Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinhBài số 2: Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng của 1 doanh nghiệp sảnxuất hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA KINH TẾ - BỘ MÔN KẾ TOÁN
BÀI TẬP
Môn học: Kế toán tài chính phần 1
Hưng Yên, ngày 08 tháng 01 năm 2012
Trang 2Bài số 1: Doanh nghiệp HC tháng 1/N có các chứng từ tài liệu ( ĐVT : 1000 đ)
I Số dư đầu tháng của TK 111 “ Tiền mặt” : 36.460
Trong đó: TK 1111 “ Tiền Việt Nam” : 13.210; TK 1112 “ Ngoại tệ”: 23.250 ( của 1.500USD, tỷ giá 1USD = 15.500 VNĐ)
II Các chứng từ phát sinh trong tháng
Chứng từ
Số Ngày
01 2-1 Phiếu thu (tiền mặt): Rút tiền ngân hàng về nhập quỹ 48.000
02 3-1 Phiếu thu (tiền mặt): Công ty A trả nợ tiền hàng tháng 12/N 37.500
01 4-1 Phiếu chi( tiền mặt): Tạm ứng lương kỳ I cho CBCNV 38.000
02 4-1 Phiếu chi( tiền mặt): Tạm ứng tiền công tác cho CNVB 500
03 5-1 Phiếu thu: bán hàng trực tiếp tại kho( giá bán: 20.000, VAT: 10%) 22.000
03 6-1 Phiếu chi: Trả tiền công tác phí cho ông N, ở phòng hành chính 320
04 8-1 Phiếu chi: Nộp tiền mặt vào ngân hàng số 04 ngày 8-1/N đã có giấy
báo có của ngân hàng
50.000
06 9-1 Phiếu chi (TM): Mua CCDC đã nhập kho (Trong đó: giá bán: 5.000
09 12-1 Phiếu chi TM: Chi quỹ khen thưởng cho CNV có thành tích công
tác đột xuất
5.000
12 13-1 Phiếu chi: Chi trả tiền thuê vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ 200
05 13-1 Phiếu thu TM: Thu được khoản nợ khó đòi ( trước đây đã xử lý nay
người thiếu nợ bất ngờ mang trả)
3.200
13 15-1 Phiếu chi TM trả thường khen thưởng thường xuyên cho CNV 10.000
06 15-1 Phiếu thu TM: Về việc khách hàng thiếu nợ doanh nghiệp 24.600
nay chịu thanh toán bằng 1.600 USD ( tỷ giá thực tế 1USD= 15.800)
14 15-1 Phiếu chi TM: Thanh toán cho công tyY ở tỉnhB chuyển tiền qua
bưu điện
2.000
Trang 3Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh
Bài số 2:
Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng của 1 doanh nghiệp sảnxuất hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ thuế (đơn vị : 1000 đ):
1 Mua 1 TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng cho bộ phận văn phòng doanh nghiệp.Theo hoá đơn mua tài sản thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, giá mua chưa có thuế giátrị gia tăng: 150.000, thuế giá trị gia tăng: 15.000, tổng giá thanh toán: 165.000 Chi phíbốc dỡ, vận chuyển bằng tiền mặt: 12.300
2 Thu được nợ của khách hàng bằng tiền gửi ngân hàng: 240.000
3 Nhận được điện tín của người bán về số tiền doanh nghiệp gửi vào bưu điện cuốitháng trước chuyển trả nợ tiền hàng: 126.000
4 Bán sản phẩm thu bằng tiền gửi ngân hàng, giá chưa có thuế: 320.000, thuế giá trịgia tăng: 32.000, tổng giá thanh toán: 352.000
4 Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác: 12.400
5 Thu lãi của hoạt động đầu tư chứng khoán bằng tiền mặt nhập quỹ: 31.900
6 Chuyển tiền gửi ngân hàng nộp thuế cho ngân sách nhà nước: 120.000
7 Nhập kho vật liệu mua bằng tiền mặt, trị giá chưa có thuế: 76.000, thuế giá
Trị gia tăng: 7.600, tổng giá thanh toán: 83.600
Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài số 3: Doanh nghiệp ABC nộp thuế VAT theo phương pháp trực tiếp, trong tháng 10/
N có một số nghiệp vụ liên quan đến thu chi quỹ tiền mặt bằng USD như sau:
1 Ngày 5/10: Bán hàng thu ngay bằng TM nhập quỹ, số tiền: 1.100 USD
2 Ngày 8/10: Xuất quỹ 500 USD chi quảng cáo
3 Ngày 13/10: Nhập quỹ 10.000 USD nhận của công ty M tham gia góp vốn liêndoanh với doanh nghiệp
4 Ngày 16/10: Xuất quỹ 10.000 USD gửi vào ngân hàng (đã có báo của NH)
Yêu cầu:
1) Định khoản các nghiệp vụ trên trường hợp tính tỷ giá xuất quỹ theo phươngpháp nhập trước xuất trước
Trang 4Tài liệu bổ xung:
- Tỷ giá giao dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày 5/10; 8/10; 13/10; 16/10 lần lượt là:20.500 đ/USD; 20.510 đ/USD; 20.520 đ/USD; 20.530 đ/USD
- Tồn quỹ ngày 1/10: 1.000 USD tỷ giá 19.400 đ/USD
Bài số 4: Tài liệu tại công ty A trong tháng 3/N như sau: ( 1.000đ)
I Số dư đầu tháng TK 1111: 200.000
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
1 Ngày 1/3: - Chi vận chuyển vật liệu chính ( cả thuế GTGT 5%): 3.150
- Chi mua văn phòng phẩm dùng cho quản lý: 6.600 ( cả VAT 10%)
2 Ngày 8/3: - Thu hồi tạm ứng của chị Lan: 500
- Rút tiền mặt từ ngân hàng: 65.000
- Tạm ứng lương kỳ I cho người lao động: 60.000
3 Ngày 9/3: - Thu tiền người mua còn nợ kỳ trước: 180.000
- Chấp nhận và trả cho người mua một khoản giảm giá hàng bán kỳ trước
là 3.300 ( cả thuế GTGT 10%)
4 Ngày 14/3: -Thu tiền bán hàng ( cả thuế GTGT 10%) là 440.000
5 Ngày 23/3:- Góp vốn đầu tư liên kết với công ty X là: 57.000
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , biết rằng doanh nghiệp tính VAT
theo phương pháp khấu trừ
Bài số 5: Tại doanh nghiệp Phương Đông có các tài liệu sau:
A) Số dư ngày 1/1/N của một số TK:
- TK 131 (dư nợ): 4.800 Trong đó:
+ Phải thu của công ty A: 6.300
+ Công ty B trả trước tiền hàng: 1.500
- TK 138 “phải thu khác”: 3.500 Trong đó:
+ TK 1381: 3.000
+ TK 1388: 500
- Các TK khác có số dư bất kỳ hoặc không có số dư
B) Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/N
Trang 51 Giấy báo Nợ số 102 ngày 3/1 doanh nghiệp chuyển tiền gửi Ngân hàng mua trái phiếungắn hạn của công ty Y, giá mua: 6.000; chi phí môi giới mua trái phiếu là 50 (theophiếu chi tiền mặt số 23 cùng ngày).
2 Xuất kho thành phẩm giao bán cho công ty C (trị giá xuất kho: 20.000) theo hóa đơnGTGT số 00325
- Giá chưa có thuế: 60.000
- Thuế GTGT 10%: 6.000
- Tổng giá thanh toán: 66.000
Công ty C đã chấp nhận thanh toán, DN chưa thu tiền của công ty C
3 Giấy báo Có số 110 ngày 5/1 doanh nghiệp nhận được tiền do công ty A trả tiền hàng,
số tiền: 4.500
4 Phiếu chi tiền mặt số 11 ngày 6/1, doanh nghiệp mua phí bảo hiểm các loại ô tô trảmột lần trong năm số tiền: 12.000
5 Biên bản sử lý vật tư thiếu hụt ở tháng 12 năm (N - 1) như sau:
- Bắt thủ kho phải bồi thường 2.000 được trừ vào lương tháng 1
- Tính vào giá vốn hàng bán: 1.000
6 Giấy báo có số 112 ngày 31/1/N, số tiền hàng công ty C đã chuyển trả là 66.000
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/N
Tài liệu bổ xung:
- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bài số 6: Tại DN sản xuất HN có các tài liệu sau: (ĐVT: 1.000đ).
