Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan Vận dụng: + trong hoạt động nhận thức: chống lại những thái độ không tuân thủ ngtac khách quan, thường xuyên tổng kết thực tiễn để năng ca
Trang 11 Thế giới quan (khái niệm, quá trình hình thành, các hình thức cơ bản(TGQ DUY VẬT, DUY TÂM).
- Thế giới quan là toàn bộ các quan điểm, quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí con người trong thế giới ấy
- Quá trình hình thành: trong quá trình tìm hiểu nhận thức thế giới xung quanh, cũng như nhận thức về bản thân mình con người gặp phải hàng loạt các vấn
đề cần lý giải: bản chất thế giới là gì? Thế giới có tồn tại thực tế hay chỉ là ảo ảnh của con người? con người là gì? Con người có vai trò ntn đối với thế giới? trả lời cho những câu hỏi đó, sẽ hình thành ở con người những quan điểm, quan niệm
về thế giới cũng như vai trò của con người trong thế giới => đó là quá trình hình thành thế giới quan
- Các hình thức cơ bản:
+ TGQ thần thoại là thế giới quan có nội dung kết hợp một cách tự nhiên(không tự giác) giữa thực và ảo, hiện thực – tưởng tượng, cái có thật – cái hoang đường, lí trí – tín ngưỡng, tư duy – cảm xúc
+ TGQ tôn giáo là tgq có niềm tin vào sự tồn tại và sức mạnh của các đấng siêu tự nhiên, thần thánh
+ TGQ triết học là lý luận về thế giới quan, diển ta thế giới bằng hệ thống các phạm trù lý luận, là sự nắm bắt thế giới bằng lý luận, là sự thể hiện cô đọng, tập trung của 1 giai cấp, một thời đại thể hiện chiều sâu của tư tưởng, trình độ cao của trí tuệ loài người
- Thế giới quan duy vật: dựa trên ls quan điểm về 1 bản nguyên vật chất diển
tả thông qua phạm trù vật chất phạm trù thực thể, cái cơ sở thống nhất mọi tồn tại
+ CNDV chất phát: đồng nhất vật chất nói chung với 1 dạng tồn tại cụ thể hữu
hình cảm tính nó ( thế giới quan đúng về tổng thể sai về chi tiêt)
+ CNDV siêu hình: dựa trên phương pháp siêu hình và chủ nghĩa cơ giới lý
giải tính đa dạng của mọi sự tồn tại vật chất chủ yếu dựa trên lực hấp dẫn và lực
điện từ: (tuyệt đối hóa tính liên tục của vật chất, đồng nhất với không gian hay với trường điện từ, coi năng lượng là đặc tính cơ bản của vật chất, đồng nhất vật chất với năng lượng, tuyệt đối dao động điện từ của vật chất, trường điện từ liên tục trong không gian theo time tuyệt đối; tuyệt đối hóa tính gián đoạn của vật chất, coi vật chất là nguyên tử, coi năng lượng là đặc tính cơ bản của vật chất, đồng nhất vật chất với khối lượng, chia cắt vật chất,ngtu với vận động, không gian và time tuyệt đối hóa…)
+ CNDV biện chứng: định nghĩa VẬT CHẤT là 1phạm trù
++
2 Thế giới quan duy vật biện chứng
Quan điểm duy vật: vật chất có trước và quyết định
Nhà triết học về thế giới: deemocrit, heracrit, talet, anaximen
Chủ nghĩa duy vật MLN ra đời vào những năm 40 của tki 17 đến 18
Trang 2Theo quan điểm duy vật biện chứng thì bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó.Nội dung : một là : chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, thế giới vật chất là cái có trước tồn tại khách quan , độc lập với ý thức của con người Hai là: thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn , vô hạn vô tận , không được sinh ra và mất đi Ba là: mọi tồn tại của thế giới vật chất có mối liên hệ khách quan và độc lập với nhau
3 Nguyên tắc khách quan, ngta phát huy tính năng động chủ quan (cơ sở
lý luận, nội dung, yêu cầu)
* Nội dung.
