Bài giảng đầy đủ về An toàn vệ sinh lao độngCác số liệu về mất an toàn vệ sinh những năm quaTai nạn lao động : các tình huống xảy ra và cách phòng ngừaVệ sinh môi trường lao động : các biện pháp giữ gìn và cải tạo môi trường lao độngThống kê và báo cáo tai nạn lao động
Trang 1BÀI GI ẢNG
An toàn vệ sinh lao động
Trang 2Hà Nội: 106 vụ, làm 117 người bị nạn.Trong đó TNLĐ
chết người là 33 vụ làm 35 người chết.
Hà Nội: 72 vụ, làm 95 người bị nạn.
Trong đó TNLĐ chết người là 20 vụ làm 21 người
chết.
Trang 3• Để đánh giá tình hình TNLĐ, người ta căn cứ vào tần xuất TNLĐ (K).
- Tần xuất TNLĐ là số tai nạn lao động xảy ra trên 1000 công nhân trong một thời gian làm việc (1 năm).
K= n x 1000/N Trong đó: - n là số vụ TNLĐ xảy ra trong năm.
- N số Công nhân làm việc.
- Theo số liệu: - Tại nhật bản K = 14/1000,
- Tại Việt Nam: K = 0,2/1000.
Đánh giá tình hình tai nạn lao động
Trang 4Nguyên nhân của các vụ Tai nạn lao động
1 Do ý thức của Người lao động chưa tốt: Coi thường tính mạng bản thân
- ý thức chấp hành kỷ luật, nội quy, quy trình lao động kém.
- Không sử dụng các trang bị BHLĐ khi làm việc.
- Sức khoẻ yếu , trình độ nhận thức, văn hoá.
2. Do người sử dụng lao động:
- Các biện pháp an toàn cho NLĐ chưa đảm Bảo.
- Công tác Huấn luyện đào tạo còn hình thức.
- Công tác tuyên truyền giáo dục NLĐ chưa hiệu quả.
- Công tác tuyển dụng, kiểm soát lao động đầu vào chưa tốt.
- Công tác tự kiểm tra, xử lý vi phạm chưa nghiêm, bộ máy giám sát hoạt động kém.
3. Công tác quản lý nhà nước chưa tốt:
- Cán bộ công chức chưa đủ năng lực trình độ, phẩm chất đạo đức.
- Xử lý vi phạm chưa nghiêm; (ít có vụ TNLĐ bị xử lý hình sự),
Nguyên nhân các vụ tai nạn lao động
Trang 5Bệnh nghề nghiệp
K/n: BNN là bệnh do tác động các yếu tố nghềnghiệp gây nên
- Hiện nhà nước đã công nhận 25 BNN được
BHXH chi trả Chế độ
Trong đó: - Nhật Bản đã công nhận 172BNN
- Malaysia: 125 BNN
- Việt nam có 25.000 người bị mắc BNN
- Trong đó: chủ yếu là bụi phổi xi lic 74,5%;
Điếc nghề nghiệp: 14%
Trang 6Một số quy định của nhà nước về công tác ATVSLĐ
Chế độ khám sức khoẻ
1 Khám tuyển dụng: Người lao động phải được khám
kiểm tra sức khoẻ trước khi vào DN làm việc.
2 Khám định kỳ: Hàng năm người sử dụng lao động phải
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ít nhất 1 lần.
3 Khám phát hiện BNN: Cho những người làm trong môi trường có nhiều nguy cơ mắc BNN.
Trang 7Chế độ Tai nạn lao động
- Đối tượng được hưởng:
+ Bị tai nạn trong khi đang làm việc, hoặc những hoạt động gắn liền với công việc + Bị tai nạn trên đường đi làm hoặc về
nhà, với quãng đường và thời gian hợp lý.
Trang 8Các chế độ được hưởng
1 Chế độ do người SDLĐ chi trả:
- NSDLĐ phải chi trả đầy đủ các chi phí y tế, tiền
lương của người bị nạn từ khi xảy ra TNLĐ đến khi
điều trị ổn định (ra viện).
- Chi trả chế độ bồi thường cho NLĐ sau khi đã được giới thiệu giám định y khoa đánh giá.
