luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI
- -
BÙI VĂN CÔNG
NGHIÊN CỨU HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM NẤM ðỐI KHÁNG
TRICHODERMA VIRIDE PHÒNG TRỪ BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG VÀ BỆNH LỞ CỔ RỄ HẠI CÂY CÀ CHUA, LẠC VÀ ỚT VỤ XUÂN 2008 TẠI HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng công trình này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược sử dụng cho một báo cáo luận văn nào và chưa ñược sử dụng bảo vệ học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho tôi thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Bùi Văn Công
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể thực hiện và hoàn thành tốt luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Viên ñã hướng dẫn, giúp ñỡ, dìu dắt tận tình trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo, các cán bộ khoa Sau ñại học và bộ môn Bệnh cây - Nông dược, khoa nông học trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn tới sự giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè và người thân luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2008
Tác giả luận văn
Bùi Văn Công
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam
ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục các hình x
Danh mục các chữ viết tắt xi
MỞ ðẦU 1
1.1 TÍNH CấP THIếT CủA ñề TàI 1
1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU 4
1.2.1 MỤC ðÍCH 4
1.2.2 YÊU CẦU 4
1.2.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI: 4
2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 6
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC 6
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC .26
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 39
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 41
3.2.1 THU THẬP MẪU CÂY CÀ CHUA, CÂY ỚT VÀ CÂY LẠC BỊ BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG (DO NẤM S ROLFSII SACC GÂY RA), PHÂN LẬP NẤM S ROLFSII SACC NHÂN NUÔI ðỂ LẤY NGUỒN NẤM LÀM THÍ NGHIỆM .41
3.2.2 ðIỀU TRA DIỄN BIẾN BỆNH LỞ CỔ RỄ (R SOLANI KUHN)VÀ HÉO GỐC MỐC TRẮNG (S ROLFSII SACC) HẠI CÂY LAC VÀ CÂY CÀ CHUA 41
Trang 53.2.3 KHẢO NGHIỆM HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM NẤM
T VIRIDE ðỐI VỚI BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG GÂY HẠI TRÊN CÂY LẠC, CÀ CHUA VÀ ỚT ðƯỢC TRỒNG TRONG CHẬU VẠI Ở NHÀ LƯỚI 413.2.4 KHẢO NGHIỆM HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM NẤM
T VIRIDE ðỐI VỚI BỆNH LỞ CỔ RỄ, BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG GÂY HẠI TRÊN CÂY LẠC, CÀ CHUA VÀ ỚT ðƯỢC TRỒNG NGOÀI ðỒNG RUỘNG 47
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
3.3.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP MẪU CÂY BỆNH VÀ PHÂN LẬP
NẤM SCLEROTIUM ROLFSII 50
3.3.2 PHƯƠNG PHÁP ðIỀU TRA DIỄN BIẾN BỆNH TRÊN ðỒNG
RUỘNG 513.3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HIỆU LỰC CỦA CHẾ PHẨM
NẤM ðỐI KHÁNG PHÒNG TRỪ BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG VÀ BỆNH LỞ CỔ RỄ: 52
3.4 THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU .55
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57 4.1 THU THẬP MẪU BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG CÀ
CHUA, LẠC, ỚT PHÂN LẬP NẤM S ROLFSII VÀ NHÂN SINH KHỐI NẤM S ROLFSI 57
4.1.1 PHÂN LẬP NẤM (SCLEROTIUM ROLFSII) .57
4.1.2 NHÂN SINH KHỐI NẤM S ROLFSII ðỂ LẤY NGUỒN NẤM
LÂY NHIỄM VÀO ðẤT THÍ NGHIỆM TRONG CHẬU 57
4.2 KẾT QUẢ ðIỀU TRA DIỄN BIẾN BỆNH LỞ CỔ RỄ (R
SOLANI) VÀ B ỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG (S ROLFSII)
GÂY HẠI LẠC VỤ XUÂN 2008 TẠI DƯƠNG QUANG- GIA
Trang 6LÂM -HÀ NỘI .58
4.2.1 DIỄN BIẾN BỆNH LỞ CỔ RỄ VÀ BỆNH HÉO GỐC MỐC
TRẮNG GÂY HẠI TRÊN GIỐNG LẠC L18 VỤ XUÂN 2008 TẠI DƯƠNG QUANG-GIA LÂM-HÀ NỘI .584.2.2 DIỄN BIẾN BỆNH LỞ CỔ RỄ VÀ BỆNH HÉO GỐC MỐC
TRẮNG HẠI LẠC VỤ XUÂN 2008 TRÊN CÁC CHÂN ðẤT KHÁC NHAU TẠI DƯƠNG QUANG–GIA LÂM–HÀ NỘI 60
4.3 KẾT QUẢ ðIỀU TRA DIỄN BIẾN BỆNH LỞ CỔ RỄ (R
SOLANI) VÀ HÉO G ỐC MỐC TRẮNG (S ROLFSII) GÂY
HẠI CÀ CHUA VỤ XUÂN 2008 TẠI TÂN QUANG - VĂN LÂM - HƯNG YÊN 62
4.3.1 DIỄN BIẾN BỆNH LỞ CỔ RỄ VÀ BỆNH HÉO GỐC MỐC
TRẮNG TRÊN GIỐNG CÀ CHUA MAGIC TẠI TÂN QUANG–VĂN LÂM–HƯNG YÊN .624.3.2 DIỄN BIẾN BỆNH LỞ CỔ RỄ VÀ BỆNH HÉO GỐC MỐC
TRẮNG HẠI CÀ CHUA Ở 2 CHÂN ðẤT KHÁC NHAU VỤ XUÂN 2008 TẠI TÂN QUANG-VĂN LÂM-HƯNG YÊN 64
4.4 HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ CỦA CHẾ PHẨM NẤM ðỐI
KHÁNG T VIRIDE ðỐI VỚI BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG (S ROLFSII) HẠI LẠC, CÀ CHUA VÀ ỚT TRONG
NHÀ LƯỚI .66
4.4.1 HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ CỦA CHẾ PHẨM NẤM T VIRIDE
ðỐI VỚI BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG GÂY HẠI TRÊN LẠC TRONG NHÀ LƯỚI .66
4.4.2 HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ CỦA CHẾ PHẨM NẤM T VIRIDE
ðỐI VỚI BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG GÂY HẠI TRÊN CÀ CHUA TRONG NHÀ LƯỚI 71
Trang 74.4.3 HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ CỦA CHẾ PHẨM NẤM T VIRIDE
ðỐI VỚI BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG GÂY HẠI TRÊN ỚT TRONG NHÀ LƯỚI 76
4.5 HIỆU LỰC PHÒNG TRỪ CỦA CHẾ PHẨM NẤM ðỐI
KHÁNG T VIRIDE VỚI BỆNH LỞ CỔ RỄ (R SOLANI) VÀ BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG (S ROLFSII) Ở NGOÀI SẢN
XUẤT 82
4.5.1 HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM NẤM T VIRIDE PHÒNG
TRỪ BỆNH LỞ CỔ RỄ (R SOLANI), HÉO GỐC MỐC TRẮNG (S ROLFSII) VÀ HÉO GỐC MỐC ðEN (A.NIGER) GÂY HẠI
TRÊN GIỐNG LẠC L14 VỤ XUÂN 2008 TẠI ðÌNH BẢNG - TỪ SƠN - BẮC NINH 82
4.5.2 HIỆU LỰC CHẾ PHẨM CP3 NẤM ðỐI KHÁNG T VIRIDE XỬ
LÝ HẠT Ở CÁC LIỀU LƯỢNG KHÁC NHAU ðỐI VỚI BỆNH
LỞ CỔ RỄ VÀ BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG GÂY HẠI TRÊN GIỐNG LẠC L18 VỤ XUÂN 2008 TẠI DƯƠNG QUANG- GIA LÂM- HÀ NỘI .864.5.3 ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LẠC L18 TRỒNG VỤ
XUÂN 2008 TẠI DƯƠNG QUANG- GIA LÂM- HÀ NỘI XỬ LÍ
CHẾ PHẨM (CP3) NẤM ðỐI KHÁNG T VIRIDE Ở CÁC LIỀU
LƯỢNG KHÁC NHAU 87
4.5.4 HIỆU LỰC CỦA CHẾ PHẨM NẤM T VIRIDE (CP3) KHI PHUN
Ở CÁC LIỀU LƯỢNG KHÁC NHAU ðỐI VỚI BỆNH LỞ CỔ RỄ
VÀ BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG GÂY HẠI TRÊN GIỐNG CÀ CHUA MAGIC VỤ XUÂN 2008 TẠI TÂN QUANG -VĂN LÂM- HƯNG YÊN 90
4.5.5 HIỆU LỰC CỦA CHẾ PHẨM NẤM T VIRIDE (CP3) KHI PHUN
Trang 8Ở CÁC LIỀU LƯỢNG KHÁC NHAU ðỐI VỚI BỆNH LỞ CỔ RỄ
VÀ BỆNH HÉO GỐC MỐC TRẮNG GÂY HẠI TRÊN GIỐNG
ỚT CHỈ THIÊN VỤ XUÂN 2008 TẠI ðA TỐN- GIA LÂM- HÀ
NỘI .93
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 96
5.1 KẾT LUẬN 96
5.2 ðỀ NGHỊ 97
PHỤ LỤC …… 100
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Diễn biến bệnh lở cổ rễ và bệnh héo gốc mốc trắng gây hại trên
giống lạc L18 vụ xuân 2008 tại Dương Quang- Gia Lâm - Hà Nội .58Bảng 4.2 Diễn biến bệnh lở cổ rễ và bệnh héo gốc mốc trắng hại lạc trên
các chân đất khác nhau vụ xuân 2008 tại Dương Quang- Gia Lâm -
Hà Nội 60Bảng 4.3 Diễn biến bệnh lở cổ rễ và bệnh héo gốc mốc trắng trên giống cà
chua Magic tại Tân Quang - Văn Lâm - Hưng Yên 62Bảng 4.4 Diễn biến của bệnh lở cổ rễ và bệnh héo gốc mốc trắng hại cà
chua ở 2 chân đất khác nhau tại Tân Quang- Văn Lâm- Hưng Yên 64
Bảng 4.5 Hiệu lực của chế phẩm nấm đối kháng T viride (CP2) đối với
bệnh héo gốc mốc trắng gây hại trên lạc bằng phương pháp xử lý hạt giống .67
