control, ta có thể:

- Dùng lệnh Map -> Layer Control

- Dùng phím nóng Ctrl –L

- Click chọn biểu tượng trong thanh công cụ chính (Main)

1 Xem và sắp xếp lại vị trí các layer

Nhìn vào khung Control Layer, ta thấy rõ vị trí của từng layer trong bộ bản

đồ Muốn thay đổi vị trí của layer nào ta sẽ:

- Click chuột vào layer đó -> sẽ có vệt xanh xuất hiện

- Tại khung Reorder, chọn vào ô Up hay Down để layer đưa lên hay

xuống theo ý muốn

- Chọn OK

Trang 18

2 Thêm vào – rút bớt layer (Add/ Remove)

Khi muốn đưa thêm một layer vào bộ bản đồ (với điều kiện là table của layer đã

được mở), trong hộp thoại Layer Control, ta cần:

- Tại khung Layers, chọn vào ô Add -> Xuất hiện khung Add Layer, liệt

kê tên các layer của các table đang được mở (nằm trong bộ nhớ RAM)

- Click chuột để chọn layer muốn đưa vào, rồi chọn vào ô Add

- Bấm OK

• Khi muốn rút bớt ra một layer trong bộ bản đồ, ta cần:

- Click chuột vào layer muốn rút ra -> vệt xanh xuất hiện tại layer đó

- Tại khung Layers, chọn vào ô Remove

- Chọn OK

Khi rút một layer ra khỏi bản đồ, layer (table) đó vẫn còn ở trạng thái mở dù không còn được nhìn thấy trong bộ bản đồ (tức ở chế độ No view)

3 Bật / tắt các thuộc tính selectable, visible, editable

Muốn bật / tắt thuộc tính được chọn, được nhìn thấy hay được sửa đổi của

layer nào, ta chỉ cần click chuột vào ô của cột hàng tương ứng của hộp thoại

Layer Control Sau đó click OK

Dấu ¨¨¨¨ cho biết thuộc tính tương ứng đang ở chế độ bật

4 Điều khiển hình thức hiển thị layer

Ta có thể can thiệp việc hiển thị một layer tại hộp thoại Layer Control với các

khía cạnh sau:

Thay đổi hình thức hiển thị

- Click ô Display -> xuất hiện khung <tên layer> _Display Options

- Click để đánh dấu vào ô Style Overide

- Click vào ô hình đối tượng (điểm, đường, vùng hay chữ tuỳ theo layer có chứa loại đối tượng nào) và chọn hình thức biểu thị mới

Trang 19

Toàn bộ các đối tượng trong layer sẽ có hình thức hiển thị mới

Khi dùng chức năng này, đối tượng chỉ có hình thức hiển thị mới trong layer của bộ bản đồ cụ thể nhưng không thực sự thay đổi thuộc tính của nó trong table

Nếu muốn trả về trạng thái hiển thị thật của đối tượng, ta thực hiện:

- Click ô Display -> xuất hiện khung <tên layer> _Display Options

- Click để xoá dấu ¨¨¨¨ ở ô Style Override

- Click OK

Cho hiển thị layer chỉ trong một phạm vi xác định về tỉ lệ

- Click ô Display… -> xuất hiện khung <tên layer> _Display Options

- Click vào ô Display with Zoom Range

- Gõ vào phạm vi mà ta muốn giới hạn sự xuất hiện của layer (tính bằng

độ rộng của layer trên khung cửa sổ)

- Click OK

Khi độ rộng vùng nhìn thấy nhỏ hơn Min hoặc lớn hơn Max thì layer sẽ được tắt đi (không nhìn thấy)

Để xóa tính năng này, ta chỉ cần click chuột một lần nữa để xóa dấu ¨¨¨¨ trong

ô Display with Zoom Range

Cho xuất hiện node (các điểm thành phần của đường), centroid (tâm của đối tượng vùng), line direction (hướng của đường)

Trang 20

Trong một số trường hợp, khi cần thao tác với đối tượng mà cần thấy hướng, điểm thành phần của đường hay tâm của đối tượng vùng, ta sẽ thực hiện:

- Click ô Display… -> xuất hiện khung <tên layer> _Display Options

- Click vào ô Show Line Directions/ Show Nodes/ Show Centroids tuỳ

theo mục đích ta muốn hiển thị hướng của đường, điểm thành ohần của

đường hay tâm của vùng

- Click OK

Để bỏ các hình thức hiển thị này, ta chỉ cần click chuột một lần nữa để xóa

dấu ¨¨¨¨ trong ô tương ứng

5 Đánh nhãn cho đối tượng:

