1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 9 k1.09

152 221 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Phạm Thị Tâm
Trường học Trường THCS Lạc Long Quân
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Lo

Trang 1

Ngày soạn : ngày 02 tháng 9 năm 2008

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Kiểm tra sách, vở học sinh chuẩn bị đầu năm học

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2 :

I) Đọc – hiểu chú thích :

1) Tác giả, tác phẩm :

 Trích trong phong cách Hồ Chí Minh

cái vĩ đại gắn bó với cái giản dị của Lê

Đoạn 1 : từ đầu  hiện đại.

Đoạn 2 : tiếp  tắm ao.

Em còn biết những văn bản, tác phẩm nào về Bác ?

Yêu cầu học sinh đọc thầm chú thích

Giáo viên kiểm tra lại một số từ trọng tâm: truân chuyên, thuần đức

Giáo viên giảng thêm : bất giác: một cách tự nhiên, ngẫu nhiên : không dự định trước

 Giáo viên hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu

Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt nào ? Thuộc loại văn bản nào ?(chính luận)

Văn bản chia làm mấy đoạn, ý của từngđoạn ?

Học sinh chú ý.Học sinh trả lời.Học sinh nêu những tác phẩm đã học về Bác

Học sinh đọc chú thích, Sgk trang 7.Học sinh trả lời

 Đạm bạc : sơ sài, giản dị

Học sinh đọc v.bản.Học sinh làm việc độc lập, trả lời

Suy nghĩ (trả lời)

Ý 1: quá trình hình

thành những điều kì

lạ của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh

Ý 2: những vẻ đẹp cụ

thể của phong cách sống và làm việc của Bác

Trang 2

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 3

III) Phân tích văn bản :

1) Con đường hình thành phong

cách văn hóa Hồ Chí Minh :

 Bác tiếp thu văn hóa nhân loại trong

cuộc đời hoạt động cách mạng, tìm

đường cứu nước

 Cách tiếp thu: phương tiện ngôn ngữ

 qua công việc, lao động, học hỏi với

động lực ham hiểu biết, học hỏi và tìm

hiểu

 Phong cách: thông minh, cần cù, yêu

lao động, có vốn kiến thức sâu rộng,

tiếp thu tri thức chọn lọc; kết hợp hài

hòa giữa truyền thống và hiện đại; xưa

và nay; dân tộc và quốc tế tiếp thu trên

nền tảng văn hóa dân tộc

 Gọi học sinh đọc đoạn 1

Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?

Hồ Chí Minh làm thế nào để tiếp thu văn hóa nhân loại ?

Chìa khóa để mở kho tri thức nhân loại

là gì ?Động lực nào giúp người có vốn tri thức ấy ? Tìm những dẫn chứng cụ thể ?

Qua những vấn đề trên em có nhận xét

gì về phong cách Hồ Chí Minh ? Tiếp thu vốn tri thức nhân loại ở mức nào ? Theo hướng nào ?

Học sinh thảo luận  câu văn nào nói

rõ điều đó

 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập

Để làm nổi bật vấn đề Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hóa nhân loại tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì ?

Giáo viên củng cố hết tiết 1.

Ý 3: bluận khẳng

định ý nghĩa của phong cách văn hóa

 Ham hiểu biết  học làm nghề  đến đâu cũng học hỏi

Học sinh thảo luận.

 Thông minh, cần cù vốn tri thức sâu rộng tiếp thu chọn lọc

 Câu : “nhưng điều

kỳ lạ hiện đại”.Học sinh luyện tập + thảo luận nhóm

Minh trên 3 phương diện

 Nơi ở và nơi làm việc: đơn sơ và mộc

mạc

 Trang phục: giản dị

 Ăn uống: đạm bạc, bình dị

 Lối sống đạm bạc, đơn sơ giản dị, tự

nhiên không cầu kỳ, phức tạp

 Lối sống của Bác là sự kế thừa và

phát huy những nét cao đẹp của nhà

văn hóa dân tộc mang nét đẹp thời đại

gắn bó với nhân dân

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

Cho học sinh quan sát một số tranh ảnhgiới thiệu nơi ở của Bác

Đoạn 1 nói về thời hoạt động nào của Bác ?

Đoạn 2 khi Bác làm gì ?Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả tập trung ở những khía cạnh nào ? Nơi ở

và nơi làm việc của Bác được giới thiệu như thế nào ?

Trang phục theo cảm nhận của em ? Việc ăn uống của Bác như thế nào ?

Em hãy hình dung về cuộc sống của các vị nguyên thủ quốc gia ở các nước trên thế giới ?

(Giáo viên bình : Tổng thống Mỹ Bin Clintơn)

Em có cảm nhận gì về lối sống của Hồ

Đọc đoạn 2/6

 Học sinh quan sát.Học sinh phát hiện trảlời

 Bác hoạt động ở nước ngoài

 Bác làm chủ tịch nước

 Học sinh trả lời

Trang 3

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3) Ý nghĩa cao đẹp của phong cách

tịch, linh hồn của dân tộc

 Quan niệm về thẩm mỹ, về cuộc

 Chọn lọc chi tiết tiêu biếu

- Đối lập, đan xen nhiều từ H-V

2) Nội dung : Ghi nhớ Sgk trang 8.

 Giáo viên chốt lại

Cho học sinh đọc đoạn: “ người sống ở

 Hướng dẫn học sinh đọc đoạn cuối

Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì ?

Giáo viên nêu câu hỏi liên hệ trong cuộc sống hiện đại ngày nay hãy chỉ ra thuận lợi và nguy cơ ?

Từ phong cách của Hồ Chí Minh, em

 Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ

Học sinh chú ý nghe giáo viên nêu câu hỏi

 Giáo viên cho học sinh có khiếu văn nghệ trình bày

 tức cảnh Pác Bó

 Đức tính giản dị (Phạm Văn Đồng).thăm cõi Bác xưa 

Tố Hữu

Học sinh thảo luận.

+ Giống: giản dị, thanh cao

+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn giankhổ cùng dân

 Học sinh phát hiện trả lời

Học sinh thảo luận

─ Thuận lợi : mở rộng giao lưu học hỏi những tinh hoa của nhân loại

 Nguy cơ: những luồng văn hóa độc hại

 Học tập: sự cần cù tiếp thu có chọn lọc, lối sống giản dị

Học sinh đọc ghi nhớ trang 8

 Các nhóm thi nhau

kể (nhận xét; trình bày)

4 Củng cố và dặn dò :

 Nắm nội dung bài học và học thuộc ghi nhớ; Sưu tầm một số mẩu chuyện về Bác

 Soạn bài “ Đấu tranh bình ”; Chuẩn bị bài : “ Các phương châm hội thoại ”

Ngày soạn : ngày 02 tháng 9 năm 2008

 Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

 Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

Trang 4

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Kiểm tra vở soạn và vở bài tập của học sinh

 Thế nào là hội thoại ? (xác định vị trí xã hội )

Hoạt động 1: giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Phương châm về lượng :

1)Ví dụ: Sgk trang 8 (câu a).

 Cười : thừa nội dung thông tin

 Bỏ : từ “cưới” và có ý khoe áo

 Không nên nói nhiều hơn những gì

Bài 1/10: thừa thông tin

a) Sai về lượng, thừa từ “nuôi ở nhà”

b) Sai phương châm về lượng thừa: “có

Khi An hỏi “ ” và Ba trả lời như vậy

có đáp ứng điều mà An muốn biết không ?

Cần trả lời như thế nào ?  Rút ra bài học về giao tiếp ?

Giáo viên giảng : muốn người nghe hiểu thì người nói phải chú ý người nghe hỏi gì ? Như thế nào ?

Yêu cầu học sinh đọc ví dụ b/9

Vì sao truyện lại gây cười Lẽ ra anh có

“lợn cưới” và anh có “áo mới” phải hỏi

và trả lời như thế nào ? Để người nghe

đủ biết được điều cần hỏi và trả lời ? Như vậy cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp ?

Từ 2 ví dụ trên, ta cần rút ra điều gì tuân thủ khi giao tiếp

 Đọc đoạn văn Sgk trang 9

Truyện cười này phê phán điều gì ? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh ?

Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh điều gì ? (Phương châm về chất : nói những thông tin có bằng chứng xác thực)

Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/10

 Chú ý vào 2 phương châm để nhận

ra lỗi

Học sinh đọc ví dụ/8.Thảo luận câu hỏi T8

 Câu trả lời của Ba không đáp ứng yêu cầu của An  cần 1 địa điểm cụ thể

 Trả lời cụ thể ở sông, ở bể bơi, hồ biển

 Nội dung đúng yêu cầu: đọc Sgk trang 9

Học sinh thảo luận.

 Cười: thừa nội dung

 Anh hỏi: bỏ “cưới”

 Anh trả lời: bỏ ý khoe áo

 không thông tin thừa hoặc thiếu nội dung

 Học sinh trả lời dựa vào ghi nhớ T9

Đọc trang 9

Học sinh thảo luận

 Phê phán tính khoáclác

 Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng

 Học sinh đọc ghi nhớ trang 10

Đọc và thảo luận nhóm

( 2 nhóm )Nhóm 1: aNhóm 2: b

Trang 5

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Vi phạm phương châm về lượng

 Thừa: “ rồi có không ?”

Bài 4/11

a) Thể hiện người nói cho biết thông

tin họ nói chưa chín chắn

b) Nhằm không lặp nội dung cũ

Bài 5/11

─ Các thành ngữ  phương châm về

chất

 Ăn ốc nói mò: nói vô căn cứ

 Ăn không nói có: vu khống bịa đặt

 Hứa vượn: hứa mà không thực hiện

được

 Các TN đều chỉ cách nói nội dung

không tuân thủ phương châm về chất 

cần tránh, kỵ không giao tiếp

Học sinh đọc bài tập 2

Giáo viên gọi 2 em lên bảng điền từ

Giáo viên cho Học sinh đọc bài 3/11Truyện gây cười do chi tiết nào ?Giáo viên giải thích để học sinh hiểu 

 Học sinh chú ý.Học sinh làm vào vở bài tập

4 Củng cố và dặn dò :

 Chốt 2 vấn đề phương châm về hội thoại

 Tập viết các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên

 Chuẩn bị bài “ sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ”

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Trang 6

Ngày soạn : ngày 22 tháng 8 năm 2008

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Văn bản thuyết minh là gì ? Được viết ra nhằm mục đích gì ? Kể ra các phương pháp thuyết minh mà em đã học

─ Cung cấp những tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức trình bày

─ Mục đích: cung cấp những hiểu biết khách quan phổ thông những sự vật, hiện tượng

─ Các phương pháp thuyết minh: khái niệm, liệt kê, giải thích, nêu ví dụ, số liệu, phân loại, so

sánh

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Tìm hiểu việc sử dụng một số biện

pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh.

