1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ACC302 bài tập môn KTTC đề cương 2020

38 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 63,03 KB
File đính kèm BT BCTC.rar (77 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (Doanh nghiệp sản xuất) Trích từ Tài liệu tham khảo “Câu hỏi và bài tập kế toán tài chính” – Bộ môn Kế toán tài chính – Khoa Kế toán – Kiểm toán – Trường Đại học Ngân hàng TP.

Trang 1

BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (Doanh nghiệp sản xuất)

Trích từ Tài liệu tham khảo “Câu hỏi và bài tập kế toán tài chính” – Bộ môn Kế toán tài chính – Khoa Kế toán – Kiểm toán – Trường Đại học Ngân hàng TPHCM, năm 2020.

* Cho số dư 30/09/N về khoản phải thu khách hàng như sau:

- TK 131-Phải thu khách hàng (A): 320.000.000đ (Dư Nợ)

- TK 131-Phải thu khách hàng (B): 120.000.000đ (Dư Có)

- Các TK liên quan có số dư hợp lý

* Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N như sau:

1 Ngày 12/10: Xuất bán cho công ty B một lô hàng có giá thực tế xuất100.000.000đ, giá thanh toán 198.000.000đ Công ty B đã nhận hàng và thanh toán sốtiền còn lại bằng chuyển khoản (Ngân hàng đã báo Có)

2 Ngày 20/10: Công ty A chuyển khoản thanh toán nợ 180.000.000đ (Ngânhàng đã báo Có)

3 Ngày 22/10: Công ty C chuyển khoản ứng trước tiền mua hàng300.000.000đ (Ngân hàng đã báo Có)

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N

2 Xác định số dư cuối kỳ của TK 131-Phải thu khách hàng và phản ánh sốliệu lên bảng cân đối kế toán

Bài 1.2:

Tại công ty HDK có số liệu sau (ĐVT: 1.000 đồng)

Trang 2

- TK 112 -Tiền gửi ngân hàng: 176.300 trong đó:

+ TK 1121-Tiền gửi ngân hàng-VND: 100.000

+ TK 1122-Tiền gửi ngân hàng-USD: 76.300 (chi tiết 3.500 USD)

- Các TK 111, 131, 331, 341 không có số dư ngoại tệ đầu kỳ

* Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 07/N như sau:

1 Ngày 05/07: Nhập khẩu NVL trị giá 18.000USD, chưa thanh toán cho nhàcung cấp Y Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 22,1-22,25/USD

2 Ngày 09/07: Bán hàng xuất khẩu vào khu chế xuất thu bằng chuyển khoản20.500USD (Ngân hàng đã báo Có) Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 22,15-22,3/USD

3 Ngày 11/07: Nhập khẩu TSCĐ hữu hình của người bán X, số tiền20.000USD, chưa thanh toán tiền Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 22,25-22,4/USD

4 Ngày 18/07: Chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ loại tiền USD (Ngân hàng

đã báo Nợ) thanh toán tiền mua hàng hóa cho người bán X Tỷ giá mua-bán chuyểnkhoản: 22,3522,5/USD

5 Ngày 25/07: Ngân hàng A cho vay 18.000USD thời hạn 2 năm để trả chongười bán Y Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 22,35-22,55/USD

6 Ngày 26/07: Bán hàng xuất khẩu vào khu chế xuất thu 12.000USD (Ngânhàng đã báo Có) Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 22,4-22,5/USD

7 Ngày 30/07: Bán 10.000USD từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ (Ngân hàng đãbáo Nợ tài khoản tiền gửi ngoại tệ USD và báo Có tài khoản tiền gửi VND) Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 22,35-22,45/USD

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Tài liệu bổ sung:

- DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ cho trong bài là giá đã có thuế GTGT

- Tính giá xuất ngoại tệ theo phương pháp bình quân gia quyền di động

- Kỳ kế toán: tháng

- Tỷ giá niêm yết: Tỷ giá mua-bán chuyển khoản tại ngân hàng (nơi doanhnghiệp giao dịch chủ yếu) niêm yết

Trang 3

Bài 1.3:

Công ty Ánh Linh kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuếsuất thuế GTGT cho các loại hàng hóa, dịch vụ thông thường: 10% Kế toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên (ĐVT: triệu đồng)

* Cho số dư đầu kỳ một số tài khoản vào ngày 01/10/N:

- TK 334-Phải trả người lao động: 290

- Các tài khoản liên quan có số dư hợp lý

* Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N như sau:

