Cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa và đô thị hóa,nhiều loại chất thảikhác nhau sinh ra từ các hoạt động của cong người có xu hướng tăng lên về sốlượng.Ô nhiễm chất thải rắn đang
Trang 1
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường là hai yếu tố không thể táchrời trong mọi hoạt động của con người.Phát triển bền vững là chiến lược pháttriển toàn cầu nhằm đáp ứng nâng cao chất lượng đời sống con người bao gồmviệc duy trì các yếu tố thúc đẩy sự phát triển cho các thế hệ tương lai
Cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa và đô thị hóa,nhiều loại chất thảikhác nhau sinh ra từ các hoạt động của cong người có xu hướng tăng lên về sốlượng.Ô nhiễm chất thải rắn đang là vấn đề nổi cộm ở Việt Nam.Hàng năm cảnước phát sinh trên 15 triệu tấn rác thải Các khu đô thị tập chung hơn 25% dân
số cả nước nhưng lại chiếm tới 50% tổng lượng rác thải phát sinh hàngnăm.Vấn đề quản lý chất thải rắn đang là vấn đề nan giải trong công tác bảo vệmôi trường và sức khỏe người dân.Những chính sách đầu tư quản lý,xử lý phếthải sẽ không mang tính hợp lý,kém hiệu quả nếu như không có sự phối hợphành động của toàn thể các cơ quan chính phủ,các cơ sở công nghiệp,nôngnghiệp,các cơ sở sản xuất,dịch vụ,trường học,bệnh viện…Cho đến nay,côngnghệ thu gom,vân chuyển chôn lấp vẫn là biện pháp xử lý chất thải rắn phổ biếnnhất với nhiều
Nước trên thể giới trong đó có Việt Nam.Ưu điểm chính của công nghệ này là íttốn kém và có thể xử lý nhiều loại rác thải khác nhau
Cùng với cả nước nói chung, tỉnh Nghệ An cũng là một tỉnh với sưc phát triểnmạnh mẽ trên mọi lĩnh vực,theo đó khối lượng rác thải cũng ngày một tăngnhanh.Hiện trạng bưc thiết yêu cầu phải xây dựng một quy trình quản lý và xử
lý rác thải rắn phù hợp vệ sinh,phù hợp với các điều kiện kinh tế,xã hội,tự nhiệncủa tỉnh
Trang 2CHƯƠNG I:
NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
I CĂN CỨ PHÁP LÝ:
1 Cơ sở pháp lý để lựa chọn công nghệ chôn lấp chất thải rắn:
Công tác bảo vệ môi trường được căn cứ dựa vào một số văn bản sau:
1 Luật bảo vệ môi trường do chủ tịch nước đã ký & xác nhận ban hành số26L/CTN ngày 10/01/1994
2 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, công văn số 1999/TTG ngày03/04/1997 về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thảirắn ở các đô thị và các khu công nghiệp
3 Chỉ thị 36/CT/TW của ban chấp hành trung ương về bảo vệ môi trườngtrong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
4 Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtBảo vệ môi trường
5 Chiến lược chất thải rắn nguy hại đô thị và quyết định số TTG ngày 10/07/1999 của thủ tướng chính phủ về phê duyệt chiển lượcquản lý chất thải rắn tại các đô thị và các khu công nghiệp tới năm 2000
152/1991/QĐ-6 Văn bản hướng dẫn thực hiên bảo vệ môi trường trong quản lý và pháttriển đô thị, nông thôn và đầu tư xây dựng năm 2000
7 Nước thải của dự án khi đưa vào môi trường được xử lý đạt loại B theoTCVN 5945-2005
8 Quy chế quản lý chất thải nguy hại ban hành ngày 19/07/1999
Trang 39 Tiêu chuẩn Việt Nam về hóa chất nguy hại vi phạm an toàn trong sảnxuất, sử dụng, bảo quản, và vận chuyển TCVN 5507-1991 ban hành năm1991.
10 Tiêu chuẩn Việt Nam về phân lạo những hợp chất độc hại và yêu cầu an 11.toàn TCVN 3164-1997
12 Quy chế quản lý chất thải y tế - Bộ y tế - Hà Nội 1999
13 Chiến lược quản lý chất thải rắn nguy hại đô thị và quyết định số152/1991/QĐ-TTG ngày 10/07/1999 của Thủ tướng chính phủ về việcphê chuẩn chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu côngnghiệp tới năm 2000
14 Tiêu chuẩn về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, yêu cầu chung vềbảo vệ môi trường TCVN 6696-2000
Ô nhiễm nguồn nước do chất thải rắn: Đây được coi là nguy cơ lớn nhất đốivới sức khoẻ người dân từ chất thải rắn đặc biệt là chất thải nguy hại ở thể rắn.Các tác nhân gây ô nhiễm như các chất độc hại, các mầm bệnh thấm nhiễmvào nguồn nước (nước mặt và nước ngầm) gây ô nhiễm nguồn nước uống, nướcsinh hoạt gây các bệnh đường tiêu hoá như tiêu chảy, giun sán mắc các bệnhtruyền nhiễm như viêm gan, ngộ độc thực phẩm, các bệnh về mắt, da liễu, phụkhoa
Trang 4Ô nhiễm không khí do chất thaie rắn: Do nền khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ caolàm bay hơi nhiều chất độc hại từ chất thải rắn sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đếnsức khoẻ người dân đặc biệt là những người lao động thường xuyên tiếp xúcvới các nguồn chất thải, gây các bệnh về đường hô hấp như viêm phế quản,viêm đường hô hấp trên.
