- Mối liên hệ có nhiều thuộc tính: ` Thuộc tính khách quan: Nó là cái vốn có trong bản thân sự vật hiện tượng; khôngphụ thuộc vào ý muốn của thần linh, hay con người; chỉ có liên hệ sự v
Trang 1CÂU HỎI 1:
CÂU HỎI 2:
I Hai nguyên lý tổng quát của phép biện chứng duy vật
* Nguyên lý: là cơ sở, cốt lõi ban đầu (từ đó tiếp tục mở rộng) để hình thành nênphép biện chứng
1 Mối liên hệ phổ biến
+ Quan điểm khác nhau:
- Triết học duy tâm, tôn giáo: thừa nhận có mối liên hệ phổ biến, nhưng họ lại chorằng nguồn gốc của nó là từ thần linh, thượng đế, “ý niệm tuyệt đối”
- Triết học siêu hình: không thừa nhận mối liên hệ phổ biến Họ cho rằng sự vậthiện tượng có thể tồn tại một cách cô lập tách rời Cái nào riêng cái đó, cái này bêncạnh cái kia, hết cái này đến cái kia
VD: Họ cho rằng thế giới vô cơ và hữu cơ không có mối liên hệ nào với nhau.
- Mối liên hệ có nhiều thuộc tính:
` Thuộc tính khách quan: Nó là cái vốn có trong bản thân sự vật hiện tượng; khôngphụ thuộc vào ý muốn của thần linh, hay con người; chỉ có liên hệ sự vật mới tồntại, vận động và phát triển
Trang 2` Thuộc tính phổ biến: Các sự vật hiện tượng và các yếu tố cấu thành, các thời kỳtrong một giai đoạn và các giai đoạn, các quá trình đều xuất hiện mối liên hệ Liên
hệ có ở cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy
VD: Động, thực vật trong một khu rừng có mối liên hệ với nhau, con này làm thức ăn cho con khác: cây cỏ trong rừng là thức ăn cho thỏ, thỏ làm thức ăn cho cáo, cáo làm thức ăn cho hổ.
` Tính phong phú đa dạng: có nhiều loại mối liên hệ với những vai trò khác nhau:Bên trong và bên ngoài, mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp, liên hệ tất nhiên và ngẫunhiên, liên hệ cơ bản và không cơ bản
+ Ý nghĩa phương pháp luận của mối liên hệ:
- Quan điểm toàn diện: để hiểu rõ sự vật hiện tượng phải xét các mặt, các mối liên
hệ của nó, nhưng cũng phải biết đâu là mối liên hệ cơ bản, chủ yếu…từ đó mớinắm được bản chất sự vật
- Chống:
` Quan điểm phiến diện: xem xét qua loa một vài sự vật đã đánh giá sự vật;
` Quan điểm chiết chung: san bằng các mối liên hệ, xem chúng có vị trí như nhau;
` Quan điểm ngụy biện: bám vào một vài mối liên hệ không cơ bản, không chủ yếu
để biện minh cho một khuynh hướng tư tưởng nào đó
VD: trong thời đại toàn cầu hoá hiện nay, để phát triển đất nước, VN phải thiết lập quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện trên mọi lĩnh vực.
2 Nguyên lý phát triển
+ Các quan điểm khác nhau:
- Quan điểm siêu hình: sự phát triển của sự vật chỉ là sự tăng giảm đơn thuần vềlượng
- Quan điểm Mác-Lênin:
Trang 3- Sự vật hiện tượng không những có mối liên hệ phổ biến mà còn luôn vậnđộng, phát triển không ngừng, phát triẻn là khuynh hướng chung của mọi sự vậthiện tượng trong thế giới.
