1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ gis trong việc xây dựng bản đồ số thành phố vinh tỉnh nghệ an

36 743 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Gis Trong Việc Xây Dựng Bản Đồ Số Thành Phố Vinh – Tỉnh Nghệ An
Tác giả Hoàng Thị Thanh
Người hướng dẫn Thầy Giáo Vũ Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm cơ bản về MapInfo MapInfo là phần mềm chuyên dùng xử lý, trình bày, biên tập bản đồ thànhquả trên cơ sở số liệu ngoại nghiệp và bản đồ nền đã đợc số hoá, phần mềm này đợc sử d

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay Tin học đã thâm nhập vào tất cả mọi hoạt động của xã hội loài ngời và máy tính điện tử đã trở thành một công cụ đắc lực không chỉ giảm bớt sức lao động (kể cả lao động trí óc) mà còn giúp cho con ngời những năng lực mới Mà trớc đây chúng ta khó hình dung ra đợc.

Bản đồ là một lĩnh vực mới mẻ và đang đợc quan tâm đối với sinh viên,các ngành kĩ thuật nói chung và khoa công nghệ thông tin nói riêng Có thể nóibản đồ là một lĩnh vực tổng hợp bởi tính đa dạng và phong phú của nó Khinghiên cứu lĩnh vực này nó luôn cho ta những kết quả rất lý thú bởi từ một hình

ảnh bản đồ bạn có thể can vẽ lại rồi gắn các điểm mắt lới toạ độ lên bản đồ sau

đó dùng các công cụ của MapInFo để véc tơ hoá đối tợng trên nền ảnh … Hơn Hơnnữa thành quả của lĩnh vực này rất quan trọng đối với nhiều ngành khoa họckhác Trong cuộc sống bản đồ giúp chúng ta dùng để chỉ đạo sản xuất, quản límột ngành nào đó trên một đơn vị lãnh thổ nào đó

Do nhận thấy tầm quan trọng của lĩnh vực này đối với cuộc sống của con

ngời, cùng với sự hớng dẫn của thầy giáo Vũ Văn Nam và niềm hứng thú của

bản thân nên tôi đã quyết định chọn ứng dụng Công nghệ Gis trong việc xây

dựng bản đồ số thành phố Vinh tỉnh Nghệ An để nghiên cứu Kèm theo lýthuyết có chơng trình ứng dụng mô tả bản đồ sử dụng bằng công cụ MapInFo

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của thầy giáo Vũ Văn Nam, cùng

tất cả các thầy cô giáo đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Sinh viên thực hiện:

Hoàng Thị Thanh - 42E4 CNTT

Trang 2

Mục lục

Nội Dung Trang

Qui trình công nghệ số hoá & Biên tập bản đồ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 5

Đôi nét về GIS… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 6MapInfo Professional dựa trên tiêu chuẩn OpenGis… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 8

Chơng I: Tổng quan về MapInfo… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 9 1.1) Giới thiệu chung… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 9 a) Khái niệm cơ bản về MapInfo… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 9 b) Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tợng bản đồ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 9 2.1) Cấu trúc dữ liệu trong MapInfo… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 10 a) Tổ chức thông tin theo các tập tin… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 10 b) Tổ chức thông tin theo các lớp đối tợng… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 11 c) Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tợng bản đồ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 12 d) Mối quan hệ giữa bảng ( Table) và các phần mềm khác… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 12 3.1) Các nguồn dữ liệu đa vào MapInfo… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 13 a) Nguồn dữ liệu số hoá trong phần mềm MapInfo… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 13 b) Các file dữ liệu đợc số hoá từ các file dạng ảnh (*.tif)… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 13

Chơng II: Một số vấn đề về số hoá biên tập & xử lý bản đồ trong môi

Bớc 2: Vẽ lớp ranh giới phờng… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 17

Bớc 3: Vẽ lớp đờng giao thông, đờng sắt… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 18

Bớc 4: Đo độ dài cho lớp đờng trong bản đồ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 19

Bớc 5: Vẽ lớp sông suối… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 20

Bớc 6: Gắn lớp tên phờng_xã… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 21

4) Đăng ký thuộc tính… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 22

5) Tô màu cho bản đồ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 24 a) Tô màu mặc nhiên bằng lệnh Creat Thematic Map… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 24

b) Tô màu lại bằng lệnh Modify Thematic

Map… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn

26

c) Tô màu cố định bằng lệnh Region Style trong MenuOptions… Hơn… Hơn… Hơn 27

6) Xây dựng các điểm mốc… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 29 7) Xây dựng tên các vùng giáp ranh với thành phố… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 31

8) Biên tập các đờng Line cho bản đồ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 32

9) Tính toán diện tích cho các vùng trong lãnh thổ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 32

10) Tạo đờng bo xung quanh bản đồ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 33

11) Tạo lới toạ độ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 34

12) Tạo khung… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 36 13) Tạo đầu đề cho bản đồ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 37 14) Tạo chú giải cho bản đồ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 38

15) Gắn tên đờng lên bản đồ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 40

16) Chồng xếp các Layer riêng rẽ thành 1 bản đồ tổng thể (Layout)… Hơn… Hơn… Hơn 41 17) Tạo sơ đồ vị trí… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 43

Trang 3

Chơng III: Thiết kế file dữ liệu… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 45

1) Cơ sở dữ liệu bản đồ thành phố… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 45 2) Cơ sở dữ liệu thuộc tính của thành phố… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 46 Chơng IV: Chơng trình Tìm kiếm… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 47 Tìm kiếm địa chỉ khi biết trớc toạ độ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 47 Chơng V: Chơng trình In ấn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 48 1) Thiết lập trang in bản đồ… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 48

2) Thiết lập trang in bản đồ thành phố trong lãnh thổ tỉnh Nghệ An… Hơn… Hơn… Hơn 49 Chơng VI: Tính toán thống kê lu trữ dữ liệu… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 50

Xuất dữ liệu trong vùng Polygon sang môi trờng Excel… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 50 Kết luận… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 51

Tài liệu tham khảo… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn… Hơn 52

Qui trình công nghệ số hoá và biên tập Bản đồ

Vẽ đối t ợng dạng Line

Vẽ đối t ợng dạng Polygon

Vẽ đối t ợng dạng point

Vẽ đối t ợng dạng Text

Mục đích thành lập

Thiết kế chung

Nắn Bản đồ

Véc tơ hoá

Hoàn thiện dữ liệu

Biên tập

Tạo th mục Quét ảnh

Nắn ảnh

Đăng ký thuộc tính Sửa lỗi, kiểm tra

Chồng xếp các Layer Trải màu, trải ký hiệu Biên tập ký hiệu dạng đ ờng

Trang 4

Đôi nét về GIS (Hay còn gọi là Hệ thống thông tin địa lý )

Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System – gọi tắt làGIS) là một nhánh của công nghệ thông tin đợc hình thành vào những năm 1960

và phát triển rất rộng rãi trong 10 năm lại đây GIS ngày nay là công cụ trợ giúpquyết định rất nhiều trong hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng của nhiềuquốc gia trên thế giới GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhàquản lý… Hơnđánh giá đợc hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên thôngqua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thôngtin đợc gắn với một nền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở toạ độ của cácdữ liệu đầu vào

GIS là một công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện ợng thực trên trái đất Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thôngthờng và các phép phân tích thống kê, phân tích không gian Những khả năngnày phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm viứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực dữ liệu không gian đãtiến những bớc dài: Từ hỗ trợ lập bản đồ sang hệ thống thông tin địa lý

Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống quản lý, phân tích và hiển thị tri thức

địa lý, tri thức này đợc thể hiện qua các tập thông tin

Trang 5

GIS là một cơ sở dữ liệu không gian chuyển tải thông tin địa lý theo quan

điểm gốc của mô hình dữ liệu

Xét dới góc độ ứng dụng trong quản lý nhà nớc, GIS có thể đợc hiểu nh làmột công nghệ xử lý các dữ liệu có toạ độ (bản đồ) để biến chúng thành cácthông tin trợ giúp quyết định cho các nhà quản lý

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) sử dụng cơ sở dữ liệu địa lý làm dữ liệucủa mình

MapInfo PROFESSIONAL dựa trên tiêu chuẩn OpenGis

Với MapInfo, bạn có thể truy cập nhiều nguồn dữ liệu một cách trực tiếp

Trang 6

về cạnh tranh và các dữ liệu khác nh đờng quốc lộ, mã khu vực, đờng chuyển th

và dữ liệu hình ảnh đều có thể kết hợp với nhau để có một bức tranh toàn diện vàgắn kết Nếu bất cứ một dữ liệu nào trong số các dữ liệu này thay đổi thì bản đồ

sẽ tự động cập nhật để giúp cho các nhà phân tích có thể truy xuất đến các dữliệu và có sự phân tích chính xác