Trang 9Mức bồi thường do NSDLĐ chi trả
+ Nếu mất sức LĐ từ 5% đến 80% thì được bồi thường
ít nhất từ 1,5 đến 29 tháng lương thực tế và phụ cấp
lương (nếu có).
+ Nếu mất sức LĐ từ 81% đến 100% hoặc chết thì
được bồi thường ít nhất 30 tháng lương thực tế và phụ cấp lương (nếu có).
+ Nếu do lỗi trực tiếp của NLĐ hoặc bị TN trên đường thì được NSDLĐ chi trả bằng 0,4 mức tương đương + Nếu người lao động bị TNLĐ nặng mà không thể
tiếp tục làm việc thì doanh nghiệp phải chi trả chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định
Trang 10- Nếu bị thương nặng từ 81% trong một số trong hợp thì được
hưởng chế độ người phục vụ như: Bị mù, liệt, tâm thần…
- Được cấp các phương tiện hỗ trợ
Trang 11Nếu nạn nhân chết thì BHXH sẽ chi trả
- Trợ cấp 1 lần bằng 36 tháng tiền lương tối thiểu.
- Tiền mai táng phí băng 10 tháng lương tối thiểu
Trang 12Nghĩa vụ của người lao động trong công tác BHLĐ
1- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định, tiêu chuẩn của nhà nước, các nội quy, quy chế của doanh nghiệp về công tác ATVSLĐ.
2- Sử dụng và bảo Quản Tốt các trang bị BHLĐ đã được cấp phát, nếu làm mất mát hư hỏng không có lý do chính đáng thì phải bồi thường.
3- Tham gia cấp cứu và sử lý sự cố khi xảy ra tại doanh nghiệp
Trang 13Nhiệm vụ CĐCS trong công tác ATVSLĐ
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách ATVSLĐ đối với NLĐ.
- Tuyên truyền, vận động, giáo dục NLĐ,
NSDLĐ thực hiện tốt các quyđịnh về ATVSLĐ PCCN, chấp hành nội quy ATVSLĐ khi làm
việc.
- Quản lý tổ chức hoạt động của mạng lưới
ATVSV, tổ chức các phong trào thi đua về
BHLĐ.
Trang 14Nguy cơ và Biện pháp phòng ngừa TNLĐ
Điện giật
1-Nguyên nhân
-Do dây dẫn: + Bị Đứt nứt hỏng vỏ cách điện.
+ Các mối nối không đảm bảo.
+ Dây dẫn không phù hợp với công xuất tiêu thụ điện của thiết bị.
-Do thiết bị:+ Thiếu vỏ bao che.
+ Bị điện rò ra thiết bị.
+ Điểm nối giữa dây dẫn và thiết bị bị
hở phần dẫn điện.
-Do con người: + Vi phạm quy trình sử dụng điện.
+ Mất tập trung dẫn đến thao tác sai, sơ ý chạm vào phần mang điện, vi phạm khoảng cáhc AT.
Trang 15Điện giật
Biện pháp
1- Biện pháp kỹ thuật:
- Bọc cách điện các dây dẫn, thiết bị mang điện, lưu
ý khu vực hóa chất, nơi có nhiệt độ cao
- Sử dụng các biện pháp che chắn, rào, treo cao đểNLĐ không thể chạm tới các bộ phận mang điện
- Giữ đảm bảo khoảng cách an toàn, đặc biệt khoảngcách an toàn đối với lưới điện cao áp
- Dùng biện pháp nối đất hoặc nối không để phòngngừa tai nạn do chạm vỏ
Trang 16Đối với người lao động
+Cấm không được tự sửa chữa đấu nối điện, việc sử chữa đấu nối điện phảI
do thợ điện làm
+ Cấm rải dây trên sàn, nơi có nhiều người hoặc phương tiện qua lại, hoặc nơI có nước ẩm ướt.
+ Cấm cắm trực tiếp dây vào ổ cắm điện.
+ Cấm dùng 1 thiết bị đóng cắt cho 2 thiết bị.