1 Ngày 04/10: Mua hàng hóa nhập kho thanh toán bằng chuyển khoản theogiá mua chưa thuế GTGT 65 Ngân hàng đã báo Nợ

2 Ngày 05/10: Chuyển khoản góp vốn liên doanh dài hạn với công ty B 420.Ngân hàng đã báo Nợ

3 Ngày 08/10: Chi tiền mặt nộp vào ngân hàng 170 và đã nhận được giấy báoCó

4 Ngày 09/10: Khách hàng A trả nợ cho đơn vị trong đó bằng tiền mặt 13 và

số tiền còn lại thanh toán bằng chuyển khoản Ngân hàng đã báo Có

5 Ngày 13/10: Chuyển khoản mua 10.000 cổ phiếu VNM với mục đích kinhdoanh ngắn hạn, mệnh giá: 0,01/cổ phiếu, giá mua 0,086/cổ phiếu và thanh toán khoảnphí 0,3% trên tổng giá trị giao dịch Ngân hàng đã báo Nợ

6 Ngày 15/10: Chuyển khoản thanh toán lương cho người lao động 219.Ngân hàng đã báo Nợ

7 Ngày 17/10: Chi tiền mặt mua 02 máy lạnh, đơn giá 8/cái chưa bao gồmthuế GTGT

8 Ngày 24/10: Bán hàng hoá C thu bằng chuyển khoản 363 đã bao gồm thuếGTGT Ngân hàng đã báo Có Biết rằng giá vốn của lô hàng 240

9 Ngày 27/10: Chi tạm ứng cho nhân viên Hiếu mua vật tư bằng tiền mặt16,5 theo giá bao gồm thuế GTGT

Trang 4

10 Ngày 28/10: Chuyển khoản thanh toán 80% tiền hàng còn nợ cho ngườibán B Ngân hàng đã báo Nợ.

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N

2 Tính số dư cuối kỳ của các tài khoản có liên quan

3 Trình bày thông tin về Khoản mục tiền, Nợ phải thu và Nợ phải trả lênbảng cân đối kế toán ngày 31/10/N

Bài 1.4:

Tại công ty cổ phần KSH trong Quý II/N có tình hình như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

* Số dư ngày 01/04/N của một số tài khoản tổng hợp và chi tiết như sau:

- TK 131-Phải thu khách hàng: 2.660.000 (chi tiết: KH-A: 820.000; KH-B:480.000; KH-C: 970.000; KH-D: 390.000)

- TK 2293-Dự phòng phải thu khó đòi: 246.000 (chi tiết KH-A: 246.000)

- Các TK liên quan có số dư hợp lý

* Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý II/N như sau:

1 Ngày 01/4: Bán hàng trực tiếp cho KH-S, giá bán theo hoá đơn GTGT520.000, thuế GTGT 52.000 đã nhận bằng chuyển khoản Ngân hàng đã báo Có Giá vốncủa lô hàng là 310.000

2 Ngày 2/4: Bán hàng trực tiếp cho KH-M với tổng giá trị thanh toán theohoá đơn GTGT 440.000 KH-M đã chấp nhận thanh toán, thời hạn thanh toán là 15 ngày.Giá vốn của lô hàng là 309.000

3 Ngày 5/4: KH-B thanh toán toàn bộ số nợ trước hạn bằng chuyển khoản.Ngân hàng đã báo Có

4 Ngày 6/4: Chuyển khoản thanh toán khoản chiết khấu thanh toán cho KH-B1% Ngân hàng đã báo Nợ

5 Ngày 27/4: Bán hàng trực tiếp cho KH-G, giá bán theo hoá đơn GTGT830.000, thuế GTGT 83.000 KH-G đã chấp nhận thanh toán, thời hạn thanh toán là 30ngày Giá vốn của lô hàng là 398.000

6 Ngày 3/5: KH-A phá sản, toàn bộ tài sản đã phát mại Công ty không nhậnđược khoản thanh toán nào từ KH-A Hội đồng xử lý nợ đã quyết định xử lý tài chính

Trang 5

7 Ngày 13/5: Nhận được tiền trả trước của công ty H bằng chuyển khoản510.000 Ngân hàng đã báo Có.

8 Ngày 27/5: Xuất hàng hóa giao trực tiếp cho công ty H Giá bán theo hoáđơn GTGT530.000, thuế GTGT: 53.000 Giá vốn của lô hàng là 215.000

9 Ngày 5/6: KH-L trả trước tiền mua hàng bằng chuyển khoản170.000 Ngânhàng đã báo Có

10 Ngày 12/6: Công ty H chuyển khoản thanh toán số tiền còn thiếu Ngânhàng đã báo Có

11 Ngày 30/6: Cuối quý căn cứ vào thời gian quá hạn và quyết định của Hộiđồng thẩm định nợ, kế toán lập dự phòng phải thu khó đòi cho khách hàng C theo tỷ lệ30%

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý

2 Mở sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết theo dõi khoản phải thu kháchhàng

Tài liệu bổ sung:

- DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT củacác loại hàng hoá, dịch vụ 10%

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Kỳ kế toán: quý

Bài 1.5:

Doanh nghiệp T tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên Kỳ kế toán: tháng (ĐVT: triệu đồng)

* Số dư 1/12/N của một số tài khoản tổng hợp, chi tiết như sau:

- TK 131 - Phải thu của khách hàng: 1.210, trong đó:

+ Khách hàng A: 550

+ Khách hàng B: 660

- TK 2293 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi (KH-A): 385

* Trích một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12:

Trang 6

1 Ngày 10: khách hàng A phá sản Doanh nghiệp thu hồi được 10% khoảnphải thu bằng tiền mặt Doanh nghiệp đã xử lý tài chính đối với nợ phải thu của kháchhàng A.

2 Ngày 20: doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng X với tổng giá thanh toántheo hóa đơn GTGT 440 (đã bao gồm 10% thuế GTGT), thời hạn thanh toán 30 ngày.Giá vốn của lô hàng hóa xuất bán là: 250

3 Ngày 31: Lập dự phòng đối với khách hàng B Thời gian quá hạn 9 tháng

Yêu cầu:

1 Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Phản ánh thông tin nghiệp vụ phát sinh lên sơ đồ chữ T tài khoản 131, tàikhoản 2293?

3 Trình bày thông tin về nợ phải thu khách hàng và dự phòng nợ phải thu khóđòi lên báo cáo tài chính ngày 31/12/N?

Trang 7

CHƯƠNG 2

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Bài 2.1:

Trích một số nghiệp vụ biến động tăng liên quan đến TSCĐ của công ty ALPHA trong quý 1 năm N sau đây: (ĐVT: 1.000 đồng)

1 Mua mới một ôtô 24 chỗ ngồi phục vụ đưa rước nhân viên, được tài trợ bởiquỹ đầu tư phát triển, giá mua chưa thuế GTGT 1.100.000, đã chuyển khoản thanh toáncho người bán (Ngân Hàng đã báo Nợ) Lệ phí trước bạ 2% tính trên giá đã có thuếGTGT, trả bằng tiền tạm ứng

2 Mua phần mềm phục vụ quản trị doanh nghiệp, giá thanh toán 220.000, đãchuyển khoản thanh toán cho người bán (Ngân hàng đã báo nợ) Phần mềm này được tàitrợ 40% nguyên giá bởi chính phủ Nhật (sau khi việc mua sắm hoàn thành)

3 Mua trả góp một TSCĐ hữu hình của công ty XYZ Giá mua trả ngay chưa

có thuế GTGT là 1.200.000 Giá mua trả góp đã có thuế GTGT là 1.680.000 Doanhnghiệp đã thanh toán ngay 10% giá trị hợp đồng (NH đã báo nợ) Số tiền còn lại thanhtoán định kỳ hàng tháng trong 36 tháng

4 Nhận một số máy móc thiết bị do DN M góp vốn liên doanh thời hạn 5năm: Nguyên giá theo sổ sách DN M 800.000, khấu hao lũy kế 150.000 Hội đồng liêndoanh đánh giá giá trị vốn góp 600.000

5 Ngân hàng ACB cho vay 5 năm để mua TSCĐ hữu hình, giá chưa có thuếGTGT theo HĐ: 900.000 Lãi suất tiền vay 12% năm (lãi tính theo dư nợ) Gốc và lãiđược trả đều vào cuối mỗi năm

6 Nhập khẩu trực tiếp dây chuyền sản xuất từ công ty TX, giá nhập khẩu500.000 USD, thời hạn thanh toán 60 ngày DN đã nhận được dây chuyền sản xuất Thuếsuất thuế nhập khẩu 15% Thuế GTGT 10% Tỷ giá giao dịch do Ngân hàng BIDV (nơiDoanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ) công bố: tỷ giá mua chuyển khoản USD:21,25, tỷ giá bán chuyển khoản USD: 22,1 Giá tính thuế nhập khẩu 560.000USD

7 Nghiệm thu nhà xưởng do bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao Giá trị quyếttoán của công trình 2.980.000 Thời gian khấu hao 20 năm

8 Thuê ngắn hạn của công ty TP một thiết bị dùng cho bộ phận kế toán Giátrị TSCĐ thuê 640.000 Thời gian thuê 9 tháng, đã chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiềnthuê: 38.500 (bao gồm cả thuế GTGT) (NH đã báo nợ)

Trang 8

9 Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê TSCĐ tại phân xưởng sản xuất chính vàphát hiện thừa một TSCĐ chưa xác định nguyên nhân, nguyên giá: 80.000 (căn cứ vàoTSCĐ cùng loại) Đánh giá tỷ lệ hao mòn 30%.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Tài liệu bổ sung:

- Các tài khoản có đủ điều kiện để hạch toán

2 Đem một số máy móc thiết bị đi góp vốn liên doanh thời hạn 5 năm:nguyên giá 600.000, khấu hao luỹ kế 100.000 Giá trị TSCĐ do hội đồng liên doanh đánhgiá là 460.000

3 Thanh lý một TSCĐ đã hư hỏng, nguyên giá 80.000, thời gian khấu hao 5năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng TSCĐ này đã sử dụng vào hoạt động kinhdoanh được 4 năm Chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý đã chi bằng tiền mặt 2.000(không chiụ thuế GTGT) Tiền bán phế liệu đã thu bằng tiền mặt: 3.500

4 Mang một số máy móc thiết bị đi cầm cố vay ngân hàng ACB, biết rằngnguyên giá: 780.000, khấu hao 20% Ngân hàng đánh giá giá trị TSCĐ là 450.000 và chovay 320.000

5 Doanh nghiệp đã tiến hành kiểm kê TSCĐ

- Phát hiện mất một TSCĐ hữu hình đang sử dụng tại nhà kho, nguyên giá150.000, khấu hao lũy kế: 95.000, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

- Quyết định chuyển một số TSCĐ không đủ tiêu chuẩn về giá trị thành công

cụ, dụng cụ bao gồm:

Trang 9

+ TSCĐ đang dùng cho phân xưởng sản xuất: số lượng 5 chiếc, nguyên giá24.000/chiếc, đã khấu hao 30% Giá trị còn lại được phân bổ vào chi phí sản xuất trong 3

kỳ kế toán liên tiếp

+ TSCĐ đang dùng cho bộ phận bán hàng: số lượng 3 chiếc, nguyên giá12.000/chiếc, đã khấu hao 70%

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Tài liệu bổ sung:

- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%

- Các tài khoản có đủ điều kiện để hạch toán

2 Nhượng bán một thiết bị có nguyên giá 120.000 có thời gian khấu hao 5năm theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, hệ số khấu hao nhanh 1,5 TSCĐnày đã sử dụng tại phân xưởng sản xuất thời gian 3 năm, Chi phí phát sinh liên quan đếnthanh lý tài sản này là 500 (không có hóa đơn) Tiền bán thu được từ thanh lý thiết bị này

là 4.950 (đã bao gồm 10% thuế GTGT) thu bằng tiền mặt Phế liệu thu hồi nhập kho trịgiá 1.000

3 Công ty chuyển khoản thanh toán cho người bán Lily (ở nghiệp vụ 1) toàn

bộ số tiền nợ trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán 0.5% số tiền thanh toán

và hai bên đồng ý cấn trừ vào số tiền doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán

4 Nhận 2 máy nung do công ty Wanner góp vốn liên doanh Trị giá mỗi máyđược các bên liên doanh đánh giá là 205.000 Hai máy này được bàn giao cho phânxưởng cơ khí sử dụng, thời gian khấu hao 5 năm

5 Chuyển khoản 500.000 mua bản quyền bằng sáng chế cho quy trình sảnxuất sản phẩm mới Chi phí phát sinh liên quan đến mua bản quyền là 300 (không có hóađơn GTGT) đã trả bằng tiền mặt

Trang 10

6 Nhập khẩu 1 dây chuyền sản xuất công nghệ mới từ Đức với giá CIF100.000 EURO, thời hạn thanh toán 45 ngày Dây chuyền đã về đến cảng và doanhnghiệp đã làm các thủ tục hải quan để nhận dây chuyền Thuế suất thuế nhập khẩu 20%,thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Tỷ giá giao dịch mua và bán niêm yiết tại StandardChapter Bank là 26,85 – 27,0 VND/ EURO Chi phí phát sinh liên quan đến vận chuyểndây chuyền này về công ty là 10.000 (chưa bao gồm thuế GTGT) đã thanh toán bằng tiềnmặt.

7 Tại phân xưởng cơ khí thanh lý 3 máy tiện (đã sử dụng đủ 5 năm), côngviệc thanh lý đã hoàn thành trong tháng:

- Nguyên giá 100.000/máy Thời gian khấu hao 5 năm

- Chi phí thanh lý: 2.160 (trong đó: tiền công phải trả cho công nhân tháo dỡmáy 2.000, vật liệu phụ đã chi 160)

- Thu từ thanh lý 3 máy này là: 7.000, trong đó phế liệu thu hồi bán thu bằngtiền mặt: 4.000 (không chịu thuế GTGT), phụ tùng thay thế thu hồi: 3.000

8 Mang 1 TSCĐ HH có nguyên giá 3.500.000 đã khấu hao 100.000 góp vốnvào công ty Wister Giá trị được hội đồng góp vốn đánh giá lại là 3.200.000 (tươngđương tỷ lệ góp vốn 32%)

9 Sữa chữa thường xuyên một số máy móc thiết bị dùng cho nhà máy sảnxuất với chi phí sữa chữa thực tế phát sinh gồm:

- Phụ tùng thay thế: 5.700

- Công cụ dụng cụ xuất dùng (loại phân bổ 1 lần): 2.000

- Vật liệu xuất dùng có trị giá: 2.300

- Các chi phí thuê ngoài sửa chữa phát sinh là 4.400 (đã bao gồm 10% thuếGTGT) thanh toán bằng chuyển khoản

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong quý 4 năm N.