Từ những tác hại trên do CTR gây ra đòi hỏi cần có một giải phấp để ngăn
ngừa và giảm thiểu các tác hại do chất thải rắn gây ra
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Thông qua việc tìm hiểu và phân tích hiện trạng rác thải của khu vực tỉnhLai Châu tiến hành đánh giá và những biến đổi của môi trường tỉnh Lai Châutheo khía cạnh cần xử lý chất thải rắn
- Lựa chọn công nghệ thu gom, vận chuyển và chôn lấp hợp vệ sinh chất thảirắn của tỉnh Lai Châu
- Nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường đề xuất giải pháp kỹ thuật nhằmgiảm thiểu và giải quyết các tác hại mà chất thải rắn đem lại
4 Nội dung nghiên cứu:
Đề tài được chia thành 8 chương gồm có:
Chương I: Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư
Chương II: Tổng quân về chất thải rắn
Chương III: Hiện trạng quản lý chất thải rắn của tỉnh Lai Châu
Chương IV: Lựa chọn phương pháp xử lý chất thải rắn, phân tích địa điểmxây dựng và phương án thi công
Đánh giá tác động môi trường và các giải pháp giảm nhẹ
Trang 5Chương V: Tính toán và thiết kế sơ bộ hệ thống xử lý chất thải rắn bằng
phương pháp chôn lấp
Chương VI: Quản lý, vận hàng bãi chôn lấp
Chương VII: Đánh giá tác động môi trường và các giảm pháp giảm nhẹ ô nhiễm môi trường
Chương VIII: Phân tích tình hình tài chính, kinh tế
II Phương pháp lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp:
1 Nguyên tắc chung:
Công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, xây dựng BCL phải tuân theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc banhành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng (gọi tắt là Nghị định 52/CP), Nghịđịnh 12/CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Nghịđịnh số 52/CP (gọi tắt là Nghị định 12/CP), theo các quy định tại Thông tư này
và các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư và xây dựng
Khi phê duyệt dự án đầu tư BCL phải có phê duyệt Báo cáo đánh giá tácđộng môi trường (theo Phụ lục II, Thông tư 490/1998/TT-BKHCNMT ngày29/4/1998 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập và thẩmđịnh Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư)
2 Yêu cầu lựa chọn địa điểm BCL:
2.1 Địa điểm BCL phải được xác định căn cứ theo quy định xây dựng đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Trang 62.2 Khoảng cách xây dựng từ BCL tới các điểm dân cư, khu đô thị.
2.3 Việc lựa chọn địa điểm phải căn cứ vào các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xãhội, hệ hống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực dự kiến xây dựng
3 Lựa chọn các mô hình BCL:
Tuỳ thuộc vào các đặc tính của từng loại chất thải được chôn lấp và đặcđiểm địa hình từng khu vực, có thể lựa chọn các mô hình BCL sau: Bãi chôn lấpkhô, bãi chôn lấp ướt, bãi chôn lấp hỗn hợp khô-ướt, bãi chôn lấp nổi, bãi chônlấp chìm, bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi và bãi chôn lấp ở các khe núi
4 Quy mô diện tích BCL:
4.1 Quy mô diện tích BCL được xác định trên cơ sở:
A Dân số và lượng chất thải hiện tại, tỷ lệ tăng dân số và tăng lượng chất thải trong suốt thời gian vận hành của BCL
B Khả năng tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển của đô thị
4.2 Việc thiết kế BCL phải đảm bảo sao cho tổng chiều dày của bãi kể từđáy đến đỉnh có thể từ 15 m đến 25 m, tuỳ thuộc vào loại hình BCL và điều kiệncảnh quan xung quanh BCL
4.3 Tỷ lệ diện tích xây dựng các công trình phụ trợ: Đường, đê kè, hệthống thoát nước, dẫn nước, nhà kho, sân bãi, xưởng, hồ lắng nước rác, hồ xử lýnước, hệ thống hàng rào cây xanh và các công trình phụ trợ khác trong BCLchiếm khoảng 20% tổng diện tích bãi
Căn cứ vào các đặc điểm trên xác lập quy mô các BCL
Trang 75 Quy trình lựa chọn BCL:
Việc lựa chọn địa điểm BCL được thực hiện theo 4 bước sau:
- Bước 1: Thu thập các tài liệu liên quan đến yêu cầu của BCL, khối lượng chất thải cần chôn lấp và dự kiến trong tương lai Quy định về mức độ điều tra khi lập dự án xây dựng BCL như sau:
1 Điều tra về địa hình:
Đối với tất cả các BCL phải tiến hành đo đạc địa hình với tỷ lệ 1: 5000; 1:
2000, ngoài ra phải có bản đồ địa hình khu vực, tỷ lệ 1: 25.000 đối với đồng
bằng và tỷ lệ 1:50.000 đối với trung du và miền núi Tất cả các điểm đo địa vật
lý, khoan địa chất thuỷ văn, khoan địa chất công trình phải được xác định toạ
độ, độ cao và đưa lên bản đồ địa hình
2 Điều tra về thời tiết, khí hậu:
Phải thu thập tài liệu khí hậu ở các trạm khí tượng gần nhất, các yéu tố cầnthu thập bao gồm:
a Lượng mưa trung bình các tháng năm, lượng mưa ngày lớn nhất, ngàynhỏ nhất
b Độ bốc hơi trung bình và lớn nhất trong tháng
c Hướng gió và tốc độ gió trong năm
d Nhiệt độ trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất trong tháng v.v
3 Điều tra về thuỷ văn:
Ngoài việc thu thập các tài liệu thuỷ văn khu vực (mạng sông suối, giá trịmực nước trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, lưu lượng trung bình, lớn nhất, nhỏnhất ở các trạm thuỷ văn gần nhất, chế độ thuỷ triều đối với các vùng ảnh hưởng
Trang 8triều), còn phải tiến hành điều tra khảo sát thực địa và phải làm sáng tỏ các vấn
đề cơ bản sau:
a Mạng lưới sông suối của khu vực và đặc biệt là các dòng chảy chảy quakhu vực BCL (dòng chảy liên tục hoặc tạm thời đối với dòng chảy theo mùa)
b Quy mô của các dòng chảy: độ rộng, độ sâu, hướng chảy
c Lưu vực các dòng chảy: diện tích, độ dốc, khả năng tập trung nước
d Lưu lượng dòng chảy, đặc biệt chú ý lưu lượng lũ
e Mức nước cao nhất, nhỏ nhất của các dòng chảy
k Kết quả phân tích một số mẫu nước
Việc cập nhập các số liệu trên với chuỗi thời gian càng dài càng có giá trị,tối thiểu không nhỏ hơn 5 năm
4 Điều tra về địa chất, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình:
4.1 Mức độ điều tra phải trả lời được các vấn đề cơ bản sau:
a Diện phân bố của các lớp đất đá trong khu vực BCL, diện tích, bề dày,
độ sâu phân bố
b Thành phần thạch học của các lớp
c Hệ số thấm nước của các lớp
Trang 9d Thành phần hoá học của nước, tính chất cơ lý của các lớp đất, thànhphần hạt.