+ Không đứng đối diện khi đóng cắt điện, không đóng cắt khi đang còn tải + Chỉ được tháo nối, sửa chữa các thiết bị điện khi đã cắt điện và treo bảng + Khi phát hiện có sự cố điện như: phát tia lửa điện, có mùi khét, thiết bị
điện nóng quá, đứt dây, chạm chập phải cắt điện ngay và báo hiệu khu vực nguy hiểm cho mọi người biết.
+ Khi sửa chữa điện trên cao phải có biện pháp bảo đảm an toàn chống ngã cao.
+ Các thiết bị đóng cắt phảI có người quản lý, thuận tiện cho thao tác.
+ Khi cắt điện đảm bảo thiết bị không bị đóng lại.
+ Trường hợp mất điện phảI cắt cầu dao đề phòng điện đóng trở lại.
+ Tủ điện, hộp cầu dao không để ngoài trời mưa nắng.
+ Khi sửa chữa tiếp súc với yếu tố điện phảI sử dụng đủ PTBVCN.
Trang 17H×nh ¶nh minh ho¹
Trang 18Các tủ điện phải có người quản lý
Trang 19Ngã cao
Nguyên nhân
+ Không có biện pháp an toàn cho công việc trên cao.
(Lắp đặt hệ thống lan can, sử dụng thang, dây an toàn…).
+ Khi di chuyển thiếu quan sát, nơi làm việc thiếu ánh sáng người lao động bước vào các hố trống trên sàn.
+ Do sập đổ hàng hoá, sàn thao tác.
Biện pháp: - Sử dụng thang hoặc giáo chuyên dụng đối với một số công việc trên
cao.
- Lắp đặt lan can, sử dụng dây an toàn và bố trí chỗ móc dây an toàn chắc chắn.
- Nơi làm việc phảiđủ ánh sáng, NLĐ không được đi dép lê, giầy đế cứng khi làm việc trên cao.
- Không bố trí người không đủ sức khoẻ làm những công việc trên cao, NLĐ không
đượcđùa nghịch, uống rượu bia trước và trong khi làm việc.
- Phải phổ biến biện pháp làm việc an toàn cho NLĐ trước khi công việc bắt đầu.
Trang 20Mét sè h×nh ¶nh
Trang 21An toµn sö dông thang
Trang 22Kh«ng mang v¸c vËt nÆng khi di
chuyÓn trªn thang
Trang 24Tèt vµ kh«ng tèt!
Trang 25Móc dây an toàn đúng vị trí
Trang 26Mét vô TNL§ do ng· cao
Trang 27S¾p xÕp n¬i lµm viÖc gän gµng
Trang 28Tai nạn do cuốn, kẹp
Nguyên nhân+ Các cơ cấu chuyển động của máy thiếu bao che.+ Nơi làm việc không được sắp xếp gọn gàng và hợplý
+ Sử dụng găng tay đối với máy cắt gọt, đầu tóc,
quần áo không gọn gàng
+ Tất cả các cơ cấu quy chuyển động của máy phải
được bao che chắc chắn
+ Sử dụng đủ trang bị BHLĐ (mũ BHLĐ), trang
phục gọn gàng, đối với các máy cắt gọt không sử
dụng găng tay
+ Không đi vào vùng nguy hiểm, chỉ sửa chữa vệ
sinh máy khi đã tắt máy, cắt điện
Biện pháp
Trang 29Mét sè h×nh ¶nh tai n¹n do cuèn kÑp
Trang 31BÊt cÈn khi söa ch÷a m¸y
Trang 32Lưới bảo vệ không đảm bảo yêu cầu
Trang 33Tai nạn do văng bắn
Nguyên nhân
+ Bị văng bắn vật gia công gây tai nạn như :
vỡ đá, phoi tiện, gia công cốt thép
+ Vận hành thiết bị nâng bị thiếu quan sát làm va, đập vào ngườixung quanh
+ Sử dụng đủ trang bị BHLĐ khi làm việc: Mũ bảo, kính BHLĐ.+ Không đứng trực diện khi sử dụng máy mài, đặt máy mài đúng
Trang 34Tai nạn lao động do văng bắn
Trang 35Tai nạn do vật rơi từ trên cao
Nguyên nhân
Biện pháp
+ Thường xảy ra khi thi công lắp đặt các thiết bị trên cao
+ Do không có lưới chắn, không có biển chỉ dẫn lối đi lại
+ Tung ném vật liệu từ trên cao xuống, vật liệu xếp sát mép sàn.+ Do vật liệu cẩu nâng không được xếp buộc chắc chắn, đứt
Trang 36Sử dụng đủ trang bị bảo hộ lao động
để phòng ngừa TNLĐ
Trang 37Tai nạn do cháy nổ
- Nổ các bình áp lực,
Hàn cắt trong không gian hạn chế,các thùng kín không được thông giótốt
- Bị rò rỉ khí ga, AXETYLEN
-Vi phạm quy định về
kiểm định, vận chuyển,
sử dụng thiết bị áp lực
Trang 383 §iÒu kiÖn cÇn cho sù ch¸y
Nh iệt Độ
(ng
uồ n nh iệt)
Ô Xy
Chất Cháy
Trang 39Mét vô ch¸y næ
Trang 40Hãy làm việc an toàn Người thân của bạn đang chờ bạn ở nhà !