Đây là nguyên tắc của thế giới quan duy vật vận dụng những vấn đề thuộc nhận thức luận, nguyên tắc này thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan mà suy đến cùng thì nó chính là đối tượng của mọi quá trình nhận thức của người cần thấy rằng đây là nguyên tắc chung của lý luận nhận thức, duy vật đối lập với mọi lý luận nhận thức duy tâm
VD: đối lập với nhận thức lý luận Kant, becoli “phức hợp của cảm giác” Yêu cầu:
Trong nhận thức và hành động phải xuất phát từ bản thân sự vật, từ thực tế khách quan, phản ánh sự vật một cách trung thành như nó vốn có, không xuất phát
từ ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, k lấy ý chí áp đạt cho thực tế, phải tôn trọng sự thật, tránh thái độ chủ quan nóng vội, phiến diện định kiến, k trung thực
Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan
Vận dụng:
+ trong hoạt động nhận thức: chống lại những thái độ không tuân thủ ngtac khách quan, thường xuyên tổng kết thực tiễn để năng cao nhận thức, chống tư tưởng thụ động
+ mặt thực tiễn: khi hành động phải xuất phát từ điều kiện vật chất khách quan, không lấy ý kiến chủ quan làm điểm xuất phát Phát huy vai trò năng động sáng tạo của nhân tố chủ quan
Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan
Nội dung: ý thức có tính độc lập so với vật chất góp phần cải biến thế giới
khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người góp phần vào việc hình thành được mục đích, phương hướng, biện pháp và ý chí cần thiết cho hoạt động thực tiễn của mình
- Vận dụng:
+ Khi thực hiện nguyên tắc phải coi trọng việc giáo dục Chủ nghĩa Mác lenin và tư tưởng HCM, nền tảng tư tưởng của Đảng ta, phải luôn nâng cao trình
độ trong điều kiện nền văn minh trí tuệ ngày nay Đồng thời phải biết đảm bảo cho
Trang 3sự thống nhất và cách mạng và tri thức khoa học tạo động lực cho việc sang tạo ngày càng thắng lợi
+ Phải biết kết hợp giữa lợi ích và nhu cầu một cách hợp lý
+ Sự tồn tại và phát triển của con người không thể tách rời thế giới khách quan Song, thế giới khách quan lại không thể luôn thích ứng với nhu cầu sinh tồn
và phát triển của con người Vì vậy, nhằm làm cho thế giới khách quan thích ứng với nhu cầu tồn tại và phát triển của mình, con người nhất thiết phải phát huy tính năng động thực tiễn để cải tạo thế giới khách quan
+ Tính năng động có quá trình phát triển của nó Trong các điều kiện lịch sử
xã hội khác nhau, trình độ phát huy tính năng động là không giống nhau
- Yêu cầu: Phải vận dụng và nhận thức đúng lợi ích, kết hợp các loại lợi ích khác nhau, lợi ích kinh tế chính trị, tinh thần lợi ích cá nhân, lợi ích tập thề, xã hội, phải có động cô trong sáng, thái độ thực sự khách quan , khoa học, cần phải lấy việc tuân thủ quy luật khách quan của sự vận động vật chất làm cơ sở và tiền đề
4 Quan hệ giữa chủ quan và khách quan(cơ sở lý luận, nội dung, yêu cầu)
Chủ quan: phẩm chất tư duy, trình độ hiểu biết tình cảm, ý chí, nguyện vọng thể chất của chủ thể => tạo thành năng lực tổ chức sức mạnh nhận thức và hành động
Phạm trù chủ quan/ khách quan không đồng nhất với phạm trù ý thức/ vật chất Khách quan: dùng để chỉ trách tất cả những gì tồn tại không phụ thuộc vào một chủ thể xác định, hợp thành một hoàn cảnh hiện thực, thường xuyên tác động
Mối quan hệ:
- Khách quan là cơ sở tiền đề và giữ vai trò quyết định chủ quan
- Khách quan là cội nguồn làm nảy sinh mọi tri thức, tìm cảm, ý chí, nguyện vọng của chủ thể
- Khách quan quyết định nội dung và sự vận động biến đổi của chủ quan
- Khách quan quy định giới hạn tính năng động chủ quan của chủ thể
- Khách quan tác động hình thành cái chủ quan
- Muốn thúc đẩy nhanh hơn tiến trình biến thành khả năng hiện thực thì phải có chủ quan của con người
- Điều chỉnh hình thức tác động quy lực khách quan và kết hợp một cách khéo léo sự tác động của nhiều quy luật theo hướng có lợi cho mình
- Đẩy nhanh tiến trình phát triển của sự vật mà vẫn đảm bảo tính lịch sử tự nhiên của chúng
- Ví dụ: một nước tiền tư bản có thể đi lên CNXH rút ngắn time nhưng vẫn đảm bảo tính lịch sử điều chỉnh bằng thực tiễn, phải có hướng điều chỉnh phù hợp
Ý nghĩa pp luận:
Trang 4- Phát huy tính năng động sáng tạo chủ quan, phát huy vai trò nhân tố để tác động cải tạo thế giới khách quan, khắc phục bảo thủ trì trệ, thái độ tiêu cực, thụ động, ỉ lại, ngồi chờ
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn xuất phát từ thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình Khắc phục chủ nghĩa chủ quan duy ý chí
- Chủ nghĩa chủ quan cường điệu hóa tính sáng tạo của ý thức, ý chí, tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố chủ quan, xa rời điều kiện khách quan
Nguyên nhân:
- Lạc hậu yếu kém, tư duy lý luận
- Định kiến xh
5 Nguyên tắc toàn diện
nội dung: Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải chú ý đến tất cả các yếu
tố, mối lien hệ sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố trong cùng một sự vật hiện tương với nhau một cách đúng đắn chống tư tưởng phiến diện một chiều triết trung chủ nghĩa
Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc toàn diện:
• Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:
- Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) đang chi phối sự tồn tại của bản thân sự vật càng tố
- Phân loại để xác định những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) nào là bên trong, cơ bản, tất nhiên, ổn định ; còn những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) nào là bên ngoài, không cơ bản, ngẫu nhiên, không ổn định…
- Dựa trên những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) bên trong cơ bản, tất nhiên, ổn định… Để lý giải được những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) còn lại Qua đó xây dựng một hình ảnh về sự vật như sự thống nhất các mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…); phát hiện ra quy luật (bản chất) của nó
• Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:
- Đánh giá đúng vai trò của từng mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) chi phối sự vật
- Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng đồng bộ nhiều công cụ, phương tiện, biện pháp thích hợp (mà trước hết là những công cụ, phương tiện, biện pháp vật chất) để biến đổi những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu
tố, mặt,…) để biến đổi những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) của bản thân sự vật, đặc biệt là những mối liên hệ, quan hệ (…) bên trong, cơ bản, tất nhiên, quan trọng… của nó
- Nắm vững sự chuyển hóa các mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) của bản thân sự vật; kịp thời sử dụng các công cụ, phương
Trang 5tiện, biện pháp bổ sung để phát huy hay hạn chế hay hạn chế sự tác động của chúng, nhằm lèo lái sự vật vận động, phát triển theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta
6 Nguyên tắc phát triển
Nội dung:
- Nguyên tắc phát triển là sự xem xét đối tượng phải đặt nó trong trạng thái vận động, biến đổi, chuyển hóa Vạch ra nguồn gốc, động lực cơ bản của phát triển là mâu thuẩn phân đôi cái thống nhất và nhận thức các bộ phận đối lập của nó
- Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều không ngừng vận động và phát triển
- Phát triển mang tính khách quan – phổ biến, là khuynh hướng vận động tổng hợp tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một hệ thống vật chất, do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra và hướng theo xu thế phủ định của phủ định
Yêu cầu:
Trong hoạt động nhận thức yêu cầu chủ thể phải:
- Đòi hỏi nguyên tắc phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
- nguyên tắc phát triển là cơ sở của phương pháp đi từ trừu tượng đến cụ thể trong xây dựng lý thuyết khoa học
- Phát hiện những xu hướng biến đổi, chuyển hóa, những giai đoạn tồn tại của bản thân sự vật trong sự tự vận động và phát triển của chính nó;
- Xây dựng được hình ảnh chỉnh thể về sự vật như sự thống nhất các xu hướng, những giai đoạn thay đổi của nó; từ đó phát hiện ra quy luật vận động, phát triển (bản chất) của sự vật
Trong hoạt động thực tiễn yêu cầu chủ thể phải:
- Nhạy cảm với cái mới, sớm phát hiện ra nó, ủng hộ cái hợp qui luật, chống lại quan điểm bảo thủ trì truệ
- Chú trọng đến mọi điều kiện, khả năng…tồn tại của sự vật để nhận định đúng các xu hướng, những giai đoạn thay đổi có thể xảy ra đối với nó;
- Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng nhiều công cụ, phương tiện, biện pháp thích hợp (mà trước hết là công cụ, phương tiện, biện pháp vật chất) để biến đổi những điều kiện, phát huy hay hạn chế những khả năng…tồn tại của sự vật nhằm lèo lái sự vật vận động, phát triển theo hướng hợp quy luật và có lợi cho chúng ta
Vận dụng:
Sự hình thành và hoàn thiện nhân cách của con người: phát triển qua từng giai đoạn, tác động từ gia đình-nhà trường-xã hội
Sự tiến hóa từ vượn thành người
Trang 67 Nguyên tắc lịch sử cụ thể
Nội dung:
Mỗi vật tồn tại vận động phát triển diễn ra trong không gian time cụ thể khác nhau, do đó không chỉ nghiên cứu chúng toàn bộ quá trình mà còn trong các địa điểm, điều kiện, hoàn cảnh lsu cụ thể khác
Để nhận thức đầy đủ về đối tượng phải đặt nó trong quá trình phát sinh phát triển, chuyển hóa ở các hình thức biểu hiện, với những bước quanh co ngẫu nhiên
Yêu cầu:
Nhận thức được vận động có tính phổ biến
Chỉ ra được quy luật vận động khách quan của đối tượng
Đòi hỏi xem xét đối tượng trong các mối liên hệ cụ thể của chúng
Tái hiện quá trình lsu, thông qua tái hiện các sự kiện, chỉ ra mối liên hệ nhân quả của chúng Khám phá quy luật và phân tích ý nghĩa vai trò của chúng
VD: một luận điểm nào đó là luận điểm khoa học trong điều kiện này nhưng
sẽ không phải là điều kiện khoa học trong điều kiện khác
Vận dụng:
8 Nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng (nguồn gốc nhận thức, bản chất nhận thức, chủ thể khách thể nhận thức, nguyên tắc nhận thức,
biện chứng của nhận thức, các trình độ và giai đoạn của nhận thức,
chân lý)
Bản chất của nhận thức:
Nhận thức là gì? Con người có nhận thức được thế giới hay không? Các quan điểm triết học khác nhau có những câu trả lời khác nhau đối với những vấn đề trên:
- Các nhà triết học duy tâm không thừa nhận thế giới vật chất tồn tại độc lập đối với ý thức, do đó không thừa nhận nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan
+ Duy tâm chủ quan: tất cả mọi cái đang tồn tại đều là phức hợp những cảm giác của con người => Do đó, theo họ, nhận thức chẳng qua là sự nhận thức các cảm giác, biểu tượng của con người
+ Duy tâm khách quan: Coi nhận thức không phải là sự phản ánh hiện thực khách quan mà chỉ là sự tự nhận thức của ý niệm, tư tưởng tồn tại ở đâu đó ngoài con người
- Thuyết hoài nghi: nghi ngờ tính xác thực của tri thức, biến sự nghi ngờ thành một nguyên tắc nhận thức, thậm chí chuyển thành nghi ngờ sự tồn tại của bản thân thế giới bên ngoài
- Thuyết không thể biết: thế giới con người không thể biết được, lý trí của con người có tính chất hạn chế và ngoài giới hạn của cảm giác ra con người không thể biết được gì nữa
CNDVBC thừa nhận con người có khả năng nhận thức thế giới và coi nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người: “Nhận thức là một
Trang 7quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra tri thức về thế giới khách quan” Lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
• Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan, ở ngoài con người, độc lập đối với cảm giác, tư duy và ý thức của con người
• Thừa nhận con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan; coi nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc của con người, là hoạt động tìm hiểu khách thể của chủ thể; thừa nhận không có cái gì là không thể nhận thức được mà chỉ có những cái con người chưa nhận thức được
• Nhận thức không phải là một hành động tức thời, giản đơn, máy móc và thụ động mà là một quá trình biện chứng tích cực, sáng tạo Quá trình phản ánh đó điễn ra theo trình tự từ chưa biết đến biết, biết ít đến biết nhiều, từ chưa sâu sắc, chưa toàn diện đến sâu sắc và toàn diện hơn,…
• Coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức; là động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Chủ thể khách thể của nhận thức
- Chủ thể nhận thức là CON NGƯỜI
+ cá nhân cụ thể hiện thực
+ tính sinh học xác định
+ con người xã hội (hoạt động thực tiễn, thành viên xã hội)
Trí tuệ nhân tạo không thể thay thế cho chủ thể nhận thức, chủ thể tư duy, mặc dù chúng có thể lưu giữ và xử lý thông tin Vì tư duy là quá trình phản ánh tích cực hiện thực bằng các khái niệm, các phán đoán, các lý thuyết khoa học
Máy móc không có NHÂN VỊ.