Bảng 4.6 Hiệu lực của chế phẩm nấm đối kháng T viride (CP3) đối với
bệnh héo gốc mốc trắng gây hại trên lạc bằng phương pháp xử lý hạt giống .68
Bảng 4.7 Hiệu lực của chế phẩm nấm đối kháng T viride (CP2) đối với
bệnh héo gốc mốc trắng gây hại trên lạc bằng phương pháp phun khi cây mọc 69
Bảng 4.8 Hiệu lực của chế phẩm nấm đối kháng T viride (CP3) đối với
bệnh héo gốc mốc trắng gây hại trên lạc bằng phương pháp phun khi cây mọc 70
Bảng 4.9 Hiệu lực của chế phẩm nấm đối kháng T viride (CP2) đối với
bệnh héo gốc mốc trắng gây hại trên cà chua bằng phương pháp xử lý hạt giống .71
Bảng 4.10 Hiệu lực của chế phẩm nấm đối kháng T viride (CP3) đối với
bệnh héo gốc mốc trắng gây hại trên cà chua bằng phương pháp xử lý
Trang 10hạt giống .72
Bảng 4.11 Hiệu lực của chế phẩm nấm đối kháng T viride (CP2) đối với
bệnh héo gốc mốc trắng gây hại trên cà chua bằng phương pháp phun khi cây mọc 74
Bảng 4.12 Hiệu lực của chế phẩm nấm đối kháng T viride (CP3) đối với
bệnh héo gốc mốc trắng gây hại trên cà chua bằng phương pháp phun khi cây mọc .75
Bảng 4.13 Hiệu lực của chế phẩm nấm đối kháng T viride (CP2) đối với
bệnh héo gốc mốc trắng gây hại trên ớt bằng phương pháp xử lý hạt giống .76
Bảng 4.14 Hiệu lực của chế phẩm nấm đối kháng T viride (CP3) đối với
bệnh héo gốc mốc trắng gây hại trên ớt bằng phương pháp xử lý hạt giống .78
Bảng 4.15 Hiệu lực của chế phẩm nấm T viride (CP2) đối với bệnh héo
gốc mốc trắng gây hại trên cây ớt bằng phương pháp phun khi cây mọc .79
Bảng 4.16 Hiệu lực của chế phẩm nấm T viride (CP3) đối với bệnh héo gốc
mốc trắng gây hại trên cây ớt bằng phương pháp phun khi cây mọc 80
Bảng 4.17 Hiệu lực của một số chế phẩm nấm T viride đối với bệnh lở cổ
rễ gây hại trên giống lạc L14 vụ xuân 2008 tại Đình Bảng-Từ Bắc Ninh .83
Sơn-Bảng 4.18 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm nấm đối kháng T viride với
bệnh héo gốc mốc trắng và bệnh héo gốc mốc đen trên giống lạc L14
vụ xuân 2008 tại Đình Bảng- Từ Sơn- Bắc Ninh .79
Bảng 4.19 Hiệu lực chế phẩm nấm đối kháng T viride (CP3) xử lý hạt ở
các liều lượng khác nhau đối với bệnh lở cổ rễ và bệnh héo gốc mốc trắng gây hại trên giống lạc L18 vụ xuân 2008 tại Dương Quang- Gia Lâm- Hà Nội 86
Trang 11Bảng 4.20 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống lạc L18 vụ
xuân 2008 tại Dương Quang- Gia Lâm- Hà Nội .88
Bảng 4.21 Hiệu lực của chế phẩm nấm T viride (CP3) đối với bệnh lở cổ rễ
gây hại trên giống cà chua Magic vụ xuân 2008 tại Tân Quang -Văn Lâm- Hưng Yên 90
Bảng 4.22 Hiệu lực của chế phẩm nấm T viride (CP3) đối với bệnh héo gốc mốc
trắng gây hại trên giống cà chua Magic vụ xuân 2008 tại Tân Quang -Văn Lâm- Hưng Yên 91
Bảng 4.23 Hiệu lực của chế phẩm nấm T viride (CP3) đối với bệnh lở cổ
rễ gây hại trên giống ớt chỉ thiên vụ xuân 2008 tại Đa Tốn- Gia Lâm-
Hà Nội 93
Bảng 4.24 Hiệu lực của chế phẩm nấm T viride (CP3) đối với bệnh héo gốc
mốc trắng gây hại trên giống ớt chỉ thiên vụ xuân 2008 tại Đa Gia Lâm-Hà Nội .89
Trang 12Tèn-DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Diễn biến bệnh lở cổ rễ và héo gốc mốc trắng gây hại trên giống
lạc L18 vụ xuân 2008 tại Dương Quang- Gia Lâm- Hà Nội 59Hình 4.2 Diễn biến bệnh lở cổ rễ và héo gốc mốc trắng hại lạc trên các
chân ñất khác nhau vụ xuân 2008 tại Dương Quang- Gia Lâm - Hà Nội .61Hình 4.3 Diễn biến bệnh lở cổ rễ và bệnh héo gốc mốc trắng trên giống cà
chua Magic tại Tân Quang -Văn Lâm - Hưng Yên .59Hình 4.4 Diễn biến của bệnh lở cổ rễ và bệnh héo gốc mốc trắnghại cà
chua ở 2 chân ñất khác nhau tại Tân Quang-Văn Lâm-Hưng Yên 65Hình 4.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống lạc L18 vụ
xuân 2008 tại Dương Quang- Gia Lâm- Hà Nội .89
Hình 4.6 Hiệu lực của chế phẩm nấm T viride (CP3) ñối với bệnh lở cổ rễ
gây hại trên giống cà chua Magic vụ xuân 2008 tại Tân Quang -Văn Lâm- Hưng Yên 91
Hình 4.7 Hiệu lực của chế phẩm nấm T viride (CP3) ñối với bệnh héo gốc
mốc trắng gây hại trên giống cà chua Magic vụ xuân 2008 tại Tân Quang-Văn Lâm- Hưng Yên 92
Hình 4.8 Hiệu lực của chế phẩm nấm T viride (CP3) ñối với bệnh lở cổ rễ
gây hại trên giống ớt chỉ thiên vụ xuân 2008 tại ða Tốn- Gia Lâm-
Hà nội .94
Hình 4.9 Hiệu lực của chế phẩm nấm T viride (CP3) ñối với bệnh héo gốc
mốc trắng gây hại trên giống ớt chỉ thiên vụ xuân 2008 tại ða Tốn- Gia Lâm- Hà Nội 89
Trang 13DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HGMT: Héo gốc mốc trắng LCR : Lở cổ rễ
TLB : Tỷ lệ bệnh
HL : Hiệu Lực phòng trừ T.V : Trichoderma viride CTV : cộng tác viên
CP1 : Chế phẩm loại thô nhân nuôi nấm ñối kháng T
viride trên môi trường trấu cám
CP2 : Chế phẩm gồm bào tử nấm ñối kháng T viride
+ Bột ñá nhẹ
CP3 : Chế phẩm gồm bào tử nấm ñối kháng T viride
+ Bột phụ gia LTH68 do Viện Bảo vệ thực vật sản xuất
Trang 14
MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Nông nghiệp Việt Nam trong những năm gần ñây ñã có những bước tiến nhảy vọt góp phần to lớn trong sự phát triển nền kinh tế nước nhà Sản xuất cây họ ñậu, họ cà ñã góp phần không nhỏ trong nền kinh tế nông nghiệp
Trong ñó cây Họ ñậu (Fabaceae) là một họ có vị trí rất quan trọng trong nền nông nghiệp Phân họ ñậu (Faboideae) là phân họ lớn và tiến hóa nhất Phân
họ ñậu có khoảng 500 chi và gần 12000 loài phân bố rộng rãi cả vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới và ôn ñới Ở Việt Nam tìm thấy khoảng 90 chi và hơn 450 loài ðây cùng là phân họ có rất nhiều công dụng thực tế: ña số là những cây thực phẩm có giá trị quả và hạt chứa nhiều chất dinh dưỡng, cây làm thuốc, làm thức ăn gia súc, ép lấy dầu trong công nghiệp làm dầu bôi trơn, dung môi,… làm phân xanh cho ñất vì nhiều cây rễ có nốt sần trong có loại vi khuẩn cố ñịnh nitơ cộng sinh Các ñại diện tiêu biểu của họ ñậu gồm có lạc
(Arachis hypogea L.), ñậu tương (Glycine max (L.) Merr.), ñậu xanh (Vigna radiata (L.) N Wilezek), ñậu Hà Lan (Pisum sativum L.),
Do giá trị như vậy nên hiện nay các loại cây họ ñậu ñã trở thành cây công nghiệp ngắn ngày ñược trồng phổ biến trên khắp thế giới và cả ở Việt Nam Hàng năm diện tích và sản lượng của cây thực phẩm thuộc họ ñậu không ngừng gia tăng Ở nước ta, các cây họ ñậu ñã ñược trồng từ lâu ñời và ngày càng ñược nhân rộng trong sản xuất Việt Nam có ñiều kiện sinh thái tự nhiên khá thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của chúng Tuy thực tế sản xuất cũng cho thấy các khó khăn không nhỏ hiện ñang ảnh hưởng ñến việc trồng cây họ ñậu trong ñiều kiện khí hậu nóng ẩm nhiệt ñới gió mùa Sự thay ñổi bất thường của thời tiết cộng với ñộ ẩm thường xuyên duy trì ở mức cao tạo ñiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát sinh mạnh Bệnh hại cây họ ñậu
Trang 15thường dẫn tới tình trạng sản lượng và chất lượng của nông sản giảm sút, không ổn ñịnh, có thể dẫn tới thất thu Họ cà (Solanaceae) có khoảng 85 chi
và gần 2300 loài, phân bố ở vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới, và cả vùng ôn ñới, chủ yếu là ở nam Mỹ Ở Việt Nam có khoảng 16 chi và gần 50 loài Một trong những cây ñem lại ý nghĩa kinh tế cao của cây họ cà ñó là cây khoai tây (Solanum tu-berosum) củ chứa nhiều tinh bột, giá trị dinh dưỡng của khoai tây khá cao vì protein trong củ có nhiều axít amin cần thiết cho con người và ñộng vật Cà chua là một trong nhưng cây làm rau có giá trị kinh tế cao cung cấp cho con người các chất ñường, a xít amin, vi tamin B1, B2, B3, B6, B12,