Tài liệu bổ sung:

- Giá bán theo Hóa đơn của TSCĐ là giá chưa có thuế GTGT

- Thuế suất thuế GTGT của các loại TSCĐ là 10%

- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Kỳ kế toán: quý

Trang 11

Bài 2.4:

1 Ngày 25/3/N, công ty mua 1 TSCĐ hữu hình với giá thanh toán là 330 triệuđồng, hợp đồng có điều khoản thanh toán 1/10, n/30 (1/10 net 30) Chi phí lắp đặt vàchạy thử liên quan TSCĐ này là 5,5 triệu (đã bao gồm 10% thuế GTGT) thanh toán bằngtiền mặt Ngày 31/3/N, người bán thông báo công ty được hưởng chiết khấu thương mại5% giá trị chưa bao gồm thuế GTGT của tài sản theo chính sách Chiết khấu thương mạitrong tháng 3 Người bán đã xuất hóa đơn điều chỉnh chiết khấu thương mại và đồng ýcấn trừ chiết khấu thương mại vào số tiền công ty phải thanh toán cho người bán Ngày1/4/N, TSCĐ được lắp đặt, kiểm tra hoàn chỉnh và bàn giao cho phân xưởng sản xuất sửdụng TSCĐ này có thời gian sử dụng ước tính là 10 năm

2 Ngày 30/3/N+3, để đáp ứng tăng năng suất sản xuất DN tiến hành nâng cấpTSCĐ này với tổng chi phí là 50 triệu, ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/4/N+3.Thời gian sử dụng của TSCĐ này được đánh giá lại, ước tính sử dụng 15 năm thay vì 10năm như trước đây

Yêu cầu:

1 Tính nguyên giá của TSCĐ trong năm N

2 Tính khấu hao hàng năm của tài sản cố định này trong các năm N, N+1,N+3

3 Xác định giá trị còn lại của TSCĐ vào ngày 31/12/N+3

4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

5 Trình bày các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ này trên Bảng cân đối kế toántại ngày 31/12/N+3

Tài liệu bổ sung:

- Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT các hànghóa, dịch vụ là 10%

- Công ty khấu hao TSCĐ Hữu hình theo phương pháp đường thẳng

Trang 12

CHƯƠNG 3

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO Bài 3.1:

Tại công ty M, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các loại vật liệu chịuthuế GTGT 10%, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

* Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 04/N liên quan đến hàng tồn kho như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

1 Ngày 02: Nhập khẩu trực tiếp vật liệu chính, tổng trị giá lô hàng 80.000USD/CIF HCMC, tiền hàng chưa thanh toán Thuế suất thuế nhập khẩu 12%, thuế suấtthuế GTGT của hàng nhập khẩu 10% Hàng đã về đến cảng, DN đã làm thủ tục nhậnhàng, chuyển hàng về kho và nhập kho đủ theo phiếu nhập số 126 Chi phí lưu kho baogồm thuế GTGT 1.320, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng Tỷ giá giao dịch 21,2 –21,25/USD

2 Ngày 07: Mua trả chậm 300 tấn vật liệu A với giá thanh toán theo HĐ4.950/tấn Vật liệu đã về và được nhập kho đủ theo phiếu nhập số 127 Chi phí vậnchuyển đã trả bằng tiền mặt, giá thanh toán theo HĐ 132.000

3 Ngày 12: Mua nhiên liệu, đã nhận được HĐ số 159/12/04/N và chấp nhậnthanh toán cho người bán Giá bán theo HĐ chưa có thuế GTGT: 800.000 Cuối tháng 4,hàng chưa về

4 Ngày 15: Nhận vốn góp của Công ty ABC (tỷ lệ biểu quyết 25%) bằngNVL chính, số lượng 5.000 kg NVL chính đã được nhập kho Công ty ABC cho biết giághi sổ kế toán số vật liệu này là 118/kg Giá trị vốn góp được đánh giá lại là 122/kg

5 Ngày 18: Mua 800 tấn vật liệu B, đơn giá thanh toán theo HĐ 8.910/tấn.Khi hàng về nhập kho phát hiện thiếu 10 tấn, chưa rõ nguyên nhân Tiền hàng chưa thanhtoán DN đã nhập kho số hàng thực có theo phiếu nhập số 128

