Câu đặc biệt thực hiện mục đích giao tiếp như: thông bào về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng; về thời gian; về địa điểm và bộc lộ cảm xúc.. Tiết 86 Thêm trạng ngữ cho câu- Trạng ngữ đứn
Trang 1NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù tiÕt häc h«m nay !
Trang 21 Dòng nào nêu không đúng cấu tạo của câu đặc biệt?
A Không tuân thủ cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
B Có một từ hoặc một cụm từ làm trung tâm cú pháp.
C Chỉ có thành phần vị ngữ.
KiÓm tra bµi cò
2 Câu đặc biệt thực hiện mục đích giao tiếp như: thông bào về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng; về thời gian; về địa điểm và bộc lộ cảm xúc Đúng hay Sai?
A Đúng B Sai
3 Câu đặc biệt nào có tác dụng thu hút sự chú ý của người nghe bằng hình thức gọi đáp?
A Một lưỡi gươm B Đất nóng.
C Hỡi đồng bào cả nước ! D Vắng lặng đến phát sợ.
A.
C.
C.
Trang 3TiÕt 86
Thªm tr¹ng ng÷ cho c©u
Trang 4TiÕt 86
Thªm tr¹ng ng÷ cho c©u
I §Æc ®iÓm cña tr¹ng ng÷.
1 Bµi tËp.
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa,
vỡ ruộng, khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp ( )
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ « văn minh », « khai hoá » của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt Tre vẫn còn phải vất vả mãi với
người Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc
(Thép Mới)
- C¸c tr¹ng ng÷ :
+ Dưới bóng tre xanh + đã từ lâu đời
+ đời đời, kiếp kiếp + từ nghìn đời nay thời gian
nơi chốn
- Có vai trò xác định thời gian, nơi chốn.
- Có thể đứng đầu, giữa, cuối câu.
Trang 5Tiết 86 Thêm trạng ngữ cho câu
- Trạng ngữ đứng đầu câu, cuối câu, giữa câu
- Giữa trạng ngữ và nòng cốt câu thường có một quãng nghỉ khi nói, dấu phẩy khi viết
I Đặc điểm của trạng ngữ.
1 Bài tập.
2 Kết luận.
* Về ý nghĩa: Trạng ngữ được thêm vào để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, …diễn ra sự việc nêu trong câu
* Về hình thức:
Trang 6TiÕt 86 Thªm tr¹ng ng÷ cho c©u
Chó ý
• Ph©n biÖt tr¹ng ng÷ ë cuèi c©u víi c¸c thµnh phÇn
phô kh¸c
a ThÇy gi¸o gi¶ng bµi hai giê. b ThÇy gi¸o gi¶ng bµi, hai giê
BN
C V
C V
TRN
thªm dÊu phÈy gi÷a nßng cèt c©u víi tr¹ng ng÷
Trang 7Tiết 86
I Đặc điểm của trạng ngữ.
1 Bài tập
2 Kết luận.
* Về ý nghĩa:
Trạng ngữ được thêm vào để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, … diễn ra sự việc nêu trong câu
* Về hình thức:
- Trạng ngữ đứng đầu câu, cuối câu, giữa câu
- Giữa trạng ngữ và nòng cốt câu thường có một quãng nghỉ khi nói, dấu phẩy khi viết
II Luyện tập.
Trang 8Tiết 86
Bài tập 1: Cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ Những câu còn lại cụm
từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mư
a
riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh (…) (Vũ Bằng)
b Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít (Vũ Tú Nam)
c Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân ( Vũ Bằng)
d Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay
kì diệu (Võ Quảng)
BN Câu ĐB
TrN
Trang 9Tiết 86
a- Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá
như báo trước mùa về của 1 thứ quà thanh nhã và tinh khiết Các bạn có ngửi thấy,
khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi,
ngửi thấy các mùi thơm mát của bông lúa non không?
Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì cái
Bài tập 2 -3 (a) : Tìm trạng ngữ và phân loại trạng
ngữ.
TrN cách thức
TrN thời gian
TrN nơi chốn
Trang 10Tiết 86
b Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn
cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó
(Đặng Thai Mai)
TrN cách thức
Bài tập 2 -3 (a) : Tìm trạng ngữ và phân loại trạng ngữ.
Trang 11Tiết 86
Bài tập 3: Thêm vào các câu sau một trạng ngữ
thích hợp.
a Bạn Lan được cô giáo khen
b Tất cả học sinh đều chăm chú lắng nghe
c Những con chim hoạ mi cất lên tiếng hót thật du dương
Trong lớp, tất cả học sinh đều chăm chú lắng nghe.
ơng.
Trang 12Tiết 86
Bài tập 4:
Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu (chủ đề về môi trường) có
sử dụng trạng ngữ.