D, K, PP, caroten Cây Cà chua ñược trồng làm cảnh, làm thức ăn có nhiều dinh dưỡng như tiền Vitamin A, Vitamin C và các chất khoáng quan trọng như Ca, Fe, P, K, Mg ớt là cây gia vị có hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra các cây họ cà còn có tác dụng làm thuốc
Do ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, vị trí ñịa lí, ñộ ẩm rất thuận lợi cho cây trồng, sinh vật có ích, sinh vật có hại cây trồng phát triển mạnh Do ñó sản xuất nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, do vậy biện pháp bảo vệ cây trồng
là rất quan trọng và ñã ñược áp dụng từ lâu ñể hạn chế những thiệt hại do sâu bệnh gây ra với cây trồng Biện pháp dùng thuốc hóa học ñược sử dụng phổ biến nhất do mang lại hiệu quả kinh tế, ngăn chặn kịp thời dịch hại, dễ sử dụng Bên cạnh những ưu ñiểm ñó, việc sử dụng thuốc hóa học lại gây ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh học trong tự nhiên, tiêu diệt sinh vật
có ích, dẫn tới gây nguy hại cho con người và các loài sinh vật khác, ñặc biệt hơn là gây hiện tượng kháng thuốc và bùng phát những loại dịch hại nguy hiểm
Chính vì vậy, trong phòng trừ tổng hợp bệnh hại cây trồng, sử dụng các chế phẩm sinh học là biện pháp bảo vệ thực vật ñóng vai trò quan trọng,
ñã và ñang ñược nhiều nhà khoa học chú ý nghiên cứu Vấn ñề phòng chống
Trang 16bệnh trên các cây họ ñậu và họ cà cũng không năm ngoài xu thế chung ñó Biện pháp sinh học khi ứng dụng trong sản xuất sẽ không gây ñộc hại cho môi trường, không ñể lại dư lượng các nguyên tố ñộc hại, an toàn cho sức khỏe của con người Hơn nữa việc sử dụng các sinh vật ñối kháng ñể phòng chống dịch hại còn góp phần gìn giữ sự cân bằng giữa các loài trong tự nhiên, hạn chế khả năng bùng phát dịch hại, từ ñó xây dựng một nền nông nghiệp bền vững trong tương lai
Một trong các tác nhân sinh học rất phổ biến trong của hệ sinh vật ñất
là các loài nấm ñối kháng Trichoderma ssp ðây là các loài nấm có tác dụng
ức chế nấm gây bệnh hại vùng rễ cây họ ñậu, họ cà Nấm Trichoderma spp
ký sinh, kìm hãm sự phát sinh của nấm gây bệnh bằng cách xâm thực và ký sinh sợi nấm, cạnh tranh dinh dưỡng mạnh hơn nấm gây bệnh Chúng có nhiều chủng khác nhau ñể chống nhiều loài nấm ñất tại vùng rễ cây họ ñậu
như Pythium, Rhizoctonia Fusarium, Sclerotinia…Trong những năm gần
ñây, ñề tài nghiên cứu về nấm T viride ñã ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và vẫn tiếp tục ñược triển khai với nhiệm vụ sản xuất và ứng dụng các loại chế phẩm từ loại nấm này trong phòng chống bệnh hại cây họ ñậu, họ
Trang 17ỘNghiên cứu hiệu lực của một số chế phẩm nấm ựối kháng Trichoderma viride phòng trừ bệnh héo gốc mốc trắng và bệnh lở cổ rễ hại cây cà chua, ớt, lạc tại Hà Nội và vùng phụ cậnỢ.
- điều tra tình hình bệnh héo gốc mốc trắng(Sclerotium rolfsii) và bệnh
lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) hại cây lạc, cà chua
- Khảo sát hiệu lực của chế phẩm (CP2, CP3) nấm ựối kháng ựối với
bệnh lở cổ rễ, bệnh héo gốc mốc trắng gây hại trên cây cà chua, ớt, lạc ở trong nhà lưới và ngoài sản xuất
- đánh giá khả năng phòng trừ bệnh của một số chế phẩm nấm ựối kháng trên một số cây lạc, cà chua và ớt ở trong nhà lưới và ngoài ựồng ruộng
1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài:
- Xác ựịnh ựược liều lượng và phương pháp sử dụng 2 dạng chế phẩm
(CP2, CP3) nấm ựối kháng Trichoderma viride (T viride) ựể phòng trừ bệnh héo gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii (S rolfsii) và bệnh lở cổ rễ Rhizoctonia solani (R solani) hại cây lạc, cà chua và cây ớt Cũng như việc ứng dụng chế phẩm nấm ựối kháng T viride trong phòng trừ các bệnh hại cây trồng Nâng
cao hiểu biết cho người nông dân trong việc áp dụng biện pháp sinh học phối hợp với các biện pháp khác của quy trình quản lý tổng hợp dịch hại nói
Trang 18chung, bệnh hại nói riêng trong sản xuất nông nghiệp Góp phần nâng cao năng suất, phẩm chất sản phẩm và an toàn với môi trường
Trang 192 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
Thời kỳ cổ ñại con người ñã biết và quan tâm ñến bệnh hại cây trồng Vào thế kỷ thứ III trước công nguyên Theophrate ñã ñề cập tới tác hại của một số loại bệnh hại cây trồng Trong thế kỷ 18 ñã có các nghiên cứu ñể tìm
ra nguyên nhân gây bệnh trên cây trồng và các biện pháp phòng trừ ñơn giản
ñã ñược ñề cập
ðể hạn chế những thiệt hại do bệnh cây gây ra ñối với cây trồng, trên thế giới con người ñã sử dụng nhiều biện pháp như: chọn tạo giống chống chịu, sử dụng biện pháp hoá học hay sinh học, biện pháp vật lý cơ giới, canh tác… trong ñó ñược sử dụng nhiều nhất là biện pháp hoá học
Theo ước tính của FAO – tổ chức lương thực thực phẩm thế giới - hàng năm thiệt hại do sâu bệnh và cỏ dại gây ra là rất lớn chiếm tới 34.9% Trong
ñó sâu hại chiếm 12.4%; bệnh hại chiếm 11.6% còn cỏ dại chiếm 10.9% Trong suốt thời kỳ sinh trưởng và phát triển, cây cà chua chịu nhiều tác
áp lực do sâu bệnh hại gây ra Ngay từ khi gieo hạt cà chua ñã có nguy cơ bị các nấm tồn tại trong ñất xâm nhiễm và gây hại ñặc biệt bộ rễ cà chua bởi rễ
là bộ phận chính làm nhiệm vụ hút nước và chất dinh dưỡng ðối với các nấm gây bệnh có nguồn gốc trong ñất việc sử dụng biện pháp hoá học ñể phòng trừ bệnh là rất khó khăn thường không ñem lại hiệu quả như mong muốn không những thế còn gây ô nhiễm môi trường
Bệnh lở cổ rễ ( Rhizoctonia solani Kuhn )
ðây là loại bệnh ngày càng phổ biến và nghiêm trọng ñối với các vùng sản xuất ñậu tương, bệnh xuất hiện trước và sau khi nảy mầm, có thể gây hại
cả rễ, thân, lá, bệnh này ñã ñược các vùng trồng ñậu tương trên thế giới ghi nhận Giai ñoạn trước và sau nảy mầm, bệnh xuất hiện và khi gây hại nặng sẽ
Trang 20làm giảm thiệt hại tới 50% diện tích, và làm giảm năng suất 40% Ở Brazil và
Mỹ bệnh gây hại nặng làm giảm năng suất tới 42 - 48%
Nấm bệnh gây hại có phổ ký chủ rộng, có thể gây hại trên nhiều loại cây trồng như : Rau, cây ăn quả, cây cảnh
Bệnh xuất hiện sau khi hạt nảy mầm ñược vài ngày, triệu chứng bệnh có thể xuất hiện ngay trên thân sau khi mầm nhú lên khỏi mặt ñất, làm chết cây con, làm giảm mật ñộ trồng, nấm gây bệnh còn có thể phát triển trên các vết nứt gây hiện tượng thối thân ở cây con, vết bệnh có màu nâu ñen hoặc ñỏ nhạt, vết bệnh phát triển bao quanh thân và làm cho cây bị chết, sự phát triển của bệnh phụ thuộc vào ñiều kiện ñất ñai và sự phá huỷ của ñộc tố nấm vào
mô cây, nấm bệnh còn gây ra hiện tượng làm cho bó mạch trong thân bị tắc hoặc chỗ vết bệnh trên thân lở loét, cuối cùng làm cho cây ñổ và chết Nấm
R.solani gây hại ở tất cả các vụ trong năm, những cây bị nhiễm bệnh mà còn sống sót trên ñồng ruộng thì cho năng suất rất thấp
R.solani gây hại từ khi cây mới mọc, ở những vùng ñất ẩm ướt nấm có thể gây hại kéo dài ñến khi cây ra hoa, kết quả, nhiều khi các mẫu nấm gây hại ở rễ mà nuôi cấy trên môi trường lại không gây hại ở lá, nấm này ñược phân ra làm 13 nhóm phụ kéo dài từ nhóm GA1 ñến GA9, thường thì gây hại nặng ở nhóm GA4, trong ñó có một số mẫu phân lập không ký sinh gây hại
trên ñậu tương như GA1; GA2 - 4; GA3; GA5, nấm R.solani phát triển trên
môi trường PDA ở nhiệt ñộ 25 - 30oC và cũng có thể phát triển trên các môi trường khác nhau, sợi nấm có màu trong suốt khi non, về già nó biến ñổi từ trắng sang màu nâu nhạt, kích thước 4 - 12µm, sợi nấm ña bào, nhánh của sợi nấm khi non có ñiểm thắt lại nối với nhánh mẹ tạo thành một góc 45 - 90o, hạch nấm có màu nâu ñến nâu ñen tùy thuộc vào tuổi cây, hạch nấm thường không hình thành ở các mẫu phân lập