- Khái niệm: phát triển là sự vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đếncao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn…đặc trưng của nó là cái cũ mất đi cái mới ra đời
Vận động diễn ra theo nhiều khuynh hướng khác nhau: vận động đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, thụt lùi đi xuống, vân động theo vòng trong khép kín…
Phát triển chỉ phản ánh một khuynh hướng vận động, từ thấp đến cao từ không hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Chú ý: phát triển theo nghĩa biện chứng bao hàm cả vận động thụt lùi, với ýnghĩa nó làm tiền đề cho sự phát triển nhưng khuynh hướng chung của phát triểnvẫn là vận động đi lên
+ Tính chất:
- Tính phổ biến: phát triển là khuynh hướng tất yếu ở mỗi sự vật hiện tượng, nóxuất hiện ở sự vật, hiện tượng trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy
- Tính khách quan: phát triển nằm trong bản thân mỗi sự vật hiện tượng không phải
do sự tác động của thần linh thượng đế
+ Ý nghĩa phương pháp luận: cần có nguyên tắc phát triển: nguyên tắc này đòi hỏi:xem xét sự vật hiện tượng theo hướng vận động đi lên; trong hoạt động nhận thức
và thực tiễn không được thành kiến định kiến khi xem xét đánh giá sự vật; dù thực
tế có nhiều thăng trầm nhưng phải luôn lạc quan tin tưởng vào tương lai
Trang 4+ Mặt đối lập: là những mặt những thuộc tính khác nhau của sự vật có xu hướngphát triển ngược nhau trong cùng một sự vật Từ mặt đối lập hình thành mâu thuẫnbiện chứng.
VD: đồng hoá - dị hoá trong cơ thể con người.
+ Mâu thuẫn biện chứng: là mâu thuẫn trong đó bao hàm sự thống nhất và đấutranh của các mặt đối lập Các mặt đối lập có quan hệ với nhau, thâm nhập vàonhau, tác động qua lại lẫn nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau nhưng lại bài trừ phủđịnh lẫn nhau
b Những nội dung cơ bản của quy luật
+ Sự vật nào cũng là thể thống nhất của các mặt đối lập Các mặt này nương tựavào nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia vàngược lại
VD: Nguyên tử có điện tích âm-dương, sinh vật có quá trình đồng hoá - dị hoá.
+ Các mặt đối lập trong mỗi sự vật vừa thống nhất lại vừa đấu tranh với nhau:
- Sự đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động lẫn nhau, bài trừ phủ định nhau,
từ đó dẫn đến sự chuyển hoá giữa các mặt đối lập
- Sự chuyển hóa có thể diễn ra dưới các dạng sau:
` Làm thay đổi các yếu tố, bộ phận của các mặt đối lập
` Làm cả hai mặt đối lập chuyển lên một trình độ cao hơn
` Có thể làm hai mặt đối lập cũ hình thành mặt đối lập mới
+ Đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của sự phát triển:
- Sự vật là thể thống nhất giữa các mặt đối lập, chừng nào thể thống nhất này cóthể tồn tại thì sự vật còn tồn tại
- Đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho thể thống nhất cũ bị phá vỡ, thể thốngnhất mới được xây dựng, sự vật phát triển
VD: mô hình ngân hàng trước kia chỉ có hai chức năng cơ bản là đi vay và cho vay Hai thuộc tính này là cơ bản của một ngân hàng, nhưng giữa chúng có
Trang 5mâu thuẫn với nhau ở lãi xuất, ngân hàng luôn muốn vay với lãi xuất thấp, trong khi đó lại cho cho vay với lãi xuất cao Nếu như hai thuộc tính đó dung hòa được với nhau thì sự vật vẫn đứng im, tức là ngân hàng vẫn không thay đổi bản chất Khi mâu thuẫn đó không thể dung hoà ngân hàng sẽ phải thay đổi, ngoài hai thuộc tính, chức năng cơ bản, ngân hàng sẽ phải phát triển thêm một số thuộc tính khác nữa: thanh toán qua ngân hàng (ngân hàng nhận được tiền hoa hồng, thời gian tiền tồn tại trong ngân hàng lâu, ngân hàng dùng tiền đó để kinh doanh), gửi tiền bằng thẻ ATM, ngân hàng sẽ được hưởng lợi rất nhiều từ dịch vụ này, đầu tư chứng khoán, bán cổ phiếu…những cải biến đó làm cho ngân hàng phát triển hơn,
mô hình ngân hàng cũ bị thay thế bằng mô hình mới, nâng động hơn, kinh doanh
có hiệu quả hơn, giải quyết tốt mâu thuẫn về lãi xuất.