MapInfo có giao diện đơn giản, nên ngời sử dụng có thể tự động tạo ra cáchình đa giác, một công cụ phân tích mạnh và đa dạng cho phép phân tích cáckhu vực dịch vụ một cách dễ dàng, chi tiết các đờng nhiều nét và tạo ra các báocáo phân tích mức độ rủi ro

MapInfo cung cấp những hỗ trợ cho việc truy cập và xem trực tiếp nhiềuloại định dạng dữ liệu khác nhau Điều này cũng có nghĩa là có thể xem dữ liệuhoặc cơ sở dữ liệu trong Microsoft Excel, Microsoft Access nh Oracle,Microsoft SQL Server cũng nh là kiểu định dạng khác một cách trực tiếp Ta cóthể xem nhiều hình ảnh dới nhiều định dạng khác nhau Điều này đảm bảo rằngMapInfo sẽ phù hợp với hệ thống IT hiện hành mà không hề mất khoản phụ phínào

MapInfo có nhiều công cụ để tạo và chỉnh sửa dữ liệu dạng CAD cũng nhkhả năng chỉnh sửa dữ liệu bảng biểu nh giá trị và tên Điều này có nghĩa làkhông phải chuyển đổi giữa hai ứng dụng Và có thể thay đổi bản đồ và dữ liệutrong một ứng dụng, nhờ đó có thể tiết kiệm thời gian và công sức

Tổng quan về mapinfo

1.1 Giới thiệu chung.

a Khái niệm cơ bản về MapInfo

MapInfo là phần mềm chuyên dùng xử lý, trình bày, biên tập bản đồ thànhquả trên cơ sở số liệu ngoại nghiệp và bản đồ nền đã đợc số hoá, phần mềm này

đợc sử dụng khá phổ biến trên máy tính cá nhân, nó quản lý cả thuộc tính khônggian và phi không gian của bản đồ nên còn có tên gọi khác là hệ thống thông tin

địa lý (GIS - Geographic Infomation System) Các thành phần của cơ sở dữ liệukhông gian bao gồm:

Trang 7

- Tập hợp các dữ liệu dạng vector (tập các điểm, đờng và vùng)

- Tập hợp các dữ liệu dạng raster (dạng mô hình DEM hoặc ảnh)

- Tập hợp các dữ liệu dạng mạng lới (ví dụ nh đờng giao thông… Hơn)

Các lớp thông tin trong MapInfo đợc tổ chức theo dạng bảng (Table), mỗimột bảng là một tập hợp của một lớp thông tin bản đồ trong đó có các bản ghidữ liệu mà hệ thống tạo ra, bạn chỉ có thể truy nhập bảng bằng chức năng củaphần mềm MapInfo khi mà bạn đã mở ít nhất 1 bảng

b Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tợng bản đồ.

Đặc điểm khác biệt của các thông tin trong GIS với các phần mềm đồ hoạkhác là sự gắn kết rất chặt chẽ giữa đối tợng thuộc tính với đối tợng bản đồ,chúng không thể tách rời ra đợc (ví dụ nếu xoá 1 dòng trong bảng, lập tức trênbản đồ mất luôn đối tợng đó) Trong cấu trúc dữ liệu MapInfo chia làm hai phần

là CSDL thuộc tính (phi không gian) và CSDL bản đồ, các bản ghi trong cácCSDL này đợc quản lý độc lập với nhau nhng lại liên kết với nhau rất chặt chẽthông qua chỉ số ID (yếu tố để nhận dạng ra các đối tợng) đợc lu giữ và quản lýchung cho các loại bản ghi nói trên Các thông tin thuộc tính thể hiện nội dungbên trong của các đối tợng bản đồ, bạn có thể truy nhập, tìm kiếm thông tin cầnthiết thông qua cả hai loại dữ liệu này

2.1 Cấu trúc dữ liệu trong MapInfo.

a Tổ chức thông tin theo các tập tin

Toàn bộ các MapInfo Table mà trong đó có chứa các đối tợng địa lý đợc tổ chứctheo các tập tin sau đây:

Ví dụ: Bando là tên tập tin, chúng ta sẽ có:

Bando.TAB, chủ đề thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu

Bando.DAT, chứa các thông tin nguyên thuỷ thuộc các dạng dữ liệu khác

Bando.MAP, các thông tin mô tả các đối tợng địa lý

Bando.ID, các thông tin về sự liên kết giữa các đối tợng với nhau

Bando.WOR, kết quả của quá trình biên tập bản đồ chuyên đề nào đó

Bando.IND, các thông tin về chỉ số đối tợng, tập tin này chỉ có trong cấu trúc

Trang 8

(Index) Thông qua các thông tin của tập tin này, chúng ta có thể tìm kiếm thôngtin thông qua một chỉ tiêu cho trớc bằng chức năng tìm kiếm (Find) củaMapInfo