Trang 21Nấm R.solani là một loại nấm hoại sinh ñiển hình, có thể tồn tại trong 3
tháng, thậm chí ñến 9 tháng khi vắng mặt cây ký chủ, nấm tồn tại trong ñất và bảo tồn trong những hợp chất hữu cơ, sự phát triển của nấm phụ thuộc vào nhiệt ñộ, pH và sự cạnh tranh vi sinh vật trong ñất Quần thể nấm thường tồn tại và sinh trưởng trong ñộ sâu 10cm, bảo tồn dưới dạng hạch nấm và sợi nấm khi gặp ñiều kiện thuận lợi chúng phát sinh và gây hại, nấm gây bệnh có khả năng phân giải mô tế bào bởi các enzym, sự phát triển của nấm còn liên quan tới tiềm năng lây nhiễm
Theo Rajeev Plant; Mukhopadhyay, A.N (1999)[79], nấm R.solani ñã ñược
phân lập từ hạt và cây con ñậu tương ở Ấn ðộ và ñược nhận dạng theo nhóm
IIB Nấm R.solani là nguyên nhân ngăn cản sự nảy mầm và gây bệnh ở cây con
(Uma Singh và cộng sự, (1999)[80]) Sợi nấm ký sinh có màu vàng và chuyển dần sang màu nâu theo tuổi, sợi nấm mảnh 4 -12m, tỷ số chiều dài trên chiều rộng là 5/1 Sợi nấm phân nhánh góc bên phải và có ngăn ở cuối cùng, hạch nấm dạng hạt dẻ màu nâu ñến ñen (Denis C McGee (1991)[90]) Bệnh xuất hiện ở nhiều vùng trồng ñậu tương trên thế giới ñây là bệnh hại chính
Nấm R solani (Kuhn) là một trong những loại nấm có nguồn gốc trong
ñất ñiển hình Nấm này ñược mô tả ñầu tiên bởi Kuhn vào năm 1858 Tuy còn nhiều quan niệm chưa ñược trình bày rõ về các loài ñã nghiên cứu của Duggar (1945) và Parameter (1967)
Nấm R solani Kuhn thuộc:
Bộ nấm trơ : (Mycelia sterilia)
Nhóm nấm bất toàn: (Fungi imperfecti)
Về ñặc ñiểm hình thái của nấm này theo Roger, L.(1953) [73], Barrnett, H.L & CTV (1998)[47] sợi nấm có màu sẫm, tế bào sợi nấm dài có vách ngăn gần chỗ phân nhánh, sợi phân nhánh gần vuông góc Nấm này ký sinh ở phần
Trang 22gốc rễ của cây, hạch nấm có màu nâu ñen, dẹt Nấm thường tồn tại ở dạng sợi
và dạng hạch nấm trên nhiều loại ñất khác nhau
Triệu chứng gây bệnh thường thấy của nấm: Sau khi cây con mọc nấm bắt ñầu xâm nhiễm gây hại Tại gốc cây sát mặt ñất chỗ bị bệnh có vết màu thâm ñen hoặc màu nâu nhạt bao quanh làm cho mô tế bào cây bị hủy hoại mềm nhũn Giai ñoạn cây con từ 2 lá mầm và 1 - 2 lá thật cây thường bị gẫy gục và chết
Nấm R solani thuộc lớp nấm ñảm song rất ít khi tạo ra bào tử ở giai
ñoạn hữu tính Chúng thường gây ra các triệu chứng bệnh hại cây trồng như: lở cổ rễ, chết rạp cây con gây thối rễ, thối gốc thân hoặc thối lá (khô vằn) Hầu hết ở các vùng sản xuất nông nghiệp trên thế giới ñều có mặt của bệnh này Phạm vi ký chủ của nấm này rất rộng hại trên 500 loài cây ký chủ khác nhau như: các cây họ cà, họ ñậu ñỗ, họ bầu bí, họ hoa thập tự… Nhiều nhà khoa học trên thế giới rất quan tâm chú ý ñến các bệnh hại
gây ra bởi nấm R solani Theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp miền Nam Australia cho biết nấm R solani là loài
nấm có nguồn gốc trong ñất, chúng có phổ ký chủ rất rộng, sự ña dạng của nấm ñược chia thành 12 nhóm phân biệt ñược gọi là các nhóm liên hợp (AG) Theo một số nghiên cứu của Khoa công nghệ sinh học và khoa học
Trường ðại học Murdoch WA 6150 nấm R solani là một loài nấm trong ñất
có ảnh hưởng lớn tới bộ rễ của nhiều loại cây trồng khác nhau và làm cho mô
rễ bị chết Ở Australia nấm R solani thuộc nhóm AG8 gây ra triệu chứng
bệnh ñốm lá và trụi lá cây ngũ cốc và quả ñậu Các thuốc trừ nấm và các biện pháp phòng trừ ñều ñược áp dụng với loài nấm này nhưng không có hiệu quả
Theo kết quả nghiên cứu của Trường ðại học Isfahan - Iran (khoa nấm)
cho rằng nấm R solani là loài nấm tấn công rất nhiều loại cây trồng Bệnh hại
Trang 23bởi nấm R solani là bệnh nấm quan trọng nhất trên các cánh ñồng trồng ñậu ở Isfahan - Iran Một số nghiên cứu cho thấy rằng sự tích luỹ men (enzyme Pectic) trong nấm có thể cũng liên quan ñến sự hình thành của bệnh Nhóm
AG4 của nấm R solani là nguyên nhân chính gây nên bệnh
Nhiều nghiên cứu cho thấy nấm R solani có khả năng sinh sản ra một
lượng axít oxalic rất lớn ðây là một ñộc tố có thể làm biến ñổi màu ở trên hạt
và gây ra những vết ñốm chết hoại ở trên lá ở giai ñoạn ñầu bệnh phát triển
Nấm R solani có thể sản sinh ra nhiều hạch trong mô cây ký chủ cây,
hạch nấm ñược ñan kết lại từ những sợi nấm Hạch nấm này tồn tại trong ñất, trên tàn dư cây chủ và sẽ nảy mầm khi ñược kích thích bởi những dịch gỉ ra từ cây ký chủ bị nhiễm bệnh hoặc từ việc bổ sung chất hữu cơ vào ñất (Khetmalas M.B et al.,1984) [65]
Ngoài khả năng truyền bệnh qua ñất, qua tàn dư cây trồng nấm R solani còn có khả năng truyền bệnh qua hạt giống với tỷ lệ 10%, còn ở Mỹ có
năm lên tới 30% (Khetmalat M.B et al.,1984) [65] ðặc biệt sợi nấm R solani
có thể mọc như một loài nấm hoại sinh nếu ñất chứa ñầy ñủ các chất hữu cơ (Khetmalas M.B et al ,1984) [65]
Theo Park và Barush Sneh (1973) [48] ở Srilanca ñã khảo sát sự tồn tại của hạch nấm dưới các ñiều kiện khác nhau, ở trong nhiệt ñộ phòng trên ñất khô và ñất ẩm Hạch nấm sống ít nhất là 130 ngày trong ñất sâu khi ngâm ở ñộ sâu 3insơ (1insơ = 2.54cm) Trong nước máy hạch nấm sống ñược 224 ngày
Sau khi gieo hạt ở giai ñoạn cây con mới hình thành nấm gây bệnh ở rễ, gốc thân sát ñất tạo ra những vết bệnh màu nâu hoặc màu xám, gốc thân bị teo thắt lại trở nên mềm yếu, cây ñổ gục xuống và chết Bệnh hại nặng nhất ở giai ñoạn cây con (ZK Punju và A Damiami (1996)[78]
Trang 24Nghiên cứu về phòng trừ bệnh do nấm R solani gây ra, nhiều tác giả ñã
ñưa ra các biện pháp bảo vệ cây trồng như chọn tạo giống chống chịu, áp dụng biện pháp canh tác, dùng thuốc hoá học Trong biện pháp chọn tạo giống chống bệnh người ta ñã sử dụng các phương pháp như lai tạo, phương pháp chọn lọc cá thể ñể tạo ra các giống cây trồng có khả năng chống bệnh cao
Bệnh héo gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc)
ðây là loại bệnh hại thứ yếu trên cây ñậu tương, bệnh xuất hiện và gây hại từ khi cây có 3 lá thật tới khi hình thành quả, bệnh ñược phát hiện lần ñầu tiên ở Mỹ (năm 1924), ngoài ra bệnh phổ biến ở các nước như: Argentina, Brazil, Canada Nấm bệnh gây hại trên 500 loại cây trồng và 100 họ thực vật khác nhau, bệnh ñựơc phát hiện nhiều ở vùng có khí hậu ấm áp
Nấm có thể gây bệnh trên cây ñậu tương từ giai ñoạn cây con ñến khi thu hoạch, khi gặp ñiều kiện thuận lợi nấm bệnh phát triển và lây lan từ cây này sang cây khác, vết bệnh thường xuất hiện trên thân chính cách mặt ñất 15
- 40cm, lúc ñầu vết bệnh có màu nâu nhạt ñến nâu ñen, sau ñó lan dần lên lá làm cho cây bị héo dần, chuyển màu vàng và chết, ñôi khi có hiện tượng cây chết khô và tạo thành vết ñốm, ở rìa mép lá có màu nâu ñến nâu ñen Dấu hiệu ñặc trưng của nấm là hình thành các sợi nấm màu trắng, ñâm tia ở gốc thân, thời tiết nóng ẩm là ñiều kiện thuận lợi cho nấm phát triển, một số chủng nấm hình thành hạch nấm màu nâu dạng hình cầu, kích thước nấm có thể thay ñổi
Nấm S.rolfsii, sợi nấm ña bào, trong suốt, giai ñoạn sinh sản vô tính
không hình thành, giai ñoạn sinh sản hữu tính ít khi phát triển trên môi trường nhân tạo, trong ñiều kiện thiếu dinh dưỡng nguồn nấm bảo tồn dưới dạng hạch nấm màu trắng khi non và chuyển sang màu nâu ñen khi già, nấm bệnh
có thể sống trong ñất thời gian dài dưới dạng hạch cứng
Trang 25Nấm phát triển trong ñiều kiện nóng ẩm, nhiệt ñộ thích hợp từ 25 - 300C,