+ Đấu tranh là tương đối, thống nhất là tuyệt đối
- Bất kỳ sự thống nhất nào cũng là tạm thời, thoáng qua gắn liền với đứng imtương đối của sự vật Đứng im là thời điểm các mặt đối lập có sự phù hợp, đồngnhất, tác dụng ngang nhau Đây là trạng thái tương quan, cân bằng giữa hai mặt đốilập
- Đấu tranh là tuyệt đối vì nó diễn ra liên tục không bao giờ dừng Trong thốngnhất cũng có đấu tranh Đấu tranh gắn liền với vận động, vận động là tuyệt đối nênđấu tranh cũng là tuyệt đối
c Một số loại mâu thuẫn
+ Mâu thuẫn bên trong: là mâu thuẫn giữa các mặt, các bộ phận bên trong sự vật
Là mâu thuẫn tự thân của sự vật, nó có vai trò quyết định đối với sự vận động vàphát triển của sự vật
+ Mâu thuẫn bên ngoài: Là mâu thuẫn giữa sự vật này với sự vật khác
+ Mâu thuẫn cơ bản: là mâu thuẫn tồn tại trong suốt quá trình sự vật tồn tại, nóquyết định bản chất và sự phát triển của sự vật
Trang 6+ Mâu thuẫn không cơ bản: là mâu thuẫn không giữ vai trò quyết định bản chất sựvật và nó phụ thuộc vào mâu thuẫn cơ bản
+ Mâu thuẫn chủ yếu: là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu trong mỗi thời kỳ, giai đoạncủa quá trình phát triển của sự vật Mâu thuẫn này có ảnh hưởng đến những mâuthuẫn khác trong cùng thời kỳ, giai đoạn
+ Mâu thuẫn thứ yếu: là mâu thuẫn không giữ vai trò quyết định tính chất, đặcđiểm của sự vật trong thời kỳ, giai đoạn nhất định
+ Mâu thuẫn đối kháng: là mâu thuẫn giữa lực lượng xã hội (giai cấp) có lợi ích cơbản đối lập nhau, không thể điều hoà
+ Mâu thuẫn không đối kháng: là mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân
d Ý nghĩa phương pháp luận
+ Vị trí: quy luật mâu thuẫn vạch ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển và là hạtnhân của phép biện chứng duy vật
+ Ý nghĩa phương pháp luận:
- Khi nghiên cứu sự vật phải nghiên cứu mâu thuẫn của nó
- Phải phân loại mâu thuẫn, phải có quan điểm lịch sử cụ thể, có phương pháp,cách thức cụ thể phù hợp
- Giải quyết mâu thuẫn theo phương thức đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Chất là tổng hợp những thuộc tính khách quan vốn có của nó, nói lên nó là cái gì,
để phân biệt nó với cái khác
Trang 7` Chất của sự vật hiện tượng tương đối ổn định, biểu hiện thông qua các thuộctính.
` Thuộc tính có nhiều loại bộc lộ qua từng mối quan hệ
VD: Cái cốc sứ, chất của nó là: hình trụ tròn, có quai, chất liệu bằng sứ, chất liệu này dùng để phân biệt giữa cốc uống nước bằng sứ và cốc uống nước bằng nhựa, bằng thuỷ tinh Vật hình trụ tròn là để phân biệt nó với cái bình đựng nước cũng bằng sứ và có quai…
- Lượng: không nói lên sự vật là gì, mà chỉ nói lên con số của những thuộc tính cấuthành nó Như về độ lớn (to-nhỏ), quy mô (lớn-bé), trình độ (cao -thấp), tốc độ(nhanh-chậm), màu sắc (đậm-nhạt)
VD: Lượng của cốc sứ: nặng hay nhẹ, cốc to hay nhỏ, đẹp hay xấu
Lượng được xác định bằng con số cụ thể (10 nghìn, 2cm, 5 lít…) hoặc
bằng lượng trừu tượng (đẹp, xấu, giỏi, dốt…)
- Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối, khi xét ở các khía cạnh khácnhau
VD: Sinh viên A, B, C học giỏi, khi đó học giỏi là lượng trừu tượng Nhưng khi trong một lớp có nhiều cá nhân học giỏi khi đó lớp đó sẽ được coi là một lớp học giỏi, lúc này học giỏi lại trở thành lượng trừu tượng
+ Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:
- Sự vật bao giờ cũng là thể thống nhất giữa chất và lượng Chất nào lượng ấy,lượng nào chất ấy Sự thống nhất này nằm trong độ
“Độ” là giới hạn trong đó có sự thống nhất giữa lượng và chất.
- Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt biến động hơn Lượng biến độngtrong giới hạn “độ” thì sự vật chưa biến đổi, nhưng lượng biến đổi vượt độ thì gây
ra biến đổi về chất, gọi là bước nhảy
“Bước nhảy” là bước ngoặt của sự thay đổi về lượng đưa đến sự thay đổi về chất.
Trang 8- Nhảy vọt xảy ra ở điểm nút
“Điểm nút” là tột đỉnh của giới hạn, tại đó diễn ra bước nhảy.
- Sau khi chất mới ra đời, nó lại quy định sự biến đổi về lượng Sự quy định nàythể hiện ở chỗ: làm cho quy mô, tốc độ, nhịp điệu, giới hạn vận động, phát triểncủa lượng thay đổi
VD: tốt nghiệp lớp 12 là một bước nhảy, ngày thi là điểm nút Quá trình 12 năm học là độ sau khi tốt nghiệp, bạn có thay đổi về chất Lúc này bạn đã là một
tú tài, tâm sinh lý, suy nghĩ và hành động, tư duy và nhận thức cũng thay đổi Như vậy chất mới ra đời đã quy định sự thay đổi của lượng mới để lượng mới này tương ứng với nó.
+ Tính chất của quy luật: quy luật có tính phổ biến, nó xuất hiện trong mọi sự vật,hiện tượng trong thế giới vật chất
VD: quá trình học là quá trình tích luỹ về lượng, kỳ thi là điểm nút, ngày thi
là bước nhảy.
Tóm lại: quy luật lượng chất thể hiện quan hệ biện chứng giữa hai mặt lượng
và chất trong sự vật Lượng biến đổi mâu thuẫn với khuôn khổ của chất cũ, phá vỡchất cũ, chất mới ra đời với lượng mới Lượng mới lại tiếp tục biến đổi đến mộtgiới hạn nào đó lại phá vỡ chất mới hiện đang kìm hãm…quá trình đó liên tụckhông ngừng tạo nên cách thức vận động phát triển của sự vật
b Những hình thức của bước nhảy vọt
Bước nhảy muôn hình muôn vẻ:
- Bước nhảy trong tự nhiên: diễn ra tự phát, không phụ thuộc hoạt động của conngười
- Bước nhảy trong xã hội: phải thông qua hoạt động của con người
- Bước nhảy toàn bộ
- Bước nhảy cục bộ
- Bước nhảy đột biến
Trang 9- Bước nhảy dần dần
c Vị trí và ý nghĩa phương pháp luận
+ Vị trí: Vạch ra cách thức vận động và phát triển của sự vật
+ Ý nghĩa phương pháp luận
- Phải khắc phục khuynh hướng:
` Tả khuynh: nôn nóng, vội vàng, không chú ý tích luỹ về lượng
` Hữu khuynh: ngại khó, ngại khổ, không dám thực hiện những bước nhảy, kể cảkhi có điều kiện
- Thực hiện những bước nhảy, trong lĩnh vực đời sống xã hội phải chú ý cả điềukiện khách quan và chủ quan, xác định rõ quy mô, nhịp điệu của bước nhảy Khi
có tình thể thuận lợi phải tiến hành thực hiện bước nhảy
VD: hạt thóc cho gà ăn thì mất đi không có sự phát triển
- Phủ định biện chứng: là phủ định gắn liền với sự vận động đi lên, vận động pháttriển Nghĩa là nó tạo điều kiện cho sự phát triển
VD: Hạt thóc đem gieo trồng thì có sự phát triển
+ Đặc điểm của phủ định biện chứng
- Là sự tự phủ định, do mâu thuẫn bên trong tạo ra, không do lực lượng siêu nhiên
- Là sự phủ định có kế thừa: kế thừa những mặt tích cực của sự vật cũ, cải biến nótrong sự vật mới, không có kế thừa thì không có phát triển, kế thừa có chọn lọc
Trang 10- Là sự phủ định vô tận: cái mới sẽ thành cũ và lại tiếp tục bị phủ định Không có
sự phủ định cuối cùng
- Phủ định biện chứng phải gắn với điều kiện hoàn cảnh cụ thể
` Phủ định trong tự nhiên gắn với môi trường
VD: người tinh khôn phủ định vượn người.