- Khách thể nhận thức
+ đối tượng vật chất hay tinh thần mà hoạt động nhận thức chủ thể hướng đến
+ Khách thể nhận thức không đồng nhất với toàn bộ hiện thực vật chất, tinh thần
+ trình độ phát triển khoa học và nhận thức càng cao, khách thể nhận thức càng mở rộng
+ đối tượng nhận thức là một phân khúc của hiện thực, được tách ra từ khách thể nhận thức
Các trình độ và giai đoạn của nhận thức
Lênin đã khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý như sau:
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Trang 8– đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan
Theo sự khái quát này, con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý là một quá trình, đó là quá trình bắt đầu từ trực quan sinh động tiến đến tư duy trừu tượng Nhưng những sự trừu tượng đó không phải là điểm cuối cùng của một chu kỳ nhận thức mà nhận thức phải tiếp tục tiến tới thực tiễn Chính trong thực tiễn mà nhận thức có thể kiểm tra và chứng minh tính đúng đắn của nó và tiếp tục vòng khâu tiếp theo của quá trình nhận thức Đây cũng chính là quy luật chung của quá trình con người nhận thức về hiện thực khách quan
- Giai đoạn từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng
Trực quan sinh động là giai đoạn mở đầu của quá trình nhận thức Đó là giai đoạn nhận thức mà con người trong hoạt động thực tiễn sử dụng các giác quan để tiến hành phản ánh các sự vật khách quan, mang tính chất cụ thể, cảm tính với những biểu hiện phong phú của nó trong mối quan hệ với sự quan sát của con người Do vậy, ở giai đoạn này, con người mới chỉ phản ánh được cái hiện tượng, cái biểu hiện bên ngoài của sự vật cụ thể, cảm tính trong hiện thực khách quan mà chưa phản ánh được cái bản chất, qui luật, nguyên nhân của những hiện tượng quan sát được, do đó, đây chính là giai đoạn thấp của quá trình nhận thức Trong giai đoạn này nhận thức được thực hiện qua ba hình thức cơ bản là: cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Quá trình biện chứng của nhận thức
Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, nhận thức con người gồm 2 giai đoạn:
Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động), nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng)
1 Nhận thức cảm tính: đây là giai đoạn đầu của nhận thức, nhận thức con người phản ánh qua các giác quan: cảm giác, tri giác, biểu tượng
Nhận thức cảm tính gồm: cảm giác, tri giác, biểu tượng
- Cảm giác: phản ánh riêng lẻ từng mặt, từng thuộc tính bên ngoài sự vật, hiện tượng khi chúng tác động vào giác quan con người
- Tri giác: tổng hợp nhiều cảm giác, đem lại sự hiểu biết hoàn chỉnh về các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng Chỉnh thể toàn vẹn
- Biểu tượng: hình ảnh của sự vật được lưu lại, tái hiện trong đầu óc người khi
sự vật đó không còn tác động trực tiếp
2 Nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng): phản ánh sự vật gián tiếp, khái quát hóa
- Khái niệm: phản ánh những thuộc tính chung, có tính bản chất của 1 nhóm
sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng 1 từ hoặc 1 cụm từ
Trang 9VD: hình vuông, phản ánh thuộc tính 1 hình chữ nhật, có 4 cạnh bằng nhau.