sự thiệt hại do bệnh gây ra tùy thuộc vào nhiệt ñộ không khí và ñộ ẩm ñất, nấm thường phát sinh và phá hại nặng ở ñất cát pha, tỷ lệ bệnh có thể giảm nếu bón canxi, nguồn bảo tồn là hạch nấm, hạch nấm có thể lây lan qua quá trình làm ñất và chăm sóc, hạch nấm cũng là nơi bảo tồn nguồn bệnh, nấm bệnh sản sinh ra các men như : Enzim, axit oxalic, ñồng thời giết chết mô tế bào
Nấm S rolfsii ñã ñược Rolfsii phát hiện và nghiên cứu ñầu tiên vào năm 1982 trên cà chua Nấm S rolfsii gây bệnh héo gốc mốc trắng trên nhiều
loại cây trồng thuộc nhiều họ thực vật ở khắp các vùng sinh thái nông nghiệp trên thế giới Ví dụ như cà chua, khoai tây, ñậu ñỗ, các loại hoa, cây cảnh,…
thường bị nấm S rolfsii gây hại nặng
Nấm S rolfsii thuộc: Bộ Pezizales
Lớp nấm túi Ascomycetes ðặc ñiểm hình thái của nấm S rolfsii sợi nấm ña bào phân nhánh rất
mảnh và phát triển thành sợi nấm màu trắng phát triển mạnh trên vết bệnh, từ sợi nấm hình thành hạch nấm, lúc ñầu hạch màu trắng, sau chuyển thành màu nâu, hình cầu, ñường kính từ 1 - 2mm (Purseglove J.W 1968)[72]
Triệu chứng gây hại: Giai ñoạn gây con nấm thường xâm nhập vào bộ phận cổ rễ, gốc thân sát mặt ñất tạo thành vết bệnh màu nâu ñen, trên vết bệnh mọc ra lớp nấm trắng xốp như bông bao quanh gốc và làn ra mặt ñất xung quanh làm mô cây thối mục, cây khô chết (Gulshan L & CTV 1992) [61]
Giai ñoạn hữu tính của nấm S rolfsii có tên là Ahirium rolfsii, gây
bệnh héo gốc mốc trắng trên nhiều loại cây trồng thuộc nhiều loại họ thực vật khác nhau (Persley, D.M và CTV, 1994) [70] Sợi nấm màu trắng, ña bào phát triển mạnh trên bề mặt vết bệnh Từ sợi nấm hình thành các hạch nấm, khi còn non hạch nấm màu trắng về sau chuyển thành màu nâu hoặc nâu ñậm,
Trang 26đường kính hạch nấm biến động từ 1-2 mm Hạch nấm cĩ thể tồn tại trong đất
từ năm này sang năm khác ở tầng đất mặt, đất canh tác (Gulshan L và CTV, 1992) [61] Hạch nấm và sợi nấm cĩ thể tồn tại lâu dài trong đất, trong tàn dư cây bệnh Nấm gây bệnh cĩ thể sử dụng các chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng, nấm sản sinh ra axit oxalic và men phân huỷ mơ tế bào cây ký chủ
Theo Mc Carter S.M [66] nấm S rolfsii thuộc loại vi sinh vật hảo khí, thích
hợp phát triển trong điều kiện cĩ nhiệt độ và ẩm độ cao
Những thiệt hại do bệnh héo gốc mốc trắng gây ra hàng năm trên thế giới là rất lớn Tại trung tâm nghiên cứu và phát triển rau ở Thái Lan, Mai Thị Phương Anh (1996) đã khảo nghiệm trên tập đồn 50 dịng giống cà chua cho thấy hầu hết các giống đều bị nhiễm bệnh héo gốc mốc trắng Theo kết quả khảo nghiệm của Rahe J.E (1992) [71] trên 17 dịng cà chua cho thấy các dịng đều bị nhiễm bệnh này, nặng nhất là FMTT 33 với tỷ lệ bệnh là 23,75% cịn lại các dịng khác tỷ lệ bệnh từ 5 – 12%
Theo Rowshan Alison tỷ lệ bệnh héo gốc mốc trắng trên giống cà chua CLN339, BCIF22-6-0 ở Thái Lan là 13,02% Theo Branch, W.L and Brunnemen, T.B (1993)[50] ở vùng Georgia Mỹ thiệt hại do bệnh này gây ra hàng năm ước tính lên tới 43 triệu USD
Ở Nepan theo Jayaswal, M.L et al (1998) [63] bệnh héo gốc mốc trắng
là bệnh hại rất nguy hiểm, nguồn nấm tồn tại trong đất từ năm này sang năm khác và gây thiệt hại nhiều loại cây trồng cạn ở vùng này
Cây trồng khi bị nấm S rolfsii xâm nhiễm thường tại chỗ gốc thân sát
mặt đất bị teo thắt tạo vết bệnh màu nâu hoặc màu đen Trên vết bệnh cĩ mọc
ra một lớp nấm trắng xốp như bơng bao quanh gốc và lan ra mặt đất (Gulshan L và CTV, 1992), [61]
Cây bị bệnh héo rũ nhanh từ lớp tản nấm ở gốc và mặt đất xung quanh gốc thường hình thành nhiều hạch nấm (Purseglove J.W, 1968) [72], thậm chí
Trang 27ngay cả quả cà chua khi tiếp xúc với ñất bị nhiễm bệnh cũng bị nấm lây nhiễm vào quả (OBien R.G và CTV, 1994) [69]
Nấm S rolfsii có khả năng sinh trưởng và hình thành hạch ở hầu hết
các loại ñất khác nhau và pH ñất khác nhau trên các nguồn dinh dưỡng khác nhau ðối với ñất nhiều mùn có ñộ pH 7,96 nấm sinh trưởng và phát triển kém pH môi trường có ảnh hưởng rất lớn ñến sự hình thành hạch nấm hơn so với thành phần cơ giới ñất, nguồn dinh dưỡng có trong ñất
Tác giả Khara, H.S., Hadwan, H.A.,[64] cho rằng khi trồng luân canh lạc với ñậu tương hoặc cà chua cho tỷ lệ bệnh héo gốc mốc trắng giảm rõ rệt
so với chỉ trồng ñộc canh một loại cây trồng Theo Wokocha R.C(1986) [77] cho biết biện pháp luân canh cây trồng có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến quá trình
bảo tồn của nấm S rollfsii trong ñất Số lượng hạch của nấm S rollfsii tồn tại
trong ñất với tỷ lệ rất thấp khi tiến hành luân canh lạc với ngô
Biện pháp chọn tạo giống chống chịu với hai loài nấm trên cũng ñược Branch, 1993, [50]; sử dụng Ông ñã chọn ñược giống lạc và khoai lang kháng bệnh héo gốc mốc trắng
Nhiều nước trên thế giới ñã nghiên cứu ứng dụng nấm ñối kháng
Trichoderma sp trong công tác bảo vệ thực vật Các nghiên cứu trong những năm gần ñây cho thấy nấm ñối kháng T viride là loài nấm hoại sinh tồn tại
trong ñất vùng rễ cây trồng, trong quá trình sinh sống nó sinh sản ra các chất kháng sinh có tác dụng ức chế, kìm hãm và tiêu diệt một số nấm gây bệnh có nguồn gốc trong ñất hại cây trồng
Khả năng diệt nấm gây bệnh hại cây của nấm ñối kháng Trichoderma
ñược phát hiện từ năm 1987 Nấm Trichoderma ñược nhiều tác giả nghiên cứu trong việc phòng trừ các bệnh có nguồn gốc trong ñất Những tài liệu ñã
công bố trước ñây cho rằng nấm Trichoderma có khoảng 33 loài, hầu hết các chủng nấm Trichoderma ñều sinh sản vô tính, hầu như không sinh sản hữu
Trang 28tính Nấm Trichoderma sống ở hầu hết mọi loại ñất và có ở một số môi
trường sống khác Chúng phát triển mạnh ở vùng rễ và một số chủng phát triển ngay trên rễ, có thể ăn sau xuống trên 1m trong ñất
Trong quá trình tác ñộng lên nấm gây bệnh, nấm Trichoderma thường
kí sinh lên nấm bệnh, cạnh tranh dinh dưỡng và không gian sống, sản sinh ra các chất kháng sinh, enzym ñể ngăn chặn sự xâm nhập và gây bệnh của nấm gây bệnh hại cây trồng Bên cạnh tác ñộng ñối kháng của nấm gây bệnh hại
cây, nấm Trichoderma còn biểu hiện tác ñộng kích thích ñối với sự sinh
trưởng và phát triển của cây trồng (Seiketov, 1982)
Tính ñối kháng của nấm Trichoderma ñối với nấm gây bệnh là thông quá cơ chế kháng sinh và ký sinh Tại những ñiểm nấm Trichoderma tiếp xúc
trực tiếp với nấm gây bệnh, nấm gây bệnh ñã teo lại và chết, ñó là hiện tượng
kí sinh của nấm Trichoderma (Dubey, 1995[91]; Rousseau et al., 1996) Quá trình nấm Trichoderma ký sinh là khi nấm tiết ra một enzym làm tan vách tế
bào của các loài nấm bệnh, hay nấm quấn chặt nấm gây bệnh, sau ñó công phá vào bên trong nấm gây bệnh ñể tiêu diệt nấm gây bệnh Do vậy ở các ñiểm không có sự tiếp xúc trực tiếp của nấm Trichoderma ở trên nấm gây bệnh nhưng nấm gây bệnh vẫn chết Hiện tượng này là do tác ñộng của chất
kháng sinh ñược tiết ra từ nấm Trichoderma (Agrowal et al., 1979; Michrina
et al., 1996)
Theo Seiketov (1982), chất trao ñổi do nấm Trichoderma sinh ra có tác
ñộng rất khác nhau tới sự sinh trưởng phát triển của một số cây trồng Một số
chủng Trichoderma có chất trao ñổi kích thích sự nảy mầm của các hạt thí
nghiệm (ngô, ñậu, lúa mì,…) ( chủng T-2C, 430, 266); một số chủng khác lại gây sự ức chế sự nảy mầm (chủng 240, 323);và một số chủng có chất trao ñổi
ức chế nảy mầm của hạt cây này nhưng lại kích thích sự nảy mầm của hạt cây khác (chủng 225, 154)