Trong trường hợp ta muốn dán nhãn cho đối tượng mà những thông tin này đã có sẳn hoặc có thể tính toán từ các trường dữ liệu trong bảng thuộc tính thì ta dùng chức năng này

a Dán nhãn tự động:

Tại hộp thoại Layer Control, ta click chọn Label  hiện lên hộp thoại <tên

lớp>- Label Options:

Trang 21

Trong đó, tại Label with: ta chọn trường dữ liệu muốn nhán dãn Ngoài ra, còn có thể chọn font chữ, cỡ chữ, vị trí dán nhãn so với đối tượng không gian…

Chọn OK và đánh dấu ¨¨¨¨ vào biểu tượng trong Layer Control  chọn

OK

b Dán nhãn bán tự động:

Dùng trên thanh công cụ Main để đánh nhãn vào từng đối tượng trên cửa sổ bản đồ Lưu ý: sẽ dán nhãn theo trường dữ liệu đã chọn trong label tự động

XIV Các layer đặc biệt

Ngoài các layer thông thường, là hình ảnh dữ liệu không gian của table, MapInfo có một số layer đặc biệt sau:

1 Cosmetic layer

Ý niệm

- Cosmetic là layer đặc biệt, luôn luôn tồn tại một cách tự động trong bộ bản

đồ Lớp cosmetic có vai trò như một bản nháp, lớp dữ liệu trung gian, được sử dụng khá tiện lợi trong thao tác với bản đồ Lớp Cosmetic có các đặc điểm sau:

- Luôn nằm trên cùng của bộ bản đồ Ta không thể loại bỏ lớp Cosmetic ra khỏi cửa sổ bản đồ cũng như đưa lớp này xuống dưới

- Không thể tắt thuộc tính nhìn thấy được (luôn luôn được hiển thị) Chỉ có thể bật tắt thuộc tính được chọn và được chỉnh sửa

- Tự động mất đi khi ta đóng chương trình mà không hề có câu báo nhắc lưu

Thao tác với lớp cosmetic

Xóa nội dung trong lớp cosmetic

Ta có thể xóa toàn bộ nội dung của lớp cosmetic bằng lệnh:

Map -> Clear Cosmetics Layer

Lưu nội dung trong lớp cosmetic

Vì nội dung lớp cosmetic tự động mất đi khi đóng chương trình nên nếu muốn lưu lại nội dung này ta phải dùng lệnh:

Trang 22

Map -> Save Cosmetic Objects…

Khi đó sẽ xuất hiện khung “Save Cosmetic Objects” yêu cầu ta xác định

tên layer ta muốn lưu nội dung Ta có thể:

- Chuyển nội dung lên một lớp có sẵn (chọn tên layer rồi click Save)

- Chuyển nội dung lên thành một lớp mới (chọn New rồi gõ tên mới)

2 Lớp chuyên đề (Thematic)

Lớp chuyên đề là lớp bản đồ được tạo ra từ một lớp nền nào đó bằng các

lệnh tạo bản đồ chuyên đề trong menu Map  Create Thematic Map

 Bước 1: Loại phương pháp thể hiện mong muốn (Type)  chọn Next

 Bước 2: chọn table cần tạo lớp chuyên đề và trường dữ liệu dùng để

tạo chuyên đề  chọn Next

Trang 23

 Bước 3: Nhóm các đối tượng theo dữ liệu đã có (ranges), chọn hình thức thể hiện các nhóm đó (style) và tạo chú giải (legend) cho lớp

chuyên đề, sắp xếp nhóm theo trình tự tăng dần/giảm dần…

Khi chọn Legend cửa sổ Cusstomize Legend hiện ra: gõ tên lớp chuyên đề

(tirtle) và chú thích từng nhóm đối tượng (range label) bằng cách click chuột

vào từng nhóm và gõ theo mong muốn tại ô Edit selected range here 

chọn OK

Các lớp chuyên đề luôn nằm trên lớp nền đã tạo ra nó

Trang 24

3 Lớp ảûnh raster

Tuy MapInfo chỉ cho phép thao tác dữ liệu không gian có cấu trúc vector nhưng nó vẫn cho phép người sử dụng mở một dữ liệu có cấu trúc raster (ảnh bitmap)

Khi mở lớp dữ liệu ảnh raster, lớp này sẽ là một lớp đặc biệt, chỉ cho phép nhìn thấy mà không có các thuộc tính cho phép chọn hay cho phép sửa