I Số dư ngày 01/3/N của một số TK:
- TK 111: 20.000, trong đó TK 1111: 20.000, TK 1112
- TK 141: 2.500 (chi tiết ông Nghuyễn Văn Mạnh: 2.500)
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 3/N như sau:
1 Phiếu thu tiền mặt số 115 ngày 2/3: Thu tiền mặt về bán sản phẩm cho khách hàng
A theo hóa đơn GTGT số 210486: Giá chưa có thuế 18.000 thuế GTGT (10%)
2 Phiếu chi để kí quỹ ngắn hạn thuê bao bì: 1.000; nộp tiền điện phục vụ cho sảnxuất: 1.650 (trong đó thuế GTGT 150)
Trang 63 Ông Nguyễn Văn Mạnh nhân viên tiếp liệu đã thanh toán số tiền tạm ứng theobảng thanh toán tạm ứng số 02 ngày 15/3 gồm: số tiền mua vật liệu chính theo hóa đơnGTGT số 1502, giá chưa có thuế: 1.800, thuế GTGT (10%): 180, tổng giá thanh toán:1.980, (vật liệu chính đã nhập kho đủ theo PNK số 13 cùng ngày) Chi phí vận chuyểnvật liệu chính là: 50 Số tiền tạm ứng chi không hết quyết định trừ vào lương tháng 3 củaông Mạnh.
4 Phiếu chi tiền mặt số 19 ngày 15/3, chi tạm ứng lương kỳ 1 cho người lao động sốtiền: 10.000
5 Phiếu chi tiền mặt số 20 ngày 16/3, mua công cụ, dụng cụ theo hóa đơn GTGT số
1950, giá chưa có thuế: 1.000, thuế GTGT (10%): 100, tổng giá thanh toán: 1.100.CCDC đã nhập kho đủ theo PNK số 14 cùng ngày
Yêu cầu:
1 Định khoản kế toán, và ghi vào sổ cái TK 141 theo hình thức NKC
2 Hãy ghi sổ chi tiết tiền mặt tháng 3/N
Tài liệu bổ xung:
- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ
Bài 7:
Tài liệu tại công ty A trong tháng 3/N như sau: ( 1.000đ)
I Số dư đầu tháng TK 1111: 100.000
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
1 Ngày 2/3: - Chi vận chuyển vật liệu chính ( cả thuế GTGT 5%): 3.150
- Chi mua văn phòng phẩm dùng cho quản lý: 5.500 ( cả VAT 10%)
2 Ngày 5/3: - Thu hồi tạm ứng của chị Trần Thị Tèo: 500
- Rút tiền mặt từ ngân hàng: 65.000
- Tạm ứng lương kỳ I cho người lao động: 65.000
3 Ngày 8/3: - Thu tiền người mua còn nợ kỳ trước: 180.000
- Chấp nhận và trả cho người mua một khoản giảm giá hàng bán kỳ trước
là 3.300 ( cả thuế GTGT 10%)
4 Ngày 15/3: -Thu tiền bán hàng ( cả thuế GTGT 10%) là 440.000
-Đặt trước cho người nhận thầu xây dựng cơ bản 120.000
5 Ngày 23/3: Trả tiền mua một TSCĐ hữu hình, giá mua cả thuế là 275.000 (VAT10%)
Trang 7- Góp vốn đầu tư liên kết với công ty X là: 57.000
6 Ngày 24/3: Trả tiền mua vật liệu chính, tổng số 88.000, trong đó giá mua chưa thuếGTGT: 80.000, thuế GTGT 8.000
- Chi tiếp khách đến làm việc với công ty : 2.200
7 Ngày 30/3: Bán hàng thu tiền mặt, tổng số 363.000, trong đó giá bán chưa thuế330.000, thuế GTGT phải nộp 33.000
- Chi chiết khấu thanh toán cho người mua: 3.000
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản
Bài 8:
Công ty TVT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT 10% vàđiều chỉnh giá ngoại tệ hàng tháng có số dư của một số tài khoản đầu tháng 9/N như sau(Đơn vị: 1000 đồng)
+ TK 007 (tại quỹ): 40.000 USD
+ TK 007 (tại ngân hàng): 30.000 USD
Tỷ giá thực tế ngày cuối tháng trước là 19,9/USD
Trong tháng 9/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Ngày 4/9, Công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng về việc khách hàng Nthanh toán tiền hàng 19.000 USD Tỷ giá thực tế trong ngày là 19,97/USD
2 Ngày 7/9, Công ty xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng P trừ vào số tiềnnhận trước theo giá bán chưa thuế là 15.000 USD, giá vốn của lô hàng là 218.000 Tỷ giáthực tế quy đổi ghi trên hóa đơn là 19,96/USD Số tiền còn lại công ty đã thanh toán cho
P bằng USD chuyển khoản
3 Ngày 10/9, Công ty thanh toán cho công ty M 18.000 USD bằng tiền mặt, tỷgiá thực tế trong ngày là 19,94/USD
4 Ngày 14/9, Công ty mua nhập kho một lô hàng của công ty A Giá mua chưathuế ghi trên hóa đơn là 223.440 Tỷ giá thực tế trong ngày 19,96/USD
5 Ngày 16/9, Công ty thanh toán tiền hàng cho công ty A 15.400 USD bằngchuyển khoản Tỷ giá thực tế trong ngày 19,96/USD
Trang 86 Ngày 17/9, Công ty bán 15.000 USD tại quỹ thu VND nhập quỹ, tỷ giá thực tếtrong ngày 19,97/USD.
