1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc

78 662 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại Vĩnh Phúc
Tác giả Lê Ngọc Ánh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Như Hà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Đất
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 597,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc

Trang 1

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nụng nghiệp……… 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

Lấ NGỌC ÁNH

nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi l−ợng

cho cây lạc trên đất bạc màu tại Vĩnh phúc

LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP

Chuyờn nghành: KHOA HỌC ðẤT

Mó số: 60.62.15

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN NHƯ HÀ

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

LÊ NGỌC ÁNH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Như Hà

về những góp ý quý báu cho hướng tiếp cận và nội dung nghiên cứu của luận văn

Tôi xin cảm ơn Khoa Tài nguyên môi trường, Viện Sau ðại học ñặc biệt là Bộ môn Khoa học ñất – Trường ðại học Nông nghiệp, Công ty Cp giống cây trồng miền Nam chi nhánh phía Bắc ñã giúp ñỡ rất nhiều cho việc hoàn thành bản thảo này

Tôi cũng xin cảm ơn các bạn ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện ñể luận văn sớm ñược hoàn thành

Luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của ñồng nghiệp, bạn ñọc

Xin trân trọng cảm ơn

Tác giả luận văn

LÊ NGỌC ÁNH

Trang 4

1.3 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam 4

2.7 ðất bạc màu và canh tác lạc trên ñất bạc màu 31

4.1 Kết quả phân tích ñất, phân chuồng trước thí nghiệm 42 4.2 Ảnh hưởng của bón riêng và phối hợp các nguyên tố trung vi

lượng tới sinh trưởng, phát triển của cây lạc trên ñất bạc màu 43 4.2.1 Ảnh hưởng của bón riêng và phối hợp các nguyên tố trung vi lượng

tới sự phát triển lá của cây lạc trên ñất bạc màu 43

Trang 5

4.2.2 Ảnh hưởng của bón riêng và phối hợp các nguyên tố trung vi lượng

tới sự phát triển chiều cao của cây lạc trên ñất bạc màu 45 4.3 Ảnh hưởng của bón riêng và phối hợp các nguyên tố trung vi lượng

tới tình hình sâu bệnh hại cây lạc trên ñất bạc màu 48 4.3.1 Ảnh hưởng của bón riêng và phối hợp các nguyên tố trung vi lượng

tới tình hình sâu hại cây lạc trên ñất bạc màu 48 4.3.2 Ảnh hưởng của bón riêng và phối hợp các nguyên tố trung vi lượng

tới tình hình bệnh hại cây lạc trên ñất bạc màu 51 4.4 Ảnh hưởng của bón riêng và phối hợp các nguyên tố trung vi lượng

ñến yếu tố cấu thành năng suất, năng suất cây lạc trên ñất bạc màu 53 4.4.1 ðối với yếu tố cấu thành năng suất số quả/cây: 53 4.4.2 ðối với yếu tố cấu thành năng suất tỷ lệ quả chắc: 55 4.4.3 ðối với yếu tố cấu thành năng suất số hạt/quả: 55 4.4.4 ðối với yếu tố cấu thành năng suất P100 hạt: 55

4.5 Hiệu lực của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi

4.6 Hiệu suất sử dụng phân bón ña lượng kết hợp với nguyên tố

4.7 Ảnh hưởng của việc bón riêng và phối hợp các chất Ca, Mg, S,

Mo, B tới việc tích lũy các chất dinh dưỡng ña lượng vào cây lạc

4.8 Ảnh hưởng của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung vi

lượng ñến một số chỉ tiêu chất lượng của hạt lạc 62

Trang 7

2.7 Kết quả tổng hợp về lượng Ca, Mg, S bón cho lạc 31

4.2.1 Ảnh hưởng của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi

lượng ñến sự phát triển lá của cây lạc trên ñất bạc màu 46 4.2.2 Ảnh hưởng của bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi

lượng ñến sự phát triển chiều cao của cây lạc trên ñất bạc màu 47 4.3.1 Ảnh hưởng của bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi

lượng ñến tình hình sâu hại của cây lạc trên ñất bạc màu 50 4.3.2 Ảnh hưởng của bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi

lượng ñến tình hình bệnh hại cây lạc trên ñất bạc màu 52 4.4 Ảnh hưởng của việc bón MộT số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi

lượng ñến các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất lạc trên ñất

Trang 8

4.5 Hiệu lực của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi

4.6 Hiệu suất của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung,

4.7 Ảnh hưởng của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi

lượng ñến việc tích lũy các chất dinh dưỡng ña lượng vào cây lạc 61 4.8 Ảnh hưởng của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi

lượng ñến một số chỉ tiêu chất lượng của hạt lạc 63

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây lạc (Arachis hypogea L) là cây công nghiệp ngắn ngày, cây lấy dầu

có giá trị kinh tế cao, cây nguyên liệu quan trọng của công nghiệp chế biến

Các sản phẩm của cây lạc từ lâu ñã ñược sử dụng rộng rãi làm thực phẩm cho

người, thức ăn cho chăn nuôi Ở Việt Nam, lạc ñược dùng ñể xuất khẩu và sản

xuất dầu ăn, sử dụng trong sản xuất bánh kẹo và bữa ăn gia ñình

Cây lạc còn là cây trồng có vai trò cải tạo ñất, cũng là cây có khả năng

tạo tính ña dạng hóa cho sản xuất nông nghiệp bằng các hình thức trồng

thuần, trồng xen canh, trồng gối vụ nhằm nâng cao hiệu quả sản suất nông

nghiệp và che phủ bảo vệ ñất chống xói mòn rửa trôi

Ở Việt Nam, diện tích trồng lạc ñạt khoảng 0,27 triệu ha, trong số 25

nước trồng lạc ở châu Á, Việt Nam ñứng thứ 5 về sản lượng nhưng năng suất

còn thấp Năng suất lạc ở Việt Nam thấp hơn nhiều so với các nước có mức

năng suất bình quân cao Năm 2000, năng suất lạc bình quân của Viêt Nam

(1,8 tấn/ha), bằng 65% năng suất lạc bình quân của Trung Quốc (2,8 tấn/ha),

trong khi ñó nhiều trang trại ở Hàn Quốc ñã ñạt năng suất trên 6 tấn/ha (Ngô Thế Dân,2000).[4]

Trong thâm canh cây lạc, ngoài những yếu tố như giống, kỹ thuật canh

tác…thì bón phân là một biện pháp kỹ thuật không chỉ có tác dụng lớn tới

năng suất, phẩm chất mà còn là khâu ñầu tư có ảnh hưởng quyết ñịnh tới hiệu

quả trồng trọt, ñặc biệt khi trồng lạc trên ñất bạc màu

Cây lạc cùng một lúc hút nhiều chất dinh dưỡng từ ña lượng (N, P, K),

trung lượng (Ca, Mg, S) ñến vi lượng (B, Mo…) theo một tỷ lệ cân ñối và xác

ñịnh (nhu cầu cân ñối dinh dưỡng) Vì vậy ñể cây lạc phát triển khoẻ mạnh,

cho năng suất cao, phẩm chất tốt, ngoài ñạm, lân, kali, tuỳ theo khả năng cung

cấp dinh dưỡng của ñất, cần quan tâm cung cấp ñủ các chất dinh dưỡng thiết

Trang 10

yếu theo yêu cầu của cây - hay còn gọi là bón phân cân ựối nhờ ựó mà nâng cao hiệu quả phân bón, giảm chi phắ sản xuất, tăng thu nhập và lợi nhuận cho người sản xuất, ựồng thời ổn ựịnh ựộ phì nhiêu ựất và giảm thiểu khả năng ảnh hưởng xấu của phân bón tới môi trường, tạo cơ sở rất quan trọng cho việc phát triển sản xuất lạc bền vững

đất bạc màu là loại ựất nghèo các chất dinh dưỡng nhưng có diện tắch lớn và tiềm năng trồng nhiều loại cây khác nhau, trong ựó có cây lạc Vì vậy

ựể ựảm bảo sản xuất lạc cho hiệu quả cao cũng như ựể ựảm bảo việc bón phân cân ựối trên ựất bạc màu rất cần bón thêm các chất dinh dưỡng khác ngoài

N, P, K Tuy nhiên trong thực tế sản xuất người trồng lạc thường chỉ quan tâm bón các loại phân N, P, K mà chưa quan tâm tới nhu cầu về các chất dinh dưỡng thiết yếu khác Vì vậy cần thông qua nghiên cứu trong ựiều kiện sinh thái cụ thể (ựất ựai) ựể xác ựịnh nhu cầu và hiệu lực của các chất dinh dưỡng thứ cấp nêu trên

Xuất phát từ mục tiêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

ỘNghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên

đánh giá ựược tác dụng của từng chất Ca, Mg, S, Mo, B và hỗn hợp

chung (trên nền N, P, K) tới sinh trưởng, sâu bệnh hại, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất, một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm cây lạc trên ựất bạc màu

Trang 11

1.3 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Góp phần xác ñịnh công thức bón phân cân ñối cho cây lạc trên ñất bạc màu nhằm phát huy tối ña hiệu quả phân bón và hiệu quả của trồng lạc

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Góp phần hoàn thiện kỹ thuật thâm canh lạc trên ñất bạc màu

- Tạo cơ sở cho việc sản xuất các phân ña yếu tố chuyên dùng cho cây lạc trên ñất bạc màu giúp người nông dân có thể bón phân cân ñối một cách ñơn giản và hiệu quả

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới

Cây lạc có nguồn gốc từ Nam Mỹ, nhưng hiện nay ñược phân bố rộng trong phạm vi từ 400 vĩ ñộ Bắc ñến 40o vĩ ñộ Nam Trên thế giới có hơn 100 nước trồng lạc, trong ñó các nước sản xuất lạc chính gồm: Ấn ðộ, Trung Quốc, Nigeria, Indonesia, Sudan và Mỹ, chiếm 96% diện tích lạc toàn cầu [26]

Thống kê của FAO 2006 cho thấy, châu Á là nơi có diện tích trồng lạc lớn nhất thế giới với 55,9% diện tích và sản lượng chiếm 68,1% toàn cầu Ấn ðộ

là nước có diện tích trồng lạc lớn nhất thế giới (5,8 triệu ha) nhưng năng suất bình quân thấp (0,85 tấn/ha), chỉ có thể ñáp ứng ñược nhu cầu nội ñịa, lượng xuất khẩu không lớn Trung Quốc là nước ñứng thứ hai sau Ấn ðộ về diện tích trồng lạc (47,2 triệu ha) và ñứng ñầu thế giới về sản lượng lạc (14,4 triệu tấn) Hiện nay, nước này ñã có trên 60 viện, trường và trung tâm nghiên cứu triển khai các hướng nghiên cứu trên cây lạc [4]