Bản đồ được mở ra bằng cách đặt lần lượt các layer vào cùng một khung cửa sổ Khi các layer đã được đặt trong một bộ bản đồ, có nhiều động tác người sử dụng sẽ thao tác trên bản đồ và tác động lên các layer như một khối thống nhất Sau đây là một số lệnh và thao tác cơ bản để mở xem bản đồ

1 Mở bản đồ (xem thêm mục VI, VII)

Nếu chưa mở table

Lần lượt dùng lệnh File -> Open Table để mở các table cần thiết, chọn

Preferred View là Current Mapper để các layer vào cùng một khung bản đồ

Nếu các table đã mở sẵn

Dùng lệnh Windows -> New Map Window rồi lần lượt đặt các layer

vào vị trí thích hợp

2 Xem bản đồ

Phóng to/ thu nhỏ

- Click chọn vào biểu tượng hay -> con trỏ sẽ có hình dấu + hay – tương ứng

- Đưa con trỏ ấy vào bản đồ và xác định vùngcần phóng to/ thu nhỏ bằng cách click chuột hay rê chuột để định vùng

Kéo vùng nhìn thấy của bản đồ dịch chuyểntrong khung cửa sổ

- Click chọn vào biểu tượng -> con trỏ sẽ thành hình bàn tay

- Rê chuột trên bản đồ để đẩy theo hướng mong muốn

Định vùng xem:

Dùng lệnh Map -> Change View… hay click vào biểu tượng -> khung định tầm nhìn sẽ xuất hiện

Trang 25

Ta có thể định tầm nhìn bản đồ bằng 3 cách:

o Xác định độ rộng vùng nhìn (Zoom)

o Xác định tỉ lệ bản đồ (Map scale)

o Xác định toạ độ tâm vùng nhìn (Center of Window) Việc đưa bản đồ về đúng tỉ lệ rất quan trọng trong việc điều chỉnh các loại đối tượng chữ (Text) Vì khi thay đổi tỉ lệ, giá trị của đối tượng text sẽ thay đổi tương ứng theo Nếu điều chỉnh lớp text không đúng tỉ lệ, khi đưa bản đồ về đúng tỉ lệ mong muốn, text sẽ thay đổi không đúng với những quy định thành lập bản đồ

Chú ý: Phải có tối thiểu một lớp bản đồ được mở

Xem toàn bộ

Dùng lệnh Map -> View Entired Layer và chọn layer muốn nhìn thấy toàn

bộ

Xem thông tin thuộc tính đi kèm với đối tượng không gian

- Click vào biểu tượng trong thanh công cụ Main -> con trỏ sẽ thành dấu thập

- Click chuột vào đối tượng muốn xem

thông tin, ta sẽ thấy cửa sổ “Info” xuất

hiện, cho ta xem nội dung thông tin thuộc

tính của đối tượng Cửa sổ Info có dạng:

3 Định lại một số thông số khi xem bản đồ

Để việc xem bản đồ thuận lợi ta có thể dùng lệnh:

Map -> Options để mở hộp thoại Map Options từ đó, ta có thể định lại một số thông số như:

Đơn vị tính

Trang 26

- Đơn vị đo toạ độ (Coordinate Units)

- Đơn vị đo khoảng cách (Distance Units)

- Đơn vị đo diện tích (Area Units)

Điều khiển nội dung xuất hiện ở thanh trạng thái

- Giá trị độ rộng tầm nhìn (Zoom)

- Tỉ lệ bản đồ (Map Scale)

- Toạ độ của con trỏ (Cursor Location)

Điều khiển việc thay đổi khi ta thay đổi kích thước khung cửa sổ bản đồ

- Bản đồ sẽ thay đổi tỉ lệ cho vừa với khung cửa sổ mới (Fit Map to New window)

- Không thay đổi tỉ lệ bản đồ khi thay đổi kích thước cửa sổ bản đồ (Preserve Current Scale)

Click chọn giá trị mong muốn và click OK

Trang 27

BÀI TẬP - CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Mở Bản đồ gồm nhiều layer – Ghi lại:

- Bản đồ gồm các layer nào

- Mỗi layer có những đối tượng nào – loại gì

2 Mở bản đồ với nhiều lớp

- Thay đổi vị trí -> cho nhận xét

- Thêm và bớt layer – Sự khác biệt với open và close layer

- Tìm hiểu tính visible – Sự khác biệt với remove và add

- Tìm hiểu tính selectable và editable của layer

- Display: Đổi màu đường, đổi màu tô của các đối tượng trong layer

Xem centroid của các phường

Cho thematic editable, vẽ hình tuỳ ý (dùng các biểu tượng Drawing) xem

3 Xác định tọa độ các điểm trạm ngắt

Ngày đăng: 04/07/2015, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w