1) Ôn tập văn bản thuyết minh.

2) Viết văn bản thuyết minh có sử

dụng một số biện pháp nghệ thuật:

Ví dụ : Hạ Long Đá và nước.

─ Sự kỳ lạ của Hồng Công

─ Văn bản đã cung cấp tri thức khách

quan về đối tượng

─ Phương pháp : giải thích, liên tưởng,

miêu tả, tưởng tượng + kết hợp các

phép lập luận

Văn bản thuyết minh có những tính chất gì ? Nhằm mục đích gì ? Các phương pháp thuyết minh ?

─ Yêu cầu học sinh đọc văn bản trang

12, 13 Văn bản này thuyết minh đặc điểm của đối tượng nào ?

Văn bản có cung cấp tri thức khách quan về đối tượng không ?

Văn bản vận dụng phương pháp thuyết minh nào ? đồng thời tác giả còn dùng biện pháp nghệ thuật nào trong thuyết minh ?

Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nàonào để thấy sự kỳ lạ đó ?

Sau mỗi ý giải thích tác giả làm nhiệm

Đọc Ví dụ Sgk trang 12,13

Học sinh thảo luận

câu hỏi trang 12

─ Đối tượng : đá và nước ở Hạ Long

Trang 7

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

─ Vấn đề có tính chất trừu tượng

không dễ cảm thấy của đối tượng 

dùng thuyết minh + lập luận + tự sự +

─ Ruồi  nghiên cứu

─ Ruồi  do con người

─ Phương pháp thuyết minh : định

nghĩa, giải thích, so sánh

─ Phân loại, thống kê

─ Miêu tả + tự sự

b) Bài văn thuyết minh : tự sự + hư

cấu nhân hoá, ẩn dụ

c) Tác dụng : tác hại của loài ruồi xanh

 Nổi bật ý thuyết minh

Vấn đề như thế nào thì được sử dụng lập luận đi kèm trong văn thuyết minh?

Nhận xét các dẫn chứng, lý lẽ trong văn bản trên ?

Nếu đảo lộn ý “ khi chân trời ” lên trước thân bài có được không ? Nhận xét các đặc điểm cần thuyết minh ?Yêu cầu học sinh đọc bài tập thảo luận nhóm

Văn bản có tính chất thuyết minh không ?

 lý lẽ + dẫn chứng

─ Không + thuyết minh phải liên kết chặt chẽ bằng trật tự trước sau

Đọc ghi nhớ trang 13.Học sinh đọc văn bảntrang 14

Thảo luận nhóm.

Nhóm 1: aNhóm 2: bNhóm 3: cHsinh đọc bài 2/15

Thảo luận nhóm b) Nét đặc biệt :

─ Hình thức : giống văn bản tường trình một phiên tòa

─ Cấu trúc : giống văn bản một cuộc tranh luận pháp lý

─ Nội dung: giống một câu chuyện kể vềloài ruồi

4 Củng cố và dặn dò :

─ Chốt ý : những vấn đề như thế nào thì được thuyết minh kết hợp với lập luận.

─ Chuẩn bị các bài tập trang 15

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Trang 8

Ngày soạn : ngày 22 tháng 8 năm 2008

Ngày dạy :

Tiết 05

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT

MINH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

 Củng cố lý thuyết và kỹ năng về văn thuyết minh và giải thích

 Biết vận dụng phép lập luận, giải thích, tự sự, kể, vào thuyết minh vấn đề

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Trình bày dàn ý

Đề số 1 : Thuyết minh cái quạt.

Đề số 2 : Thuyết minh cái nón.

─ Liệt kê họ nhà quạt

─ Nêu cấu tạo và công dụng của mỗi

loại như thế nào ?

─ Cách bảo quản ra sao ?

c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc

quạt trong đời sống

II) Viết đoạn văn mở bài.

Yêu cầu học sinh đọc 2 đề bài đã cho

c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc

nón trong đời sống hiện tại

─ Chuẩn bị bài sau

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Trang 9

Ngày soạn : ngày 08 tháng 9 năm 2008

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

 Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ

sự sống trên Trái Đất là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình

 Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh

rõ ràng, giàu sức thuyết phục lập luận chặt chẽ

 Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hòa bình tự do và lòng thương yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hòa bình thế giới

 Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh, lập luận

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào ?

 Em học tập được điều gì từ phong cách đó của Bác ?

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Đoạn 1: từ đầu  sống tốt đẹp hơn

Đoạn 2: tiếp  thế giới

Đoạn 3: tiếp  của nó

Xung đột và chiến tranh vẫn hàng ngàydiễn ra ở nhiều nơi nhiều khu vực trên thế giới nguy cơ cho loài người !

Em nhận thức gì về điều này tìm hiểu bài học

Giáo viên chốt lại những ý chính phần tác giả, tác phẩm

─ Đọc  Giáo viên kiểm tra các từ FAO, UNICEF

Giáo viên nêu cách đọc : to, rõ ràng  đọc mẫu

Hãy nêu kiểu văn bản  trình bày phương thức biểu đạt nào ?

Nêu bố cục của văn bản, ý của mỗi đoạn

Học sinh đọc phần tác giả, tác phẩm trang 19

Ba đoạn

Ý 1 : Nguy cơ chiến

tranh

Ý 2 : Sự ngh và phi lý

Trang 10

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

─ Luận điểm : nguy cơ chiến tranh hạt

nhân đe dọa toàn thể loài người  đấu

tranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn đề cấp

bách của nhân loại

─ Có luận cứ

a) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

b) Cuộc sống tốt đẹp của con người

bị chiến tranh hạt nhân đe dọa.

c) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lý

trí của loài người.

d) Nhiệm vụ đấu tranh cho 1 thế giới

hòa bình.

2) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

─ Xác định cụ thể về thời gian, số liệu

Giáo viên chú ý cho học sinh 4 luận cứ

 diễn tả 4 đoạn văn trong văn bản

Con số ngày tháng cụ thể và số liệu chính xác về đầu đạn hạt nhân được nhà văn nêu ra mở đầu văn bản có ý nghĩa gì ?

─ Giáo viên treo bảng phụ số liệu sgk

Thực tế em biết được những cường quốc nào sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân ?

─ Cường quốc : Anh, Mỹ, Đức em có nhận xét gì về cách vào đề của tác giả

 hủy diệt cả hành tinh

─Học sinh tìm trả lời.Học sinh trả lời

Tiết 07

3) Chiến tranh hạt nhân : làm mất đi

cuộc sống tốt đẹp của con người

─ So sánh bằng những dẫn chứng cụ

thể, chính xác  thuyết phục  tính

chất phi lý và sự tốn kém ghê gớm của

cuộc chạy đua vũ trang

─ Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho

chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp

đi của thế giới nhiều điều kiện để cải

thiện cuộc sống của con người

─ Cách lập luận đơn giản mà có sức

thuyết phục cao bằng cách đưa Ví dụ

Triển khai luận điểm này bằng cách nào ? (chứng minh)

Những biểu hiện của cuộc sống được tác giả đề cập đến ở những lĩnh vực nào ? Chi phí đó được so sánh với vũ khí hạt nhân như thế nào ?

Giáo viên đưa bảng phụ số liệu so sánhtrong văn bản

Học sinh thảo luận.

Học sinh thảo luận.

 Trả lời

Học sinh trả lời

Trang 11

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

so sánh nhiều lĩnh vực

4) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại

lý trí của con người, phản lại sự tiến

hóa của tự nhiên.

─ Dẫn chứng khoa học về địa chất, cổ

sinh học về sự tiến hóa của sự sống

trên Trái Đất  chiến tranh hạt nhân nổ

ra sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm

xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành

quả của quá trình tiến hóa

 Phản tự nhiên, tiến hóa

5) Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn

chiến tranh hạt nhân cho một thế

giới hòa bình.

─ Tác giả hướng tới một thái độ tích

cực: đấu tranh ngăn chặn chiến tranh

hạt nhân cho 1 thế giới hòa bình

─ Cần bảo vệ hòa bình, cần giữ gìn

2) Nội dung : Đấu tranh cho một thế

giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách

có ý nghĩa gì ?

 Giáo viên giải thích : lý trí của tự nhiên đó là một quy luật tất yếu của tự nhiên

Luận cứ này có ý nghĩa như thế nào đốivới vấn đề của văn bản

Phần kết bài nêu lên luận cứ gì ?Trước nguy cơ hạt nhân đe dọa loài người thái độ của tác giả ? Nhiệm vụ của chúng ta cần làm gì ?

 Giáo viên cho học sinh liên hệ các cuộc chiến tranh, nội chiến trên thế giới

(LiBăng, khủng bố )

Nghệ thuật trong văn bản giúp em học tập những gì ?

Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ

Hướng dẫn học sinh suy nghĩ và trả lời

Học sinh đọc đoạn 3

Học sinh thảo luận.

Học sinh thảo luận.

Học sinh trả lời

Đọc ghi nhớ trang 20.Học sinh làm vào phiếu học tập

4 Củng cố và dặn dò :

─ Nêu suy nghĩ của em về bài học

─ Theo em vì sao văn bản này được đặt tên là “ Đấu tranh cho một bình ”

─ Soạn bài: “ Quyền sống còn của trẻ em ”

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Trang 12

Ngày soạn : ngày 08 tháng 9 năm 2008

 Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

 Khái niệm : Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

 Giáo dục ý thức tôn trọng trong giao tiếp

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học ?

 Cho ví dụ về sự vi phạm các phương châm đó ?

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

─ Hậu quả người nói và người nghe

không hiểu nhau

─ Để tránh hiểu lầm không nên nói

những câu mà người nghe hiểu nhiều

─ Tôi có tiếc gì đâu

Cuộc hội thoại có thành công không ? Ứng dụng câu thành ngữ “ ông nói gà

bà nói vịt ” được không ? Từ đó rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

Giáo viên cho học sinh đọc bài tập Sgk

Nêu ý nghĩa 2 thành ngữ trong Sgk ?cách nói đó ảnh hưởng như thế nào trong giao tiếp ?

( Người nghe khó tiếp nhận nội dung truyền đạt )

Từ đó, em rút ra điều gì khi giao tiếp ?

Có những cách hiểu khác nhau như thế nào ở ví dụ ?

─ Nếu bổ nghĩa cho “nhận định” thì hiểu tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

─ Nếu bổ nghĩa cho “truyện ngắn”  hiểu tôi đúng với những nhận định của một người nào đó về truyện ngắn của ông ấy

Để người nghe không hiểu lầm, phải

Học sinh đọc câu 2/22

Học sinh thảo luận.