Khi muốn tổ chức quản lý và lu giữ tổng hợp các bảng hoặc các tệp thôngtin khác nhau của MapInfo vào chung một tập tin và các mối liên quan giữa các

đối tợng đó phải đợc bảo tồn nh khi tạo lập, tập tin chung đó đợc gọi là tranglàm việc (Workspace) có phần mở rộng là WOR

b Tổ chức thông tin theo các lớp đối tợng

Các thông tin bản đồ trong các phần mềm GIS thờng đợc tổ chức theo

từng lớp đối tợng Bản đồ trong máy tính là sự chồng xếp các lớp với nhau, mỗilớp chỉ thể hiện một khía cạnh của mảnh bản đồ tổng thể Lớp là một tập hợpcác đối tợng bản đồ thuần nhất, thể hiện và quản lý các đối tợng trong khônggian theo một chủ đề cụ thể, phục vụ mục đích nhất định trong hệ thốngMapInfo, có thể coi mỗi bảng (table) là một lớp đối tợng (layer) Ví dụ nh: Quản

lý bản đồ hành chính của một huyện có thể tổ chức thành các lớp thông tin nhsau:

1 Lớp thông tin về đờng địa giới các xã (đối tợng đờng)

2 Lớp thông tin về vùng lãnh thổ các xã (đối tợng vùng)

3 Lớp thông tin về trụ sở UBND các xã (đối tợng điểm)

4 Lớp thông tin về địa danh tên khu dân c (đối tợng chữ)

Với cách tổ chức thông tin theo từng lớp đối tợng nh trên giúp cho phầnmềm MapInfo xây dựng thành các khối thông tin độc lập cho các mảnh bản đồmáy tính tạo cho việc lập bản đồ trên máy tính linh hoạt hơn theo cách tập hợpcác lớp thông tin khác nhau trong một hệ thống, dễ dàng thêm vào một lớpthông tin mới hoặc xoá đi lớp thông tin không cần thiết

Các đối tợng bản đồ chính mà trên cơ sở đó MapInfo quản lý, trừu tợnghoá các đối tợng địa lý trong thế giới thực và thể hiện chúng thành các loại bản

đồ máy tính khác nhau là:

Trang 9

1 Đối tợng vùng (Region hay Polygon) thể hiện đối tợng khép kín vềmặt hình học, bao phủ một vùng diện tích nhất định theo một hình dạng bất kỳnào đó, ví dụ nh diện tích một xã, hồ nớc, khu rừng

2 Đối tợng điểm (Point) thể hiện vị trí cụ thể của một đối tợng nào đó,

ví dụ nh cột cờ, trờng học, khách sạn

3 Đối tợng đờng (Line) thể hiện các đối tợng không khép kín hình học,chạy dài theo một khoảng cách nhất định, có thể là đờng thẳng, gấp khúc, hìnhcung

4 Đối tợng kiểu chữ (Text) thể hiện các đối tợng không phải thuộc tính

địa lý của bản đồ nh ghi nhãn, tiêu đề, ghi chú

c Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tợng bản đồ.

Sự liên kết giữa các đối tợng không gian và phi không gian rất chặt chẽkhông thể tách rời các thông tin thuộc tính với các đối tợng bản đồ

d Mối quan hệ giữa Table và các phần mềm khác.

Table là một bảng dữ liệu thật sự, nó đợc ẩn mặt sau của bản đồ, khi cần

thiết có thể mở ra để sửa, thêm, bớt cột, mở rộng hay thu hẹp , và có thểchuyển đổi sang các dạng khác, ví dụ khi tính diện tích của các lô trong mộtkhoảnh, tiểu khu, xã, huyện , thì có thể chuyển nó sang dạng DBF (foxpro) đểtính toán, tổng hợp theo từng đơn vị, hoặc chuyển sang dạng XLS (Excel), mặtkhác trong bảng này bạn còn có thể gộp nhóm, tách đối tợng bằng cách thêmvào bảng các cột cần thiết

Trong thực tế thì phải thờng xuyên thêm bớt cột trong bảng này, ví dụ mộtbản đồ hiện trạng khi đã hoàn chỉnh, có thể ghi lại (save) thành bản đồ kết quảhiện trạng, sau đó lại sử dụng kết quả điều tra hiện trạng này để sử dụng làm bản