7 Ngày 22/9, Công ty thu mua hàng hóa nhập kho trừ vào tiền trả trước của công
ty Q Giá mua chưa thuế là 8.500 USD Tỷ giá thức tế quy đổi ghi trên hóa đơn là 19,96/USD
8 Ngày 26/9, Công ty thanh toán vay ngắn hạn đến hạn trả 16.000 USD bằngchuyển khoản Tỷ giá thực tế trong ngày 19,97/USD
Yêu cầu:
1 Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, biếtcông ty sủ dụng tỷ giá thực tế trong quy đổi ngoại tệ và xác định ngoại tệ giảm theophương pháp nhập trước – xuất trước
2 Thực hiện các bút toán điều chỉnh cuối tháng, biết tỷ giá thực tế cuối tháng19,97/USD
3 Thực hiện các yêu cầu 1, 2 trong trường hợp công ty sử dụng tỷ giá thực tếtrong quy đổi ngoại tệ và xác định ngoại tệ giảm theo phương pháp nhập sau – xuấttrước
- TK 007 “ Tiền gửi ngân hàng”: 80.000 USD
Tỷ giá thực tế đầu tháng: 1 USD = 19.000 VND;
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1 Mua một otô với giá chưa thuế 40.000 USD, thuế GTGT 2.000USD toàn bộ đã trảbằng tiền mặt: 42.000 USD Biết tỷ giá thực tế trong ngày 19.100 VNĐ/USD và doanhnghiệp sử dụng vốn khấu hao đề bù đắp
2 Ngày 9: Công ty P đặt trước tiền mặt 20.000 USD để mua hàng Tỷ giá thực tế 19.100VNĐ/ USD
3 Ngày 10: Nhận vốn góp liên doanh của công ty X bằng tiền mặt số tiền 30.000 USD.Hai bên thống nhất trị giá vốn góp theo tỷ giá thực tế 19.100 VNĐ/ USD
4 Ngày 16: Dùng TGNH đặt trước tiền hàng cho công ty Z 50.000 USD Tỷ giá thực tế19.100VND/USD
Trang 95 Ngày 20: Bán 15.000USD TGNH cho công ty Q với giá bán 19.080 VND/USD.Người mua chưa trả tiiền
- TK 007 “ Tiền mặt”: 50.000 USD; 10.000 EUR
- TK 007 “ Tiền gửi ngân hàng”: 80.000 USD
Tỷ giá thực tế đầu tháng: 1 USD = 20.000 VND; 1EUR = 21.000 VND
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1 Mua một otô với giá chưa thuế 40.000 USD, thuế GTGT 2.000USD toàn bộ đã trảbằng tiền mặt: 42.000 USD Biết tỷ giá thực tế trong ngày 20.100 VNĐ/USD và doanhnghiệp sử dụng vốn khấu hao đề bù đắp
2 Ngày 9: Công ty P đặt trước tiền mặt 20.000 EUR để mua hàng Tỷ giá thực tế1EUR=21.200 VND
3 Ngày 10: Nhận vốn góp liên doanh của công ty X bằng tiền mặt số tiền 30.000 USD.Hai bên thống nhất trị giá vốn góp theo tỷ giá thực tế 20.100 VNĐ/ USD
4 Ngày 16: Dùng TGNH đặt trước tiền hàng cho công ty Z 50.000 USD Tỷ giá thực tế20.100VND/USD
5 Ngày 20: Bán 15.000USD TGNH cho công ty Q với giá bán 20.080 VND/USD.Người mua chưa trả tiiền
6 Ngày 28: Công ty L đặt trước tiền mặt 25.000USD để mua hàng Tỷ giá thực tế:20.080 VND/USD
Trang 103 Thực hiện yêu cầu 1,2 nói trên trong trường hợp doanh nghiệp xá định tỷ giá hối đoáingoại tệ xuất dùng theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Bài 11:
Tại doanh nghiệp Phương Đông có các tài liệu sau:
A) Số dư ngày 1/1/N của một số TK:
- TK 131 (dư nợ): 4.800 Trong đó:
+ Phải thu của công ty A: 6.300
+ Công ty B trả trước tiền hàng: 1.500
- TK 138 “phải thu khác”: 3.500 Trong đó:
+ TK 1381: 3.000
+ TK 1388: 500
- Các TK khác có số dư bất kỳ hoặc không có số dư
B) Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/N
1 Giấy báo Nợ số 102 ngày 3/1 doanh nghiệp chuyển tiền gửi Ngân hàng mua trái phiếungắn hạn của công ty Y, giá mua: 6.000; chi phí môi giới mua trái phiếu là 50 (theophiếu chi tiền mặt số 23 cùng ngày)
2 Xuất kho thành phẩm giao bán cho công ty C (trị giá xuất kho: 20.000) theo hóa đơnGTGT số 00325
- Giá chưa có thuế: 60.000
- Thuế GTGT 10%: 6.000
- Tổng giá thanh toán: 66.000
Công ty C đã chấp nhận thanh toán, DN chưa thu tiền của công ty C
3 Giấy báo Có số 110 ngày 5/1 doanh nghiệp nhận được tiền do công ty A trả tiền hàng,
số tiền: 4.500
4 Phiếu chi tiền mặt số 11 ngày 6/1, doanh nghiệp mua phí bảo hiểm các loại ô tô trảmột lần trong năm số tiền: 12.000
5 Biên bản sử lý vật tư thiếu hụt ở tháng 12 năm (N - 1) như sau:
- Bắt thủ kho phải bồi thường 2.000 được trừ vào lương tháng 1
Trang 11Bài 12:
Tính giá vốn thực tế của vật liệu A xuất kho trong tháng và tồn kho cuối tháng 9năm N theo từng phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân sau mỗilần nhập, phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước Tạicông ty M có tài liệu sau:
A Tồn kho đầu tháng: Số lượng 1.000 kg, tổng giá vốn thực tế 10.000
B Nhập kho vật liệu A trong tháng 9/N:
- Ngày 5/9 nhập kho 300, đơn giá vốn thực tế: 10,5/1kg, thành tiền 3.150
- Ngày 9/9 nhập kho 1.000 kg, đơn giá vốn thực tế: 10,0/1kg thành tiền 10.000
- Ngày 15/9 nhập kho 200kg, đơn giá vốn thực tê: 10,2/1kg, thành tiền 2.040
- Ngày 25/9 nhập kho 700kg, đơn giá vốn thực tê: 10,4/1kg, thành tiền 7.280
- Ngày 30/9 nhập kho 500kg, đơn giá vốn thực tê: 10,3/1kg, thành tiền 5.150
C Xuất kho vật liệu A dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 9/N:
- Ngày 2/9 xuất kho 300 kg
- Ngày 8/9 xuất kho 800 kg
- Ngày 12/9 xuất kho 400 kg
- Ngày 22/9 xuất kho 700 kg
- Ngày 28/9 xuất kho 500 kg
Biết: Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bài 13: Tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên , thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng 3/N có các tài liệu sau:( ĐVT: 1000đ)
A Số dư của một số TK ngày 1/3/N như sau:
- TK 152: 688.800 trong đó
Vật liệu X: 551.800, số lượng 520
Vật liệu Y: 137.000 số lượng 250
- TK 153: 17.800 ( chi tiết công cụ dụng cụ D số lượng 300)
B Trong tháng 3/N có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1 Ngày 2/3: nhập kho vật liệu X số lượng 200 theo giá mua chưa thuế GTGT 230.000,thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán