- Liên hệ để lấy toàn bộ đề 6,7,8,9 năm học 2017-2018 nhé: 0961352386 gmail: anhnamhsp@gmail.com. - Đề thi ngữ văn 6 học kì 2, mới nhất 2017-2018 theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Đề thi ngữ văn 6 học kì 2, mới nhất 2017-2018 theo định hướng phát triển năng lực học sinhĐề thi ngữ văn 6 học kì 2, mới nhất 2017-2018 theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HOÀNG SU PHÌ
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
THÈN CHU PHÌN
MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học: 2017 – 2018 Môn: Ngữ Văn – Lớp 6
Mức độ
I Phần đọc hiểu văn bản.
- Ngữ liệu : Văn bản trong chương trình Ngữ văn
6
- Tiêu chí:
+ Độ dài: khoảng 140 chữ
+ Độ khó: Tương đương với yêu cầu về nội dung
và kĩ năng trong chương trình
+ Chủ đề: Quê hương, đất nước
- Nhận biết về tên tác phẩm, tác giả
- Phát hiện và sửa một số lỗi chính tả
do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
- Hiểu nội dung đoạn trích
- Xác định câu văn
có hình ảnh so sánh
- Số câu:
- Số điểm:
- Tỉ lệ %
Số câu:2
Số điểm:1,0
Tỉ lệ: 10 %
Số câu:2
Số điểm:2,0
Tỉ lệ 20 %
Số câu:4
Số điểm:3,0
Tỉ lệ 30 %
II Phần tạo lập văn bản.
- Độ dài:
+ Câu 5: 60- 80 chữ
+ Câu 6: khoảng 400 chữ
- Độ khó: Tương đương với yêu cầu về nội dung
và kĩ năng trong chương trình
- Viết đoạn văn
- Viết bài văn miêu tả
- Số câu:
- Số điểm:
- Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm:2,0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu:1
Số điểm:5,0
Tỉ lệ: 50 %
Số câu:2
Số điểm:7,0
Tỉ lệ: 70 %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:2
Số điểm:1,0
Tỉ lệ : 10 %
Số câu:2
Số điểm:2,0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu:1
Số điểm:2,0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu:1
Số điểm:5,0
Tỉ lệ: 50 %
Số câu:6
Số điểm:10
Tỉ lệ: 100 %
Trang 2PHÒNG GD&ĐT HOÀNG SU PHÌ
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
THÈN CHU PHÌN
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học: 2017 – 2018 Môn: Ngữ Văn – Lớp 6
Thời gian : 90 phút ( Không kể thời gian giao đề )
I Phần đọc hiểu văn bản: (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi
“Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cán chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp
sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ.”
( Ngữ Văn 6- tập 2)
Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: (1,0 điểm) Em hiểu nội dung đoạn trích trên như thế nào?
Câu 3: (1,0 điểm) Xác định các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? Đặt 1 câu có sử
dụng biện pháp tu từ so sánh.
Câu 4: (0,5 điểm) Phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa
phương trong câu sau:
Hôm nai em đi học.
II Phần tạo lập văn bản (7,0 điểm)
Câu 5: (2, 0 điểm) Với tình hình biến đổi khí hậu ngày nay em sẽ làm gì để góp phần
vào bảo vệ thiên nhiên, môi trường nơi em đang sinh sống? (Hãy viết thành đoạn văn ngắn khoảng 5 - 8 câu)
Câu 6: (5,0 điểm) Em hãy tả lại một người bạn mà em yêu quý.
Trang 3
-Hết -PHÒNG GD&ĐT HOÀNG SU PHÌ
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
THÈN CHU PHÌN
HƯỚNG DẪN CHÂM BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học: 2017 – 2018 Môn: Ngữ Văn – Lớp 6
I Phần đọc hiểu văn bản (3,0 điểm) Câu 1:
(0,5 điểm)
- Đoạn trích được trích trong văn bản Vượt Thác
- Tác giả: Võ Quảng
0,25 0,25
Câu 2:
(1,0 điểm)
Hình ảnh quả cảm của dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác qua đó làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng và sức mạnh của người lao động trên nền cảnh
Câu 3:
(1,0 điểm)
- Các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh:
+ Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc + Cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ
+ Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà
- Đặt được câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 4:
(0,5 điểm) Phát hiện và sửa một số lỗi chính tả - Hôm nai em đi học -> Hôm nay em đi học 0,5
II Phần tạo lập văn bản (7,0 điểm) Câu 5
(2,0 điểm) - Không chặt phá rừng, không bắt và giết các loại thú quý hiếm Không có những hành động hủy hoại môi trường
- Luôn có ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên rừng
- Trồng và chăm sóc rừng như một tài nguyên quý
1,0
0,5 0,5
Câu 6
(5,0 điểm)
a Mở bài:
- Giới thiệu chung về người bạn mà em yêu quý ( Người đó là ai? có đặc điểm gì nổi bật …khiến em yêu quí ? Có quan hệ với em như thế nào?)
b Thân bài:
- Miêu tả những nét nổi bật về ngoại hình
+ Hình dáng…
+ Cách ăn mặc
+ Giọng nói
- Miêu tả những nét nổi bật về tính tình thông qua:
+ Thói quen, sở thích
+ Việc làm hằng ngày
+ Cách ứng xử của bạn với bạn bè, mọi người
+ Tình cảm mà bạn ấy dành cho em
c Kết bài:
- Cảm nghĩ của em đối với bạn
0,5
1,0 0,5 0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5
Lưu ý:
- Học sinh chỉ được điểm tối đa khi trả lời đầy đủ các ý; trình bày sạch sẽ, khoa học; đảm bảo
sự lô gic giữa các phần.
- Trong quá trình làm bài học sinh có nhiều cách lập luận khác nhau, giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để chấm bài chính xác, đảm bảo sự khách quan.