- Phán đoán: liên kết các khái niệm để khẳng định hoặc phủ định 1 đặc điểm,
1 thuộc tính nào đó của sự vật và hiện tượng, được biểu thị bằng 1 mệnh đề hoặc 1 câu trần thuật
VD: Bản chất của thế giới là vật chất (+)
Ý thức không sản xuất ra vật chất (-)
- Suy luận: là 1 hình thức của tư duy xuất phát từ các phán đoán đã có làm tiền đề để rút ra 1 phán đoán mới làm kết luận
VD: Mọi kim loại đều dẫn điện
Đồng dẫn điện Đồng là kim loại
Chân lý
Chân lý là những tri thức phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan
và được thực tiễn kiểm nghiệm
- Các tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý
+ trong lịch sử triết học tồn tại những quan niệm khác về tiêu chuẩn chân lý
++ những gì hợp với kinh thánh là chân lý
++ nhận thức logic cũng là chân lý
++ đem lại lợi ích thì đó là chân lý
++ nhiều người đồng ý là chân lý
Đó là những quan niệm phiến diện không khoa học
+ nhận thức ra đời từ thực tiễn, chịu sự quy định của thực tiễn.
vì vậy thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý.
Qua thực tiễn mới thấy được sai lầm hay đúng đắn của nhận thức việc kiểm nghiệm chân lý cũng là một quá trình phải kiểm nghiệm nhiều lần giúp hiểu biết của con người càng mở rộng chính xác, sâu sắc và hoàn thiện
9 Quan hệ lý luận và thực tiễn.
Nội dung nguyên tắc
- Lý luận là sự nhận thức bản chất mới quan hệ bên trong tất yếu của đối tượng và diễn đạt đưa ra kết quả của nhận thức đó bằng hện thống các khái niệm, phạm trùm phán đoán về quy luật nội tài của đối tượng
- Vd lý luận độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội: bàn luận lý giải sâu sắc về độc lập dân tộc và CNXH
Trang 10- Đặc điểm của lý luận: phản ánh cái phổ biến cái quy luật thể hiện dưới dạng khái niệm, phnas đoán có tính trừu tượng, khái quác cao, tổng hợp cao và tính gián tiếp
- Cấu trúc ly luận: chủ thể, khách thể, điều kiện, kết quả
- Khái niệm thực thiễn: là những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
- Vai trò: thực tiễn là mục đích, động lực, tiêu chuẩn kiểm tra chân lý
- Sự thống nhất giữa lý luạn và thực tiễn không tách rời nhau, tương thích và chuyển hóa cho nhau
Yêu cầu của nguyên tác thống nhất giữa ll&tt
Yêu cầu của nguyên tác thống nhất giữa ll&tt
- Lý luận xuất phát từ thực tiễn Trong quá trình phát triển của thực tiễn đặc ra những vấn đềđòi hỏi lý luận phải giải đáp
Ll phải phán ánh trung thực đối tượng như vốn có Nó gớp phần hạn chế tính
mò mẵm, tự phát, tăng cường tính tích cực chủ động tự giác trong con người
Lý luận phải vận dụng vào thực tiễn
Lý luận phải đóng vai trò chỉ đạo dẫn đường cho thực tiễn
Lý luận phải không ngừng được bổ sung, đổi mới phát triển hơn để đáp ứng nhu cầu thực tiễn
10 Bệnh kinh nghiệm, bệnh giáo điều (nguyên nhân, pp khắc phục)
Bệnh kinh nghiệm
Nguyên nhân:
Chủ quan: dể thoải mãn vốn kinh nghiệm của bản thân; ngại học lí luận,
không chịu nâng cao trình độ lí luận; coi thường khoa học kỉ thuật tri thức, thiếu nhìn xa trong rộng, bảo thủ trì trệ
Khách quan: sự tồn tại phổ biến của nền sản xuất nhỏ; trình độ dân trí thấp;
khkt chưa phát triển
nguyện nhận bện kinh nghiệm nước ta là một nước có nền nông nghiệp lạc hậu, trình độ khoa học công nghệ thấp, kinh tế chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cổ truyền ,truyền từ đời này sang đời khác điều đó dẫn đến phong cách tư duy, phong cách kinh nghiệm của người việt nam chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
+ do nước ta tập trung quá lâu chế độ tập trung quan liêu bao cấp phân phối bình quân tâm lý này đã triệt tiêu tâm lý người lao động và tạo nên tâm lý ỷ lai, chông chờ dựa dẫm là nguyên nhân của bện kinh nghiệm
+ do hệ phong kiến để lại ,các phong tục, tập quán truyền thống, thói quen của người dân còn mang dấu vết của xã hội cũ đó là mãnh đất màu mỡ cho chủ nghĩa kinh nghiệm
Nguyên nhân bệnh giáo điều