` Phủ định trong xã hội luôn gắn với hoạt động của con người
VD: Xã hội chiếm hữu nô lệ phủ định xã hội cộng sản nguyên thuỷ.
` Phủ định trong tư duy gắn với năng lực nhận thức của từng người
VD: Trình độ tiếp nhận cái mới để phủ định cái cũ trong tư duy của mỗi người nhiều hay ít phụ thuộc vào khả năng nhận thức của từng người.
b Nội dung quy luật
+ Tính chu kỳ của sự phát triển:
- Khái niệm: là từ một điểm xuất phát, trải qua một số lần phủ định, sự vật dườngnhư quay trở lại điểm xuất phát, nhưng trên cơ sở cao hơn
- Số lần phủ định đối với mỗi chu kỳ của từng sự vật cụ thể, có khác nhau Kháiquát lại chỉ có hai lần phủ định cơ bản trái ngược nhau mà thôi Mỗi lần phủ định
là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hoá các mặt đối lập
` Phủ định lần 1: A B Sự vật trở về với cái đối lập với nó
` Phủ định lần 2 (phủ định của phủ định):B A’ Sự vật mới ra đời độc lập vớicái đối lập, dường như quay trở lại với cái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn
A phủ định lần 1 B phủ định lần 2 A’
(Cái khẳng định) (cái phủ định) (cái phủ định của phủ định)
VD: quả phủ định hoa, hạt phủ định quả, cây phủ định hạt
+ Khuynh hướng của sự phát triển: phát triển theo đường “xoáy ốc”
Trang 11- Vận động đi lên, là xu hướng chung của thế giới nhưng nó không diễn ratheo đường thẳng mà theo đường “xoáy ốc” quanh co, phức tạp.
- Vì trong điều kiện nhất định cái cũ tuy đã lạc hậu nhưng còn mạnh, cái mớituy tiến bộ nhưng còn non nớt, chưa thắng được cái cũ, nó vẫn bị cái cũ tác độnggây khó khăn, nên vẫn tạm thời thụt lùi, tuy có phát triển nhưng theo con đườngquanh co phức tạp
c Vị trí, ý nghĩa phương pháp luận
+ Vị trí: vạch ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật
+ Ý nghĩa:
- Phải xem xét sự vận động, phát triển của sự vật, phải xem xét nó trong quan hệđối lập: cái mới ra đời từ cái cũ, cái tiến bộ ra đời từ cái lạc hậu, cái phủ định ra đời
từ cái khẳng định Từ đó thấy được tính tích cực của cái cũ mà kế thừa
- Phải biết kiên trì, chờ đợi, không nôn nóng, vội vàng Phải theo khuynh hướngbênh vực cái mới, ủng hộ cái mới
- Trong quá trình cách mạng xã hội, sẽ có lúc thụt lùi, thoái trào, phải tin tưởngcách mạng cuối cùng vẫn đi lên, chiến thắng:
Câu 7
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
a Khái niệm về tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
+ Tính chất của LLSX là tính chất cá nhân hay tính chất xã hội trong việc sử dụng
tư liệu lao động, mà chủ yếu là công cụ lao động của con người để chế tạo sảnphẩm
VD: Nếu công cụ lao động thủ công, đơn giản chỉ cần một người sử dụng (cày, quốc…) thì tính chất của LLSX là tính chất cá nhân.