4.2 Để thực hiện được các yêu cầu trên phải:
a Tiến hành đo địa vật lý để xác định đứt gãy
b Khoan và thí nghiệm ít nhất một lỗ khoan địa chất thuỷ văn Độ sâu lỗ khoan địa chất thuỷ văn phải vào tầng chứa nước có ý nghĩa cấp nước Ví dụ lỗkhoan có thể bố trí ngoài diện tích bãi chôn lấp đến 50 m (sau này nếu cần cóthể sử dụng làm lỗ khoan cấp nước cho bãi chôn lấp hoặc để làm trạm quan trắcnước ngầm)
c Hiện trạng khai thác sử dụng nước ngầm của khu vực
d Địa chất công trình: mạng lưới khoan các lỗ khoan địa chất công trình
có thể 30m x 30m đến 50m x 50 m tuỳ theo bãi lớn hay nhỏ
- Chiều sâu các lỗ khoan địa chất công trình 15m
- Số mẫu lấy trong mỗi lớp ít nhất là 1 mẫu
- Chỉ tiêu phân tích: hệ số thấm, thành phần hạt, tính chất cơ lý của đất đá
Trang 10- Tất cả các lỗ khoan phải đo mực nước.
- Sau khi kết thúc công tác khảo sát, các lỗ khoan cần được lấp đảm bảođúng yêu cầu kỹ thuật, tuyệt đối không để nước thấm rỉ xuống dưới và chỉ để lạicác lỗ khoan dùng để quan trắc (đo mực nước, lấy mẫu phân tích )
- Phân tích hoá học một số mẫu đất (mỗi lớp tối thiểu 1 mẫu)
5 Điều tra hệ sinh thái khu vực:
a Hệ thực vật, động vật chủ yếu và ý nghĩa kinh tế của nó
b Hệ thuỷ sinh
c Các loài thực vật và động vật quý hiếm có trong sách đỏ của khu vực
BCL và vùng phụ cận
6 Điều tra về tình hình kinh tế - xã hội:
a Hiện trạng sử dụng đất, đặc biệt khu dự kiến chọn BCL: năng suất sản xuất,giá trị kinh tế hiện tại
b Cơ sở hạ tầng quanh BCL (giao thông, điện nước )
c Cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ
d Các khu dân cư gần nhất (số dân, tỷ lệ sinh sản, bệnh tật hiện tại Phong tục tập quán)
e Các khu du lịch, di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh và các yếu
tố khác
- Bước 2: Xác định phương án các địa điểm có khả năng để xây dựng BCL.Các vị trí này có thể được xem xét và đề xuất trên cơ sở nghiên cứu phân tíchcác bản đồ địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
đã có, hiện trạng phân bố dân cư Tổ chức các chuyến khảo sát thực địa
Trang 11- Bước 3: So sánh và lựa chọn phương án với các chỉ tiêu của BCL và loại
bỏ bớt một số địa điểm dự định Lựa chọn chính thức, trong bước này so sánhđánh giá chi tiết các địa điểm còn lại trên cơ sở phân tích đánh giá dựa theo cácchỉ tiêu: kỹ thuật, kinh tế và xã hội, lựa chọn tối ưu, áp dụng các phương phápchập bản đồ, tính điểm các chỉ tiêu Để thực hiện được bước này cần phải cóđầy đủ các tài liệu điều tra hiện trạng môi trường, đặc điểm tự nhiên, kinh tế -
xã hội của tất cả các địa điểm dự định Từ đó, cho điểm từng yếu tố đối với từngđịa điểm và lựa chọn địa điểm thích hợp nhất
- Bước 4: Sơ phác, mô phỏng phương án địa điểm lựa chọn BCL
Trang 122 Các nguồn gốc phát sinh chất thải rắn:
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ sở quan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý chất thải rắn thích hợp.
Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là:
- Khu dân cư.
- Khu thương mại.
- Cơ quan, công sở.
- Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng.
Trang 13- Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sữa chữa và dịch vụ.
- Trường học, bệnh viện, văn phòng, công sở nhà nước.
- Khu nhà xây dựng mới, sữa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san
nền xây dựng.
- Đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí, bãi tắm.
- Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử lý chất thải công
nghiệp khác.
- Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hoá chất, nhiệt điện.
- Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây ăn quả, nông trại.
- Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm.
- Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại.
- Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải trí Bùn, tro, chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu, và các rác thải sinh hoạt.
- Thực phẩm bị thối rửa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất độc hại (Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HILL 1993)
Bảng 1: Nguồn gốc các loại chất thải.
Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự, chung
cư
Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thủy tinh, nhôm
Trang 14Khu thương
mại
Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa và dịch vụ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại
Cơ quan, công
Công trình xây
dựng
Khu nhà xây dựng mới, sửa chửa hữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng
Gỗ, bê tông, thép, gạch, thạch cao, bụi
Dịch vụ công
cộng đô thị
Hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí, bãi tắm
Rác cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại khu vui chơi, giải trí
Các khu công
nghiệp
Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng- nhẹ, lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện
Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu,
và các rác thải sinh hoạtNông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn
cây ăn trái, nông trại
Thực phẩm bị thối rửa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất độc hại
(Nguồn: Nguyễn Văn Phước - Giáo trình Quản Lý Chất Thải Rắn)
Trang 15thì đạt giá trị 22.210 tấn/ngày Hiệu suất thu gom từ 40%-67% ở các thành phốlớn và từ
Theo số liệu thống kê năm 2007 của Cục Bảo vệ môi trường, tổng khối
lượng phát sinh CTRNH tại 64 tỉnh thành trong cả nước là 16.927,80 tấn/ngày,
tương đương 6.170.868 tấn/năm Như vậy, trung bình tại mỗi đô thị của cáctỉnh, thành phố trong cả nước phát sinh 264,5 tấn/ngày Trong đó, TP Hồ ChíMinh là nơi có khối lượng phát sinh lớn nhất với khoảng 5.500 tấn/ngày chấtthải rắn sinh hoạt (CTRSH) (đô thị có khối lượng phát sinh CTRSH ít nhất là thị
xã Bắc Kạn với 12,3 tấn/ngày)
Khối lượng phát sinh trung bình tại các đô thị của các vùng dao động khálớn, lớn nhất là vùng Đông Nam Bộ với 839,13 tấn/ngày/đô thị tương đương306.280,63 tấn/năm (chiếm khoảng 65% CTRNH trên cả nước), tiếp đến làvùng đồng bằng Sông Hồng với 389,3 tấn/ngày/đô thị tương đương 142.094,5tấn/năm ( chiếm khoảng 32% CTRNH trên cả nước) Thấp nhất là Vùng TâyBắc với 43,9 tấn/ngày/đô thị tương đương 16.023,5 tấn/năm
Tại Hà Nội, tổng lượng rác thải sinh hoạt đô thị của thành phố vào khoảng2.800 tấn/ngày, ngoài ra chất thải công nghiệp, chất thải xây dựng, chất thải y tếvới khối lượng 2.000 tấn/ngày Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt chiếm tỷ trọnglớn nhất trong các loại, khoảng 60%, chất thải xây dựng chiếm khoảng 25%,chất thải công nghiệp 10% và lượng chất thải phân bùn bể phốt là 5%
Trang 16Tại TP Hồ Chí Minh, lượng rác thải lên tới gần 4.000 tấn/ngày, chỉ có24/142 cơ sở y tế lớn là có xử lý nước thải, khoảng 3.000 cơ sở sản xuất gây ônhiễm thuộc diện phải di dời.