─ Có 2 cách  tùy thuộc vào việc xác định cụm từ “ông ấy”: bổ nghĩa cho

“nhận định” truyện ngắn

 Câu còn mơ hồ

─ Nói đúng nội dung

Trang 13

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi nhớ trang 22.

III) Phương châm lịch sự:

Ví dụ : Sgk trang 22.

Truyện người ăn xin  hai người đều

cảm nhận được tình cảm mà người kia

dành cho mình đặc biệt là tình cảm của

cậu bé và lão ăn xin

e) Nói ra đầu ra đũa.

( Liên quan đến phương châm hội thoại

lịch sự và phương châm cách thức

Bài 4/23

a) Tránh để người nghe hiểu mình

không tuân thủ phương châm quan

hệ.

b) Giảm nhẹ sự đụng chạm tới người

nghe.

Tuân thủ phương châm lịch sự

c) Báo hiệu cho người nói (nghe) đó

là vi phạm phương châm lịch sự.

bài 5/24

─ Nói băm, nói bổ : bốp chát xỉa xói,

thô bạo (phương châm lịch sự)

─ Nói như tai : mạnh, bảo thủ 

phương châm lịch sự

─ Điều nhẹ : nói dai, trách móc, chì

chiết (phương châm lịch sự)

─ Nửa mở : không rõ ràng nửa vời

khó hiểu  phương châm cách thức

nói như thế nào ?Trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì ? Giáo viên kể chuyện “mất rồi”

Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy như mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó ?

 Giáo viên chốt ý

 Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện trên ?

Tôn trọng người đối thoại không phân biệt sang hèn giàu nghèo

Giáo viên cho học sinh đọc các bài tập đưa một số câu ?

─ Chim khôn kêu tiếng

─ Vàng thì thử lửa ; chuông kêu thử tiếng , người ngoan thử lời

─ Ăn có nhai, nói có nghĩ

─ Một lời nói dối, sám hối bảy ngày

─ Miếng ngon nhớ lâu, lời đau nhớ đời

Giáo viên nêu một số ví dụ

─ Em không đến nỗi đen lắm!

(thực rất đen)

 Liên quan đến phương châm hội thoại nào ?

Giáo viên cho Học sinh làm việc nhóm

Giáo viên cho học sinh giải nghĩa  Giáo viên chốt ý

─ Mồm giải: lắm lời, đanh đá, nói át người khác  phương châm lịch sự

─ Đánh trống lảng: nói né tránh một việc nào đó  phương châm quan hệ

─ Nói mắm: không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị  phương châm lịch sự

─ Đọc ghi nhớ

Học sinh đọc truyện trang 22

Học sinh thảo luận.

Tình cảm, cảm thông,nhân ái quan tâm chiasẻ

 Ghi nhớ trang 23

─ Đọc bài tập

 Thảo luận nhóm

Bài 1 : nhóm 1 Bài 2 : nhóm 2 Bài 3 : nhóm 3 Bài 4 : nhóm 4

4 Củng cố và dặn dò :

─ Vì sao có những trường hợp vẫn vi phạm phương châm quan hệ

─ Chuẩn bị bài sau “ Yếu tố nghệ thuật trong văn thuyết minh ”

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 08 tháng 9 năm 2008

Ngày dạy :

Trang 14

Tiết 09

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

 Hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay

 Rèn luyện kỹ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt

 Giáo dục: Yêu thích văn bản thuyết minh, có sáng tạo khi viết văn bản thuyết minh

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Nêu một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh, tác dụng của nó

?

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh.

1) Văn bản : Sgk trang 24 cây chuối

trong đời sống Việt Nam

─ Vai trò tác dụng của cây chuối với

đời sống con người

─ Đặc điểm :

─ Chuối nơi nào cũng có

─ Cây chuối là thức ăn thức dụng từ

Giáo viên yêu cầu đọc văn bản thuyết minh

Giáo viên nêu câu hỏi học sinh thảo luận

Giải thích nhan đề bài văn ?Tìm những câu văn thuyết minh về đặc điểm của cây chuối

Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả

và tác dụng của nó

 Giáo viên gợi ý ở 3 đoạn văn

─ Vai trò và tác dụng của cây chuối đốivới con người

─ Thái độ đúng đắn của con người trong việc trồng, chăm sóc có hq và cácgiá trị của nó

Theo yêu cầu chung của văn bản thuyếtminh bài văn này có thể bổ sung những

gì ? (thân, lá, nõn hoa, gốc cũ, rễ )Gợi ý : thân gồm nhiều lớp bọc, có thể bóc phơi  lấy sợi

 Học sinh trả lời

─ Thân tròn mát rượi bóng mọng nước

─ Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong

Trang 15

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2) Ghi nhớ trang 25.

Hoạt động 3

II) Luyện tập

Bài 1/26

─ Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm

mại, thoảng mùi thơm dân giã

─ Quả chuối chín vàng rộm trông bắt

mắt, dậy một mùi thơm ngọt ngào,

quyến rũ

─ Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung

đưa trong gió chiều như một búp lửa

của thiên nhiên kì diệu

Bài 2/26: Yếu tố miêu tả

─ Tách nó có tai

─ Chén của ta không có tai

─ Khi mời ai uống r nóng

Bài 3/26

Câu 1: Lân được trang trí.

Câu 2: Những người tham gia

Câu 3: Hai tam giác

Câu 4: Sau hiệu lệnh.

─ Hoa: màu hồng tím có nhiều lớp bẹ

─ Đối tượng : Các loài cây di tích, thành phố, mái trường các mặt

Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1

 Giáo viên chốt ý

─ Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra

Học sinh đọc bài tập 2

 Giáo viên xem xét, chốt ý

─ Giáo viên cho học sinh xác định những câu văn miêu tả

gió

Học sinh thảo luận.

 Tự ghi trình bày

─ Thân  thức ăn nuôi heo, vịt, gà

─ Lá: gói quà, bánh

─ Nõn: trò chơi

─ Bắp: rau  ăn

─ Đọc ghi nhớ trang 25

Học sinh trả lời.

Học sinh làm việc nhóm

─ Lá chuối tươi có thể dùng gói bánh, nem chua,

─ Chuẩn bị bài sau : luyện tập

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 08 tháng 9 năm 2008

 Rèn luyện khả năng sử dụng yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

 Kỹ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trước tập thể

 Giáo dục : viết được bài văn hay, hiểu được văn bản thuyết minh có miêu tả

Trang 16

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Yếu tố miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh ?

 Vận dụng yếu tố miêu tả để thuyết minh hoa chuối ?

( bắp chuối có màu hồng tím, đậm nét thủy chung, đung đưa khoe áo  tạo hóa )

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

─ Yêu cầu : thuyết minh  con vật

─ Nội dung : Trâu ở làng quê Việt

Nam

b) Tìm ý:

─ Con trâu là sức kéo

─ Là tài sản lớn của nông dân Việt

Nam

─ Trâu trong lễ hội đình đám truyền

thống

─ Trâu đối với tuổi thơ

─ Trâu đối với việc cung cấp thực

+ Kết bài : Suy nghĩ của em về con

trâu ( tình cảm của người nông dân

a) Con trâu ở làng quê Việt Nam.

Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

Giáo viên kiểm tra lại các câu hỏi học sinh làm sgk trang 28

Giải thích đề bài ?Cần chú ý những vấn đề gì trong đề văn này ?

─ Hướng dẫn học sinh tìm ý

G viên hướng dẫn học sinh lập dàn ý

Giáo viên khái quát

Mở bài cần trình bày những ý gì ?

Thân bài em cần thuyết minh những ý nào ? Sắp xếp các ý như thế nào ?

Phần kết bài nêu ý gì ?Gọi học sinh đọc văn bản thuyết minh khoa học

Có thể sử dụng được những ý gì cho đềvăn thuyết minh hôm nay ?

Giáo viên chia 4 nhóm học sinh thảo luận  trình bày

 Giáo viên chốt, gợi ý cho các em

a) Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnhrất quen thuộc, gần gũi đối với người nông dân Việt Nam Vì thế đôi khi nó

là người bạn tâm tình của người nông dân “ trâu ơi quản công”

Học sinh trình bày vở

─ Soạn làm theo yêu cầu của giáo viên và sgk trang 29

Đọc bài tập 1/29.Thảo luận nhóm.Trình bày

Học sinh làm việc

 Trình bày

 Nhóm khác nhận xét

Trang 17

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò b) Con trâu trong việc làm ruộng +

về nhà Nó không chỉ kéo cày mà nó

là 1 vật tế thần trong các lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên; là nhân vật chính trong lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn

c) Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn với con trâu Thuở nhỏ đưa cơm cho cha đi cày, mải ngắm đàn trâu gặm cỏ một cách thanh bình Lớn lên một chút, nghễu nghệu cưỡi trên lưng trâu, thả hồn theo gió Thú vị biết bao, con trâu hiền lành, ngoan ngoãn

đã để lại trong kí ức tuổi thơ của mỗi người với bao kỉ niệm ngọt ngào cũng chính từ con trâu  gợi lên bao trò chơi trẻ con về trâu làm trâu bằng lá mít, cọng rơm

4 Củng cố và dặn dò :

─ Viết lại bài văn hoàn chỉnh  Chuẩn bị bài viết số 1

─ Soạn bài : “ Tuyên bố sự sống còn ”

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Trang 18

Ngày soạn : ngày 15 tháng 9 năm 2008

Ngày dạy :

Tuần thứ ba

Tiết 11, 12

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CỊN QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

 Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sĩc trẻ em

 Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sĩc trẻ em

 Kỹ năng : Học sinh cảm thụ lập luận của văn bản chính luận

 Giáo dục ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sĩc của cộng đồng

2 Kiểm tra bài cũ :

 Hãy nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Đấu tranh ” ?

 Mỗi người chúng ta cần phải làm gì để gĩp phần vào cơng cuộc đấu tranh vì một thế giới hịa bình ?

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Đọc – hiểu chú thích:

1) Xuất xứ:

─ Trích từ tuyên bố của hội nghị cấp

cao thế giới về trẻ em + Liên Hợp

b) Cơ hội : Khẳng định những điều

kiện sống thuận lợi  bảo vệ cuộc sống

 Khẳng định quyền được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết tồn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này

Đọc trang 34

Đọc trang 34, 35

Đọc trang 31

 Học sinh trả lời

Trang 19

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò III) Phân tích:

1) Sự thách thức

─ Tình trạng bị rơi vào hiểm họa cuộc

sống khổ cực trên nhiều mặt của trẻ em

trên thế giới

─ Ngắn gọn nhưng nêu lên khá đầy đủ

cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực

tiếp đến đời sống con người  đặc biệt

là trẻ em

Văn bản đã chỉ ra những thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới như thế nào ? Chỉ ra những mặt gây hiểm họa cho trẻ trên thế giới ? Nhận xét cách phân tích các nguyên nhân trong văn bản ? theo em các nguyên nhân ấy ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống trẻ

em ?

─ Giáo viên khái quát – chốt ý

─ Nạn nhân của chiến tranh, bạo lực sựphân biệt chủng tộc, đói nghèo khủng hoảng kinh tế, tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ môi trường

─ Chết  suy dinh dưỡng và bệnh tật

 Nạn buôn bán trẻ em, HIV, phạm tội, động đất, sóng thần Em biết gì về tình hình đời sống trẻ em trên thế giới

và nước ta hiện nay ?(Giáo viên đưa tranh ảnh, nạn đói ở Nam Phi )

Học sinh đọc lại đoạn1

Học sinh thảo luận.

─ Trả lời

─ Nhóm khác nhận xét

─ Phó mặc h họa

─ Kìm hãm tăng trưởng phát triển

─ Nạn phân biệt chủng tộc

─ Nạn đói nghèo

 Học sinh trả lời

Tiết 12

2) Cơ hội : Các điều kiện thuận lợi cơ

bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy

mạnh việc chăm sóc trẻ em

─ Sự liên kết các quốc gia cùng ý thức

cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh

vực này

─ Đã có công ước quốc tế về quyền trẻ

em làm cơ sở tạo ra một cơ hội mới

─ Sự hợp tác và điều kiện quốc tế ngày

càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh

vực phong trào giải trừ quân bị được

đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài

nguyên to lớn có thể được chuyển sang

phục vụ các mục tiêu kinh tế tăng

cường phúc lợi xã hội

 Những cơ hội khả quan đảm bảo cho

công ước thực hiện

3) Nhiệm vụ :

─ Quan tâm đến đời sống vật chất dinh

dưỡng cho trẻ  giảm tử vong

─ Vai trò của phụ nữ được tăng cường,

trai gái bình đẳng, củng cố gia đình,

xây dựng nhà trường, xã hội khuyến

khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hóa

 Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể, toàn

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đoạn 2

Tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản

để có thể đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ

em  Giáo viên khái quát  chốt ý

Em hãy đánh giá những cơ hội trên ?Trình bày suy nghĩ về điều kiện của đấtnước ta hiện nay ?

Giáo viên gợi :

─ Tổng bí thư : thăm và tặng quà

─ Các tổ chức xã hội : quan tâm

─ Ý thức của toàn xã hội

─ Giáo viên khái quát phần 2 chuyển sang phần 3

Giáo viên chỉ cho học sinh thấy mối liên hệ chặt chẽ tự nhiên giữa các phần trong văn bản ?

 Giúp học sinh cảm nhận được ý và lời của văn bản dứt khoát mạch lạc

Tóm tắt các nhiệm vụ ?Giáo viên chốt

─ Nhận xét các nhiệm vụ được nêu ra

Đọc phần 2

Học sinh tìm trả lời

─ Liên kết các quốc gia

─ Công ước về quyềntrẻ em

─ Sự hợp tác + đoàn kết giao lưu học hỏi

─ Tăng cường phúc lợi cho trẻ em

Học sinh trả lời

Học sinh thảo luận.

─ Trường học

─ Y tế : khám bệnh miễn phí trẻ dưới 6 tuổi

─ Nxuất bản cho trẻ

─ Quan tâm các ngàylễ

Học sinh đọc và phát hiện sự sắp xếp một cách có dụng ý các nhiệm vụ từ mục 10 đến mục 17

Học sinh tìm và tóm tắt

Trang 20

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

diện Chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của

cộng đồng quốc tế đối với việc chăm

b) Nội dung : bảo vệ quyền lợi, chăm

lo đến sự phát triển của trẻ là 1 trong

những nhiệm vụ hàng đầu của từng gia

Em hãy nêu một số điểm về nghệ thuật

và nội dung của văn bản ? Giáo viên chốt lại

Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

Hướng dẫn học sinh luyện tập

Giáo viên gợi và chốt dặn dò học sinh liên hệ bản thân

─ Nêu ý nghĩa và bố cục văn bản ?

─ Học nắm được nội dung ghi nhớ

─ Soạn: “ Chuyện người con gái Nam Xương ”

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 15 tháng 9 năm 2008

 Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

 Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình

huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ

 Rèn luyện kỹ năng giao tiếp trong mọi tình huống xã hội

 Giáo dục : tôn trọng trong giao tiếp

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Kể tên các phương châm hội thoại ?

 Làm bài tập sgk

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

Trang 21

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò thoại và tình huống giao tiếp

1) Đọc : Chào hỏi trang 36.

─ Chàng rể đã làm phiền, quấy rối đến

người khác

─ Để tuân thủ được phương châm hội

thoại người nói phải nắm được các đặc

điểm của tình huống giao tiếp

2) Ghi nhớ trang 36.

II) Những trường hợp không tuân

thủ phương châm hội thoại

1)

─ Phương châm lịch sự là tuân thủ

phương châm hội thoại

─ Các tình huống còn lại không tuân

thủ

2)

─ Câu trả lời không đáp ứng được yêu

cầu của An

─ Phương châm về lượng không được

tuân thủ

─ Vì Ba không biết chiếc máy bay đầu

tiên được chế tạo vào năm nào Để tuân

thủ phương châm về chất nên Ba phải

trả lời chung chung

3)

─ Không tuân thủ phương châm về

chất

─ Không nên nói thật vì có thể khiến

cho bệnh nhân hoảng sợ tuyệt vọng

─ Có thể chấp nhận được vì nó có lợi

cho người bệnh giúp người bệnh lạc

quan

4)

Xét về nghĩa tường minh  không tuân

thủ phương châm về lượng

Xét về nghĩa hàm ý  bảo đảm tuân

thủ phương châm về lượng

luận Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm lịch sự không ? Vì sao ?Trong trường hợp nào thì được coi là lịch sự ?

Cho ví dụ minh họa ?Câu hỏi ấy được sự dụng có đúng chỗ, đúng lúc không ? Tại sao ?

 Giáo viên gợi : tuân thủ phương châm lịch sự là nó thể hiện sự quan tâmđến người khác

─ Phương châm lịch sự : sử dụng không đúng chỗ gây phiền hà vì người được hỏi đang ở trên cành cao vất vả trèo xuống để trả lời

 Yêu cầu tìm tình huống

 Từ đó em có thể rút ra bài học gì quacâu chuyện này ?

 Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ

Hướng dẫn học sinh đọc và thảo luận câu hỏi sgk trang 37

Kể tên các phương thức hội thoại đã học trong các tình huống, cho biết tình huống nào phương châm hội thoại nào không được tuân thủ ?

 Giáo viên chốt ý

Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2/37

Câu trả lời có đáp ứng không ? Phươngchâm hội thoại nào không được tuân thủ ? Vì sao ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời bài tập 3 Bác sĩ không tuân thủ phương châm hội thoại nào ? Vì sao ?Việc nói dối có thể chấp nhận không ?Tìm những tình huống giao tiếp khác

mà phương châm đó cũng không được tuân thủ ?

Yêu cầu học sinh đọc bài tập 4/37

Giáo viên gợi  chốt ý

Người nói “ tiền bạc ” có tuân thủ phương châm về lượng không ?

trang 36

Thảo luận câu hỏi sgk

 Không làm phiền cho người khác.Học sinh trả lời.Tình huống giao tiếp

Học sinh trả lời.Đọc trang 36

─ Đọc các ví dụ ở cácbài phương châm hội thoại

 Học sinh kể được.Học sinh thảo luận

 Trả lời

 Tình huống ở phương châm lịch sự

là tuân thủ  còn lại thì không tuân thủ phương châm hội thoại

Học sinh thảo luận.

Học sinh đọc bài 3/37

Thảo luận nhóm

─ Người cách mạng

 sa vào tay giặc  không thể khai báo sựthật

─ Nhận xét về hình thức, tuổi tác người đối thoại

─ Đánh giá về học lực + năng khiếu của bạn bè

Đọc bài tập 4/37.Thảo luận nhóm

 Tiền bạc chỉ là phương tiện sống chứ

Trang 22

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Tiền bạc chỉ là phương tiện không phải

là mục đích của con người

─ Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận

biết được tuyển tập truyện ngắn Nam

─ Không tuân thủ đó là không thích

hợp với tình huống giao tiếp

─ Thái độ và lời nói của các vị khách

Giáo viên lưu ý thêm

─ Đối với người học  đi học biết  đây là câu trả lời đúng

Giáo viên gợi cho học sinh

─ Theo nghi thức giao tiếp thông thường đến nhà ai  chào hỏi, sau mới

đề cập đến chuyện khác

─ Trong tình huống này : các vị khách giận dữ, nặng nề nói năng như vậy là không có lý do chính đáng

không phải là mục đích cuối cùng của con người

 Ngoài tiền bạc, conngười còn có những mối quan hệ thiêng liêng khác trong đời sống tinh thần

 Đọc ghi nhớ T37

Đọc bài tập 1/38

 Có thể phương châm về lượng

Đọc bài tập 2/38

Học sinh thảo luận.

4 Củng cố và dặn dò :

─ Những trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại mà vẫn được chấp nhận ?

─ Xây dựng các đoạn văn hội thoại

─ Chuẩn bị làm bài viết số 1

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Trang 23

Ngày soạn : ngày 15 tháng 9 năm 2008

 Tích hợp với phần tiếng Việt và phần văn bản thuyết minh

 Rèn luyện kỹ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc, 1 văn bản thuyết minh có đủ 3 phần

mở bài, thân bài, kết bài

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Kiểm tra vở soạn và vở bài tập của học sinh

3 Bài mới :

─ Giáo viên phát đề cho học sinh

─ Dặn dò học sinh làm bài

4 Củng cố và dặn dò :

─ Soạn bài “ Chuyện người con gái Nam Xương ”

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Trang 24

Ngày soạn : ngày 22 tháng 9 năm 2008

 Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật

Vũ Nương Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của người phụ nữ dưới chế độ phụ quyền phong kiến

 Tìm hiểu những thành công nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật,

sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực, tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyền kỳ

 Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích tác phẩm, tóm tắt tác phẩm

 Giáo dục thái độ trân trọng đối với người phụ nữ

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Em nhận xét gì về nội dung, bố cục bài “ tuyên bố với thế giới ” ?

