Phần 1. Mở đầu1. Lý do chọn đề tài2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu3. Đối tượng nghiên cứu4. Phương pháp nghiên cứuPhần 2. Nội dungChương 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng viễn thám và GIS để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtChương 2: Khái quát khu vực và tư liệu nghiên cứuChương 3: Quy trình và kết quả thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp viễn thám – GIS huyện Tân Kỳ năm 20132.3.1. Kết quả thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Kỳ2.3.2. Phân tích hiện trạng sử dụng đất2.3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng đất hiệu quảPhần 3 Kết luận và kiến nghị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐỊA LÝ - QLTN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT HUYỆN TÂN KỲ- NGHỆ AN NĂM 2013
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trần Thị Tuyến Sinh viên thực hiện: Hoàng Văn Đạo
Mã số sinh viên: 1153071066 Ngành: Quản lý tài nguyên & môi trường
1
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Phần 1 Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Phần 2 Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng viễn thám và GIS để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Chương 2: Khái quát khu vực và tư liệu nghiên cứu
Chương 3: Quy trình và kết quả thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp viễn thám – GIS huyện Tân Kỳ năm 2013
2.3.1 Kết quả thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Kỳ 2.3.2 Phân tích hiện trạng sử dụng đất
2.3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng đất hiệu quả
Phần 3 Kết luận và kiến nghị
2
Trang 3PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một trong những nguồn tài liệu
quan trọng giúp các nhà quy hoạch, các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn tổng quan về hiện trạng sử dụng đất qua từng thời kỳ
- Do việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp điều vẽ trực tiếp cần rất nhiều thời gian và tốn kém
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Tân Kỳ năm 2013.
- Đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng đất hiệu quả và bền vững tại huyện Tân Kỳ
3 Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Kỳ
- Không gian: địa bàn huyện Tân Kỳ, có diện tích: 73288,06 ha (2013)3
Trang 4PHẦN 2 NỘI DUNG
Chương 1 Cơ sở lý luận về ứng dụng viễn thám và GIS để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Khái niệm viễn thám
- Định nghĩa về GIS
- Tích hợp GIS và viễn thám
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
4
Trang 5Chương 2: Khái quát khu vực và tư liệu nghiên cứu
5
2.2.1 Khái quát về huyện Tân Kỳ
- Điều kiện tự nhiên
Kéo dài từ 18058'30''đến
19032'30''vĩ độ Bắc và trải rộng từ
105002’ đến 105014’30” kinh độ
Đông
- Kinh tế - xã hội
- Dân số: 137.636 người (năm
2010)
- GDP: 8,40 triệu đồng/người/
năm
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Tân Kỳ
Trang 6- Ảnh được sử dụng là ảnh landsat 8 chụp vào ngày 2 tháng 12 năm 2013
- Được chụp bởi bộ cảm OLI với độ phân giải 30m x 30m
- Hiện nay, ảnh vệ tinh Landsat có thể khai thác hoàn toàn miễn phí trên trạng mạng Internet qua địa chỉ http://earthexplorer.usgs.gov/
- Ảnh Landsat 8 có 11 kênh phổ
2.2.2 Tư liệu ảnh nghiên cứu
Trang 7Chương 3: Quy trình và kết quả thành lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất bằng phương pháp viễn thám – GIS
huyện Tân Kỳ năm 2013
7
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 8Hình 2.4: Kết quả điểm khống chế
- Nắn chỉnh hình học ảnh
Kết quả lựa chọn được 19 điểm khống chế (khi chọn điểm khống chế trên ảnh ta cần chọn sao cho các điểm khống chế nằm rải đều
và sai số RMS phải >1) Các điểm có sai số RMS từ 0.0136 –
0,6988 và sai số RMS trung bình là 0.301616
- Gói các kênh ảnh
3.1 Kết quả tiền xử lý ảnh (Landsat 8 bộ cảm OLI) huyện Tân
Kỳ - Nghệ An
Trang 9Hình 2.3: Ảnh cắt lãnh thổ huyện Tân Kỳ
- Cắt ảnh huyện Tân Kỳ
Trang 10- Xác định hệ thống phân loại
Trong bước phân loại nhằm mục đích xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất dựa trên các bước giải đoán ảnh bằng công nghệ viễn thám kết hợp với kiến thức thực tế và căn cứ vào mục đích sử dụng đất của huyện Tân Kỳ thì đất đai được phân loại như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
+ Đất trồng cây hàng năm: lúa và đất trồng cây hàng năm
khác
+ Đất nuôi trồng thủy sản
+ Đất trồng cây lâu năm
+ Đất lâm nghiệp: Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ
- Nhóm đất phi nông nghiệp
- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất:
+ Đất bằng chưa sử dụng (các bãi bồi và nhưng khu đất chưa
có thảm thực vât)
+ Đất đồi chưa sử dụng (đồi trọc)
Trang 11- Chọn mẫu phân loại
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Đất lúa
Đường giao thông
Đất trống
Đất trồng cây hằng năm
Đất trồng cây lâu năm
Ao, hồ
Sông, suối
Trang 12Hình 2.5: Kết quả bảng tính toán sự khác biệt giữa các mẫu
Trang 13Hình 2.6: Ảnh kết quả phân loại
Trang 14- Biên tập bản đồ bằng phần mềm Arcgis
+ Gộp các mẫu kết quả phân loại
+ Biên tập màu
+ Xuất bảng dữ liệu hiện trạng sử dụng đất
+ Biên tập các đối tượng khác
Tạo khung bản đồ
Tạo bảng chú giải
Tạo mũi tên chỉ hướng
Tạo tỷ lệ bản đồ
Trang 15+ Kết quả bản đồ HTSDĐ
Trang 16Hiện trạng sử dụng đất
Theo kết quả phân loại ảnh viễn thám thì toàn huyện Tân Kỳ có diện tích 72434,88 ha trong đó:
45.23%
35.22%
1.07%
10.33%
1.20%
6.94%
Đất lâm nghiệp Đất sản xuất nông nghiệp Đất nuôi trồng thủy sản Đất phi nông nghiệp Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Đất chưa sử dụng
Cơ cấu các nhóm đất của huyện Tân Kỳ
16
2.3.2 Phân tích hiện trạng sử dụng đất
Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất của huyện Tân Kỳ
Trang 17- Những hạn chế trong sử dụng đất
+ Đối với đất nông, lâm nghiệp
• Tình trạng độc canh vẫn tồn tại
• Khai thác lâm sản không có quy hoạch
• Chuyển đổi đất lâm nghiệp sai mục đích
+ Đối với đất chưa sử dụng
• Phân bố ở khu vực khó khai thác
• Vốn đầu tư ít hoặc không có.
• Trình độ khai thác chưa cao
• Tình trạng thoái hóa đất tăng
+ Đối với đất phi nông nghiệp
• Xây dựng nơi chôn cất thiếu quy hoạch
• Sử dụng đất sai mục đích
• Sử dụng chưa hết diện tích đất phi nông nghiệp
• Các công trình dự án chậm tiến độ
Trang 182.3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng đất
hiệu quả và bền vững tại huyện Tân Kỳ
- Giải pháp về quy hoạch
- Giải pháp về kỹ thuật
- Giải pháp về vốn và thị trường
- Giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường
18
Trang 19Kết luận và kiến nghị
- Phần mềm Envi có ưu điểm là xử lý nhanh chóng, khách quan, chính xác, giao diện đơn giản Envi có nhiều chức năng và nhiều lựa chọn để
xử lý, có thể chuyển đổi sang các phần mềm khác để tiếp tục giai đoạn biên tập thành bản đồ hoàn chỉnh.
- Về ảnh viễn thám: có thể khẳng định rằng việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ ảnh viễn thám là hoàn toàn có thể.
- Ở môi trường đào tạo nên đưa phần mềm Envi vào khung chương trình đào tạo, tổ chức các câu lạc bộ sử dụng các phần mền để phục vụ trong học tập và công việc sau này.
- Ở các cơ quan chuyên ngành nên sử dụng phân mềm Envi kết hợp ảnh viễn thám có độ phân giải cao để thành lập bản đồ, xem đó là một
phương pháp mới để thành lập bản đồ
- Nên sử dụng phần mềm Envi ở giai đoạn xử lý giải đoán ảnh còn biên tập thành bản đồ hoàn chỉnh nên sử dụng phần mềm Arcgis, Mapinfor, Microstation…
Trang 20CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC
BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
20