Tại các bệnh viện, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn y tế được phân cấp theo từngtuyến, loại bệnh viện, cơ sở y tế Lượng chất thải rắn bệnh viện phát sinh trongquá trình khám chữa bệnh mỗi ngày vào khoảng 429 tấn chất thải rắn y tế, trong
đó lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh ước tính khoảng 34 tấn/ngày
- Hợp phần có thành phần hữu cơ cao (50,27% - 62,22%)
- Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ, vỏ sò, sành sứ…
- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900kcal/kg)
- Lượng bùn cặn cống thường lấy theo định kì hàng năm, ước tính trung bìnhcho một ngày là 822 tấn Tổng lượng chất thải rắn phát sinh và tỉ lệ thu gomđược thể hiện trong bảng 2 dưới đây
- Trọng lượng riêng của chất thải rắn đóng vai trò quyết định trong việc lựachọn thiết bị thu gom và phương thức vận chuyển Số liệu này dao động theomật độ dân cư và thành phần kinh tế hoạt động chủ yếu ở từng đô thị:
Trang 17Bảng 2: Lượng chất thải tạo thành và tỉ lệ thu gom trên toàn quốc từ
Trang 18Bảng 3: Thành phần chất thải rắn ở một số đô thị năm 1998
(% theo tải lượng).
độ xốp của rác nén của các vật chất trong thành phần chất thải rắn
- Khối lượng riêng
Trang 19Trọng lượng riêng của chất thải rắn là trọng lượng của một đơn vị vật chấttính trên một đơn vị thể tích (kg/m3) Bởi vì chất thải rắn có thể ở các trạngthái như xốp, chứa trong các container, nén hoặc không nén được…nên khi báocáo
giá trị trọng lượng riêng phải chú thích trạng thái mẫu rác một cách rõ ràng
Trọng lượng riêng thải đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý,mùa trong năm, thời gian lưu trữ chất thải…trọng lượng riêng của một chất thải
đô thị điển hình là khoảng 500 lb/yd3 (300kg/m3)
- Khả năng giữ nước tại thực địa (hiện trường)
Khả năng giữ nước tại hiện trường của chất thải rắn là toàn bộ lượng nước
mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống của trọnglực Là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác định lượng nước rò rỉ
từ bãi rác Khả năng giữ nước tại hiện trường thay đổi phụ thuộc vào áp lựcnén và trạng thái phân hủy của chất thải (ở khu dân cư và các khu thương mạithì dao động trong khoảng 50 – 60%)
Trang 20II Phân loại chất thải rắn:
Chất thải rắn rất đa dạng, vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như:
1 Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý:
Phân loại chất thải rắn theo dạng này, người ta chia ra các loại: Các chấtcháy được, các chất không cháy được, các chất hỗn hợp
Bảng 4: Phân loại theo công nghệ xử lý
- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ, tre, nứa, rơm
- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao su
- Các túi giấy, các mảnh bìa, giấy vệ sinh…
- Vải, len…
- Các rau, quả, thực phẩm…
- Đồ dùng bằng gỗ như:
bàn, ghế, tủ…
- Phim cuộn, túi chất dẻo, chai lọ chất dẻo, bịch nylon…
Trang 21mà dễ bị nam châm hút.
- Các vật liệu không bị nam châm hút
- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ thủy tinh
- Các vật liệu không cháy khác ngoài kim loại và thủy
- Hàng rào, dao, nắp lọ…
- Vỏ hộp nhôm, đồ đựng bắng kim loại…
- Chai lọ, đồ dùng bằng thủy tinh, bóng đèn…
- Vò trai, ốc, gạch đá,gốm, sành, sứ…
3/ Các chất hỗn
hợp
- Tất cả các loại vật liệu khác không phân loại ở phần 1 và phần 2 đều thuộc loại này Loại này có thể chia làm 2 phần với kích thước >5mm và <5mm
- Đá cuội, cát, đất, tóc…
(Nguồn: Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, nhà xuất
bản Khoa học Kỹ thuật, 1999.)