Bố cục mạch lạc, hợp lý, chặt chẽ

 Em có suy nghĩ gì về sự chăm sóc thế hệ trẻ của Đảng và nhà nước ta hiện nay ?

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Đọc – hiểu chú thích :

1) Tác giả

─ Nhà văn thế kỉ 16 ─ Hải Dương

─ Học rộng tài cao  xin nghỉ làm

quan để viết sách nuôi mẹ  sống ẩn

hạnh khao khát cuộc sống bình yên

Chuyện người con gái Nam Xương là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của truyền kì mạn lục Truyện có nguồn gốc từ một truyện dân gian trong kho tàng cổ tích được gọi là vợ chàng Trương Nội dung câu chuyện như thế nào thì hôm nay cô cùng các em tìm hiểu

Giáo viên đọc  hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú giải

─ Chốt lại những nét chính giáo viên giảng thêm

Tiểu kết : là những truyện thần kì với

các yếu tố hoang đường kì ảo

Mạn lục : Ghi chép tản mạn

Em hiểu biết gì về tên truyện ?

─ NCGNX : là một trong 11 truyện viết về phụ nữ  có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “vợ chàng Trương”

Nghe

Đọc trang 48

Trang 25

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

hạnh phúc

3) Đọc từ khó trang 49.

II) Đọc – hiểu cấu trúc :

1) Đọc trang 43.

Tóm tắt : Vũ Nương là người con gái

nết na thùy mị, lấy Trương Sinh

( ít học, hay đa nghi)

─ Trương Sinh đi lính chống giặc

Chiêm Vũ Nương sinh con chăm sóc

mẹ chồng chu đáo mẹ ốm ( mất

─ TS về nghe câu nói của con  nghi

vợ Vũ Nương bị oan  tự tử  Linh

Phi cứu

2) Đại ý :

Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt

của người phụ nữ có nhan sắc, đức

hạnh dưới chế độ phụ quyền phong

kiến Chỉ vì một lời nói ngây thơ của

con trẻ mà bị nghi ngờ, bị đẩy đến

bước đường cùng phải tự kết liễu cuộc

─ Đối với chồng : khuôn phép không

để xảy ra thất hòa; cảm thông nỗi gian

lao vất vả của chồng, khắc khoải nhớ

─ Cầu xin đừng nghi oan

─ Nỗi đau thất vọng  bị đối xử bất

công  thất vọng đến tột cùng về hạnh

phúc gia đình không thể hàn gắn nỗi

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc  đọc mẫu

─ Hướng dẫn học sinh tóm tắt

─ Ở thủy cung, Vữ Nương gặp Phan lang (người cùng làng) Phan lang đượcLinh Phi giúp trở về trần gian gặp Trương Sinh Vũ Nương được giải oan

 người không trở về nhân gian được

Hướng dẫn học sinh tìm đại ý câu chuyện kể về ai ? Về sự việc gì ?

(Phụ quyền, phong kiến)

─ Tác phẩm thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân người tốt bao giờ cũng được đền bù xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí

Truyện có thể chia làm mấy đoạn ? Ý của từng đoạn ?

Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu như thế nào ?

Tác giả đặt Vũ Nương vào nhiều hoàn cảnh khác nhau nào ? (lấy chồng - xa chồng – nghi oan – tự vẫn - ở thủy cung) Trong cuộc sống gia đình nàng

xử sự như thế nào trước tính hay ghen của Tsinh ?

Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn chồng như thế nào ? Em hiểu gì qua lờinói đó

(Nỗi khắc khoải, nhớ nhung giáo viên lưu ý nghệ thuật: câu văn b ngẫu hình ảnh ước lệm dùng nhiều điển tích)

Khi xa chồng, Vũ Nương đã thể hiện những phẩm chất đẹp đẽ nào ?

 Đảm đang, thương yêu chồng hết mực

 Giáo viên lưu ý nghệ thuật : ước lệ, mượn hình ảnh tự nhiên quen thuộc diễn tả tâm trạng người chinh phụ khi

bị chồng nghi oan nàng đã làm những việc gì ? (chú ý lời thoại của VN)

Nguyên nhân của Vũ Nương bị oan là

Học sinh đọc từ khó trang 49

Đọc văn bản trang43.Học sinh tóm tắt tác phẩm

Học sinh trả lời.Thùy mị, nết na, xinh đẹp

Học sinh thảo luận.

─ Đảm đang, thủy chung

 Bướm lượn đầu vườn mây kín núi.Buồn góc bể chân trời

 ước lệ

─ Hiếu thảo – thươngxót

Trang 26

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

─ Vũ Nương là một người phụ nữ nết

na hiền thục, xinh đẹp, đảm đang, hết

lòng vì gia đình Một con người như

thế đáng ra phải hưởng trọn vẹn hạnh

phúc – vậy mà phải nhận cái chết 

bảo toàn danh dự

2) Hình ảnh Trương Sinh :

─ Con nhà giàu, ít học tính hay đa

nghi, ghen tuông, nghe lời con trẻ xử

sự hồ đồ độc đoán  cái chết oan

nghiệt của Vũ Nương

─ Lời tố cáo xã hội phụ quyền, bày tỏ

niềm cảm thương của tác giả đối với

phận mỏng manh, bi thảm của người

phụ nữ

─ Nghệ thuật xây dựng nhân vật với

những lời tự bạch hợp lý  câu chuyên

sinh động, khắc họa tâm lý, tính cách

nhân vật

3) Ước mơ của nhân dân :

(những yếu tố kì ảo)

─ Yếu tố ảo + thực  về địa danh, thời

điểm lịch sử, nhân vật, sự kiện lịch sử,

trang phục, mĩ nhân, thủy cung, )

Thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi

với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy  ý

nghĩa thể hiện ước mơ ngàn đời của

nhân dân ta về nợ công bằng trong

cuộc đời, người tốt dù có trải qua bao

oan khuất

Hoạt động 3

IV) Tổng kết – ghi nhớ :

1) Tổng kết :

a) Nghệ thuật : Kết cấu độc đáo sáng

tạo, tâm lý nhân vật được khắc họa rõ

nét

─ Xây dựng tình huống truyện đặc sắc

kết hợp tự sự + trữ tình+ kịch Nghệ

thuật viết truyện điêu luyện

─ Yếu tố truyền kỳ + kỳ ảo + hoang

gì ? Vì sao nàng tự vẫn ? Em suy nghĩ

gì về nghệ thuật kể chuyện của tác giả ? (tài kể chuyện khéo léo thắt, mở nút câu chuyện đột ngột, căng thẳng mâu thuẫn xuất hiện)

─ Cái chết  bảo toàn danh dự

Em hãy nhận xét tính cách của Vũ Nương ?

Đối với phẩm hạnh của Vũ Nương em thử hình dung sẽ có cuộc sống như thế nào trong xã hội hiện nay ?

Tính cách của Tsinh được giới thiệu như thế nào ?

Khi đi lính trở về, tâm trạng Tsinh như thế nào ?

Trong hoàn cảnh như thế, lời nói ngây ngô của Đản có tác động như thế nào đối với Tsinh ? Cách xử sự của TS ? Theo em đánh giá như thế nào về cách

xử sự đó ? Qua chi tiết này có giá trị tố cáo xã hội như thế nào ?

(cuộc hôn nhân không bình đẳng  cho

TS có thế)

Nhận xét gì về cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện của tác giả ?

Tìm yếu tố kì ảo của câu chuyện ?(Vũ Nương hiện ở bến Hoàng Giang)

Sự sắp xếp các yếu tố ảo và thực có ý nghĩa gì ?

Nêu một số nét đặc sắc về nghệ thuật

và nội dung của truyện

Giáo viên gợi trong nội dung bài học

Học sinh thảo luận.

─ Phân trần  hiểu rõlòng mình

─ Đánh đập  họ hàng biện bạch

Học sinh thảo luận.

─ Lời nói của Đản

─ Tính đa nghi của Trương Sinh

─ Chiến tranh

─ Chế độ phụ quyền.Học sinh trả lời.Học sinh trả lời

─ Sống hạnh phúc

─ Xã hội kính trọng.Học sinh đọc đoạn gth Tsinh

Học sinh thảo luận.

─ Nặng nề buồn đau

─ Kích động tính ghen

─ Xử sự hồ đồ, độc đoán, vũ phu  vợ chết oan nghiệt.Học sinh trả lời

─ Phan Lang vào động rùa Linh Phi gặp Vũ Nương, được

sứ giả Linh Phi đưa

về dương thế

─ Thuỷ cung …Học sinh suy nghĩ trả lời

Học sinh trả lời

Trang 27

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

đường

b) Nội dung : Cảm thông số phận

người phụ nữ bất hạnh Tố cáo xã hội

Giáo viên chốt ghi nhớ

Hướng dẫn học sinh luyện tập Đọc trang 51.

4 Củng cố và dặn dò :

─ Nắm nội dung và nghệ thuật văn bản

─ Chuẩn bị bài : “ Xưng hô trong hội thoại ”

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 22 tháng 9 năm 2008

 Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

 Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp

 Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Những trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại trong giao tiếp ?

 Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp ?

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

─ Suồng sã, thân mật, trang trọng

Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/38

Giáo viên chốt ý

Nêu một số từ ngữ dùng để xung hô và cho biết cách dùng của nó ?

 Cách dùng : 3 ngôi

1) Tôi, tao, chúng tớ (tôi, ta)

2) Mày, mi, chúng mày

3) Nó, hắn, họ, chúng nó

─ Suồng sã : mày, tao

─ Thân mật : anh, chị, em,

Đọc trang 38

Học sinh thảo luận.