đồ qui hoạch, vì phải sử dụng diện tích các lô đã tính toán để biên tập lại theo ý

đồ qui hoạch, ví dụ nh: Cùng trạng thái đất trống nhng có lô thì đa vào trồngrừng, nhng có lô lại chuyển sang nông nghiệp hoặc khu dân c Nh vậy, phải bổ

sung một cột mới mang tên Biện pháp kinh doanh, lần lợt bổ sung các biện pháp

này vào theo thứ tự lô mà chủ nhiệm công trình đã làm dấu sẵn trên bản đồ quihoạch (Phần này sẽ làm cụ thể trong quá trình biên tập) Sau đó có thể dễ dàngtổng hợp số liệu theo kết quả qui hoạch này

Trang 10

3.1 Các nguồn dữ liệu đa vào MapInfo.

a Nguồn dữ liệu số hoá trong phần mềm MapInfo.

Sau khi đã số hoá xong bản đồ trong MapInfo và đã kiểm tra chuyển sangdạng file TAB của MapInfo

b Các file dữ liệu đợc số hoá từ các file dạng ảnh (*.tif)

Dùng bản đồ cần số hoá đã đợc máy scan quét vào thành file ảnh (đuôiBMP, TIF, PCX )

Một số vấn đề về số hoá biên tập và xử lý Bản đồ

Trong môI trờng MapInFo

1 Từ Bản đồ gốc ta can vẽ lại bản đồ và gắn các điểm mắt lới toạ độ

Trang 11

2 Chọn hệ toạ độ và múi bản đồ

Gán hệ toạ độ vào bản đồ hình ảnh Dùng công cụ Units để kiểm tra đơn vị thểhiện, bấm chọn một điểm trên ảnh mà điểm này ta đã xác định đợc toạ độ khican vẽ Nhập toạ độ vào 2 ô MapX và MapY trong bảng Add Control Point.Nhập ít nhất là 4 điểm lên hình ảnh bản đồ và sai số đó phải bé hơn 1 để khi nắnbản đồ có tính chính xác cao

Thể hiện:

Trang 12

3 Tạo ra 1 Layer mới để véc tơ hoá các lớp đối tợng dựa trên nền ảnh

Đầu tiên vẽ vào lớp Cosmetic Layer, sau đó ghi thành lớp chính thức thông qualệnh Save cosmetic Objects trong menu Map

Trang 13

B

ớc 3 : Vẽ lớp đờng giao thông, đờng sắt (Lớp Dg_chinh, Dg_GT, Dg_Sat)

Trang 14

B

ớc 4 : Đo độ dài cho lớp đờng trong bản đồ

Dùng đơn vị đo là meters Và để ngầm định meters cho đối tợng sử dụngMapOptions

Sau khi đối tợng đã đợc ngầm định đơn vị đo ta dùng thớc đo khoảng cách đocho nó

Trang 15

B

íc 5 : VÏ líp s«ng_suèi ( Líp Song )

Trang 17

Trớc lúc đăng ký thuộc tính phải thiết lập cấu trúc dữ liệu bản đồ bằng cách vàothực đơn Table -> chọn Mainternance -> chọn Table Structure để lập các trờngthuộc tính Có thể thêm vào, bớt đi các trờng dữ liệu hoặc thay đổi kiểu, vị trí bằng cách vào thực đơn Table -> chọn Mainternance -> chọn Table Structure,màn hình có dạng:

Có thể thay đổi các thông tin cần thiết trong hộp hội thoại nh thêm, bớt, thay đổithứ tự trờng, thay đổi loại dữ liệu sau đó -> OK

Trong bản đồ số Thành phố Vinh có các trờng thuộc tính nh sau:

Trang 18

5 Tô màu cho bản đồ:

a Tô màu mặc nhiên bằng lệnh Creat Thematic Map

Ngày đăng: 22/12/2013, 14:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cần tạo chủ đề là Vung_polygon, tên cột là ID, nh vậy mỗi ID sẽ là một đối tợng riêng rẽ, Click Next  ⇒  để thực hiện tiếp. - Ứng dụng công nghệ gis trong việc xây dựng bản đồ số thành phố vinh   tỉnh nghệ an
Bảng c ần tạo chủ đề là Vung_polygon, tên cột là ID, nh vậy mỗi ID sẽ là một đối tợng riêng rẽ, Click Next ⇒ để thực hiện tiếp (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w