Trang 29Chất ñộc ñược tạo ra từ nấm Trichoderma không chỉ ảnh hưởng tới các
vi sinh vật ñất mà còn ảnh hưởng tới cả những thực vật bậc cao ( Lilli, Banett, 1953; Bilai, Pidoplichko, 1968) Theo Seiketov (1982), không phải tất cả các
nấm Trichoderma ñều có khả năng kích thích sinh trưởng và phát triển của cây trồng Trong tất cả các trường hợp, số lượng chủng nấm Trichoderma có
tính kích thích chiếm ưu thế (44-61%), chủng có tính chất ức chế chiếm 38%, và chủng không có hoạt tính chiếm 2-18%
30-Theo Ada Viterbo và Ilan Chet ở Viện khoa học Weizmann, Israen tìm
ra TasHyd, gen mã hóa protein dạng hydrophobin có vai trò quan trọng trong
mối liên hệ giữa nấm và cây ký chủ ðột biến của nấm Trichoderma, gen TasHyd vẫn có thể tấn công mầm bệnh R solani nhưng không tương tác với
cây ký chủ Vì thế các nhà khoa học cho rằng TasHyd chỉ cần thiết cho quá trình tiêu diệt các loại nấm bệnh, không có ảnh hưởng tới khả năng ký sinh
của nấm Trichoderma
Ngoài hiệu quả trừ nấm gây bệnh, làm giảm tỉ lệ cây bị bệnh, chế phẩm
từ nấm Trichoderma còn có tác dụng tốt ñối với cây trồng Dùng chế phẩm nấm Trichoderma làm cho cây khỏe hơn, tăng sức ñề kháng với vi sinh vật
gây bệnh, tác dụng kích thích sinh trưởng với cây trồng (Buimistru, 1979; Chet, 1990; Elad et al., 1982[81]; Jarosik et al., 1996; Kohl et al., 1979; Udaidullaev et al., 1979; Wu, 1983)[85] Hiệu quả cuối cùng là tăng năng suất cây trồng
Theo Wokocha, R.C và cộng tác viên (1986) [77] ở bắc Nigeria ñã khảo
nghiệm trong nhà kính cho thấy nấm ñối kháng T viride làm giảm hoàn
toàn tỷ lệ bệnh héo rũ trắng gốc cà chua khi lây nhiễm ñồng thời hoặc lây
nhiễm nấm T viride trước nấm S rolfsii 3 ngày
Trang 30Quá trình tiến hành các thí nghiệm ngoài ñồng ruộng ở cả hai vụ mùa
khô và mùa mưa ñem lây nhiễm ñồng thời nấm T viride và nấm gây bệnh S rolfsii ñã làm giảm tỷ lệ bệnh hại tới 88.7%
Cơ chế ñối kháng của nấm T viride với nấm gây bệnh hại cây trồng (S rolfsii và R solani) chủ yếu là cơ chế ký sinh, tiêu diệt sợi nấm (I bar, 1996); Dubey, 1995)[91] hay cơ chế kháng sinh, cạnh tranh Nấm T viride ñã sinh
ra một số chất kháng sinh như: Gliotoxin, Viridin, U- 21693, Trchoderlin
và Dermalin… Các chất kháng sinh này ở dạng bay hơi và không bay hơi khi ñược tiết ra ñều ức chế sự phát triển của sợi nấm gây bệnh ở những mức ñộ khác nhau
Theo Chet và CTV, (1982)[81]; nấm T viride có thể sản sinh ra các
loại men làm biến ñổi quá trình hình thành sợi nấm của nấm gây bệnh như: β- (1-3) Glucoza và Chitinaza
Ở Ấn ðộ nấm T viride có thể ức chế tới 83.4% sự phát triển của nấm
R solani gây bệnh thối củ khoai tây ðối với nhóm nấm gây bệnh có nguồn
gốc trong ñất như R solani và S rolfsii việc bón chế phẩm nấm ñối kháng T viride vào ñất hoặc xử lý hạt giống ñều có hiệu lực phòng trừ bệnh rất cao
Theo Elad Y (1999) [59], phun nấm ñối kháng T viride lên lá cà chua
làm giảm ñược bệnh thối xám Năm 1985 Elad, Y và Strashnov [58], phun chế phẩm nấm ñối kháng vào ñất bị nhiễm tự nhiên và lên những cây hoặc quả bị nhiễm bệnh cho thấy tỷ lệ bệnh thối quả do nấm R solani giảm xuống từ 43- 85% Trong khi ñó nếu sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng
mà trộn vào ñất ñã làm giảm khả năng lây nhiễm của bệnh là 86%, giảm
tỷ lệ thối quả từ 27 – 51%
Ở Hy Lạp, Malathrakis, N E và CTV (1992) [67] ñã sử dụng nấm ñối kháng phun lên cây cà chua ñể phòng trừ bệnh thối xám và ñã ñược
Trang 31ựánh giá là tác nhân sinh học phòng chống bệnh thối xám cà chua ựem lại hiệu quả cao
Theo báo cáo của các nhà khoa học tại Hội thảo quốc tế lần thứ 3 về công tác bảo vệ thực vật của các vùng nhiệt ựới ở Malaysia, cho biết ựa số các
mẫu phân lập của nấm T viride ựã bảo vệ cây trồng rất hoàn hảo, chống lại sự xâm nhiễm của nấm S rolfsii
Hiệu quả của nấm ựối kháng T viride ựối với việc phòng trừ các nấm
có nguồn gốc trong ựất rất cao ựăc biệt ựối với nấm S rolfsii và R solani
Chắnh vì thế trên thế giới ựã có rất nhiều công trình nghiên cứu ựể tìm ra các
phương pháp nhân nuôi loài nấm này Tại Israel ựể nhân nuôi nấm T viride
người ta ựã dùng cám lúa mì hoặc là than bùn ựể làm môi trường nuôi cấy Ở Pháp người ta lại dùng hạt yến mạch, tại Ấn độ dùng các phế liệu chế biến nông sản như vỏ quả cà phê, đài Loan dùng vỏ trấu ựể làm môi trường nhân nuôi Còn ở Mỹ dùng cám than bùn hoặc cám và mạt cưa cho kết quả rất tốt
Từ năm 1998, hàng loạt chủng nấm mới ra ựời Nấm T harzianum
chủng T-22 có hiệu lực mạnh hơn trong rễ cây trồng và sự hòa tan của các chất dinh dưỡng khác nhau điều ựó cải thiện hệ thống rễ cùng sự cung cấp dinh dưỡng nhiều hơn trong ựất
Theo Jackson, C.R Ờ 1962 bệnh héo gốc mốc trắng phát sinh gây hại ở hầu hết các nước trồng lạc trên thế giới, mức ựộ tổn thất về năng suất do bệnh gây ra khoảng 25 - 80% ở Ấn độ theo Dhamnikar, S.V và Peshney, N.L (1982) cho biết: cây lạc là cây lấy dầu, quan trọng thường bị nhiễm bệnh héo
gốc mốc trắng do nấm S rolfsii Sacc gây ra Patil, M.B và Rane, M.S (1982) cho rằng: trong những năm gần ựây bệnh do nấm S rolfsii Sacc gây ra là một
loại bệnh nghiêm trọng mức ựộ tổn thất của bệnh gây ra từ 10 - 50%
Trang 32Branch, W-D và Brennemen, T.B (1993)[50] cho biết thêm: ở vùng Georgia của Mỹ thiệt hại do bệnh héo gốc mốc trắng gây ra hàng năm ước tính khoảng 43 triệu USD
Nấm gây hại trên cà chua và hàng trăm loài cây trồng khác nhau (Obien, R.G và CTV – 1994)[69]; (Persley, D.M và CTV - 1994)[70] Sợi nấm màu trắng phát triển mạnh trên vết bệnh, từ sợi nấm hình thành nên hạch nấm Hạch nấm lúc ñầu có màu trắng về sau chuyển thành màu nâu, có hình tròn ñường kính 1 - 2 mm (Purseglove, J.W – 1968)[72] Hạch nấm có thể tồn tại từ năm này sang năm khác ở tầng ñất mặt (Aycook, R- 1974)
Cây cà chua bị bệnh héo gốc mốc trắng phần gốc thân sát mặt ñất bị teo thắt, vết bệnh màu nâu hoặc nâu ñen, trên vết bệnh xuất hiện lớp nấm trắng xốp như bông bao quanh gốc và lan rộng ra xung quanh mặt ñất (Gulshan L
và CTV, 1992)[61] Cây bị héo nhanh, từ lớp nấm ở gốc và mặt ñất hình thành nên nhiều hạch nấm (Puselove J.W 1968)[72]
Nấm bệnh có khả năng tồn tại trong ñất và trên tàn dư cây bệnh, lan truyền do quá trình làm ñất, dòng nước hoặc do hạt giống ñã nhiễm bệnh Nấm sử dụng chất hữu cơ ñể làm nguồn dinh dưỡng, sản sinh ra axit oxalic và men làm phân hủy mô cây chủ Nấm thường tấn công những mô già trước (Sirajul islam Md., 1996), (Mc Carter S.M., 1993)[66]
Biện pháp sinh học phòng trừ bệnh hại cây trồng:
Theo Diacova, G.A cho biết: sự tăng cường nấm Trichoderma sp cho
ñất là biện pháp bảo vệ cây mang ý nghĩa phòng chống sinh học Bằng
phương pháp nuôi cấy trên môi trường nhân tạo (PDA), nấm T viride ñã kìm hãm sự nảy mầm của hạch nấm S rolfsii Sacc, ức chế và kìm hãm sự sinh
trưởng của nấm gây bệnh làm các sợi nấm gây bệnh non bị phân huỷ hoá ñen
hoặc hoá nâu sau 48 giờ Kết quả ñó cho phép sử dụng T viride như tác nhân
sinh học ñể phòng chống bệnh héo gốc mốc trắng hại lạc (Khetmalas, M.B và
Trang 33CTV (1984)[65] Z.K Punju và CTV (1985)[71] cho biết sử dụng T harzianum trên ñồng ruộng có thể hạn chế ñược bệnh nhưng hiệu quả không
cao Trichoderma viride là loài nấm hoại sinh trong ñất Trong quá trình sinh
sống, nấm này sản sinh ra các chất kháng sinh làm ức chế, kìm hãm và tiêu
diệt một số nấm gây bệnh tồn tại trong ñất
Rất nhiều các chế phẩm sinh học có nguồn gốc từ nấm Trichoderma ñã