─ Từ xưng hô : tôi, tao, ta, mình, chúng tôi (ta, tớ) mày, mi,

nó, hắn, gã, chúng mày, chúng nó, họ, anh, em, chú, bác, cô,dì…

Ông ấy, bà ấy, mấy

Trang 28

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hai nhân vật thay đổi cách xưng hô 

do tình huống giao tiếp DC không còn

chúng em (tôi)  gây hiểu lầm lễ thành

hôn của cô học viên và vị giáo sư Việt

Nam

Bài 2/40

Dùng chúng tôi  không dùng tôi 

thể hiện tính khách quan và sự khiêm

tốn

Bài 3/40

─ Chú bé gọi mẹ  bình thường

─ Xưng hô với sứ giả ta – ông là khác

thường, mang màu sắc của trọng thể

Bài 4/40

─ Vị tướng xưng hô : Thầy – con 

người tôn sư trọng đạo

─ Người thầy xưng hô : Ngài  tôn

trọng cương vị hiện tại của người học

trò

Bài 5/40

─ Tôi  đồng bào  cảm giác gần gũi,

thân thiết đánh dấu 1 bước ngoặt trong

quan hệ giữa vị lãnh tụ và nhân dân

trong một đất nước dân chủ

─ Có sự thay đổi trong xưng hô của chị

Dậu là vì : hành vi thay đổi do diễn

biến tâm lý của nhân vật những hành vi

ứng xử bị áp bức

─ Trang trọng : quý ông, bà, cô…

 Khi dùng phải chọn lọc tinh tế

─ Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2/38

─ Xác định từ ngữ xưng hô ?  ở đoạn

a : đây cách xưng hô bất bình đẳng

(DC mặc cảm thấp hèn; DM ngạo mạn hách dịch)

 ở đoạn b : cách xưng hô bình đẳng

DM không còn ngạo mạn  nhận ra tộilỗi của mình DC hết mặc cảm hèn kém

─ Em nhận xét gì về từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt ? Người nói xưng hô cần phụ thuộc t/c nào ?

Yêu cầu đọc bài tập 1/39

Giáo viên chốt  học sinh nắm

Yêu cầu các nhóm tiếp tục trình bày

(có bài chỉ dùng tôi)

 Mẹ là người sinh ra Gióng

 Vị anh hùng  dân gian tôn trọng

 Qua đó ta thấy cả hai thầy trò đều đối nhân xử thế rất thấu tình đạt ý

(khéo trong tình huống giao tiếp)

─ Giáo viên lưu ý thêm : trước CMT8 bọn thực dân xưng hô : quan lớn

 Dân đen, khố rách áo ôm

─ Đối với vua : trẫm – khanh Nhân dân: lê dân, con dân

 Thái độ miệt thị, ngăn cách rõ ràng

Học sinh trả lời

 Rút ra ghi nhớ

Đọc bài tập trang 39.Các nhóm thảo luận.Nhóm 1: b1

4 Củng cố và dặn dò :

─ Học – làm bài tập còn lại

Trang 29

─ Chuẩn bị bài sau.

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 22 tháng 9 năm 2008

 Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, đồng thời nhận biết lời dẫn khác ý dẫn

 Từ đó học sinh biết lựa chọn đúng từ thích hợp trong từng trường hợp dẫn và khi cần thiết

cũng nhận ra được tác dụng khác nhau của lời dẫn và ý dẫn

 Rèn luyện kỹ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và viết ( diễn đạt linh hoạt

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Về từ ngữ xưng hô trong hội thoại

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

3) Có thể đảo được Khi đảo, cần

thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai

phần

Ghi nhớ trang 54.

II) Cách dẫn trực tiếp :

Ví dụ : Trích lão Hạc.

1) Đoạn a : Là lời nói  nội dung của

lời khuyên không có dấu gì để ngăn

Yêu cầu học sinh đọc bài tập

Đoạn trích a, bộ phận in đậm lời nói hay ý nghĩ của nhân vật ? Nó ngăn cách bằng bộ phận nào ?

Đoạn b lời nói hay ý nghĩ nó ngăn cáchnhư thế nào ?

Gọi học sinh đọc bài tập Sgk

Có thể đảo ngược phần in đậm lên trước được không ? Khi đảo 2 bộ phận

sẽ ngăn cách bằng dấu gì ? (Phân biệt bằng dấu gạch ngang và dấu “ ”)

Thế nào là cách dẫn trực tiếp ?Yêu cầu đọc câu hỏi

Đoạn trích a, bộ phận in đậm lời nói hay ý nghĩ

Phần in đậm được tách ra khỏi phần đứng trước bằng dấu gì không ?Đoạn b lời nói hay ý nghĩ

Giữa phần in đậm và bộ phận đứng trước có từ gì ? Có thể thay bằng từ gì?

Cách dẫn này có gì khác cách dẫn trực tiếp ?

Cả hai cách dẫn có điểm gì chung ?

Học sinh thảo luận.

Trang 30

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a) Trực tiếp : trong báo cáo chính trị tại

đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của

Đảng, Hồ Chủ Tịch nhấn mạnh: “ Chg

… hùng”

─ Gián tiếp : trong báo…HCT nhấn

mạnh rằng chúng ta phải ”

b) Trong cuốn sách HCT, hình ảnh của

dân tộc, tinh hoa của thời đại, đồng chí

Phạm Văn Đồng viết: “Giản dị

được”

c) Trực tiếp : trong cuốn sách TV, một

biểu hiện hùng hồn của sức sống dân

tộc, ông DTMai khẳng định : “người

Việt Nam…mình”

Bài 3/55

Hôm sau gửi hoa vàng nhờ Phan

Lang đưa cho chàng Trương và nói

rằng : “ Tôi trở về ”

(Đều có thể thêm từ rằng, là để ngăn cách phần được dẫn với phần lời người dẫn )

Gọi học sinh đọc bài tập

Vì sao em biết cả hai cách đó là lời dẫntrực tiếp ?

(Chú ý đặc điểm của cách dẫn trực tiếp)

 Giáo viên chú ý ở bài tập 3

─ Phân biệt lời thoại

─ Thêm từ ngữ thích hợp để được đoạnvăn có lời dẫn gián tiếp

Đọc bài tập  thảo luận

Nhóm 1,2: 1Nhóm 3,4: 2Nhóm 5,6: 3Các nhóm viết  trình bày

Học sinh chép vào vởbài tập

4 Củng cố và dặn dò :

─ Chú ý học sinh nắm vững hai cách dẫn trực tiếp và gián tiếp

─ Viết đoạn văn chứng minh : Nguyễn Dữ thể hiện ước vọng của người lương thiện

─ Học chuẩn bị sau

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 22 tháng 9 năm 2008

 Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản TS

 Rèn luyện kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự theo các yêu cầu khác nhau: ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các ý chính, nhân vật chính

B CHUẨN BỊ

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Trang 31

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Hoạt động 2

I) Sự cần thiết của việc tĩm tắt văn

bản tự sự :

 Tĩm tắt để giúp người đọc nghe nắm

được nội dung chính của một câu

chuyện

─ Văn bản tĩm tắt cần làm nội bật, các

yếu tố tự sự và nhân vật chính

 Ngắn gọn, dễ nhớ

 Nhu cầu tất yếu của cuộc sống

II) Thực hiện tĩm tắt một văn bản tự

sự:

1) Ví dụ trang 58.

a) Các tình tiết khá đầy đủ  thiếu một

việc rất quan trọng đĩ là sau khi vợ

chết TS nghe con chỉ chiếc bĩng trên

tường  người cha  Trương Sinh

hiểu ra nỗi oan của người vợ

─ Phải tĩm tắt chiếc lá cuối cùng

─ Tĩm tắt chuyện người con gái Nam Xương

─ Tĩm tắt một tác phẩm văn học yêu thích

─ Giáo viên khái quát ý nhận xét

Hãy nêu lên các tình huống khác trong cuộc sống mà em cần phải vận dụng kỹnăng tĩm tắt văn bản tựu sự ?

─ Lớp trưởng báo cáo tĩm tắt về thực hiện nghị quyết của lớp với giáo viên chủ nhiệm

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài tập

Các sự việc nêu đầy đủ chưa ? Thiếu

sự việc nào đĩ là sự việc gì ? Tại sao cần phải nêu ?

Yêu cầu học sinh viết văn bản tĩm tắt theo yêu cầu sgk

Học sinh tĩm tắt  giáo viên nhận xét

Qua tìm hiểu các tình huống trên, em hãy nêu vai trị của việc tĩm tắt văn bản tự sự ?

─ Viết văn bản bằng lời văn của mình

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việctheo nhĩm tổ

 Bám nội dung và nhân vật

Phải đọc tác phẩm

Các nhĩm thảo luận.

 Trình bày

─ Chú bộ đội kể một trận đánh

─ Tĩm tắt một phiên tịa

Đọc trang 58, 59

Học sinh thảo luận.

 Trả lời

Học sinh làm vào phiếu học tập

Học sinh dựa vào nội dung ghi nhớ  trả lời

Học sinh thảo luận.

 Trình bày

4 Củng cố và dặn dị :

─ Nắm nội dung tĩm tắt văn bản tự sự

─ Làm bài tập vào vở và các bài tập cịn lại

─ Chuẩn bị bài : “ Sự phát triển của từ vựng ”

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buơn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 27 tháng 9 năm 2008

Ngày dạy :

Tuần thứ năm

Tiết 21

Trang 32

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

 Nắm được các cách phát triển từ vựng thông dụng Từ vựng của ngôn ngữ không ngừng phát triển

 Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ phát triển

thành nhiều nghĩa trên cơ sở một nghĩa gốc

 Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ

 Rèn luyện kỹ năng mở rộng vốn từ theo cách phát triển của từ vựng

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Hãy nêu cách dẫn trực tiếp và gián tiếp ?

 Làm bài tập 3 trang 55

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Sự biến đổi và phát triển nghĩa

của từ vựng :

Bài 1/55

─ Xưa  kinh tế : kinh bang tế thế trị

nước, cứu đời

─ Nay  kinh tế : hoạt động lao động

sản xuất phát triển và sử dụng của cải

 Chuyển từ nghĩa rộng sang nghĩa

Nghĩa của từ phát triển  từ nghĩa gốc

 nghĩa chuyển  có 2 phương thức

ẩn dụ và hoán dụ

Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 trg 55

─ Từ kinh tế trong thơ của Phan Bội Châu có nghĩa là gì ? Nghĩa ấy hiện nay còn dùng nữa không ? Nhận xét về nghĩa của từ này ?

 Kinh tế : hoài bão cứu nước của người yêu nước (xưa) Nay không dùng

từ kinh tế với nghĩa như vậy nữa

Nghĩa của từ này đã chuyển từ nghĩa rộng sang nghĩa hẹp

─ Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ ?

 Nghĩa của từ không phải bất biến

Nó thay đổi theo thời gian, nghĩa cũ bị mất đi và những nghĩa mới được hình thành

 Giáo viên chốt, chuyển hoạt động

─ Xuân : thời gian (gốc)

─ Xuân : tuổi trẻ  chuển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

─ Tay : cơ thể con người (gốc)

─ Tay : chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

─ Hiện tượng chuyển nghĩa được thực

Đọc bài tập trang 55

Học sinh thảo luận.

Học sinh đọc bài tập

2 và chú ý nghĩa của các từ đồng âm

Học sinh thảo luận.