2 Phân loại theo quan điểm thông thường:
- Rác thực phẩm: Bao gồm phần thừa thải, không ăn được sinh ra trongquá trình lưu trữ, chế biến, nấu ăn…đặc điểm quan trọng của loại rác này làphân hủy nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Quá trình phân hủy thườnggây ra mùi hôi khó chịu
- Rác rưởi: Bao gồm các chất cháy được và các chất không cháy được,sinh ra từ các hộ gia đình, công sở, hoạt động thương mại…các chất cháy đượcnhư
giấy, carton, plastic, vải, cao su, da, gỗ…và chất không cháy được như thủy
Trang 22tinh, vỏ hộp kim loại…
- Tro, xỉ: vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm, lá…ở các hộgia đình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp…
- Chất thải xây dựng: Đây là chất thải rắn từ quá trình xây dựng, sửa chữanhà, đập phá công trình xây dựng tạo ra các xà bần, bêtông…
- Chất thải đặc biệt: Được liệt vào loại rác này có rác thu gom từ việc quétđường, rác từ thùng rác công cộng, xác động vật, xe ôtô phế thải…
- Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: chất thải này có hệ thống xử lýnước, từ nước thải, từ các nhà máy xử lý chất thải công nghiệp Thành phầnchất thải loại này đa dạng và phụ thuộc vào bản chất của quá trình xử lý Chấtthải này thường là chất thải dạng rắn hoặc bùn (nước chiếm từ 25 – 95%)
- Chất thải nông nghiệp: Vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệpnhư gốc rơm, rạ, cây trồng, chăn nuôi Hiện nay chất thải này chưa được quản
lý tốt ngay ở các nước phát triển vì đặc điểm phân tán về số lượng và khả năng
tổ chức thu gom
- Chất thải nguy hại: bao gồm chất thải hóa chất, sinh học dễ cháy, dễ nổhoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sốngcon người, động thực vật Những chất này thường xuất hiện ở thể lỏng, khí vàrắn Đối với chất thải loại này, việc thu gom, xử lý phải hết sức cẩn thận
Vấn đề quản lý chất thải rắn trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng làmột trong những tiêu chí trong công tác bảo vệ môi trường
Bên cạnh sự phát triển công nghiệp và hiện đại hóa, sự phát triển đô thị vàcác
khu công nghiệp sẽ phát sinh chất thải rắn của công nghiệp, bệnh viện và rácthải đô thị
Nếu không được xử lý đúng cách, những loại chất thải do con người tống ramôi trường có thể gây ra nhiều loại bệnh tật, là con đường truyền nhiễm nguyhiểm, phá hoại đến cả môi trường sống…tác nhân gây nguy hại môi trường của
Trang 23chất thải rắn là rất lớn Vì vậy, vấn đề hiện nay là chúng ta cần đưa ra nhữnggiải pháp quản lý và xử lý chất thải rắn hiệu quả, ứng dụng những tiến bộ khoahọc trong và ngoài nước, góp phần giảm thiểu ảnh hưởng của chất thải rắn đếnmôi trường sống nói chung và môi trường không khí nói riêng, vì sức khỏe củacon người và của cả xã hội.
Trang 24CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CỦA TỈNH NGHỆ AN
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH NGHỆ AN
1 Điều kiện tự nhiên
Huyện thị: Thị xã Cửa Lò, Thị xã Thái Hòa và 17 huyện, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Đô
Lương, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông, Nghĩa
Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn
Vị trí địa lý:
Trang 25Nghệ An nằm ở vùng Bắc Trung bộ nước Việt Nam, có tọa độ địa lý từ 18o33' đến 20o00' vĩ độ
Bắc và từ 103o52' đến 105o48' kinh độ Đông.
Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, Tây giáp nước bạn Lào, Đông giáp với biển Đông.
Địa hình Nghệ An gồm có núi, đồi, thung lũng Độ dốc thoải dần từ đông bắc xuống tây nam Hệ thống sông ngòi của tỉnh dày đặc, có bờ biển dài 82 km Giao thông đuờng bộ, đường sắt, đường
thuỷ và đường không đều thuận lợi: có quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua tỉnh dài
94km, có cảng biển Cửa Lò, sân bay Vinh
b.Đặc điểm địa hình và Khí hậu
Về địa hình:
Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng, phức tạp và bị chia cắt bởi các
hệ thống đồi núi, sông suối hướng nghiêng từ Tây - Bắc xuống Đông - Nam Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Pulaileng (2 711m) ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành có nơi chỉ cao đến 0,2 m so với mặt nước biển (đó là xã Quỳnh Thanh huyện Quỳnh Lưu).
Đồi núi chiếm 83% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh
sông ngòi:
Tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9.828 km, mật độ trung bình là 0,7 km/km2 Sông lớn nhất là sông Cả (sông Lam) bắt nguồn từ huyện Mường Pẹc tỉnh Xieng Khoảng (Lào), có chiều dài là 532 km (riêng trên đất Nghệ An
có chiều dài là 361 km), diện tích lưu vực 27.200 km2 (riêng ở Nghệ An là
17.730 km2) Tổng lượng nước hàng năm khoảng 28.109 m3 trong đó 14,4.109
là nước mặt
Nhìn chung nguồn nước khá dồi dào, đủ để đáp ứng cho sản xuất và phục vụ
cho đời sống sinh hoạt của nhân dân
Biển, bờ biển
Hải phận rộng 4.230 hải lý vuông, từ độ sâu 40m trở vào nói chung đáy biển tương đối bằng phẳng, từ độ sâu 40m trở ra có nhiều đá ngầm, cồn cát Vùng
biển Nghệ An là nơi tập trung nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao
Bải biển Cửa Lò là một trong những bãi tắm đẹp và hấp dẫn, đó là lợi thế cho
việc phát triển nhành du lịch ở Nghệ An
Bờ biển Nghệ An có chiều dài 82 km, có 6 cửa lạch thuận lợi cho việc vận tải
biển, phát triển cảng biển và nghề làm muối (1000 ha)
Trang 26- Nhiệt độ trung bình là 24,2oC, cao hơn so với trung bình hàng năm là 0,2o C
- Tổng lượng mưa trong năm là 1.610,9mm, lượng mưa thấp nhất là 1110,1 mm
ở huyện Tương Dương
- Tổng số ngày mưa trong năm là 157 ngày nhiều hơn năm 2003 là 33 ngày
- Độ ẩm trung bình hàng năm là: 84%, độ ẩm thấp nhất là 42% vào tháng 7
- Tổng số giờ nắng trong năm 2004 là 1.460 giờ, thấp hơn năm 2003 là 270 giờ
2 Điều kiên kinh tế- xã hội
a điều kiện dân cư:
Dân số Nghệ An (theo điều tra dân số ngày 01/04/2009) có 3.113.055 người,giảm so với thời kỳ điều tra đân số năm 2004 vì một bộ phận dân cư di cư vàocác địa phương khác sinh sống mà chủ yếu là các tỉnh phía Nam Trên toàn tỉnhNghệ An có nhiều dân tộc cùng sinh sống như người Thái, người Mường bên cạnhdân tộc chính là người Kinh
Dân số tỉnh Nghệ An gần 3 triệu người Tỉ lệ dân số dưới 14 tuổi chiếm
40%, từ 15-59 tuổi chiếm 54%, trên 60 tuổi chiếm 6% (là tỉnh có tỷ lệ dân số
trẻ lớn so với các tỉnh trong cả nước)
+ Trình độ dân trí từng bước được nâng cao Toàn tỉnh đã phổ cập tiểu học và
xoá mù chữ từ năm 1998, đang phấn đấu phổ cập trung học cơ sở
+ Nguồn lao động dồi dào, trên 1,5 triệu người Trong đó làm việc trong các
ngành kinh tế là 1,38 triệu người Hàng năm nguồn lao động được bổ sung trên
Trang 273 vạn người.