6 Ngày 22: Mua NVL của công ty Z, giá thanh toán theo HĐ715.000 Hàng

đã về, khi nhập kho phát hiện 20% số hàng không đủ tiêu chuẩn DN đề nghị giảm giá15% cho số hàng không đủ tiêu chuẩn Công ty Z đã chấp thuận đề nghị trên Nhập khotoàn bộ số hàng đã mua theo phiếu nhập số 129

7 Ngày 25: Mua vật liệu phụ số lượng theo HĐ là 2.000 kg với giá bán chưa

có thuế GTGT 700/kg Khi nhập kho phát hiện thừa 80 kg DN cho nhập kho theo phiếunhập 130 đúng theo số lượng ghi trên HĐ, số hàng thừa DN giữ hộ DN đã thanh toántiền mua hàng bằng séc (NH đã báo nợ)

Trang 13

8 Ngày 27: Mua vật liệu B số lượng theo HĐ là 2.000 kg với giá bán chưa cóthuế GTGT 1.200/kg Khi nhập kho phát hiện thừa 100 kg Bên bán đề nghị DN muathêm số hàng giao thừa DN đã chấp thuận và nhập kho theo phiếu nhập số 131 toàn bộhàng thực có Hoáđơn cho số hàng thừa sẽđược bổ sung sau Thời hạn thanh toán 30ngày.

9 Ngày 29: Xuất kho 300 tấn vật liệu A để góp vốn vào Công ty NBC (tỷ lệbiểu quyết 30%) Giá trị xuất kho là 4.900/tấn Giá trị vốn góp được đánh giá lại là 5.000/tấn

10 Sang tháng 5, số nhiên liệu theo HĐ số 159/12/04/N đã về vàđược nhậpkho đủ Chi phí vận chuyển chi bằng chuyển khoản 6.600, trong đó thuế GTGT 600

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Ghi chú: Giá thanh toán cho trong bài là giá đã bao gồm thuế GTGT.

Bài 3.2:

Tại công ty TNHH Long Hải kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, các loại vật liệu chịu thuế GTGT 10%, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên

* Trong tháng 05/N, trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng tồn kho như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

1 Ngày 01: Mua 5.000kg nguyên vật liệu A, đơn giá 10/kg, chưa thanh toáncho công ty X Số vật liệu đã về và được nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 225 Chiphí vận chuyển số vật liệu này đã trả bằng tiền mặt, giá thanh toán theo hoá đơn là 1.100

2 Ngày 03: Công ty mua NVL A đạt mức hưởng chiết khấu thương mại là10.000 theo chính sách bán hàng quý 1 của công ty X Công ty X đã xuất hoá đơn điềuchỉnh khoản chiết khấu thương mại cho những hoá đơn mua NVL A của công ty LongHải trong quý 1 và đã chuyển khoản cho công ty Long Hải số tiền chiết khấu thương mại.(NH đã báo Có)

3 Ngày 05: Ứng trước cho công ty K 10.000 bằng chuyển khoản để đặt muaNVL A

4 Ngày 08: Thanh toán cho công ty X bằng chuyển khoản trong thời hạnđược hưởng chiết khấu thanh toán 0,8% trên giá thanh toán

Trang 14

5 Ngày 12: Nhận vốn góp của Công ty KL (tỷ lệ biểu quyết 25%) bằng NVL

A, số lượng 10.000kg NVL A đã được nhập kho Công ty KL cho biết giá ghi sổ kế toán

số vật liệu này là 15/kg Giá trị vốn góp được đánh giá lại là 14,5/kg

6 Ngày 15: Nhập khẩu trực tiếp nhiên liệu E100, tổng trị giá lô hàng là150.000 USD/CIF HCMC, tiền hàng chưa thanh toán Thuế suất thuế nhập khẩu 17%,thuế suất thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10% Hàng đã về đến cảng, DN đã làm thủ tụcnhận hàng, chuyển hàng về kho và nhập kho đủ số nhiên liệu theo phiếu nhập kho 320.Chi phí lưu kho bao gồm cả thuế GTGT là 5.500, đã thanh toán bằng tiền mặt Tỷ giágiao dịch là 22,3 – 22,4/USD

7 Ngày 25: Nhập kho 8.000kg NVL A mua của công ty K, đơn giá 10,45/kg,trừ vào số tiền ứng trước, số chênh lệch công ty thanh toán bằng tiền mặt

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Biết rằng: đơn giá bán trong bài là giá chưa bao gồm thuế GTGT.

Bài 3.3:

Tại công ty KBS, thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các loại HHDV mua, bán trong kỳ chịu thuếGTGT 10% Trong tháng 03/N có tình hình như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

* Số dư đầu tháng của một số TK như sau:

- TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu: 420.000 (chi tiết vật liệu A, số lượng10.000 kg)

- TK 151 – Hàng mua đang đi đường: 160.000 (chi tiết vật liệu A, số lượng4.000 kg)

- TK 331 – Phải trả người bán: 270.600 (chi tiết Công ty TVN)

* Trong tháng 03/N, trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 03: DN thanh toán cho Công ty TVN toàn bộ tiền mua hàng trướcthời hạn (NH đã báo nợ) Công ty TVN đã chiết khấu 0,5% cho DN do thanh toán trướcthời hạn, Khoản chiết khấu thanh toán đã chi trả bằng tiền mặt

2 Ngày 06: Mua vật liệu phụ thanh toán bằng tiền mặt và đưa vào sử dụngngay để sản xuất sản phẩm, giá bán theo HĐ là 12.000, thuế GTGT là 1.200

3 Ngày 08: Xuất kho 2.500kg vật liệu A sử dụng để sản xuất sản phẩm

Trang 15

4 Ngày 11: Nhập kho đủ 4.000 kg vật liệu A (HĐ nhận tháng trước) đã muatháng trước, đơn giá bán theo HĐ 40/kg

5 Ngày 12: Xuất kho 6.000kg vật liệu A sử dụng để sản xuất sản phẩm

6 Ngày 15: Mua 1.000kg vật liệu A thanh toán bằng Sec (NH đã báo Nợ),đơn giá bán theo HĐ là 45/kg Hàng về đủ và đã nhập kho Chi phí vận chuyển vật liệu A

đã trả bằng tiền mặt theo giá thanh toán 3.300

7 Ngày 18: Nhập khẩu trực tiếp nhiên liệu, tổng giá trị lô hàng50.000USD/CIF HCMC, tiền mua hàng chưa thanh toán Thuế suất thuế nhập khẩu 20%,thuế suất thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10% Hàng đã về đến cảng, DN đã làm thủ tụcnhận hàng, chuyển hàng về kho và nhập kho đủ số nhiên liệu Chi phí lưu kho bao gồm

cả thuế GTGT là 5.500, đã thanh toán bằng tiền mặt Tỷ giá giao dịch 22,3 – 22,4/USD

8 Ngày 20: Mua 5.000kg vật liệu A, đơn giá thanh toán theo HĐ 50,6/kg Khihàng về nhập kho phát hiện thiếu 100kg, chưa rõ nguyên nhân Tiền hàng chưa thanhtoán DN đã nhập kho số hàng thực có Chi phí vận chuyển số vật liệu này về kho là11.000, trong đó thuế GTGT là 1.000, thanh toán bằng tiền mặt

9 Ngày 23: Xuất kho 5.000kg vật liệu A, trong đó 4.500kg dùng để sản xuấtsản phẩm, 500kg dùng để phục vụ sản xuất tại phân xưởng

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 03/N

2 Xác định số lượng và giá trị vật liệu A tồn cuối tháng 03/N

Tài liệu bổ sung:

- Vật liệu xuất kho tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước

- Giá bán theo HĐ chưa có thuế GTGT, giá thanh toán đã có thuế GTGT

Bài 3.4:

Công ty ABC thực hiện kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suấtthuế GTGT 10% Theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.Phương pháp tính giá xuất kho BQGQ cuối kỳ Kỳ kế toán: Quý (ĐVT: 1.000 đồng)

Cho số dư ngày 01/10/N như sau:

TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu D: 1.430.000; TK 153 – Công cụ - dụng cụ: 62.000; TK 155 – Thành phẩm (SP-A): 4.790.000

Trang 16

TK 229 (2294) – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (SP-A): 340.000 Thông tin vềtình hàng tồn kho của doanh nghiệp trong kỳ như sau:

1 Ngày 02/10: Nhập kho nguyên vật liệu D trị giá chưa thuế GTGT:2.800.000, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 1.000

2 Ngày 07/10: Xuất kho thành phẩm để bán (đã tiêu thụ), trị giá xuất kho:3.000.000

3 Ngày 13/10: Xuất kho nguyên vật liệu D sản xuất sản phẩm, trị giá xuất:3.500.000

4 Ngày 10/11: Nhập kho thành phẩm trị giá: 9.000.000

5 Ngày 04/11: Mua về 02 bộ máy tính, đơn giá chưa thuế GTGT 15.000/bộchuyển cho bộ phận hành chính sử dụng

6 Ngày 10/12: Xuất kho công cụ dụng cụ M trị giá: 21.000 cho bộ phận bánhàng sử dụng, công cụ dụng cụ này thuộc loại phân bổ 3 tháng vào cuối mỗi tháng

7 Ngày 23/12: Xuất kho thành phẩm để gửi bán, trị giá xuất kho: 8.000.000

8 Ngày 31/12:

- Doanh nghiệp xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của một lô SP-A

bị giảm giá trị: 400.000, biết rằng giá gốc của lô SP-A này: 900.000

- Phân bổ công cụ dụng cụ M

Yêu cầu:

1. Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính số dư cuối kỳ các tàikhoản hàng tồn kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho của doanh nghiệp vào ngày 31/12/N

3. Trình bày thông tin hàng tồn kho trên Bảng Báo cáo tình hình tài chính vàongày 31/12/N

Trang 17

* Cho số dư TK 154– Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu ngày

01/02/N: 846.000, chi tiết: SP-A: 846.000; SP-B: 0

*Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng liên quan đến hoạt

động sản xuất như sau:

1 Trích bảng phân bổ vật liệu:

- Tổng giá thực tế vật liệu chính xuất kho: 8.450.000 để sản xuất 6.000 SP-A

và 4.000 SP-B Hao phí VLC theo định mức cho 1 SP-A là 700, cho 1 SP-B là 850

- Tổng giá thực tế vật liệu phụ xuất kho để sản xuất SP-A và SP-B 796.000.VLP phân bổ cho SP-A 60%, SP-B 40%

- Xuất nhiên liệu phục vụ chạy máy móc thiết bị: 15.225

2 Trích bảng phân bổ tiền lương

- Tiền lương phải trả theo hợp đồng cho người lao động như sau:

+ Tiền lương của CNSX SP-A: 310.000+ Tiền lương của CNSX SP-B: 190.000 + Tiền lương của nhân viên phân xưởng: 60.000

- Phụ cấp (độc hại) cho người lao động:

+ Phụ cấp của CNSX SP-A: 65.000+ Phụ cấp của CNSX SP-B: 70.000+ Phụ cấp của nhân viên phân xưởng: 24.000

3 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo chế độ hiện hành

4 Trích bảng tính khấu hao:

- Khấu hao nhà xưởng và thiết bị của của phân xưởng sản xuất: 82.100

- Khấu hao cửa hàng, quầy hàng của bộ phận bán hàng: 43.500

- Khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý doanh nghiệp: 67.400

Trang 18

5 Tổng hợp hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại phải trả theo giá chưa thuếGTGT sử dụng tại phân xưởng sản xuất: 12.800.

6 Mua công cụ dụng cụ đưa vào sử dụng ngay tại phân xưởng sản xuấttheogiá chưa thuế GTGT: 4.700, đã chuyển khoản thanh toán cho người bán (NH đã báo Có).Biết rằng công cụ dụng cụ này thuộc loại phân bổ 1 lần

7 Trong sản xuất khi sử dụng VLC có thu hồi một số phế liệu nhập kho trịgiá: 136.400, trong đó từ sản xuất SP-A là 80.400 SP-B là 56.000

8 Trong tháng có 6.000 SP-A và 4.000 SP-B hoàn thành, số sản phẩm nàyđược kiểm nghiệm, đều đủ tiêu chuẩn và đã được nhập kho thành phẩm

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Sử dụng sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP nhậpkho

Tài liệu bổ sung:

- Số lượng SPDD cuối kỳ: SP-A là 500, SP-B là: 400

- SPDD được đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp

- VLC phân bổ cho SP-A, SP-B theo định mức tiêu hao VLC cho từng loạiSP

- Chi phí sản xuất chung phân bổ cho SP-A và SP-B tỷ lệ với tiền lương hợpđồng của CNSX

- DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

- Các tài khoản có đủ điều kiện để hạch toán

Trang 19

+ Chi phí sản xuất chung: 191.600

2 Công cụ dụng cụ xuất kho dùng cho phân xưởng sản xuất chính:

+ Loại công cụ dụng cụ phân bổ 1 lần: 9.125+ Loại công cụ dụng cụ phân bổ 2 lần: 24.000, đồng thời kế toán thực hiệnphân bổ lần 1 giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí

3 Tiền lương phải trả cho NLĐ theo hợp đồng:

- Lương của CNSX SP-A: 920.000

- Dùng để chạy máy móc thiết bị: 265.000

- Dùng để thắp sáng tại phân xưởng sản xuất: 15.000

6 Trích bảng tính khấu hao TSCĐ:

- Khấu hao máy móc thiết bị dùng để sản xuất sản phẩm: 344.000

- Khấu hao nhà xưởng: 47.600

7 Phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất sản phẩm đã nhập kho 36.000,trong đó: từ sản xuất SP-A: 21.600, từ sản xuất SP-B: 14.400

Ngày đăng: 17/11/2022, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w