Cùng sự phát triển của ngành công nghiệp ép dầu ñã thúc ñẩy thị trường xuất nhập khẩu lạc trên thế giới phát triển Các thị trường nhập khẩu lạc nhiều nhất là Châu Âu, Nhật Bản và Canada thuộc những nước có khí hậu lạnh Trong các cây trồng làm thực phẩm cho con người, lạc là cây có một vị trí rất quan trọng, nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng trên thế giới hiện nay, ñã và ñang khuyến khích nhiều nước ñầu tư phát triển sản xuất lạc với quy mô ngày càng mở rộng

Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học trong sản xuất ñã ñem lại những bước phát triển vượt bậc về năng suất và sản lượng lạc trên thế giới Theo thống kê của FAO trong năm 2006, tổng diện tích trồng lạc trên thế giới

là 22,23 triệu ha, tổng sản lượng là 47,76 triệu tấn lạc vỏ với năng suất trung bình là 2,14 tấn/ha

Trang 13

Bảng 2.1 Diện tắch, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới

trong những năm gần ựây Chỉ tiêu

Năm

Diện tắch (triệu ha)

Tổng sản lượng (triệu tấn)

Năng suất (tấn/ha)

2.1.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam

Ở nước ta hiện nay, diện tắch lạc chiếm 28% diện tắch cây công nghiệp hàng năm, tập trung chủ yếu ở 4 vùng lớn trong cả nước là: Bắc Trung Bộ chiếm diện tắch lớn nhất ựạt 82.600 ha, đông Nam Bộ ựứng thứ 2 (42.000 ha), tiếp ựến là đông Bắc Bộ (37.000 ha) và đồng Bằng Sông Hồng ựứng thứ tư với 3.600 ha.[3 ]

Theo thống kê năm 2005, Việt Nam có diện tắch trồng lạc ựứng thứ 12, sản lượng ựứng thứ 9 thế giới, năng suất ựứng thứ 4 trong số 15 nước có diện tắch trồng lạc lớn Năm 2006, trên cả nước tổng diện tắch cây lạc ựạt 0,24 triệu

ha, tổng sản lượng 0,45 triệu tấn và năng suất bình quân ựạt 1,74 tấn/ha

Trang 14

Mặc dù diện tích, năng suất và sản lượng ở nước ta trong những năm gần ñây có tăng nhưng năng suất lạc của nước ta xếp vào loại thấp so với các nước trong khu vực Năng suất bình quân năm 2005 ñạt 1,74 tấn/ha, chỉ bằng khoảng 60% so với Trung Quốc và bằng 26,3% so với Israell là nước dẫn ñầu thế giới về năng suất lạc (bảng 2.2):

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Việt Nam

trong những năm gần ñây

(1000 ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Trang 15

2.2 Vai trò của sản xuất lạc

2.2.1 Vai trò trong trồng trọt của cây lạc

Lạc là cây trồng có nhiều ý nghĩa, nhất là ñối với các nước nghèo vùng nhiệt ñới Ngoài giá trị kinh tế của lạc ñối với công nghiệp ép dầu, công nghiệp thực phẩm và chăn nuôi, lạc còn có ý nghĩa to lớn ñối với việc cải tạo ñất do khả năng cố ñịnh N của nó

Rễ lạc có thể tạo các nốt sần do vi sinh vật cộng sinh cố ñịnh N hình thành, ñó là Rhizocbium vigna Rhizocbium vigna có thể tạo thành nốt sần ở

rễ một số loại cây họ ñậu nhưng với lạc thì tạo ñược nốt sần lớn và khả năng

cố ñịnh N cao hơn cả Theo nhiều tác giả, lượng N cố ñịnh của lạc có thể ñạt

70 - 110 kg N/ha/vụ Chính nhờ khả năng cố ñịnh này mà hàm lượng protein

ở hạt và các bộ phận khác của cây cao hơn nhiều loại cây trồng khác Cũng nhờ khả năng cố ñịnh N này, sau khi thu hoạch lạc thành phần hoá tính của ñất trồng ñược cải thiện rõ rệt, lượng N trong ñất tăng và khu hệ vi sinh vật háo khí trong ñất ñược tăng cường có lợi ñối với các cây trồng sau, nhất là ñối với các loại cây trồng cần sử dụng nhiều N [ 1][6] [8]

2.2.2 Vai trò trong thực phẩm của cây lạc

Bộ phận sử dụng chủ yếu của lạc là hạt Hạt lạc từ lâu ñã ñược sử dụng làm thực phẩm cho người Với hàm lượng dầu cao, hạt lạc là loại hạt có dầu quan trọng Thành phần sinh hoá trong hạt lạc bao gồm: Nước 8 – 10%; dầu thô (lipit) 40 - 60%; protein thô 26 - 34%; gluxit 6 - 22%; xenlulô 2 - 4,5% Như vậy, giá trị dinh dưỡng chủ yếu của hạt lạc là lipit và protein Trong công nghiệp ép dầu, người ta thu ñược hai sản phẩm chính là dầu và khô dầu – toàn

bộ protein của hạt lạc nằm ở khô dầu

Dầu lạc ñược sử dụng làm dầu thực phẩm, dầu lạc tinh luyện có màu trong, hơi vàng Thành phần dầu lạc chủ yếu là axit béo chưa no, chiếm khoảng 80%, còn lại khoảnh 20% axit béo no [1] So với ñậu tương, hướng

Trang 16

dương, axit béo Oleic trong dầu lạc cao gần gấp 3 lần, ñạt 61% So với ñậu tương, lạc có ít hơn nhiều các loại Oligosaccharit tạo khí raffinoza, Stachyoza

và verhascoza nên khi tiêu hoá lạc, vấn ñề ñầy hơi ít khi xảy ra [4]

Cũng theo ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs [1] , trong thành phần của dầu lạc còn có cacbua hydro thơm (C15H30 và C19H38) với hàm lượng khoảng 1,8 mg/1 tấn dầu, gây mùi thơm ñặc trưng của lạc Các vitamin hoà tan trong dầu B1 (thiamin), B2 (riboflavin), PP (axit nicotinic), vitamin E và F Dầu lạc hầu như không có vitamin A, C, K

90-95% protein của lạc là 2 loại globulin: Arachin (chiếm 2/3) và

conarachin (chiếm1/3) hợp thành Conarachin hơn hẳn arachin về mặt dinh dưỡng và có hàm lượng metionin nhiều gấp 3 lần Protein lạc có ñủ 8 axitamin không thể thay thế, bao gồm Lycin, Triptophan, Phenylalamin, Metionin, Treonin, Loxin, Izoloxin, Valin

Về mặt cung cấp năng lượng, do hạt lạc có hàm lượng dầu cao nên năng lượng cung cấp rất lớn Theo ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, trong 100 g hạt lạc, cung cấp 590 Cal trong khi trị số này ở hạt ñậu tương là 411, gạo tẻ – 353; thịt lợn nạc – 286; trứng vịt – 189 và cá chép – 99

Do giá trị dinh dưỡng của lạc, từ lâu loài người ñã sử dụng lạc như một nguồn thực phẩm quan trọng; sử dụng trực tiếp (luộc quả non, quả già, rang, nấu canh…), ép dầu ñể làm dầu ăn và khô dầu ñể chế biến nước chấm và các mặt hàng thực phẩm khác Gần ñây, nhờ công nghiệp thực phẩm phát triển, người ta ñã chế biến nhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị từ lạc như lạc rút dầu, bơ lạc, chao, phomat lạc, sữa lạc…ñược sử dụng nhiều ở các nước phát triển Do có hàm lượng ñáng kể hydrat cacbon thơm, các sản phẩm chế biến

từ lạc có hương vị rất ñặc biệt, rất hấp dẫn [9]

Trang 17

2.2.3 Vai trò trong chăn nuôi của cây lạc

Giá trị làm thức ăn chăn nuôi của lạc ñược rất ña dạng, khô dầu lạc, thân lá cây lạc và các phế liệu khác của cây lạc ñều có thể ñể làm thức ăn cho chăn nuôi

Hiện nay, sản lượng khô dầu lạc trên thế giới ñứng hàng thứ 3 trong các loại khô dầu thực vật dùng trong chăn nuôi (sau khô dầu ñậu tương và bông)

và ñóng vai trò quan trọng ñối với việc phát triển ngành chăn nuôi Khô dầu lạc có thành phần dinh dưỡng tương ñương với các loại khô dầu khác Kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy [1], khô dầu lạc có protein dễ tiêu ñạt 46,7 %, lipít dễ tiêu 6,3 % cao hơn nhiều so với khô dầu ñậu tương (protein

dễ tiêu 40,7 %, lipit 4,6%) Ngoài ra, khô dầu lạc còn có Gluxit ở mức khá nên trong khẩu phần thức ăn gia súc khô dầu lạc có thể chiếm tới 25 - 30% Cùng với lượng củ khi thu hoạch, cây lạc còn có lượng thân lá tươi thường ñạt 5 - 15 tấn/ha, ñây là nguồn thức ăn xanh có thể dùng cho chăn nuôi ñại gia súc Vì thành phần dinh dưỡng của thân lá lạc không kém các loại

cỏ chăn nuôi dùng cho chăn nuôi trâu, bò sữa và gia súc khác Theo Chiêm Anh Hiền (1961) thân lá lạc có hàm lượng Protein 11,75% - lipít 1,84 % - Gluxit 46,95%, tương ñương với cỏ ba lá và cỏ mục túc [1] Do có giá trị làm thức ăn chăn nuôi cao của thân lá lạc mà trước ñây, một số nước như Hoa Kỳ trồng lạc ñể lấy chất xanh cho chăn nuôi ñại gia súc Tuy nhiên ngày nay người ta thường kết hợp thu hoạch quả, còn chất xanh chỉ là sản phẩm phụ

Vỏ củ lạc chiếm khoảng 25-35% trọng lượng củ Trong chế biến thực phẩm, người ta thường tách hạt khỏi vỏ củ, vỏ củ trở thành sản phẩm phụ, dùng ñể nghiền thành cám dùng cho chăn nuôi nuôi lợn, gà vịt công nghiệp ñều rất tốt Do cám vỏ củ lạc có thành phần dinh dưỡng cao hơn cám gạo vì cám vỏ củ lạc có protein dễ tiêu ñạt 2,6% gần gấp ñôi cám gạo (1,4%) và lipít

dễ tiêu ñạt 1,8% gấp ñôi cám gạo (0,9%)[1]

Trang 18

Như vậy, từ lạc người ta có thể sử dụng khô dầu, thân lá xanh và cả cám vỏ quả lạc ựể làm thức ăn gia súc, góp phần quan trọng trong việc phát triển chăn nuôi

Cùng với quá trình phát triển của ựất nước, cây lạc là một trong những cây có tiềm năng phát triển lớn Theo quy hoạch chuyển ựổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp cả nước ựến năm 2010 và tầm nhìn 2020, diện tắch trồng lạc ựạt khoảng 450 ngàn ha, chủ yếu tập trung ở Duyên Hải Miền Trung, đông Nam

Bộ, Trung Du và miền núi phắa Bắc để ựạt ựược mục tiêu quan trọng này cần phải có sự ựóng góp to lớn của các yếu tố: chọn tạo các bộ giống mới, chống chịu tốt, cho năng suất cao; áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiến bộ, hợp lý trong canh tác trên ựồng ruộng; ựảm bảo vệ sinh môi trường và giảm chi phắ sản xuất đây là hướng ựi cần các nhà khoa học giải quyết trong thời gian tới

2.3 Yêu cầu sinh thái của cây lạc

Lạc là cây trồng nhiệt ựới và á nhiệt ựới nên có thể trồng trong phạm vi ựiều kiện sinh thái khá rộng tuy nhiên cây lạc phát triển thuận lợi trong khoảng nhiệt ựộ từ 240C ựến 330C và có phản ứng trung tắnh với ánh sáng Cây thắch hợp với ựiều kiện bán khô hạn, nhưng nước là yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng rất lớn ựến năng suất, ựặc biệt ở thời kỳ sinh trưởng sinh thực (STST) Tuy lạc ựược coi là cây trồng chịu hạn, song lạc chỉ có khả năng chịu hạn ở một giai ựoạn nhất ựịnh vì vậy trong thực tế trồng lạc hiện nay thường

áp dụng kỹ thuật che phủ nilon ựể khắc phục hiện tượng thiếu nước, ựồng thời mang lại nhiều lợi ắch khác cho cây lạc [17]

Cây lạc không ựòi hỏi ựất ựai nghiêm ngặt, có thể trồng ựược trên nhiều loại ựất khác nhau có pH 5 - 8, lạc thường ựược trồng trên các vùng ựất: cát ven biển, ựất bạc màu, ựất xám, ựất ựỏ bazan, ựất dốc tụ miền núi và ựất phù

sa Cây lạc cho năng suất cao nhất trên ựất thịt nhẹ, cát pha, có kết cấu viên tơi xốp, có khả năng giữ nước và thoát nước tốt, có pH 5,5 - 6,5 [10]

Trang 19

Do ñặc ñiểm sinh lý của lạc, ñất trồng lạc phải luôn tơi xốp ñể thoả mãn một số yêu cầu cơ bản của cây lạc: Rễ phát triển mạnh cả về chiều sâu và chiều ngang; ñủ ôxy cho vi sinh vật nốt sần hoạt ñộng cố ñịnh ñạm; tia quả ñâm xuống ñất dễ dàng; dễ thu hoạch…trong ñó, yêu cầu ñâm tia và phát triển quả là yêu cầu ñặc thù của lạc Tia quả ñâm vào ñất với lực khoảng 3 - 4 g/cm2, do ñó ñất dí dẽ hoặc khô cứng sẽ trở ngại lớn cho quá trình ñâm tia và hình thành quả.[6]

2.4 ðặc ñiểm sinh lý, dinh dưỡng của cây lạc

2.4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của cây lạc

Theo Nguyễn Như Hà [10], trong quá trình sinh trưởng, cây lạc trải qua các thời kỳ sau: mọc, cây con, ra hoa – làm hạt và chín

Th ời kỳ mọc, bắt ñầu lạc hút nước rồi nảy mầm thành cây con Vì vậy

thời kỳ này cần chú ý ñiều chỉnh ẩm ñộ ñất và nhiệt ñộ ñất cho thích hợp ñể ñạt tỷ lệ nẩy mầm cao

Th ời kỳ cây con, từ khi cây mọc ñến khi cây nở hoa ñầu tiên, còn gọi là

thời kỳ sinh ttrưởng sinh dưỡng, thường kéo dài 25 – 40 ngày Cây lạc bắt ñầu phân hoá mầm hoa rất sớm, ngay từ khi có 2 - 3 lá thật Thời kỳ này ñòi hỏi ñảm bảo ñủ dinh dưỡng và ñộ ẩm ñể cây phát triển bộ rễ và phát triển cơ quan dinh dưỡng trên mặt ñất

Th ời kỳ ra hoa – làm hạt, từ khi hoa nở rộ, thụ tinh thành tia củ (quả)

rồi ñâm xuống ñất, phát triển thành củ và hạt Thời kỳ này diễn ra khoảng 30 – 40 ngày, cây lạc ñã bước vào thời kỳ sinh trưởng sinh thực, nhưng vẫn cần tiếp tục phát triển các cơ quan sinh trưởng (rễ, thân, cành, lá) rất mạnh do mới chỉ ñạt 20 – 25% tổng khối lượng vì vậy, thời kỳ này cây lạc cần ñược cung cấp ñầy ñủ dinh dưỡng và các yếu tố khác nhằm tạo ñiều kiện cho cây lạc sinh trưởng dinh dưỡng sớm, mạnh và ra hoa tập trung ñể tia hình thành quả mà không bị lốp Trong kỹ thuật trồng lạc cần quan tâm tạo sự cân ñối giữa sinh

Trang 20

trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực Ở thời kỳ này trên cơ sở tạo ñiều kiện thuận lợi cho sinh trưởng dinh dưỡng ở giai ñoạn ñầu, ñồng thời phải tạo ñiều kiện cho lạc ra hoa tập trung trong khoảng 10 - 15 ngày làm cơ sở quan trọng cho ñạt năng suất lạc cao

Th ời kỳ chín, từ khi hạt ñịnh hình ñến khi hạt chín hoàn toàn ðây là thời kỳ tích luỹ chất khô vào quả, ñồng thời giảm sinh trưởng sinh dưỡng Thời kỳ này kéo dài khoảng 30 - 40 ngày trước thu hoạch Nếu sinh trưởng sinh dưỡng ở thời kỳ này còn quá lớn thì sẽ dẫn ñến làm cây lạc bị lốp ñổ, giảm năng suất [9]

Cây lạc có thời gian sinh trưởng khoảng 100 - 130 ngày tuỳ theo giống

và ñiều kiện canh tác Trong quá trình sinh trưởng của cây, có giai ñoạn vừa sinh trưởng dinh dưỡng vừa sinh trưởng sinh thực Củ lạc là quả của cây lạc, có quá trình hình thành phức tạp, ñược bắt ñầu từ việc ra hoa, thụ phấn và thụ tinh trên mặt ñất thành tia quả, rồi nhanh chóng ñâm xuống ñất ở ñộ sâu 3 - 7 cm và phình ra theo chiều ngang mà thành củ (quả) Cây lạc ra hoa từ 30 - 45 ngày sau khi gieo và kéo dài vài tuần, quá trình hình thành quả và hạt kéo dài Trong

kỹ thuật trồng lạc, phải tạo ñiều kiện cho lạc ra hoa tập trung (thời kỳ ra hoa rộ chỉ khoảng 10 - 15 ngày) và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tia quả phát triển

2.4.2 ðặc ñiểm hệ rễ của cây lạc

Rễ lạc là rễ cọc gồm một rễ chính ăn sâu và các rễ bên phát triển Trong ñiều kiện thuận lợi rễ chính có thể ăn sâu 1 m nhưng ñại bộ phận rễ phân bố ở tầng mặt 0 - 30 cm

Bộ rễ lạc có cấu tạo ñặc biệt: không có lông hút mà nhu mô vỏ của các

rễ bên trực tiếp hút nước và dinh dưỡng, nên có khả năng hút dinh dưỡng từ môi trường nghèo

ðặc ñiểm quan trọng của bộ rễ cây lạc là có khả năng hình thành nốt sần với sự xâm nhập của vi khuẩn Rhizobium vigna Nhờ có nốt sần mà rễ lạc

Trang 21

có khả năng cố ñịnh nitơ khí quyển ñể tạo thành NH3 dưới tác dụng của men Nitrogenaza do vi khuẩn tiết ra Do có những ñặc ñiểm này mà lạc ñược xem như một cây trồng cải tạo ñất rất tốt trong hệ thống xen canh cũng như luân canh, ñặc biệt là cải tạo ñất mới khai hoang, phủ xanh ñất trống ñồi trọc

Nốt sần ở lạc chỉ ñược tạo nên khi có vi khuẩn Rh.Vigna cộng sinh với

rễ Trong ñiều kiện không trồng lạc, vi khuẩn vẫn tồn tại trong ñất, sống nhờ vào sự phân giải xác thực vật Khi trồng lạc, bộ rễ phát triển ñến một mức ñộ nhất ñịnh (4 - 5 lá thật) rễ sẽ tiết ra các chất hấp dẫn như: axit Uronic, glactoza… khiến cho vi khuẩn xâm nhập qua màng lông hút, qua biểu bì sau

ñó vi khuẩn vào bên trong nội bì và chúng sản sinh tại ñó ðồng thời, hoạt ñộng sống của chúng tiết ra các chất làm cho tế bào phân chia không bình thường tạo nên các u nhỏ gọi là nốt sần vì vậy tạo khả năng cố ñịnh ñạm và tự túc phần lớn nhu cầu ñạm cho cây lạc So với 1 số cây họ ñậu ngắn ngày khác thì nốt sần ở lạc hình thành muộn hơn, khoảng 25 - 30 ngày sau khi gieo, khi cây lạc có 4 - 5 lá thật, nốt sần tập trung phần lớn ở vùng gốc rễ Lượng nốt sần tăng trong quá trình sinh trưởng của cây lạc và ñạt cực ñại vào thời kỳ hình thành quả và hạt lạc Trong khoảng thời kỳ chín ñến khi thu hoạch phần lớn nốt sần già, bị vỡ và rụng [10]

2.4.3 Nhu cầu các chất dinh dưỡng ña lượng của cây lạc

2.4.3.1 Nhu c ầu ñạm (N) của cây lạc

ðạm là yếu tố dinh dưỡng có tác dụng rất lớn ñối với sự sinh trưởng phát triển thân, lá, cành của cây lạc và số củ, số hạt, trọng lượng hạt trong củ nên có ảnh hưởng lớn ñến năng suất của cây lạc ðạm còn có ảnh hưởng quan trọng tới hàm lượng protein trong hạt của cây lạc ðặc biệt N còn cần thiết cho vi sinh vật cố ñịnh ñạm phát triển, tạo nhiều nốt sần hữu hiệu và khả năng

cố ñịnh ñạm - tự ñảm bảo phần khá lớn ñạm (50 - 70% tổng nhu cầu).[1]

Trang 22

Vì vậy thiếu N cây lạc sinh trưởng kém, lá vàng, chất khô tích luỹ bị giảm, số quả và trọng lượng quả ñều giảm ðặc biệt thiếu N vào thời kỳ sinh trưởng cuối gây ảnh hưởng rất xấu, thiếu N nghiêm trọng ở thời kỳ này dẫn ñến việc cây ngừng phát triển quả và hạt

ðể tạo 1 tấn củ, cây lạc hút 60 - 67 kgN/ha

Thời kỳ cây lạc hút N nhiều nhất là thời kỳ ra hoa - làm hạt Thời kỳ này chỉ chiếm 25% thời gian sinh trưởng của lạc nhưng hấp thu tới 40 - 45% tổng nhu cầu N của cây lạc [10 ]

Bảng 2.3 Lượng dinh dưỡng cây lạc hút ñể tạo 1 tấn củ

Loại dinh

dưỡng

N (kg)

MgO (kg)

S (kg)

Số lượng 60-67 14-16 27-41 9-27 8-17 17

Ngu ồn:Nguyễn Như Hà,2006

Bảng 2.4 ðộng thái hút các chất dinh dưỡng của cây lạc

Tỷ lệ dinh dưỡng cây hút so với tổng lượng hút

Trang 23

2.4.3.2 Nhu c ầu lân (P 2 O 5 ) c ủa cây lạc

ðối với cây lạc lân còn ñóng vai trò quan trọng việc cố ñịnh N và tổng hợp lipit ở hạt trong thời kỳ chín nên làm cho hàm lượng dầu trong hạt tăng lên rõ rệt ðối với quá trình cố ñịnh N, lân có trong thành phần của chất cao năng lượng ATP và chuyển hoá năng lượng cho hoạt ñộng cố ñịnh ñạm Lân cũng có tác dụng kéo dài thời kỳ ra hoa, tăng tỷ lệ hoa có ích và khả năng chịu hạn, chống chịu sâu bệnh hại cho cây lạc

Cây lạc thiếu lân, có bộ rễ kém phát triển, hoạt ñộng cố ñịnh N giảm, vì chất ATP cung cấp năng lượng cho hoạt ñộng của vi sinh vật cố ñịnh N giảm

ðể tạo 1 tấn củ, cây lạc hút 14 - 16 kg P2O5/ha

Mặc dù cây lạc hút lân trong suốt quá trình sinh trưởng, nhưng lạc hút lân nhiều nhất ở giai ñoạn từ ra hoa ñến hình thành hạt Trong giai ñoạn này cây lạc hút tới 45% tổng nhu cầu lân của cây Sự hút lân giảm rõ rệt ở thời kỳ chín [10 ]

2.4.3.3 Nhu c ầu Kali (K) của cây lạc

Vai trò quan trọng nhất của Kali là xúc tiến quang hợp và sự phát triển của cây và quả Ngoài ra, K còn làm tăng cường mô cơ giới, tăng tính chống

ñổ của cây K cũng có tác làm tăng khả năng chịu hạn và ñặc biệt khả năng chống chịu sâu bệnh hại cho cây lạc [7]

Thiếu K thân cây lạc chuyển thành màu ñỏ sẫm, còn lá chuyển màu xanh nhạt Tác hại lớn nhất của thiếu K là làm cây bị lùn, khả năng quang hợp

và hấp thụ N giảm rõ rệt, tỷ lệ quả 1 hạt tăng, trọng lưọng hạt giảm và năng suất lạc giảm rõ rệt

ðể tạo 1 tấn củ, cây lạc hút 27 - 41 kg K2O/ha Cây lạc hút kali tương ñối sớm, có tới 60% nhu cầu K của cây ñược hấp thụ trong thời kỳ ra hoa - làm hạt Thời kỳ chín, nhu cầu K củ cây lạc hầu như không ñáng kể (chỉ chiếm 5 - 7% tổng nhu cầu kali) [10]

Trang 24

2.4.4.4 Nhu c ầu Canxi (Ca) của cây lạc

Canxi có ảnh hưởng ñến việc hình thành màng tế bào do có tác dụng kết tủa các axit pectic làm ổn ñịnh màng sơ cấp của tế bào cây Cation Ca2+

ñối kháng với nhiều cation khác như Mg++, K+, NH4+ nên có tác dụng hạn chế sự xâm nhập quá mức của các cation ñó vào tế bào cây Vì vậy, khi thiếu

Ca++ cây dễ bị ngộ ñộc các nguyên tố vi lượng, bón vôi làm thay ñổi pH môi trường có tác dụng kết tủa các nguyên tố vi lượng (trừ Mo) nên có thể giải ñộc các nguyên tố vi lượng cho cây Ca cần thiết cho việc hình thành hệ thống

rễ của cây, thiếu Ca có ảnh hưởng xấu ñến việc tạo thành các rễ bên và lông hút của bộ rễ cây Ca cũng cần cho việc trao ñổi chất và vận chuyển chất gluxit ở trong cây, khi thiếu Ca cây khó ñồng hoá nitrat và có hiện tượng tích luỹ chất gluxit trong tế bào mà không ñược vận chuyển về các bộ phân dự trữ

Ca làm giảm ñộ thấm của màng tế bào và việc hút nước của cây, ñồng thời tăng việc thoát hơi nước nên tạo khả năng chịu úng tạm thời cho cây [10]

Cây hút canxi dưới dạng Ca2+ hoà tan trong nước Khả năng hút Ca2+của cây thường rất kém, bởi vì Ca2+ chỉ ñược hấp thu qua phần ñầu của các lông hút Vì vậy dù Ca2+ có trong dung dịch ñất thường lớn hơn 10 lần K+nhưng lượng Ca2+ cây hút nhỏ hơn K+ Do tính ñối kháng nên các ion NH4+,

K+, Mn2+ và Al3+ làm cản trở ñến việc hút Ca2+ của cây Nhưng NO3- lại làm tăng quá trình hút Ca2+ của cây [2]

Cây trồng hàng năm lấy ñi một lượng Ca ñáng kể, trung bình 50 - 80 kg CaO/ha/vụ Cây trồng thường hút một lượng lớn Ca ở các giai ñoạn tăng trưởng mạnh, nhu cầu Ca ñặc biệt quan trọng khi cây còn non Cây lạc có nhu cầu canxi khá cao do yêu cầu ñể tạo ra các chất lipit và protit cao của cây Không những vậy canxi cùng với magiê còn có tác dụng ngăn ngừa sự tích luỹ nhôm và các cation gây ñộc khác, tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn nốt sần

Trang 25

hoạt ñộng nên làm tăng nguồn ñạm cho cây, tạo thuận lợi cho việc ñồng hoá ñạm nên còn có tác dụng chống lốp ñổ Vì vậy Ca có ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng hạt ðể tạo 1 tấn củ, cây lạc hút 9 - 27 kg CaO/ha [10]

Trong cây, Ca tập trung chủ yếu ở lá (80 - 90% tổng lượng Ca cây hút),

Ca tạo thành Pectat canxi cần thiết ñối với sự phân chia tế bào Ca ít di ñộng trong cây, và hàm lượng Ca ở các bộ phận của cây phụ thuộc vào sự cung cấp

Ca ở thời ñiểm bộ phận ñó hình thành Canxi là chất dinh dưỡng cây lạc cần nhiều hơn cả lân (gấp 2 - 3 lần) và rất ñược coi trọng trong trồng lạc, năng suất lạc cao có liên quan chặt với hàm lượng Ca cao trong lá (>2%) Trước khi tia ñâm vào ñất, Ca hấp thu từ rễ ñược vận chuyển tới các bộ phận của cây, kể cả hoa và tia ñang phát triển Nhưng sau khi tia quả ñâm vào ñất và phát triển quả, Ca từ rễ không ñược vận chuyển tới tia quả nữa mà ñể hình thành và phát triển quả, tia phải trực tiếp hút Ca từ ñất (Wander, 1944; Bledsoe, 1966) Vì vậy sau khi tia quả ñâm vào ñất, nó trực tiếp hút Ca ñể phát triển củ nên cần có Ca tại vùng ñất hình thành củ [1]

Thiếu Ca làm rễ chậm phát triển, thiếu nhiều, ñầu rễ ngừng phát triển trở nên rất ngắn giống như bị chặt, thiếu trầm trọng rễ cây sẽ chết từ ñầu rễ Thiếu Ca rễ còn có biểu hiện phân nhánh liên quan ñến sự phát triển của rất nhiều rễ nhỏ mới cách các ñỉnh chết của mô rễ sống Nếu thiếu Ca nhiều thì mới ảnh hưởng ñến các cơ quan trên mặt ñất, làm chậm phát triển, lá nhỏ, tạo các vết hoại thư Các lá non của cây mới trồng thường bị ảnh hưởng trước hết, chúng bị biến dạng, nhỏ và có màu xanh lụa sẫm không bình thường Lạc ra

lá nhanh hơn, lá non trên ngọn không nở lớn, lá chuyển màu trắng và lan dần

từ ngọn xuống dưới; thiếu trầm trọng có thể làm cây chết khô Thiếu Ca làm cho quả lép nhiều ngoài nguyên nhân do ñất thiếu canxi còn có thể do ảnh hưởng xấu của việc bón phân khoáng không hợp lý hay thời tiết bất thuận cho việc hút Ca của cây lạc [18]

Trang 26

2.4.3.5 Nhu c ầu Magiê (Mg) của cây lạc

Mg tham gia cấu thành diệp lục nên có vai trò trong quá trình quang hợp và tổng hợp các chất gluxit trong cây vì vậy Mg cần thiết cho mọi cây, ñặc biệt là các cây trồng lấy hydratcacbon hay gluxit (củ cải ñường, mía ) Cây lấy ñường thiếu Mg có vị ngọt giảm, thuốc lá thiếu Mg làm hàm lượng các hydratcacbon tan trong nước giảm, cháy kém [7] Nồng ñộ Mg giữ cho pH trong các bộ phận khác nhau của tế bào cây, ở phạm vi thích hợp với hoạt ñộng sinh lý của các bộ phận này pH ở các bộ phận khác nhau của tế bào liên quan ñến nồng ñộ Mg ở ñó Ví dụ ở lục lạp pH = 6,5 - 7,7 nồng ñộ

Mg cao còn ở không bào pH = 5,6 - 6,0 - nồng ñộ Mg thấp hơn nhiều Mg cần thiết cho quá trình tổng hợp protein, vì thiếu Mg việc tổng hợp ARN bị ñình trệ nên ảnh hưởng tới chất lượng protein Vì vậy các cây họ ñậu thiếu Mg làm

tỷ lệ protein của cây giảm Rất nhiều các men có Mg tham gia trong thành phần hoặc ñược Mg hoạt hoá, ñặc biệt các men của quá trình chuyển hoá năng lượng và ñồng hoá lân của cây Thiếu Mg ảnh hưởng xấu tới việc tổng hợp ATP và quá trình phosphoryl hoá trong cây Mg ảnh hưởng ñến quá trình hút lân, vận chuyển lân và ñồng hoá lân trong cây tạo thành các hợp chất lân dự trữ như estephotphoric, phytin Mg cần thiết cho quá trình hình thành lipit nên cần nhiều cho các cây lấy tinh dầu (bạc hà, hương nhu, bạch ñàn), cây lấy chất kích thích (cà phê, chè, ca cao, thuốc lá), cây lấy nhựa (cao su, thông, sơn) Mg cùng K làm tăng sức trương tế bào, góp phần ổn ñịnh cân bằng nước, tạo ñiều kiện cho các quá trình sinh học trong tế bào xảy ra bình thường

và tạo khả năng chống hạn cho cây Mg có tác dụng ñối kháng với các cation khác (Ca++, NH4+, K+, ) do ñó giữ ñược pH thích hợp trong cây, giúp cây chịu chua Khi Mg cân ñối với Ca trong cỏ, làm cho chất lượng cỏ dùng cho chăn nuôi tốt hơn[7]

Trang 27

Hàm lượng Mg trong cây có khi còn cao hơn lân Trong cây Mg tồn tại trong các chất: Diệp lục, phitin các hợp chất của pectin, hoặc dạng muối vô

cơ Trong diệp lục chiếm 15 - 30% tổng lượng Mg có trong cây

Cây hút Mg dưới dạng Mg++ hoà tan trong nước, hay ñược hấp thu trên

bề mặt keo ñất Dinh dưỡng Mg có hiện tượng ñối kháng với Ca++, NH4+, K+ Lượng MgO bị lấy ñi theo sản phẩm tuỳ thuộc loại cây trồng, mức năng suất dao ñộng 10 - 70 kg MgO/ha/vụ ðể tạo 1 tấn củ, cây lạc hút 8 - 17 kg MgO/ha [10]

Cây cần ñủ Mg ñể hình thành ñược nhiều diệp lục, ñảm bảo quang hợp ñược tốt, và cho năng suất cây trồng cao Cần chú ý ñảm bảo nhu cầu Mg cho nhiều loại cây trong ñó có cây họ ñậu Cây lạc có nhu cầu về Mg khá cao, Mg còn cùng với Ca có tác dụng ngăn ngừa sự tích luỹ nhôm và các cation gây ñộc khác, tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn nốt sần hoạt ñộng nên làm tăng nguồn ñạm cho cây, tạo thuận lợi cho việc ñồng hoá ñạm nên còn có tác dụng chống lốp ñổ Cũng như các cây trồng khác, Mg là thành phần của diệp lục, vì vậy Mg có liên quan trực tiếp ñến quang hợp của cây Mg còn rất cần thiết cho việc hình thành dầu trong cây lạc [14]

Hiện tượng thiếu Mg thường biểu hiện trước tiên ở các lá già Lá bị mất màu xanh, sự mất màu xanh xuất hiện trước tiên ở phần thịt giữa các gân lá tạo thành các ñốm vàng rất rõ Sau một thời gian phần ñó chết ñi và lá rụng sớm Hiện tượng lan dần lên trên các lá phía trên nếu thiếu trầm trọng ðốm vàng là

do sự tạo thành anthoxyan, nên nhiều khi lá chuyển sang màu vàng ñỏ Hiện tượng thiếu magiê thường xuất hiện ở giai ñoạn sinh trưởng cuối của cây Hiện tượng thiếu Mg có thể có những ñặc ñiểm khác ở từng cây: Cây lạc có gân lá nhỏ nên hiện tượng vàng gần như toàn lá, và có những vết hoại thư trên lá biểu hiện rõ Thiếu Mg còn ảnh hưỏng xấu tới tỷ lệ dầu trong hạt lạc [23]

Trang 28

2.4.3.6 Nhu c ầu lưu huỳnh (S) của cây lạc

Hiện nay S ñược nhiều tác giả coi là yếu tố dinh dưỡng thứ 4 của cây trồng sau N, P, K, lượng dinh dưỡng S cần cho cây xấp xỉ bằng lượng P Sở dĩ

S có tầm quan trọng như vậy vì: Lưu huỳnh là chất cấu thành một số axit amin và protein, cấu trúc protein do các nhóm chức SH quyết ñịnh Lưu huỳnh còn là thành phần của metionin - một amin axit quan trọng không thay thế ñược cần cho ñời sống ñộng vật [13] Vì vậy tất cả các cây ñều có nhu cầu

về S, cây họ ñậu thiếu S chất lượng protein giảm do có hàm lượng axit amin không thay thế - methionin thấp S có trong thành phần của coenzim A, xúc tác nhiều quá trình trao ñổi chất trong cây: quang hợp, hô hấp, cố ñịnh N của

vi sinh vật (VSV) cộng sinh Lưu huỳnh còn là thành phần của một số glucozit, ñóng vai trò quyết ñịnh trong các chất tạo mùi vị cho các loại cây hành, tỏi, mù tạt S cũng cần thiết cho việc hình thành diệp lục mặc dù không tham gia cấu tạo nên diệp lục Lục lạp của lá cây xanh chứa nhiều S, thiếu S ảnh hưởng xấu tới lượng và chất lượng diệp lục Nhóm SH có trong tế bào cây, tạo khả năng chống hạn và chống rét cho cây, do làm keo nguyên sinh chất chậm ñông kết khi nhiệt ñộ xuống thấp và chống mất nước Ngoài ra S còn thúc ñẩy quá trình thành thục và chín của quả và hạt [12]

Hàm lượng lưu huỳnh ở trong cây khá cao, dao ñộng từ 0,1 - 1,7% Nhu cầu S tổng số của cây có thể còn cao hơn nhu cầu lân ở một số cây Trong cây phần lớn S ñược tích luỹ trong thân lá; trong thân lá của các cây họ ñậu (lạc, ñậu tương); họ thập tự có hàm lượng lưu huỳnh còn cao hơn lân Trong cây S tồn tại ở hai dạng: Các hợp chất hữu cơ của một số axit amin, protein, dầu thơm và dạng vô cơ của các muối sunphát SO42- (CaSO4 và

K2SO4), trong ñó dạng hữu cơ chiếm phần lớn

Cây có thể hút S dưới hai dạng vô cơ khác nhau: SO42-có trong ñấtqua

rễ và SO2 từ khí quyển qua lá Nguồn SO2 trong khí quyển là sản phẩm của sự ñốt cháy nhiên liệu giàu S, nguồn khí này làm ô nhiễm môi trường và có thể

Trang 29

ñạt 10 - 100 kg S/ha/năm (tuỳ theo mức ñộ bị ô nhiễm không khí) Vì vậy cây xanh có khả năng hút SO2 góp phần quan trọng làm trong sạch môi trường

Nhiều nhóm cây trồng có nhu cầu S cao, trong ñó có nhóm cây họ ñậu (lạc, ñậu tương, ñậu cô ve, ñậu ñũa) Lượng S mà cây trồng lấy theo sản phẩm thu hoạch tuỳ thuộc vào loại cây, mức năng suất trong ñó cây họ ñậu 20 - 30 kg S/ha Tính trung bình lượng S mà cây trồng lấy theo sản phẩm thu hoạch thường bằng 2/3 lượng lân Khi tính cả lượng S bị rửa trôi lượng S cần hoàn trả cho ñất có thể ñạt tới 60 - 110 kg/ha [10] ðể tạo 1 tấn củ, cây lạc hút 17 kg S/ha

Biểu hiện thiếu S ở cây khá giống với biểu hiện thiếu nitơ, cây có dáng khẳng khiu, thấp bé, ñốt ngắn, các lá non có màu xanh lục nhạt ñến vàng sáng

do cây mất diệp lục và hình thành sắc tố antoxian Thiếu S biểu hiện ở các lá non trước vì SO42- kém linh ñộng Hiện tượng vàng lá có thể xuất hiện toàn cây, cũng có thể xuất hiện ở các lá non Hiện tượng thiếu S có kèm theo những ñặc ñiểm riêng ở từng cây trồng: Cây bộ ñậu giảm số lượng nốt sần Lạc có lá vàng như thiếu nitơ, thường lá non vàng trước, phần thịt lá vàng trước tạo thành các ñốm trong lúc gân lá vẫn giữ màu xanh

Theo Huang Xubei [25], cây lạc có nhu cầu về lưu huỳnh cũng khá cao,

ñể tạo thành các chất protit với hàm lượng cao ở trong cây Thiếu S, sự sinh trưởng của lạc bị cản trở, lá có biểu hiện vàng nhạt, cây chậm phát triển, ảnh hưởng xấu tới tỷ lệ và chất lượng protein của hạt lạc

Tỷ lệ tối ưu hoá của S ñối với một số nguyên tố là N : S = 15 hoặc

P2O5 : S = 3:1

2.4.3.7 Nhu c ầu Molipden (Mo) của cây lạc

Molipñen có trong thành phần của men xúc tác quá trình cố ñịnh ñạm

Vì vậy khi cây lạc thiếu Mo ảnh hưởng xấu tới quá trình cố ñịnh ñạm nên cây

có biểu hiện thiếu ñạm [7]

Mo nằm trong thành phần của men Nitrogennaza – men khử N2 trong quá trình cố ñịnh ñạm Mo rất cần thiết cho hoạt ñộng cố ñịnh N2 của vi khuẩn

Trang 30

nốt sần Trong ñiều kiện cây hút ñủ Mo, số lượng và trọng lượng nốt sần ñều tăng, việc cố ñịnh N của vi khuẩn nốt sần cũng ñược tăng rõ rệt, do ñó làm tăng lượng chứa N của cây Vì vậy, thiếu Mo, cây có biểu hiện thiếu N [2]

Cây hút Mo dưới dạng MoO4-2 Nhu cầu Mo của cây trồng rất thấp, lượng dinh dưỡng Mo mà cây lấy ñi theo sản phẩm thu hoạch khoảng 6 - 10 g/ha (Iagoñin, 1989) [29] Các cây họ ñậu và nhiều loại rau là các cây mẫn cảm với dinh dưỡng Mo, các cây ngũ cốc ít mẫn cảm với Mo

2.4.3.8 Nhu c ầu Bo (B) của cây lạc

Bo ñóng vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn, thụ tinh của lạc Thiếu Bo tỷ lệ hoa có ích giảm rõ rệt, số lượng hoa cũng giảm và dẫn ñến giảm số củ/cây

Bo giúp cho quá trình hình thành rễ ñược bình thường; tia quả, rễ không bị nứt, hạn chế nấm bệnh xâm nhập [16] B ñóng vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn, thụ tinh của lạc Thiếu B tỷ lệ hoa có ích giảm rõ rệt,

số lượng hoa cũng giảm dẫn ñến giảm số quả/cây Phun dung dịch axits boric 0,03% lúc ra hoa hoặc bón muối borát 10 kg/ha có thể tăng năng suất lạc quả trên 10%

Cây hút B dưới dạng BO3- và H3BO3 (do có ñộ phân li rất bé) Lượng dinh dưỡng B mà cây trồng lấy ñi theo sản phẩm thu hoạch khoảng 30 - 270 g/ha, trong ñó nhiều nhất ở các cây công nghiệp, cây bộ ñậu, ít hơn ở các cây hoà thảo Các cây mẫn cảm với B là ñậu Hà Lan, cỏ chăn nuôi họ ñậu, ngô Dinh dưỡng Bo có sự ñối kháng rõ với các chất dinh dưỡng Ca2+, K+.[5]