+ Tỷ lệ lao động được đào tạo khoảng 15% Toàn tỉnh hiện có 105 tiến sỹ, trên
400 thạc sỹ, gần 24.000 người có trình độ đại học, 14.000 người có trình độ
cao đẳng, 60.000 người có trình độ trung học chuyên nghiệp
b Phát triển kinh tế
Công nghiệp
Hiện nay ngành công nghiệp của Nghệ An tập trung phát triển ở 3 khu vực
là Vinh - Cửa Lò gắn với Khu kinh tế Đông Nam, Khu vực Hoàng Mai và khu
vực Phủ Quỳ Phấn đấu phát triển nhiều ngành công nghiệp có thế mạnh như
các ngành chế biến thực phẩm - đồ uống, chế biến thuỷ hải sản, dệt may, vật
liệu xây dựng, cơ khí, sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, chế tác đá mỹ nghệ, đá
trang trí, sản xuất bao bì, nhựa, giấy Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An các khu công nghiệp sau:
Khu kinh tế Đông Nam
Khu công nghiệp Bắc Vinh
Khu công nghiệp Nam Cấm
Khu công nghiệp Nghi Phú
Khu công nghiệp Hưng Đông
Khu công nghiệp Cửa Lò
Khu công nghiệp Hoàng Mai
Khu công nghiệp Đông Hồi
Khu công nghiệp Phủ Quỳ
Khu công nghiệp Tân Thắng
Du lịch
Có bãi tắm Cửa Lò là khu nghỉ mát; Khu du lịch biển diễn Thành, huyện Diễn
Châu - một bãi biển hoang sơ và lãng mạn; khu di tích Hồ Chí Minh, khu di tíchđền Cuông Năm 2008, Khu du lịch Bãi Lữ được đưa vào khai thác
Nghệ An là xứ sở của những lễ hội cổ truyền diễn ra trên sông nước như lễ
Trang 28hội Cầu Ngư, Rước hến, Đua thuyền Lễ hội làm sống lại những kỳ tích lịch
sử được nâng lên thành huyền thoại, giàu chất sử thi, đậm đà tính nhân văn như
lễ hội đền Cuông, lễ hội làng Vạn Lộc, làng Sen Miền núi có các lễ hội như
Hang Bua, lễ hội Xàng Khan, lễ Mừng nhà mới, lễ Uống rượu cần
Nghệ An còn lưu giữ được nhiều di tích văn hoá lịch sử, nhiều danh lam thắng
cảnh, lễ hội văn hoá truyền thống - đó là những yếu tố thuận lợi giúp cho du
lịch Nghệ An phát triển
Về du lịch biển, Nghệ An có 82km bờ biển với nhiều bãi tắm đẹp hấp dẫn
khách du lịch quốc tế như bãi biển Cửa Lò, Cửa Hội; Nghi Thiết, Bãi Lữ (Nghi
Lộc), Quỳnh Bảng, Quỳnh Phương, Quỳnh Nghĩa (Quỳnh Lưu), Diễn Thành (Diễn
Châu) Đồng thời Nghệ An rất có lợi thế phát triển du lịch văn hóa Hiện nay
Nghệ An có trên 1 ngàn di tích lịch sử văn hóa, trong đó có gần 200 di tích lịch
sử văn hoá được xếp hạng, đặc biệt là Khu di tích Kim Liên, quê hương của Hồ
Chí Minh, hàng năm đón xấp xỉ 2 triệu lượt nhân dân và du khách đến tham quannghiên cứu
Khu di tích lịch sử Kim Liên, cách trung tâm thành phố Vinh 12 km về phía Tây
Nam, là khu di tích tưởng niệm Hồ Chí Minh tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn
Nơi đây gắn với thời niên thiếu của Hồ Chí Minh và còn lưu giữ những kỷ
niệm thuở nhỏ của cậu bé Nguyễn Sinh Cung, những dấu tích và những kỷ vật
của gia đình
Làng Sen, quê nội của Hồ Chí Minh, tên chữ là Kim Liên (bông sen vàng)
Làng có nhiều hồ thả sen suốt hai bên đường làng Ngôi nhà của Hồ Chí Minh
sống thuở nhỏ dựng bằng tre và gỗ, 5 gian, lợp tranh Trong nhà có những đồ
dùng giống như các gia đình nông dân: phản gỗ, chõng tre, cái võng gai, bàn
thờ Nhà được dựng năm 1901 do công sức và tiền của dân làng góp lại làm
tặng ông Nguyễn Sinh Sắc, thân phụ của Hồ Chí Minh khi ông Sắc đỗ Phó Bảng
đem lại vinh dự cho cả làng
Cách làng Sen 2km là làng Chùa (tên chữ là Hoàng Trù) - quê ngoại của Hồ
Chí Minh - và cũng là nơi ông cất tiếng khóc chào đời, được mẹ nuôi dạy
những năm ấu thơ
Khu du lịch thành phố Vinh nằm ở vị trí giao thông thuận tiện, có quốc lộ 1A
Trang 29và tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua, có sân bay Vinh nằm cách trung tâm
thành phố không xa Thành phố Vinh còn là đầu mối giao thông quan trọng
giữa miền Bắc và miền Nam Khách đi du lịch theo tuyến quốc lộ 1A ngày
càng tăng, lượng du khách đến với Nghệ An theo đó cũng tăng
Thành phố Vinh từ lâu đã hấp dẫn du khách bởi một quần thể khu du lịch
với những nét đặc trưng tiêu biểu của một đô thị xứ Nghệ Đến với thành phố
Vinh, du khách có thể tham gia vào nhiều loại hình du lịch như: du lịch nghiên
cứu, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
Cách thành phố Vinh 120 km về phía Tây Nam, Vườn Quốc gia Pù Mát
thuộc huyện Con Cuông, nằm trên sườn Đông của dải Trường Sơn, dọc theo
biên giới Việt Lào Nơi đây có một số loài động vật, thực vật quý hiếm cần
phải được bảo tồn nghiêm ngặt như: sao la, thỏ vằn, niệc cổ hung và một số
loài thực vật như pơ mu, sa mu, sao hải nam
Hiện nay, nhiều tổ chức bảo vệ môi trường thế giới cũng như trong nước,
đang có các dự án để bảo tồn và phát triển vườn quốc gia Pù Mát, khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Huống tạo thành khu du lịch sinh thái hấp dẫn
Khu du lịch Cửa Lò là điểm du lịch biển hấp dẫn với bãi cát trắng mịn chạy
dài gần 10 km, thông ra Hòn Ngư, Hòn Mắt, Đảo Lan Châu e ấp ven bờ như
một nét chấm phá của bức tranh thuỷ mạc Tất cả đã tạo ra cho Cửa Lò có một
sức hấp dẫn mạnh mẽ với du khách thập phương
Nghệ An còn là nơi có nhiều món ăn ngon, đặc sản nổi tiếng: cháo lươn
Vinh, cơm lam, nhút Thanh Chương, tương Nam Đàn, cam xã Đoài là những sản phẩm du lịch có sức cuốn hút khách du lịch quốc tế và trong nước
Với nhiều lắm những danh lam thắng cảnh, hệ thống di tích, văn hoá phong
phú về số lượng, độc đáo về nội dung, đa dạng về loại hình, Nghệ An đang là
miền đất hứa, là địa chỉ du lịch hấp dẫn đối với du khách
II HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI TỈNH NGHỆ AN:
1 các nguồn phát sinh chất thải rắn:
Những nguồn phát sinh chất thải rắn chính là:
* Chất thải sinh hoạt
Trang 30- Hộ gia đình(nhà ở riêng biệt,khu tập thể,khu chung cư…) thực phẩmthừa,giấy bỏ,vải, da, gỗ vụn,thủy tinh vỡ, chai lọ bỏ,các loại kim loại khác,tro,
lá cây,các chất thải đặc biệt ( đồ điện,pin,acquy, dầu, lốp xe…0) và các chấtđộc hại sử dụng trong gia đình( thuốc diệt chuột,muỗi, gián, thuốc hết hạn sửdụng )
- Các trung tâm Thương mại, nhà hàng, quán ăn, chợ,văn phòng,khách sạn, nhà
in, trạm xăng dầu,khu du lịch…:giấy ăn, bìa cactong, nhựa, gỗ, thức ănthừa,thủy tinh, kim loại, các loại rác đặc biệt( dầu mỡ, lốp xe…) và các chấtthải độc hại như sơn…
- Các công sở ,trường học,các cơ quan hành chính,đơn vị quân đội,các côngtrình công cộng( bến xe,đường phố,công viên…): phần lớn chất thải giống nhưchất thải thương mại và gồm cả chất thải sinh hoạt
* Chất thải y tế :Chất thải từ bệnh viện và các trung tâm y tế,khu khám chữabệnh…:gồm chất thải giống như chất thải thương mại và chất thải sinhhoạt.Trong đó có 5% lượng chất thải có tính chất đặc biệt nguy hiểm chứa các
vi sinh vật có khả năng truyền nhiễm bệnh,cần phải phân loại và xử lý tại chỗ
* Chất thải xây dựng: bao gồm chất thải từ các hoạt động xây dựng, các địađiểm xây dựng mới,sửa chữa đường xá, di dời nhà cửa…như gỗ,thép,gạch,bêtông,cát…các loại rác đường phố như lá cây,rác công viên…
* Chất thải công nghiêp: là các chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuấtcông nghiệp,tiểu thủ công nghiệp.Các chất thải đó bao gồm: các chất thải sinh
ra từ nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, các chất thải sinh ra
từ nhiên liệu phục vụ sản xuất,các chất thải sinh ra trong công nghiệp sản xuất
*Chất thải nông nghiệp:là những chất thải sinh ra trong quá trình hoạt động sảnxuất công nghiệp:rơm,rạ,chai lọ đựng hóa chất bảo vệ thực vật…
Trang 312 thành phần chất thải rắn:
Chất thải rắn bao gồm những chất hữu cơ(có thể cháy được) và những chất
vô cơ ( ko cháy được),chất thải độc hại, chất thải đặc biệt thải ra từ các hộ giađình, cơ sở sản xuất, thương mại,công sở,thành phần hữu cơ tiêu biểu nhất chủyếu là các chất dễ phân hủy.Thực phẩm thừa,giấy các loại,cactong,nhự vải cácloại,cao su,gỗ,rác thải sân vườn.Thành phần vô cơ gồm thủy tinh, ion kimloại,nhôm,sắt thép,bụi…
Các thành phần chất thải rắn của tỉnh Ngệ An sẽ có thay đổi do có sự thay
đổi trong cơ cấu phát triển kinh tế,tỷ trọng công nghiệp ,thương mại và dịchvụ;dựa vào sự thay đổi xu hướng sử dụng hàng hóa của nhân dân
Không cháy được(kim loại,thủy tinh,gạch…) 35
Các chất thải dễ phân hủy đặc biệt trong điều kiện thời tiết ẩm lại càng
dễ phân hủy,thối rữa.Nguồn phát sinh chất thối rửa chủ yếu là thức ăn ,nguyênliệu chế biến thực phẩm…Thường chất thối rữa phát sinh mùi hôi thối và làđiều kiện cho ruồi ,muỗi.nhặng phát triển.Có thể nói ,bản chất của các chất thốirữa trong rác là yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến thiết kế và vận hành của hệthống sử lý rác thải,nhất là hệ thống thu gom rác.Đối với giấy,mặc dù có đếnhơn 50 loại giấy khác nhau ,giấy thải trong rác sinh hoạt chủ yếu là giấybáo ,tạp chí,giấy quảng cáo,tờ rơi,giấy loại ở các cơ quan,giấy bao gói ,khăngiấy,carton…
Các chất thải nhựa trong rác gồm một số chủng loại:
-polythylenen terephthalat(PETE/1)
Trang 32-polythylenen mật độ cao (HDPE/2
- Các thứ rác cồng kềnh như đồ hỏng hóc, hết hạn sử dụng hay phế phẩm nhưcác loại đồ gỗ,đèn quạt và các loại tương tự khác.Các loại đồ điện gia dụng nhưmáy lạnh, radio,tivi,giàn nghe nhạc,lò bếp,…Khi thu gom các loại rác này phải
để riêng vì chúng có thể gây cháy nổ hoặc gây ô nhiễm môi trường,nguy hiểm
và gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người
-Các nguồn phát sinh pin,điện tử,ắc quy gồm các máy móc,nguồn dự trữ điệngia dụng,ô tô,xe gắn máy,bình điện… hàm chứa rất nhiều các kim loại nhưthủy ngân,bạc,chì…Các kim loại này có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm,ônhiễm đất
-Dầu thải từ ô tô,xe gắn máy nếu không được thu gom để tái chế hợp lý sẽ gây
ô nhiễm đất và nguồn nước mặt
Lốp xe cũng là một vấn đề nan giải bởi vì nó cồng kềnh khó phân hủy,đồngthời cũng là nơi trú ngụ của muỗi,nơi phát sinh mầm bệnh
Trang 33-Mặt khác,trong rác thải còn có các chất độc hại đối với con người và sinh vậtnhư: thuốc diệt chuột,thuốc trừ sâu,hóa chất bảo vệ thực vật,chất phụ gia sửdụng để chế biến túi nilong,gia công,các hóa mĩ phẩm qua hạn sử dụng,các loạiphẩm nhuộm quần áo…
Sau đây là bảng thành phần chất thải rắn của tỉnh Nghệ An
3 quản lý, thu gom chất thải rắn:
Chất thải rắn ở thành phố Nghệ An hiện nay thu gom chủ yếu bằng phươngpháp thủ công.Chất thaỉ được thu gom tập chung tại chỗ và không được phânloại tại nguồn phát sinh.Trong công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn còngặp nhiều khó khăn do:
+Ý thức của người dân còn chưa cao,vứt rác bừa bãi,không đúng địađiểm và thời gian quy định
+ Người dân chưa ý thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệmôi trường có lợi cho bản than mình như thế nào
Trang 34+ Một số nơi thu gom có địa hình dốc, nhiều ngõ hẹp
+Múc thu phí cho việc thu gom chưa đáp ứng được yêu cầu về côngtác quản lý chất thải rắn
a Cơ quan quản lý và xử lý chất thải rắn.
Các cơ quan quản lý và xử lý chất thải rắn tại tỉnh Nghệ An bao gồm:UBND tỉnh Nghệ An, Sở tài nguyên và môi trường, Công ty môi trường vàdịch vụ đô thị tỉnh Nghệ An đảm nhiệm.Trong đó,công ty môi trường và dịch
vụ đô thị Nghệ An chịu trách nhiệm trực tiếp làm nhiệm vụ chính là:
+Tổ chức thu gom,vận chuyển,xử lý rác thải
+ Chế tạo,sửa chữa các trang thiết bị dùng trong chuyên nghành
+ Thực hiện các dịch vụ vệ sinh môi trường
Trong khi hoạt động,công ty đã phân ra các tổ, các đội thực hiện các nhiệm vụkhác nhau:
+Các xi nghiệp môi trường
+Các đơn vị chuyên vận chuyển
+Các đơn xị chuyên thu gom rác thải
+Các đơn vị chuyên thu dọn rác đường phố
+Các đơn vị chuyên chăm sóc cây xanh
+Các đơn vị phụ trách quản lý bãi rác
+Đơn vị làm nhiệm vụ chôn lấp rác thải
b Hệ thống vận chuyển chôn lấp
-Các phương tiện được sử dụng để thực hiện việc chôn lấp bao gồm:
Trang 35+Xe đẩy 300 chiếc
+Xe chở chất thải 550 chiếc
+Xe rửa đường 10 chiếc
+Xe phục vụ hành chính 10 chiếc
+Các loại thùng 500 chiếc
-Thu gom rác thải nhờ công nhân dùng xe đẩy đến tận khu dân cư, các đườngphố để thu gom rác thải, sau đó tập kết tại nơi quy định để chờ xe ô tô chuyênchở rác đến chở đến bãi rác.Phương pháp này còn nhiều hạn chế như rơivãi,chưa thu gom được triệt để, gây mất mĩ quan,nhất là khi tập kết rác,sự bốcmùi của rác thải gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân và môitrường sống xung quanh
- Ngoài công ty dịch vụ môi trường thu gom rác ra, còn có đội thu gom rác tựdo.Đội ngũ này đã thu gom các loại rác thải có thể tái chế được bao gồm: giấy,bao tải, kim loại, thủy tinh, nhựa…giúp cho phân loại rác sơ bộ ngay đầunguồn
-Trên toàn thành phố có 15 điểm tập kết rác thải được quy định,với tổng lượngthu gom là 70% khối lượng rác thải ra.Phần còn lại được thu gom tái chế theomục đích sử dụng của người dân,bị đổ ra ao hồ,khe suối,triền đồi…
Mỗi ngày toàn thành phố thải ra là 210 tấn rác thải,trong đó 16% lượng rác
có thể tái chế được
c Thời gian thu gom rác
Thời gian thu gom rác được chia ra thành cca ca trong ngày:
Trang 37CHƯƠNG III LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ PHÂN
TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
I Lựa chọn phương pháp xử lý chất thải rắn:
1 Cơ sở lựa chọn
- Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là làm giảm hoặc các thành phần khôngmuốn trong chất thải như chất độc hại chất không hợp vệ,tận dụng năng lượng
và vật liệu trong chất thải
- Khi lựa chọn phương pháp cần quan tâm những điểm sau đây:
+Tổng lượng chất thải rắn cần xử lý
+Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng
+Yêu cầu bảo vệ môi trường
+Thành phần,tính chất của chất thải rắn bao gồm:
Thành phần,tính chất của chất thải sinh hoạt
Thành phần,tính chất của chất thải công nghiệp
Thành phần nguy hại hoặc không nguy hại