Trang 41Vệ sinh lao động
Mục đích
+ Cải thiện điều kiện lao động, hạn chế tác hại của môi trường lao động
đến khỏe người lao động.
+ Bảo vệ sức khỏe cho người lao
động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
Trang 42Các yếu tố vi khí hậu
Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ NLĐ
- Nhiệt độ tại nơi làm việc
- Tốc độ lưu chuyển không khí, độ thông thoángcủa nhà xưởng, nơi làm việc
- Độ ẩm không khí.Bao gồm
Trang 43Bụi nơi SX
Tác hại
- Gây bệnh bụi phổi nghề nghiệp
- Làm suy giảm Chức năng hô hấp, sơ hóa, ung thư phổi
- Gây các bệnh về đường hô hấp, viêm họng, viêm phế quản…
- Gây cháy nổ
- Hiện đại hóa dây chuyền thiết bị
- Bao che kín nơi phát sinh bụi
- Sử dụng hệ thống thông gió hút bụi
- Vệ sinh nhà xưởng tốt, sử dụng quạt hợp lý
- Sử dụng đủ PTBVCN
- Đo kiểm soát lượng bụi và khám sức khỏe cho Công nhân
Biện pháp
Trang 44Tiếng ồn
Tác hại
- Gây bệnh điếc nghề nghiệp
- ảnh Hưởng đến hệ thần kinh, tim mạch, làm huyết áp
- ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, làm rối loạn tiết dịch vị và co bópcủa dạ dày
-Tiếng ồn che lấp các tín hiệu âm thanh, giảm Sự tập trung có thểgây TNLĐ TCVN: dưới 85 dB
- áp dụng bố trí vùng làm việc hợp lý
- Cách lý, bao kín nguồn ồn, hiện đại hóa điều khiển từ xa
- Bảo dưỡng máy móc thường xuyên
- Sử dụng đủ trang bị BHLĐ
Biện pháp
Trang 46ChiÕu s¸ng n¬i lµm viÖc
BiÖn ph¸p
Trang 47Hoá chất độc hại
+ Có phương án cấp cứu dự phòng, vệ sinh cá nhân tốt
+ Hạn chế hoá chất khuyếch tán vào không khí.
+ làm tốt công tác quản lý, dán nhãn, huấn luyện cho CNLĐ.
Biện pháp
Trang 48Tâm lý lao động
Nguyên nhân gây ra yếu tố tâm lý xấu
+Do công việc không phù hợp, quá nặng nhọc.
+ Do công việc đơn điệu và nhàm chán (Non tải).
+ Do điều kiện làm việc chật chội nóng bức,thời gian kéo dài
+ Do quan hệ gia đình, xã hội
+ Nguyên nhân gây ra các vụ Tai nạn lao động.
+ ảnh hưởng đến thần kinh, sức khoẻ (bệnh trầm cảm).
+ Có nhiều hình thức hoạt động văn hoá tinh thần, TDTT.
+ Tổ chức sắp xếp công việc phù hợp tạo hưng phấn cho NLĐ.
+ Quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cho NLĐ.
+ đảm bảo điều kiện làm việc tiện nghi, bố trí chỗ giải lao cho NLĐ, tránh đơn
điệu.
Hậu quả
Biện pháp