ñược sản xuất, thương mại hoá và sử dụng phổ biến rộng rãi trên khắp thế
giới J.H Biotech có nhiều thành công với 2 isolates của hai loài T konongii
và T harzianum ñược ñóng gói dạng khô và dạng lỏng Promot plus là một
chất kích thích sinh trưởng tự nhiên, trong ñó bao gồm các vi sinh vật sống, các enzym, và các chất dinh dưỡng ban ñầu cần cho cây Chế phẩm này dùng
ñể xử lý hạt giống: Ngâm hạt truớc khi nảy mầm làm tăng tỷ lệ nảy mầm và rút ngắn thời gian nảy mầm, ñiều ñó rất có ý nghĩa với hạt giống ñược ươm trong nhà lưới Bên cạnh ñó chế phẩm sinh học còn nâng cao khả năng kháng bệnh Chế phẩm sinh học ñuợc trộn với phân bón hoặc thuốc trừ cỏ rắc ñều trên bề mặt ñất hoặc có thể tưới nhỏ giọt hoặc rắc khô rồi tưới nước
Hiện nay nhiều nước trên thế giới ñã và ñang nghiên cứu ứng dụng một
số loài của nấm ñối kháng Trichoderma Ở Ấn ðộ, trong số 12 loài nấm vùng
rễ ñược phân lập và thử nghiệm tính ñối kháng với nấm R solani trên các
giống cà chua, kết qủa cho thấy có một số loài có khả năng ñối kháng tốt như:
T viride , T harzianum, T hamatum… nấm T viride có thể ức chế tới 83.4%
sự phát triển của nấm R solani gây bệnh thối củ khoai tây ðối với nhóm nấm gây bệnh có nguồn gốc trong ñất (R solani, S rolfsii, Fusarium sp.…) Việc
bón chế phẩm nấm ñối kháng T.V vào ñất hoặc xử lý hạt giống ñều có hiệu lực phòng trừ bệnh nấm rất cao Ở Thái Lan theo Saksirirat, W và CTV
(1996)[75] cho biết nên phối hợp sử dụng nấm T viride và Mancozeb 1800
Trang 34mg/l ựể phòng trừ nấm S rolfsii trong nhà kắnh cho hiệu quả phòng trừ ựạt tới
90% và ngoài ựồng ruộng ựạt tới 88.9%
Các nước khác nhau sử dụng các nguồn nguyên liệu khác nhau ựể nhân
nuôi nấm Trichoderma như ở Israel dùng cám lúa mì hoặc than bùn, ở Pháp
dùng hạt yến mạch, ở đài Loan dùng vỏ trấu ựể làm môi trường nhân nuôi, ở
Mỹ dùng cám than bùn hoặc cám và mạt cưa ựể nhân nuôi nấm ựối kháng
Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy nấm ựối kháng T viride không
chỉ có khả năng ựối kháng cao với nấm gây bệnh mà còn ựóng vai trò là phân
vi sinh có tác dụng kắch thắch sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Việc sử dụng các vi sinh vật ựối kháng ựể phòng chống nhiều loại bệnh hại ựã ựược tiến hành ở các nước trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Hà Lan, Trung Quốc sử dụng các vi sinh vật ựối kháng là một trong những hướng chắnh của biện pháp sinh học phòng trừ bệnh hại cây trồng trong sản xuất nông nghiệp Theo Elad và CTV (1982)[81]; thì hiện tượng ựối kháng là rất phổ biến ựối với các vi sinh vật ựất, chúng là các loài vi khuẩn, nấm ựối kháng
Theo Martin và CTV (1985)[89]; khi nghiên cứu về vi sinh vật ựất cho
thấy loài nấm Trichoderma sp là một trong những loài nấm ựứng ựầu của hệ
vi sinh vật ựất, nó có tắnh ựối kháng cao và ựã ựược nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Có rất nhiều nấm ựối kháng với các loài nấm gây bệnh, nấm ựối kháng có thể kìm hãm, ức chế sự sinh trưởng, phát triển của các nấm gây bệnh
Người ựầu tiên ựề xuất sử dụng loài nấm ựối kháng Trichoderma sp ựể
phòng trừ nguồn bệnh hại cây trồng là Willing (Seiketov, 1982), năm 1932 ựã
ựề nghị dùng nấm Trichoderma ựể trừ nấm R solani gây bệnh thối cây con
mới mọc ở cam quýt Bón Trichoderma vào ựất có thể bảo vệ ựược các cây
con mới mọc từ hạt không bị bệnh Sau ựó các nghiên cứu về nấm
Trang 35Trichoderma tiếp tục ñược mở rộng tại nhiều nước trên thế giới ñể phòng trừ bệnh hại cây trồng Cho ñến nay, có khoảng 30 nước ñã nghiên cứu sử dụng
nấm Trichoderma ñể trừ bệnh hại cây trồng như: Nga, Mỹ, Hungary, Ấn ðộ, Philippine, Trung Quốc, Các loài T harzianum, T viride, T pseudokoningii
và T reesei biểu hiện tính ñối kháng cao với R solani Chất kháng sinh dễ bay hơi của nấm T reesei có thể ức chế ñược sự phát triển của R.solani tới
71, 0% Dung dịch chứa 50% dịch nuôi cấy nấm T viride ñã ức chế ñược sự phát triển của tản nấm R solani trên môi trường agar (Denis et al., 1991[90];
Dubey et al., 1995[91]; Lewis et al., 1996; Sing et al., 1995[87]; Wu,
1983)[85] T harzianum có hiệu quả cao trừ các nấm Pythium spp và R solani gây bệnh chết héo ñậu ñỗ và củ cải ở Nam Mỹ (Chet et al., 1980)[81]
Ở Isarael, nấm T harzianum ñược sử dụng ñể trừ bệnh héo do R solani cho cây Iris kết quả làm giảm ñược tới 93% tỷ lệ cây bị bệnh so với ñối chứng
(Chet et al., 1980)[81] Ở Ấn ðộ, hiệu quả của T harzianum với nấm R solani hại trên khoai tây ñạt 89,1% (Sing et al., 1995)[87] Ở Australia sử dụng chế phẩm thương mại của T harzianum ñể trừ bệnh do nấm R solani gây hại trên khoai tây Trichoderma và nhiều loài nấm ký sinh khác có khả năng bao vây kìm hãm các nấm gây bệnh như Pythium, R solani (Lifshit et
al , 1985) Nấm T harzianum là loài nấm ñược thương mại hoá nhiều nhất và
ñược sử dụng trong nhà lưới ñể phòng chống bệnh do các nấm: S rolfsii, R
solani (Elad et al., 1982, Sivan and Chet 1986, 1987)[81] Ngoài tác dụng phòng trừ bệnh hại cây trồng, khi trộn T harzianum với PCNB (Pentachloro
trobenzene) hỗn hợp này còn kích thích cây trồng phát triển tốt (Hadar et al, 1979) Do không bị mẫn cảm với thuốc Methybromide vì thế người ta ñã sử
dụng Trichoderma sau khi khử trùng ñất ñể làm tăng hiệu quả phòng trừ bệnh
do nấm S.rolfsii và R solani gây ra (Elad et al, 1982)[81]
Trang 36Trên thế giới hiện ựã phát hiện có tới 33 loài nấm Trichoderma khác
nhau, trong ựó có một số loài ựã ựược sử dụng nhiều trong phòng trừ bệnh hại
cây trồng như: T viride, T harzianum, T virens và T konigii
Ở Palestine, các nhà nghiên cứu ựã phân lập ựược 47 isolates khác nhau
từ 169 mẫu ựất Qua các thắ nghiệm nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học của
Trichoderma cho thấy, hầu hết các loài Trichoderma ựều phát triển tốt ở
25-30o C Theo Chet (1982)[81], nhiệt ựộ thắch hợp cho Trichoderma phát triển
xung quanh 28oC và phát triển rất chậm dưới 18oC, hiệu quả ựối kháng của
Trichoderma với S rolfsii ựạt cao nhất ở ngưỡng 25oC và 30oC, kết quả này trùng hợp với kết quả nghiên cứu của Prasun và Kanthdai (1997)
Trichoderma viride là loài nấm hoại sinh trong ựất Trong quá trình sinh sống, nấm này sản sinh ra các chất kháng sinh làm ức chế, kìm hãm và tiêu diệt một
số nấm gây bệnh tồn tại trong ựất
để nâng cao có hiệu quả sử dụng của nấm Trichoderma trong phòng chống bệnh hại cây trồng, nhiều nhà nghiên cứu ựã sử dụng phương pháp di truyền và công nghệ sinh học ựể tạo ra các chủng nấm có tắnh ựối kháng cao
hơn Gary E Hartman (1982) tạo chủng Trichoderma T22 bằng phương pháp lai tế bào trần giữa T95 và T12 T viride là loại nấm hoại sinh có thể phát
triển trên nhiều môi trường tự nhiên khác nhau đã có nhiều nghiên cứu nhân
nuôi T viride trên các môi trường khác nhau như cám gạo, thóc, bột ngô, bã
mắa, mùn cưa, bã bia, bã ựậu phụ, Các nước khác nhau sử dụng các nguồn
nguyên liệu khác nhau ựể nhân nuôi nấm Trichoderma như: Israel dùng cám
lúa mì hoặc than bùn, ở Pháp dùng hạt yến mạch, đài Loan dùng vỏ trấu ựể làm môi trường nhân nuôi, ở Mỹ dùng cám than bùn hoặc cám và mạt cưa ựể
nhân nuôi nấm ựối kháng
Công tác xử lắ hạt giống trong phòng trừ bệnh hại cây trồng Theo Uma
Singh và P.N thapliyal, (1998)[88]; ựối với nấm S.rolfsii hại hạt và cây con
Trang 37cây ñậu tương sử dụng T harzianum hoặc Gliocladium virens kết hợp với 1
trong các thuốc trừ nấm Thiram, Bavistin xử lí hạt ñậu tương trước và sau nảy
mầm sẽ cho kết quả tốt Nấm Trichoderma sp không chỉ có tính ñối kháng với
các vi sinh vật hại cây mà còn có một loài có thể có tác dụng thuận lợi ñến sinh trưởng và phát triển của cây trồng Khi tiến hành nghiên cứu tác ñộng
kích thích nảy mầm hạt của một số chủng nấm Trichoderma sp, những hạt
ñược thử nghiệm là ngô, lúa mì và ñậu Hà Lan Kết quả nghiên cứu cho thấy
các chủng nấm Trichoderma sp có ảnh hưởng khác nhau ñến quá trình nảy
mầm của tất cả các hạt thử nghiệm (như chủng 240 - 323) và một số chủng có chất trao ñổi ức chế nảy mầm của hạt cây này nhưng lại kích thích nảy mầm của loài hạt cây khác (chủng 225, 154)
Hiện nay nhiều nước trên thế giới ñã và ñang nghiên cứu ứng dụng một
số loài nấm ñối kháng như các loài nấm Trichoderma Có nhiều thí nghiệm trong phòng ñã ñược tiến hành nhằm ñánh giá hiệu quả của nấm Trichoderma
sp ñối với bệnh hại cây trồng Kết quả cho thấy ở trong phòng thí nghiệm nấm Trichoderma sp có khả năng ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh cao Loài Trichoderma sp biểu hiện tính ñối kháng cao ñối với nấm R.solani Dung dịch chứa 50% dịch nuôi cấy nấm T.viride (có kháng sinh không bay hơi) có hiệu quả ức chế ñược 61,1% sự phát triển của tản nấm R.solani trên môi trường
nhân tạo (Denis và CTV (1991)[90]; Derrcole và CTV(1983); Dubey (1995)[91]; Wu (1983)[85]
Theo Wokocho,R.C và cộng sự (1996)[77] ở bắc Nigeria, kết quả thực
nghiệm trong nhà kính cho thấy nấm T viride ñã làm giảm tỷ lệ nhiễm bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua khi lây nhiễm ñồng thời hoặc lây nhiễm nấm T viride trước 3 ngày Việc sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma sp (từ loài nấm T lignorum) trên cây bông ñã làm giảm từ 15 - 20% bệnh héo do nấm Verticillium sp và làm tăng năng suất từ 3 - 9 tạ bông/ha Sử dụng chế
Trang 38phẩm nấm Trichoderma sp cũng làm giảm 2,5 - 3 lần bệnh thối rễ cây con thuốc lá và rau màu Nhật Bản ñã nghiên cứu nấm Trichoderma lignorum ñể trừ bệnh thối thân thuốc lá do nấm Corticium rolfsii Theo Yang Hetong và CTV(1996); Wang wei và CTV (1996)[83]; ñã chỉ ra rằng nấm Trichoderma
sp có hiệu lực ñối kháng mạnh với các loài nấm gây bệnh lở cổ rễ, héo vàng, thối xám trên cây cà chua và dưa chuột trong nhà kính
Theo Anderens và CTV(1983); Barros và CTV(1996)[82]; Bhard waj
và CTV(1990); cho biết khi quả táo ñược xử lí bằng nấm T.viride ñã làm giảm ñược 20 - 40% tỷ lệ thối quả do nấm Botrytis cinerea, Alternaria tenuis
Nấm này có thể bảo vệ hoàn toàn cây cà chua không bị thối thân do loài nấm
S.rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng trong nhà lưới ở Thái Lan (Decma và CTV(1991)) Theo Dubos và CTV (1979)[86]; ở Boocdo (Pháp) người ta ñã
thí nghiệm nấm T.viride có hiệu quả phòng trừ bệnh thối xám quả nho giảm 70% so với ñối chứng Theo Sing R.S và CTV (1995)[87] thì nấm T.viride có thể ức chế sự phát triển của bệnh hại khoai tây do loài R.solani gây nên, hiệu
quả ức chế tối ña là 83,4%
Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy nấm ñối kháng T viride không
chỉ có khả năng ñối kháng cao với nấm gây bệnh mà còn ñóng vai trò là phân
vi sinh có tác dụng kích thích sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Theo Buimistru (1979); Elad và CTV (1980)[81]; Johnson và CTV (1990)[84]; Udaidulaev và CTV (1979); Wu.W.S (1983)[85]; dùng chế phẩm
Trichoderma sp có tác dụng phòng trừ bệnh hại cây trồng, làm giảm tỷ lệ cây
bị bệnh rõ rệt, chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma sp có thể giúp cây khỏe
hơn, tăng sức ñề kháng với vi sinh vật gây bệnh, tác dụng kích thích sinh trưởng ñối với cây
Trang 392.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Nước ta nằm trong vùng nhiệt ựới, là ựiều kiện cho cây trồng phát triển Tuy nhiên cũng gây không ắt khó khăn trong sản xuất nông nghiệp như các loại thiên tai và các loại dịch hại cho cây trồng điều kiện nước ta rất thuận
lợi cho các loài nấm hại trong ựất phát triển trông ựất như (Fusarium sp, Rhizoctonia sp, Sclerotium sp) thường suyên hoạt ựộng ở tầng ựất mặt gây lên
các bệnh như lở cổ rễ, héo gốc mốc trắng, chết rạp cây conẦ
Hàng năm thiệt hại do các nấm này gây ra tương ựối lớn ựặc biệt ở vùng ựồng bằng sông Cửu Long nơi thường xuyên bị lũ lụt làm hệ thống cây trồng bị tổn thương, ựồng thời các loại nấm sống trong ựất có cơ hội tấn công làm bộ rễ cây trồng bị hư hại (Phạm Văn Kim và ctv, 1998)
Ở nước ta, việc ựi sâu nghiên cứu, tìm hiểu bệnh héo gốc mốc trắng
và lở cổ rễ do hai loài nấm S rolfsii và R solani vẫn chưa nhiều đã có
một số tài liệu ựề cập ựến vấn ựề này song vẫn còn rất nhiều hạn chế, hầu như các tài liệu chỉ mới dừng lại ở việc mô tả triệu chứng, ghi nhận các thiệt hại, nêu ra nguyên nhân gây bệnhẦ một cách rất sơ lược hoặc chưa ựầy ựủ
Cũng ựã có khá nhiều kết quả nghiên cứu ựiều tra ngoài ựồng nhằm tìm hiểu về sự phân bố của hai loài nấm này Theo tác giả Hà Minh Trung trong 4 năm từ 1979 Ờ 1982 ông ựã cùng các cộng sự của mình ựã tiến hành ựiều tra
trên ựồng ruộng và phát hiện thấy loài nấm R solani hại trên 19 loại cây trồng
trong ựó: có 02 loại cây làm phân xanh; 13 loại cỏ dại và 04 loại cây trồng là
ngô, cao lương, ựậu tương và lúa R solani là loài nấm gây hại nguy hiểm
trên ựồng ruộng (Hà Minh Trung và CTV 1993) [15]
Trên cây cà chua nấm R solani cũng gây ra hiện tượng héo rũ và lở cổ
rễ Bệnh phá hại ở rễ, mầm và gốc thân sát mặt ựất Triệu trứng bệnh có biểu hiện khác nhau tuỳ thuộc vào thời kỳ xâm nhiễm của bệnh Tại gốc thân chỗ
Trang 40bị bệnh thường hình thành vết bệnh màu nâu kéo dài và bao quanh gốc thân làm cho cây con bị héo rũ
Theo tác giả Nguyễn Văn Viên (1999) [38] bệnh do nấm R solani
thường xuất hiện và gây hại trên cà chua con ở vùng phụ cận và Hà Nội vào
vụ ñông xuân và xuân hè
Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của hạch nấm R solani Theo như kết
quả ñề tài 02A- 07- 01 của Viện bảo vệ thực vật (1990) cho thấy nguồn nấm này tồn tại ở dạng hạch khá lâu trong ñất, trên tàn dư cây trồng và trên các cây
ký chủ phụ Khi có ñiều kiện thích hợp và ñộ ẩm thích hợp, hạch nấm có thể nảy mầm và phát triển nhanh Do ñó việc áp dụng các biện pháp hạn chế nguồn hạch nấm tồn tại trên ñồng ruộng là rất cần thiết
Theo Phan Thị Nhất (2000) [14] các loại cây trồng như cây họ cà, họ ñậu ñỗ, hoa thập tự, bầu bí trồng trên ñất thịt nặng, ñất bị úng nước nhiều vụ thường bị bệnh lở cổ rễ hại nặng hơn các chất ñất cao và thoát nước
Kết quả nghiên cứu của trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và Viện bảo vệ thực vật tiến hành các thí nghiệm ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ 21- 300C ñều cho thấy ở ngưỡng nhiệt ñộ từ 28-300C là ñiều kiện thích hợp cho nấm
Rhizoctonia solani phát triển hình thành hạch nấm nhanh hơn so với các ngưỡng nhiệt ñộ thấp hơn Trong ñiều kiện ẩm ñộ cao thường xuyên, trên 95% hạch nấm ñược hình thành cũng tăng nhanh hơn 37% ở ñất cát và tăng 42% ở ñất phù sa Trong ñiều kiện ñất khô kiệt sau 2 ngày có ẩm ñộ cao hạch nấm mới phát triển hình thành hạch nấm mới
Theo tác giả Nguyễn Kim Vân và CTV [33] ñã nghiên cứu về nấm
Rhizoctonia solani trong năm 2000 trên các ruộng bắp cải bị bệnh thối bắp tại 3 tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội, Thái Nguyên ñã xác ñịnh chính xác tác nhân gây bệnh là
do nấm R solani gây ra và nấm này hình thành nhiều hạch lớn trên bắp cải