Trang 33

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi nhớ : Sgk trang 56.

c) Chân  ẩn dụ  vị trí tiếp xúc với

đất của cái kiềng

d) Chân  ẩn dụ  vị trí tiếp xúc với

đất của cái máy

Bài 4/57

a) Hội chứng (gốc)  tập hợp nhiều

triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh

Ví dụ : hội chứng suy giảm miễn dịch

(AIDS) ; hội chứng viêm đường hô hấp

cấp (sác)

Nghĩa chuyển : tập hợp nhiều hiện

tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng,

một vấn đề xã hội cùng xuất hiện ở

nhiều nơi Ví dụ : Hội chứng chiến

tranh, kinh tế, kính thưa, bằng rởm …

b) Ngân hàng (gốc)  tổ chức kinh tế

hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và

quản lý nghiệp vụ tiền tệ

Ví dụ : ngân hàng nhà nước, ngoại

thương

Nghĩa chuyển : kho lưu trữ những

thành phần, bộ phận của cơ thể để sử

dụng khi cần

Ví dụ : ngân hàng máu, thận, đề thi

hiện theo những phương thức nào ?Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trang 56

Yêu cầu học sinh đọc bài tập sgk trang 56

Giáo viên phân nhóm, học sinh làm việc Sau đó nhận xét

Bài 2/57

─ Giống : chế biến + pha nước

─ Khác : trà dùng để chữa bệnh  nghĩa chuyển ẩn dụ

d) Vua (gốc)  người đứng đầu một nhà nước quân chủ (vua Hùng, vua Quang Trung)

chuyển : người được coi là nhất ở một lĩnh vực nào đó Thường là sản xuất kinh doanh, thể thao, nghệ thuật (thường dùng cho nam  còn nữ  nữ hoàng)

Đọc ghi nhớ trang 56

Đọc bài tập trang 56.Nhóm 1 : bài 1.Nhóm 2 : bài 2.Nhóm 3 : bài 3.Nhóm 4 : bài 4.Nhóm 5 : bài 5.Nhóm 6 : bài 6.Học sinh chép vào vởbài tập

4 Củng cố và dặn dò :

─ Phân biệt hiện tượng chuyển nghĩa và biện pháp tu từ

─ Hoàn thành các bài tập còn lại

─ Tìm 3 từ có hiện tượng chuyển nghĩa

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 22 tháng 9 năm 2008

 Học sinh thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, quan lại phong kiến xã hội cũ

 Thấy được nghệ thuật viết tùy bút bằng lối ghi chép sự việc cụ thể chân thực, sinh động

 Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích thể loại văn bản tùy bút trung đại

Trang 34

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Những yếu tố thần kì hoang đường đã được kết hợp với những yếu tố hiện thực trong truyện như thế nào ?

 Em hiểu nhân vật Vũ Nương là người như thế nào ?

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Quê : Hải Dương, ông có làm quan rồi

từ quan Ông để lại nhiều công trình

biên khảo thuộc nhiều lĩnh vực văn

học, triết học bằng chữ Hán

─ Có 2 tác phẩm có giá trị Vũ trung

tùy bút và Tang thương ngẫu lục

b) Tác phẩm : Viết khoảng đầu đời

nhà Nguyễn; gồm 88 mẫu chuyện nhỏ,

ghi chép cuộc sống vua chúa của Trịnh

1) Thói ăn chơi của chúa Trịnh :

─ Xây dựng nhiều đền đài  tốn tiền

của

─ Những cuộc dạo chơi giải trí lố lăng

─ Ỷ quyền thế, thực chất là cướp đoạt

những của quý trong thiên hạ để trang

trí, tô điểm nơi ở của chúa

─ Kể, tả, tỉ mỉ, khách quan, không để

lộ thái độ, cảm xúc mà muốn để tự sự

việc nói lên vấn đề

Giáo viên cho học sinh đọc chú thích Sgk trang 61

Em hãy cho biết vài nét về tác giả

Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào ?

Vũ trung tùy bút viết trong mưa

Yêu cầu đọc từ khó trang 62  hoạn quan  gọi thái giám  cung giám : nơi ở và làm việc của hoạn quan

Giáo viên nêu yêu cầu đọc : bình thản, chậm rãi, hơi buồn, hàm ý phê phán

Em hiểu tùy bút là gì ?Một loại bút ký, thuộc thể loại tự sự nhưng cốt truyện đơn giản (không có chuyện), kết cấu tự do, tả người, kể việc và trình bày cảm xúc, ấn tượng của người viết

Phần trích văn bản được chia làm mấy đoạn ? Tìm ý ?

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

Những cuộc đi chơi của chúa Trịnh được miêu tả như thế nào ?

Nhận xét về lời văn ghi chép của tác giả ?

 Giáo viên chốt ý

Tại sao kết thúc đoạn văn, tác giả lại nói “kẻ thức giả biết đó là triệu bất tường” ?

 Giáo viên giải thích thêm : sự suy vong tất yếu của triều đại Lê – Trịnh

Học sinh chú ý.Học sinh trả lời

Học sinh dựa vào Sgktrả lời

Trang 35

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

─ Câu văn thể hiện thái độ dự đoán của

tác giả một sự việc không bình thường

sẽ đến

2) Những hành động của bọn quan

lại thái giám :

─ Ra ngoài dọa dẫm

─ Tìm, thu nhưng thực chất là cướp

đoạt những của quý trong thiên hạ lại

được tiếng là mẫn cán (thủ đoạn vừa ăn

cướp vừa la làng)

─ Dẫn chứng cụ thể, khách quan,

không lời bình của tác giả

─ Bà mẹ tác giả sai chặt cây quý 

tránh tai họa

 Tính chân thực đáng tin cậy, tả tỉ mỉ,

cụ thể có vẻ như khách quan lạnh lùng

3) Thái độ của tác giả :

─ Tố cáo, khinh bỉ bọn quan lại trong

phủ chúa Trịnh  phê phán kín đáo

─ Ông xem đó là một điều không lành

─ Viết đoạn văn ngắn nhận xét về xã

hội Việt Nam thời chúa Trịnh

chỉ lo ăn chơi hưởng lạc trên mồ hôi xương máu của dân lành  Chỉ ngay sau khi T Sâm mất đã xảy ra loạn kiêu binh  Triều đình Lê – Trịnh suy vong

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

Hãy tóm tắt các chi tiết về hành động của bọn quan lại, thái giám ?

 Dựa vào thế chúa bọn quan lại thái giám đã làm gì ? Cách miêu tả của tác giả so với đoạn trên có gì khác ? Chi tiết đoạn cuối, tác giả nêu ra nhằm mụcđích gì ?

Em tìm hiểu xem thái độ của tác giả ?

Nêu vài nét về nghệ thuật và nội dung của văn bản ?

Yêu cầu đọc ghi nhớ

Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập

Đọc đoạn 2

Học sinh tóm tắt các ý

─ Nắm vững nội dung bài học, viết tiếp đoạn văn cho hoàn chỉnh

─ Chuẩn bị bài : “ Hoàng Lê nhất thống chí ”

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 27 tháng 9 năm 2008

 Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực

Trang 36

 Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu và phân tích nhân vật trong tiểu thuyết chương hồi qua việc

kể, miêu tả lời nói, hành động

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Vì sao bà già cung nhân, ( mẹ tác giả ) phải cho chặt bỏ những cây quý đẹp trước nhà mình

?

 Qua sự việc đó đã nói lên điều gì về chúa Trịnh và chính quyền phong kiến lúc bấy giờ ?

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2

I) Đọc – hiểu chú thích :

1) Tác giả, tác phẩm.

a) Tác giả : Tập thể tác giả thuộc dòng

họ Ngô Thì, hai tác giả chính: Ngô Thì

XVIII đầu thế kỷ XIX gồm 17 hồi

─ Hồi 14 : vua Quang Trung đại phá

2) Thể loại : Tiểu thuyết lịch sử

chương hồi viết bằng chữ Hán  ảnh

hưởng cách viết của Tam Quốc Chí

3) Bố cục : 3 đoạn.

Đoạn 1 : từ đầu  Mậu thân (1788).

Đoạn 2 : tiếp  kéo vào thành.

Đoạn 3 : còn lại.

4) Đại ý : Đoạn trích dựng lên bức

tranh chân thực và sinh động, hình ảnh

anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ và sự

thảm bại tất yếu của bọn xâm lược

III) Phân tích :

1) Hình tượng người anh hùng

Hướng dẫn học sinh đọc phần tác giả Sgk trang 70

Em hiểu gì về tác giả ?

Em hiểu gì về thể chí ?Nêu vài nét về tác phẩm ?

Hướng dẫn tìm hiểu từ khó

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và tóm tắt tác phẩm  chú ý ngữ điệu lời nói của quần thần – với từng nhân vật

Giáo viên tóm tắt hồi 12-13

Tìm bố cục ? Ý của mỗi đoạn ?Giáo viên chốt ý

Ý 1 : Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế

cầm quân dẹp giặc

Ý 2 : cuộc hành quân thần tốc và chiến

thắng lừng lẫy của vua QT

Ý 3 : sự đại bại của quân tướng nhà

Thanh và sự thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống

Nêu đại ý của đoán trích ?

Cảm nhận của em về người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ - Quang Trung

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

Học sinh thảo luận.

 Trả lời

Trang 37

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nguyễn Huệ :

─ Hành động mạnh mẽ quyết đoán,

xông xáo, nhanh gọn, có chủ đích và

rất quả quyết

(không xốc nổi và độc đoán mà tính

toán trước sau có tham khảo ý kiến

những cộng sự, người giúp việc)

 Người lo xa, hành động nhanh quyết

đoán trước những biến cố lớn

 Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén mưu

lược; là người biết nhìn xa trông rộng

biết mình biết người

─ Lời phủ dụ như là một lời hịch ngắn

gọn có sức thuyết phục cao; kích thích

lòng yêu nước, thu phục quân lính;

khẳng định chủ quyền dân tộc; nêu bật

ch nghĩa

─ Tài dùng binh như thần

 Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận

 Qua kể, tả, thuật hình ảnh Quang

Trung hiện lên oai phong lẫm liệt

người anh hùng mang tính sử thi tài

giỏi, nhân đức

2) Sự thảm bại của quân tướng nhà

Thanh và vua tôi nhà Lê :

a) Bọn quân tướng nhà Thanh :

─ Tôn Sĩ Nghị kẻ tướng bất tài, kiêu

căng, tự mãn, chủ quan khinh thường

cho quân lính mặc sức ăn chơi

─ Người chỉ huy quân sự cực kì sắc sảo, tự tin

Ngoài những hành động nhanh mạnh

QT còn thể hiện trí tuệ như thế nào ? Tìm những chi tiết thể hiện ý trên ?

─ Bình tĩnh  có tin báo

─ Mưu lược  dùng binh

─ Kỳ tài trong việc dùng binh, bí mật, thần tốc, bất ngờ

─ Tầm nhìn xa trông rộng

Phân tích lời phủ dụ trước khi lên đường ? Và nó có tác động như thế nàođến tướng sĩ ?

(QT nhận định tình hình thế tương quan giữa ta và địch , thuyết phục cao)Theo em chi tiết nào trong tác phẩm giúp ta đánh giá được tầm nhìn xa trong rộng của Nguyễn Huệ ?

 Việc QT tuyển quân nhanh gấp, thần tốc gợi cho em suy nghĩ gì về Quang Trung Nguyễn Huệ ?

 Hình ảnh QT tả đột hữu xung đó là hình ảnh chi tiết nào ? Gợi cho em điều

gì về QT trong chiến đấu ?Tại sao các tác giả Ngô Gia vốn trung thành với nhà Lê lại có thể viết thực và hay như thế về QT ?  đó là sự thật lịch sử mà các tác giả đã chứng kiến trực tiếp, là những tri thức có lương tâm, người có tâm huyết, tài năng  không thể không tôn trọng lịch sử

─ Tận mắt chứng kiến cảnh thối nát, kém cỏi, hèn mạt của vua chúa nhà Lê chúa Trịnh

─ Tất cả ghi chép chân thực, xúc động,

tự hào

Yêu cầu học sinh đọc đoạn cuối

Em hiểu gì về nhân vật Tôn Sĩ Nghị ?

Số phận của bọn xâm lược như thế nào?

(Cảnh thua giống cảnh quân Minh thua đầu thế kỷ XV)

─ Tế cáo lên ngôi

─ Xuất binh ra bắc

─ Tuyển mộ quân lính

─ Mở cuộc diễu binh

─ Phủ dụ binh sĩ … định kế hoạch hành động

Học sinh thảo luận.

 Chú ý tình hình thời cuộc, thế tương quan chiến lược giữa

─ Xét đoán  dùng người

─ Sĩ Nghị : sợ mất

Trang 38

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

─ Khi quân Tây Sơn đến  hoảng

loạn, sợ mất mặt, xin ra hàng

b) Bọn vua tôi phản nước hại dân :

─ Cõng rắn cắn gà nhà mưu cầu lợi

riêng

─ Chịu nỗi sỉ nhục của kẻ đi cầu cạnh,

van xin, mất tư cách quân vương

 Tình cảnh khốn quẫn của vua Lê

 Giọng văn ngậm ngùi thương cảm

của 1 bề tôi cũ

IV)Tổng kết – ghi nhớ

1) Tổng kết

a) Nghệ thuật : Khắc họa rõ nét nhân

vật Nguyễn Huệ giàu chất sử thi

─ Kể sự kiện lịch sử rành mạch, kết

hợp với miêu tả sử dụng hình ảnh so

sánh đối lập

b) Nội dung : Hình ảnh Nguyễn Huệ

văn võ song toàn  đánh bại quân xâm

lược và vua quan bán nước

Tìm hiểu nghệ thuật trong văn bản ?

Tìm nội dung chính của văn bản ?Yêu cầu đọc ghi nhớ

Hướng dẫn học sinh làm bài tập trg 72

mật ngựa không đóngyên, người không áo giáp

─ Quân sĩ hoảng hồn

Học sinh thảo luận.

─ Vua chạy thẳng, chạy bán sống, bán chết cướp th, không ăn

─ Đuổi kịp Tôn Sỹ Nghị  nhìn than thở

─ Em hiểu gì về người anh hùng Nguyễn Huệ ?

─ Chuẩn bị bài : Truyện Kiều của Nguyễn Du

─ Học bài và làm tiếp bài tập còn lại

Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak

Ngày soạn : ngày 27 tháng 9 năm 2008

b) Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

 Rèn luyện kỹ năng sử dụng và tạo thêm từ mới

B CHUẨN BỊ

C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa ? Nêu các nghĩa phát triển của từng từ ? Đặt câu ?

Trang 39

 Ăn  ăn cơm, tàu ăn than, cái xe này ăn xăng nhiều quá.

 mắt  đôi mắt, mắt điện tử, mắt kính

 mặt  khuôn mặt, mặt đất, mặt bàn, bộ mặt của lớp

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

a) Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, Đạp

Thanh hội, yến anh, bộ hành, xuân, tài

 Nguồn gốc từ tiếng Anh

Giáo viên ghi các từ ngữ Sgk lên bảng

Yêu cầu học sinh tạo từ mới Giải thíchnhững từ ngữ mới cấu tạo đó ?

 Giáo viên chốt ý

Mẫu x y ( T ghép)

ĐTDĐ : điện thoại vô tuyến nhỏ, mangtheo người, sử dụng trong vùng phủ sóng

 Kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất lưu thông phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao

 Đặc khu kinh tế : khu vực thu hút vốncông nghiệp nước ngoài với chính sách

có ưu đãi

Yêu cầu học sinh làm bài 2/73

Mẫu X + tặc (X là T đơn)Giáo viên chốt ý

Giáo viên có thể đưa thêm mẫu X + trường  chiến trường, ngư trường,

Ngoài sự phát triển về nghĩa, từ vựng còn được phát triển bằng cách nào ? Mục đích là gì ?

(Tạo thêm từ ngữ mới  vốn từ tăng)

Yêu cầu học sinh đọc bài tập

Tìm các từ Hán  Việt trong văn bản ?Giáo viên chốt ý

Các từ trên có nguồn gốc từ đâu ?

Tìm những từ ngữ khác mượn của nước ngoài ? Ra-đi-ô, cà phê, xăm, lốp,

bi đan Vì sao ta phải mượn từ ngữ nước ngoài ?

Học sinh thảo luận.

 Trả lời

─ Điện thoại nóng : dành riêng để tiếp nhận giải quyết những vấn đề khẩn cấp

─ Sở hữu trí tuệ : quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại được pháp luật bảo

hộ : quyền tác giả, phát minh, kiểu dáng công nghiệp,

Học sinh thảo luận.

Học sinh dựa vào ghi nhớ trả lời

Đọc ghi nhớ trang 73

Học sinh đọc bài tập trang 73

Học sinh thảo luận.

 Ghi vào bảng phụ

 từ tiếng Hán

Đọc bài tập 2 + thảo luận

 học sinh trả lời

Do từ ngữ tiếng Việt chưa có từ ngữ chỉ

Trang 40

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

─ Bàn tay vàng : giỏi, khéo léo thực

hiện một thao tác lao động + kỹ thuật

nhất định

─ Cầu truyền hình : hình thức truyền

hình tại chỗ các lễ hội giữa các địa

─ Về sau thêm từ mới :

+ Thuộc tính phẩm chất của con người:

a3) Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

Như vậy từ vựng phát triển từ bằng cấutạo từ mới, còn được phát triển bằng cách nào?

Giáo viên gọi học sinh đọc các bài tập

Phân nhóm thảo luận

 học sinh trình bày  giáo viên nhận xét

─ Công nghệ cao : công nghệ dựa trên

cơ sở của các thành tựu khoa học kỹ thuật, độ chính xác cao

─ Công viên nước : các trò chơi vui chơi giải trí dưới nước

─ Đường cao tốc : xây dựng theo tiêu chuẩn chất lượng cao chạy 100 km/h

─ Thương hiệu : nhãn hiệu thương mại

─ Nhận thức phát triển con người phát hiện ra thuộc tính của sự vật  từ ngữ tương ứng để biểu thị khái niệm đầy đủhơn

─ Đối với con người phát hiện sự vật, hiện tượng mới  đặt tên cho nó

─ Do đó sự phát triển từ vựng là một đòi hỏi khách quan tất yếu của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới

khái niệm  mượn

 mượn từ

Ghi nhớ đọc trang 74

Các nhóm đọc các bàitập và làm việc theo nhóm

N1: B1N2: B2N3: B2N4: B3N5: B4N6: B4

Học sinh lắng nghe.Chép vào vở bài tập

Học sinh ghi bài

Ngày đăng: 04/08/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1) Hình tượng người anh hùng - Văn 9 k1.09
1 Hình tượng người anh hùng (Trang 36)
Hình tại chỗ các lễ hội giữa các địa - Văn 9 k1.09
Hình t ại chỗ các lễ hội giữa các địa (Trang 40)
Hình ảnh “MS đèn khuya” gợi ý nghĩa  nào của thời gian, tâm trạng con người  qua hình ảnh đó ? - Văn 9 k1.09
nh ảnh “MS đèn khuya” gợi ý nghĩa nào của thời gian, tâm trạng con người qua hình ảnh đó ? (Trang 53)
Hình ảnh ẩn dụ. - Văn 9 k1.09
nh ảnh ẩn dụ (Trang 54)
1) Hình ảnh của Lục Vân Tiên. - Văn 9 k1.09
1 Hình ảnh của Lục Vân Tiên (Trang 65)
Hình ảnh lý tưởng mà tác giả gửi gắm - Văn 9 k1.09
nh ảnh lý tưởng mà tác giả gửi gắm (Trang 66)
3) Hình ảnh “đầu súng trăng treo” - Văn 9 k1.09
3 Hình ảnh “đầu súng trăng treo” (Trang 81)
2) Hình ảnh những người lái xe. - Văn 9 k1.09
2 Hình ảnh những người lái xe (Trang 83)
1) Sơ đồ 1. - Văn 9 k1.09
1 Sơ đồ 1 (Trang 85)
1) Hình thức : - Văn 9 k1.09
1 Hình thức : (Trang 87)
1) Hình ảnh bà mẹ Tà Ôi. - Văn 9 k1.09
1 Hình ảnh bà mẹ Tà Ôi (Trang 100)
Hình ảnh Nhuận Thổ xuất hiện trước  mặt tôi so với hai mươi năm trước khác nhau như thế nào ? Tìm những chi tiết  miêu tả về hình dáng, cử chỉ, hành  động ? Tìm nghệ thuật biểu đạt ? Tác  dụng ? - Văn 9 k1.09
nh ảnh Nhuận Thổ xuất hiện trước mặt tôi so với hai mươi năm trước khác nhau như thế nào ? Tìm những chi tiết miêu tả về hình dáng, cử chỉ, hành động ? Tìm nghệ thuật biểu đạt ? Tác dụng ? (Trang 133)
Hình ảnh so sánh, nhân hóa gợi ra một - Văn 9 k1.09
nh ảnh so sánh, nhân hóa gợi ra một (Trang 148)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w