2.5 Nghiên cứu bón phân cho lạc

2.5.1 Loại và dạng phân bón sử dụng cho lạc

Trong trồng lạc thường sử dụng: Các nguyên liệu vôi như: thạch cao, vôi bột hay ñôlômit nhằm tạo pH thuận lợi và cung cấp các chất dinh dưỡng trung lượng cho cây lạc và hoạt ñộng của vi khuẩn cố ñịnh ñạm sinh trưởng

và phát triển

Trang 31

Phân chuồng phải ủ hoai mục nhằm cung cấp dinh dưỡng và tạo những điều kiện vật lý cần thiết cho cây sinh trưởng phát triển và cho năng suất cao

Phân đạm thường sử dụng ở dạng amơn sunphat hay urê Trong việc xác định lượng phân bĩn cho lạc cĩ một khĩ khăn lớn là lượng đạm mà cây

cĩ khả năng cố định được nhờ vi khuẩn sống cộng sinh ðể tạo điều kiện cho quá trình này cần quan tâm tạo những điều kiện thuận lợi cho hoạt động cố định đạm, trong đĩ cĩ việc sử dụng các loại phân vi khuẩn nốt sần – Nitrazin, trộn với hạt giống trước khi gieo

Phân lân thường sử dụng ở dạng supe lân và lân nung chảy

Phân Kali thường sử dụng ở dạng K2SO4 hay KCl (nếu đã cĩ các phân chứa lưu huỳnh khác nên dùng KCl), tro bếp các loại (đặc biệt là tro dừa ở phía Nam)

ðể cung cấp các chất dinh dưỡng Mg, S cần quan tâm bĩn các loại phân lân, đạm cĩ chứa Mg và S trong trồng lạc

Các phân vi lượng Mo, B, Mn sử dụng với lượng 100 g/ha, nồng độ 0,1 %

ðể xác định nhu cầu bĩn phân cho lạc cũng cĩ thể dựa vào việc chuẩn đốn nhu cầu dinh dưỡng qua lá

Bảng 2.5 Hiệu lực của một số phân vi lượng đối với năng suất cây lạc

122

Ngu ồn: Nguyễn Như Hà, 2006

Trang 32

Ngoài ra, cần quan tâm sử dụng phân vi khuẩn nốt sần – Nitrazin chứa Rhizobium vigna khi trồng lạc trên các ñất mới khai hoang, ñất trồng lạc lần ñầu, ñất chua, ñất bạc màu Trong thực tế có thể sử dụng 2 loại phân vi khuẩn nốt sần là phân vi khuẩn nhiễm hạt và phân vi khuẩn nốt sần nhiễm vào ñất Phân vi khuẩn nốt sần nhiễm vào hạt dễ áp dụng và có hiệu quả cao trong ñiều kiện bình thường Phân vi khuẩn nốt sần nhiễm vào ñất nên sử dụng trong ñiều kiện trồng lạc trên ñất khô, nóng Thường dùng các muối chứa Bo

và axit boric làm phân bón cho cây Trong ñó borax (natri tetraborat ngậm 10

và 5 nước - Na2B4O7.10H2O và Na2B4O7.5H2O) là các dạng phân bo ñược dùng phổ biến Axit boric có thể sử dụng cho bón gốc và bón qua lá

Molipñat amôn và môlipñat natri là các dạng phân molipñen có hàm lượng cao, tan tốt trong nước nên ñược dùng rộng rãi ñể bón vào ñất, phun qua

lá hoặc trộn với hạt giống Nhiều loại xỉ lò cao có chứa molipñen có thể dùng làm phân bón Ở Liên Xô (cũ) còn dùng supe lân viên có chứa 0,2% Mo [7]

2.5.2 Kết quả nghiên cứu bón phân cho lạc

Rất nhiều kết quả nghiên cứu ñã khẳng ñịnh hiệu quả của việc bón phân ñạm ñối với cây lạc [5] Tuy nhiên, việc bón ñạm ñối với cây lạc cần phải cẩn thận vì nếu bón quá ngưỡng thì thân lá sẽ phát triển mạnh, ảnh hưởng xấu ñến quá trình hình thành quả, vì thế năng suất thấp Trên nền 8 - 10 tấn phân chuồng, lượng bón thích hợp là 30 kg N/ha, nếu lượng bón 40 kg N/ha thì năng suất không tăng và hiệu lực giảm ñi rõ rệt, với những chân ñất nghèo ñạm bón lượng ñạm cao vẫn có hiệu quả Các tác giả Ngô Thế Dân, Nguyễn Thị Dần ñều cho rằng ñể bón ñạm có hiệu quả cao cần bón kết hợp với các loại phân bón khác như: Lân, caxi, các phân vi lượng khác [4]

Với liều lượng bón 60 kg P2O5 trên nền 8 - 10 tấn phân chuồng + 30 kg

K2O + 30 kg N ñạt giá trị kinh tế cao nhất, hiệu suất ñạt 4,0 - 6,0 kg; nếu bón

90 kg P2O5, năng suất cao hơn nhưng hiệu suất chỉ ñạt 3,6 - 5,0 kg [5] Theo

Trang 33

tác giả Bùi Huy Hiền (1995) [14], hiệu lực của các loại phân lân ựối với lạc trên ựất cát ven biển Bắc Trung Bộ (ở pH = 5,8 - 6): bón 60 kg P2O5 loại phân lân chậm tan là tốt nhất, năng suất có thể tăng tới 16%, tiếp ựến là Super lân tăng 15%, thermophosphat tăng 12%, thấp nhất là apatit chỉ tăng 7% so với ựối chứng không bón Tác giả Ngô Thế Dân trắch dẫn của Nguyễn Thị Liên Hoa (1998) [4]cho thấy: Bón phân trên nền ựất xám bạc màu miền đông Nam

Bộ, làm tăng từ 10 - 23% năng suất so với ựối chứng không bón; bón 60 kg

P2O5 hiệu suất ựạt 6,33 kg Số quả chắn trên cây tăng từ 27 - 33%, khối lượng

100 hạt tăng 3 - 6%, số lượng nốt sần tăng 22 - 34% Theo tác giả Trần Danh Thìn (2000) [19], trên ựất ựồi bãi nghèo dinh dưỡng vùng đông Bắc, bón 80

kg P2O5/ha làm cho năng suất tăng 31,5%, bón 150 kg P2O5/ha làm cho năng suất tăng 69,2% so với không bón

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Dần và Thái Phiên (1991) cho thấy, bón kali cho ựất bạc màu cho hiệu quả cao, hiệu suất bón kali cho ựất bạc màu là 8 - 10 kg, trên ựất cát ven biển là 6 kg [5] Nguyễn Thị Chinh (2005) dẫn số liệu của Nguyễn Thị Liên Hoa, trên ựất xám miền đông Nam

Bộ bón 80 - 100kg K2O/ha, tỷ lệ nhân tăng 2,5 - 3%, khối lượng 100 hạt tăng 5,6 - 9% và số quả chắn tăng 14 - 36%, năng suất tăng 19 - 31% so với không bón [3] [21]

Theo Cornejo [23], người Tây Ban Nha trồng lạc sau khoai tây với lượng 60 tấn phân chuồng, 600 kg supelân, 200 - 300 kg KCl cho 1 ha Như vậy vẫn có thể ựạt năng suất của lạc là 2,5 - 3,5 tấn/ha Nhiều vùng trồng lạc ở

Mỹ, cũng cho thấy bón P, K cho cây bông là cây trồng trước có hiệu quả hơn bón trực tiếp cho lạc [27]

Theo Dương Văn đảm [7], các nguyên tố vi lượng có vai trò ựặc biệt

không thay thế ựược bằng các nguyên tố khác trong sự sinh trưởng và phát triển của thực vật Chúng tham gia vào nhiều quá trình sinh lý và sinh hóa

Trang 34

trong cơ thể thực vật Vì thế, ngay cả trong ựiều kiện cây trồng ựược cung cấp

ựủ dinh dưỡng ựa lượng (N, P, K) mà thiếu hụt một nguyên tố vi lượng nào

ựó thì sự phát triển của cây cũng vẫn bị hạn chế và không có khả năng cho năng suất tối ựa Hiện tượng thiếu hụt trầm trọng nguyên tố vi lượng sẽ làm phát sinh ở cây trồng nhiều loại bệnh như Ộbệnh canh tácỖ và bệnh lép hạt ở cây hòa thảo, bệnh rỗng ruột và thối lõi củ cải, bệnh vết bần ở táo, Bởi vậy,

sử dụng hợp lý phân vi lượng sẽ ựem lại hiệu quả rất cao Trên ựất bạc màu vùng Thuận Thành - Bắc Ninh, phun dung dịch axit Boric 0,03% cho tăng năng suất lạc Xuân 12,8%, phun 0,05% chỉ cho tăng 6% Nhưng khi phối hợp dung dịch ựồng sunphat 0,05% với axit Boric 0,05% lại cho tăng năng suất 27%, còn với axit Boric 0,03% cho tăng 19,2% Cũng trên ựất này, (Dương Văn đảm, Nguyễn đình Mạnh, 1986-1988), khi sử dụng ựơn nguyên tố Cu,

Zn, B, Mo và các hỗn hợp của chúng cho tăng năng suất chất xanh của lạc 15

2.6 Vấn ựề bón phân cân ựối cho cây lạc

2.6.1.Khái niệm về bón phân cân ựối

Bón phân cân ựối ựược hiểu, là cung cấp cho cây trồng các nguyên tố thiết yếu với liều lượng phù hợp với yêu cầu theo năng suất của cây, tỷ lệ các chất dinh dưỡng thắch hợp với từng thời kỳ sinh trưởng của cây trồng, phương pháp bón phân hợp lý cho từng ựối tượng cây trồng, ựất, mùa vụ cụ thể ựảm bảo năng suất cao, chất lượng nông sản tốt và an toàn môi trường sinh thái

Trang 35

Trong cõn ủối dinh dưỡng cho cõy trồng, vai trũ của phõn khoỏng sẽ ngày càng gia tăng trong mối quan hệ tương ủối với phõn hữu cơ và như vậy vai trũ của phõn hữu cơ như một nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cõy trồng ngày càng giảm Tỷ lệ phân hữu cơ nhất định bất biến trong cân bằng dinh d−ỡng sẽ không cần thiết Việc sử dụng phân hữu cơ chủ yếu nhằm ổn định độ phì nhiêu ủất tạo nền thâm canh, nâng cao hiệu lực phân hoá học

Tuy nhiờn, bún phõn cõn ủối cho cõy trồng khụng ủơn giản, khụng cú nghĩa là phải cung cấp cho cõy trồng cỏc nguyờn tố dinh dưỡng bằng nhau về khối lượng, càng khụng ủơn giản chỉ là bún ủủ phõn N, P, K mà cũn cần quan tõm cung cấp ủủ cả cỏc chất dinh dưỡng trung và vi lượng, với số lượng ủủ theo yờu cầu ủể ủạt năng suất kế hoạch của cõy trồng và phải phự hợp với tớnh chất ủất ủai và cỏc ủiều kiện sinh thỏi Khỏi niệm bún phõn cõn ủối, cũn bao gồm cả phương phỏp bún phõn, phự hợp với cỏc ủặc ủiểm liờn quan ủến cõy trồng ủược bún phõn Vỡ vậy, việc bún phõn cõn ủối cho cõy trồng, chỉ cú ủược khi biết khả năng cung cấp dinh dưỡng của ủất trồng, nhu cầu dinh dưỡng của cõy trồng ứng với mức năng suất xỏc ủịnh và ủiều kiện thời tiết cũng như chế ủộ canh tỏc cụ thể Khỏi niệm cõn ủối luụn biến ủộng tuỳ thuộc vào cõy trồng, ủất trồng và những yếu tố ảnh hưởng tới ủộ phỡ nhiờu ủất Cỏc ủiều kiện tự nhiờn liờn quan ủến hiệu lực phõn bún (như nước, ỏnh sỏng ) cũng như cõn ủối với từng loại cõy trồng trong hệ thống luõn canh[12]

2.6.2 Sự cần thiết phải bún phõn cõn ủối

Trong sử dụng phõn bún cần tuõn thủ một số ủịnh luật, trong ủú cú ủịnh luật bún phõn cõn ủối: Bằng phõn bún, con người phải khắc phục tất cả mọi sự mất cõn ủối của cỏc nguyờn tố khoỏng cú ở trong ủất ủể tạo cho cõy trồng cú năng suất cao thỏa ủỏng với phẩm chất sinh học cao và ổn ủịnh mụi trường

Trang 36

Kết quả ñiều tra của FAO trên phạm vi toàn thế giới cho thấy trong số

10 nguyên nhân chính làm giảm hiệu lực phân bón, bón phân không cân ñối

có thể làm giảm năng suất cây trồng lớn nhất, tới 20 - 50% [28]

Bón cân ñối là nền tảng của quản lý dinh dưỡng cây trồng tổng hợp nhằm ñảm bảo cân bằng dinh dưỡng ñầu vào và ñầu ra ở mức cần thiết ñể vừa ñạt năng suất cao vừa ñảm bảo ổn ñịnh ñộ phì nhiêu của ñất Do nhu cầu về các chất dinh dưỡng thiết yếu ñối với cây trồng rất khác nhau, thay ñổi tuỳ theo ñiều kiện sinh thái Hơn thế cây trồng còn có thể hút một phần khá lớn, các dinh dưỡng trên từ ñất, cần phải biết chúng có cụ thể là bao nhiêu trên loại ñất trồng này, ñể yếu tố nào cây trồng ñã ñược cung cấp ñủ từ ñất thì không cần bón, yếu tố nào thiếu thì phải cung cấp thêm cho phù hợp với yêu cầu của cây…

2.6.3 Nghiên cứu bón phân cân ñối cho lạc

Bón phân cân ñối mang lại hiệu quả kinh tế cao ở nhiều nước cho nhiều loại cây trồng nói chung trong ñó có lạc Việc bón N-P-K cân ñối cần dựa theo yêu cầu của cây trồng, khả năng cung cấp của ñất và hiệu ứng của phân bón Các kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy bón N, P, K kết hợp làm tăng khả năng hấp thu ñạm của cây lên 77,33%; lân lên 3,75% so với việc bón riêng lẻ, tỷ lệ bón thích hợp nhất là 1:1,5:2 ðể thu ñược 100 kg lạc quả cần bón 5 kg N, 2 kg P2O5 và 2,5 kg K2O cho 1 ha [24] [25]

ðể xác ñịnh tỷ lệ bón ñạm – lân khoáng cân ñối, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam ñã tiến hành nghiên cứu trên lạc Xuân ở Thanh Hóa Theo Bùi Huy Hiền [Ngô Thế Dân], với nền phân sử dụng 8 tấn phân chuồng/ha làm ñối chứng (nền phân ñang ñược nông dân sử dụng ñại trà), kết quả cho thấy: Tỷ lệ bón ñạm – lân khoáng bổ sung tối ưu nhất là 1:2, tương ñương 30N : 60 P2O5, năng suất ñạt 18,1 tạ/ha, tăng 66% so ñối chứng

Theo Hoàng Minh Tâm, Trung tâm NC & TN ðậu ñỗ Viện KHNN Việt Nam [1], trên nền phân 10 tấn phân chuồng + 400 kg vôi + 30 N bón trên ñất xám bạc màu của xã Thạch Bình - Huyện Nho Quan - Ninh Bình, tỷ lệ

Trang 37

P:K là 2:1 (60 P2O5 : 30K2O) cho năng suất cao nhất, ñạt 24,4 tạ/ ha, vượt 23,8% so ñối chứng

Theo York và Colwell [31], cây lạc rất mẫn cảm với việc bón phân không cân ñối Nồng ñộ K cao ở vùng quả sẽ làm giảm chất lượng lạc, ñặc biệt khi hàm lượng Ca thấp Tỷ lệ K:Ca:Mg quan trọng hơn là hàm lượng tổng số của mỗi chất riêng rẽ Tăng lượng Mg sẽ làm giảm khả năng hấp thụ K và ngược lại Theo Comber, 1959 [4], tỷ lệ K:Ca:Mg tối ưu cho cây lạc là 4:4:2

Ở Việt Nam, khi nghiên cứu hiệu lực của K, Ca, Mg với lạc trên ñất Thanh Hoá, tác giả Bùi Huy Hiền cho thấy, khi bón kết hợp 30 kg K2O + 500

kg CaO/ha cho năng suất cao hơn so với bón riêng rẽ [14] Bón 30 kg MgSO4/ha, năng suất lạc tăng 25% so với không bón

Theo Nguyễn Thị Dần và Thái Phiên (1991) cho biết: Trên ñất cát ven biển Thanh Hoá bón 10 tấn phân chuồng và 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg

K2O/ha làm tăng năng suất lạc 6,4 - 7 tạ/ha so với không bón [5]

Kết quả nghiên cứu của Trần Danh Thìn (2000) cho biết trên ñất ñồi Thái Nguyên, vụ Xuân nếu bón riêng rẽ từng loại phân ñạm, lân, vôi thì năng suất lạc tăng 14 - 31,5%; khi kết hợp lân với vôi tăng năng suất 64,9%; lân với ñạm tăng 110,5%; nếu bón kết hợp cả lân – ñạm – vôi năng suất tăng 140,3% so với không bón [19]

Ngô Thế Dân (2000) cho biết, trên ñất xám bạc màu Ninh Bình nếu bón thêm 60 kg P2O5 + 30 kg K2O vào nền 10 tấn phân chuồng + 400 kg vôi + 30

kg N năng suất tăng thêm 23,8% so với chỉ bón nền [4] Trên ñất bạc màu Bắc Giang bón nền (8 tấn phân chuồng + 30 kg K2O + 30 kg N) và 90 kg P2O5, ñạt hiệu suất là 3,6 - 5 kg, nếu bón nền + 60 kg P2O5 thì hiệu suất là 4 - 6 kg

Qua quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học Việt Nam (ñặc biệt tổng hợp nhiều kết quả nghiên cứu về bón phân của tác giả Nguyễn Như Hà - Trường ðại Học Nông Nghiệp) [11]ñã rút ra quy trình và liều lượng phân bón phù hợp cho nhiều vùng thâm canh lạc của nước ta, cụ thể:

Trang 38

- ðối với ñất có ñộ phì khá: ðể ñạt năng suất 5,0 - 5,5 tấn/ha, cần bón

37 tấn phân chuồng, 60 - 75 kg Urea, 370 - 450 kg Supe phosphat, 220 - 300

kg K2SO4 hoặc KCl

- ðối với ñất có ñộ phì trung tính: ðể ñạt năng suất 4,5 tấn/ha, cần bón

45 tấn phân chuồng, 70 - 150 kg Urea, 250 - 450 kg Supe phosphat, 150 - 220

K2O Trong ñó mức ñược thống nhất cần bón cho 1 ha trên ñất phù sa (PS) là

30 kg N, 60 kg P2O5, 50 kg K2O còn trên ñất bạc màu (BM) là 40 kg N, 70 kg

P2O5, 70 kg K2O ðây chính là những lượng phân N,P,K thích hợp nhất cho

ñậu tương và lạc trên ñất PS và ñất BM

Bảng 2.6.Kết quả tổng hợp về lượng N, P, K bón thích hợp

cho lạc trên ñất bạc màu

Lượng phân bón (kg/ha) Tác giả

Trang 39

Bảng 2.7.Kết quả tổng hợp về lượng Ca, Mg, S bón cho lạc

Lượng phân bón (kg/ha) Tác giả

2001; Ngô Thế Dân, 1999) chỉ rõ: Lượng cần bón các chất trên trong trồng ñậu tương và lạc (ñặc biệt trên ñất bạc màu): 20 - 30 kg S, 20 - 30 kg MgO/ha Riêng với Ca, do các cây ñậu tương và lạc có nhu cầu cao, ngoài lượng bón trước trồng 300-500 kg CaO/ha còn thường dựa vào lượng CaO có trong các loại phân bón thông thường Hiệu quả của việc bón những lượng

Ca, Mg, S trên cần ñược khẳng ñịnh thêm trong thực tế ñồng ruộng [11]

2.7 ðất bạc màu và canh tác lạc trên ñất bạc màu

Ngày đăng: 04/08/2013, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bình, Vũ đình Chắnh, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự , đoàn Thị Thanh Nhàn (chủ biên), Bùi Xuân Sửu (1996), Giáo trình cây công nghiệp, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây công nghi"ệ"p
Tác giả: Nguyễn Văn Bình, Vũ đình Chắnh, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự , đoàn Thị Thanh Nhàn (chủ biên), Bùi Xuân Sửu
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1996
2. Lê Văn Căn (chủ biên), ðỗ Ánh (1978), Võ Minh Kha, Hà Huy Khuê, Hoàng đăng Ký, và Phạm đình Quắc, Giáo trình nông hoá. NXBNN 3. Nguyễn Thị Chinh (2005), Kỹ thuật thâm canh lạc năng suất cao, NXBnông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nông hoá
Tác giả: Lê Văn Căn, ðỗ Ánh, Võ Minh Kha, Hà Huy Khuê, Hoàng đăng Ký, Phạm đình Quắc
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1978
4. Ngụ Thế Dõn và cộng sự (2000), Kỹ thuật ủạt năng suất lạc cao ở Việt Nam, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t "ủạ"t n"ă"ng su"ấ"t l"ạ"c cao "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Ngụ Thế Dõn và cộng sự
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2000
5. Nguyễn Thị Dân, Thái Phiên và cộng sự (1991), Sử dụng phân bón hợp lý cho lạc trờn một số loại ủất nhẹ, tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và ủậu ủỗ ở Việt Nam, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ử" d"ụ"ng phân bón h"ợ"p lý cho l"ạ"c trờn m"ộ"t s"ố" lo"ạ"i "ủấ"t nh"ẹ", ti"ế"n b"ộ" k"ỹ" thu"ậ"t v"ề" tr"ồ"ng l"ạ"c và "ủậ"u "ủỗ ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Dân, Thái Phiên và cộng sự
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1991
6. Lê Song Dự, Nguy ễn Thế Côn (1979), Giáo trình cây lạc, NXBNN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây l"ạ"c
Tác giả: Lê Song Dự, Nguy ễn Thế Côn
Nhà XB: NXBNN Hà Nội
Năm: 1979
7. Dương Văn ðảm (1994), Nguyên tố vi lượng và phân vi lượng, NXBKHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên t"ố" vi l"ượ"ng và phân vi l"ượ"ng
Tác giả: Dương Văn ðảm
Nhà XB: NXBKHKT
Năm: 1994
8. Bùi Huy đáp (1957), Hoa màu lương thực, NXB nông thôn 9. Ưng ðịnh, ðặng Phú (1987), cây lạc, NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoa màu l"ươ"ng th"ự"c", NXB nông thôn 9. Ưng ðịnh, ðặng Phú (1987), "cây l"ạ"c
Tác giả: Bùi Huy đáp (1957), Hoa màu lương thực, NXB nông thôn 9. Ưng ðịnh, ðặng Phú
Nhà XB: NXB nông thôn 9. Ưng ðịnh
Năm: 1987
10. Nguyễn Như Hà (2006), Giáo trình bón phân cho cây trồng, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bón phân cho cây tr"ồ"ng
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
13. Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân, Trần Thị Dung (1995), Cây lạc, NXB nông nghiệp Hà Nội tr.201 – 225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây l"ạ"c
Tác giả: Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân, Trần Thị Dung
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội tr.201 – 225
Năm: 1995
14. Bùi Huy Hiền (1995), Vai trò của phân khoáng trong thâm canh tăng năng suất lạc xuõn vựng Bắc Trung Bộ, kỹ thuật ủạt năng suất lạc cao ở Việt Nam, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò c"ủ"a phân khoáng trong thâm canh t"ă"ng n"ă"ng su"ấ"t l"ạ"c xuõn vựng B"ắ"c Trung B"ộ", k"ỹ" thu"ậ"t "ủạ"t n"ă"ng su"ấ"t l"ạ"c cao "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Bùi Huy Hiền
Năm: 1995
15. Trần đình Long, Lê Văn Diễn (1991), Kỹ thuật sản xuất lạc ở Việt Nam, Tiến bộ kỹ thuật sản xuất lạc ở Việt Nam. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t s"ả"n xu"ấ"t l"ạ"c "ở" Vi"ệ"t Nam, Ti"ế"n b"ộ" k"ỹ" thu"ậ"t s"ả"n xu"ấ"t l"ạ"c "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Trần đình Long, Lê Văn Diễn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1991
16. Trần Văn Lài, Trần Nghĩa, Ngô Quang Thắng, Lê Trần Tùng, Ngô ðức Dương (1993), Kỹ thuật gieo trồng ủậu lạc vừng, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t gieo tr"ồ"ng "ủậ"u l"ạ"c v"ừ"ng
Tác giả: Trần Văn Lài, Trần Nghĩa, Ngô Quang Thắng, Lê Trần Tùng, Ngô ðức Dương
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1993
17. Hoàng Nghĩa Lợi (1987), Kỹ thuật thâm canh cây lạc, NXB Nghệ Tĩnh 18. Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó (2006), Kỹ thuật trồng vàchăm sóc lạc, NXB Lao ðộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thâm canh cây lạc
Tác giả: Hoàng Nghĩa Lợi
Nhà XB: NXB Nghệ Tĩnh
Năm: 1987
19. Trần Danh Thỡn (2000), Ảnh hưởng của N,P, và vụi ủến sinh trưởng phỏt triển và năng suất ủậu tương và lạc trờn ủất ủồi vựng đông Bắc, kết quả nghiờn cứu khoa học ủại học Nụng Nghiệp I, NXB nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của N,P, và vụi ủến sinh trưởng phỏt triển và năng suất ủậu tương và lạc trờn ủất ủồi vựng đông Bắc
Tác giả: Trần Danh Thỡn
Nhà XB: NXB nụng nghiệp
Năm: 2000
20. Sổ tay phõn tớch ủất nước – phõn bún cõy trồng, NXB Nụng Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ổ" tay phõn tớch "ủấ"t n"ướ"c – phõn bún cõy tr"ồ"ng
Nhà XB: NXB Nụng Nghiệp
21. Một số kinh nghiệm sản xuất lạc ở An Giang http://www.ANGIANG.OGVVNB. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.ANGIANG.OGVVN
22. Arnon (1972), Oil crops, crop production in drug regions Vol.II, deonard Hill, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oil crops
Tác giả: Arnon
Năm: 1972
25. Huang Xunbei, 1991, the way for improvement of groundnut production in high land, Peanut Science and tech nique Sách, tạp chí
Tiêu đề: the way for improvement of groundnut production in high land
11. Nguyễn Như Hà (2008), Bỏo cỏo tổng kết ủề tài B 2006-11-03Tð 12. Nguyễn Như Hà (2008), Bài giảng cao học, ðHNNHN Khác
23. Cll Gowda, SN Nigam, Cjhanse, Crenard (1992), Achieving high groundnut yields, India Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới (Trang 13)
Bảng 2.5 . Hiệu lực của một số phõn vi lượng ủối với năng suất cõy lạc - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 2.5 Hiệu lực của một số phõn vi lượng ủối với năng suất cõy lạc (Trang 31)
Bảng 2.6.Kết quả tổng hợp về lượng N, P, K bón thích hợp - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 2.6. Kết quả tổng hợp về lượng N, P, K bón thích hợp (Trang 38)
Bảng 2.7.Kết quả tổng hợp về lượng Ca, Mg, S bón cho lạc - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 2.7. Kết quả tổng hợp về lượng Ca, Mg, S bón cho lạc (Trang 39)
Bảng 4.1.a. Kết quả phõn tớch ủất trước thớ nghiệm - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 4.1.a. Kết quả phõn tớch ủất trước thớ nghiệm (Trang 50)
Bảng 4.2.1 -  Ảnh hưởng của việc bún một số nguyờn tố dinh dưỡng trung,   vi lượngủến sự phỏt triển lỏ của cõy lạc trờnủất bạc màu Thời kỳ sinh trưởng 3-4 lỏRa hoaHỡnh thành hạtThu hoạch CT TN lỏ±  So CT 1± So CT 2lỏ± So CT 1± So CT 2lỏ± So CT 1± So CT 2l - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 4.2.1 Ảnh hưởng của việc bún một số nguyờn tố dinh dưỡng trung, vi lượngủến sự phỏt triển lỏ của cõy lạc trờnủất bạc màu Thời kỳ sinh trưởng 3-4 lỏRa hoaHỡnh thành hạtThu hoạch CT TN lỏ± So CT 1± So CT 2lỏ± So CT 1± So CT 2lỏ± So CT 1± So CT 2l (Trang 54)
Bảng 4.2.2.  Ảnh hưởng của  bún một số nguyờn tố dinh dưỡng trung, vi lượngủến sự phỏt triển  chiều cao của cõy  lạc trờnủất bạc màu Thời kỳ sinh trưởng 3-4 lỏ Ra hoa Hỡnh thành hạt Thu hoạch - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 4.2.2. Ảnh hưởng của bún một số nguyờn tố dinh dưỡng trung, vi lượngủến sự phỏt triển chiều cao của cõy lạc trờnủất bạc màu Thời kỳ sinh trưởng 3-4 lỏ Ra hoa Hỡnh thành hạt Thu hoạch (Trang 55)
Bảng 4.3.1.  Ảnh hưởng của  bún một số nguyờn tố dinh dưỡng trung, vi lượngủến tỡnh hỡnh sõu hại   của cõy lạc trờnủất bạc màu Thời kỳ sinh trưởng 3-4 lỏRa hoa Hỡnh thành hạt Thu hoạch - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 4.3.1. Ảnh hưởng của bún một số nguyờn tố dinh dưỡng trung, vi lượngủến tỡnh hỡnh sõu hại của cõy lạc trờnủất bạc màu Thời kỳ sinh trưởng 3-4 lỏRa hoa Hỡnh thành hạt Thu hoạch (Trang 58)
Bảng 4.3.2  Ảnh hưởng của  bún một số nguyờn tố dinh dưỡng trung, vi lượngủến tỡnh hỡnh bệnh hại cõy lạc  trờnủất bạc màu Thời kỳ sinh trưởng 3-4 lỏ Ra hoa Hỡnh thành hạt Thu hoạch - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 4.3.2 Ảnh hưởng của bún một số nguyờn tố dinh dưỡng trung, vi lượngủến tỡnh hỡnh bệnh hại cõy lạc trờnủất bạc màu Thời kỳ sinh trưởng 3-4 lỏ Ra hoa Hỡnh thành hạt Thu hoạch (Trang 60)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của việc bún MộT số nguyờn tố dinh dưỡng trung, vi lượngủến   cỏc yếu tố cấu thành năng suất, năng suất lạc trờnủất bạc màu Số quả/cõySố hạt/quảTỷ lệ quả chắc P 100hạt Năng suất thực thu  CTTN Quả - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của việc bún MộT số nguyờn tố dinh dưỡng trung, vi lượngủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất, năng suất lạc trờnủất bạc màu Số quả/cõySố hạt/quảTỷ lệ quả chắc P 100hạt Năng suất thực thu CTTN Quả (Trang 62)
Bảng 4.5. Hiệu lực của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng  trung, - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 4.5. Hiệu lực của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, (Trang 65)
Bảng 4.6 Hiệu suất của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 4.6 Hiệu suất của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, (Trang 66)
Bảng 4.7  Ảnh hưởng của việc bún một số nguyờn tố dinh dưỡng trung, vi lượngủến việc tớch lũy cỏc chất dinh dưỡngủa lượng vào cõy lạc  Hàm lượng cỏc chất trong hạtHàm lượng cỏc chất trong thõn lỏ NP 2O5K2ONP2O5K2O CTTN % chất  khụ - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của việc bún một số nguyờn tố dinh dưỡng trung, vi lượngủến việc tớch lũy cỏc chất dinh dưỡngủa lượng vào cõy lạc Hàm lượng cỏc chất trong hạtHàm lượng cỏc chất trong thõn lỏ NP 2O5K2ONP2O5K2O CTTN % chất khụ (Trang 69)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi - Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN