BÀI GIẢNG DỰ GIỜ THIẾT KẾ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG Tiết 113: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ Người thiết kế: Chảo Văn Nam ĐC: Hoàng Su Phì Hà Giang ĐT: 0961352386 Email: anhnamhspgmail.com
Trang 1Lớp 9A Tiết (TKB) ngày dạy:… / …/ 2015 Sĩ số: 18 Vắng:
Lớp 9B Tiết (TKB) ngày dạy:… / …/ 2015 Sĩ số: 22 Vắng:
Tiết 113: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
2 Kĩ năng:
- Vận dụng những kiến thức đã học để làm một bài văn nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo lí
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Đọc , soạn , Bảng phụ
2 Học sinh : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí?
? Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận này?
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Nghị luận về một vấn đề về tư tưởng đạo lí: là một lĩnh vực rộng lớn: bàn bạc về những vấn đề chính trị, chính sách, đạo đức, lối sống, những vấn đề có tầm chiến lược, tư tưởng triết lí đến những sự việc về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
H: Các đề bài trên có điểm gì
giống nhau? Chỉ ra sự giống
nhau đó ?
H: Ngoài nội dung nghị luận ,
những từ ngữ nào giúp em phát
hiện đây là đề bài nghị luận về
một vấn đề tư tưởng, đạo lí ?
- GV: Các đề 1,3,10 là đề có
mệnh lệnh, các đề còn lại là đề
mở ( không có mệnh lệnh)
H: Hãy ra một đề bài tương
tự ?
Đọc ví dụ
- Phát hiện
- Phát hiện :
Đề 1,10 có từ “ suy nghĩ” ; đề
3 có từ ngữ “ bàn về”
- Suy nghĩ ->
ra đề bài ->
nhận xét
I.Đề bài nghị luận về một vấn đề
tư tưởng, đạo lí
* Ví dụ
- Nội dung nghị luận : bàn về những vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Các dạng đề:
+ Đề có mệnh lệnh + Đề không có mệnh lệnh (đề mở)
* Một số đề bài tương tự:
-Đề1:Bàn về chữ hiếu -Đề 2:Nhận định về một câu danh
Trang 2- GV nhận xét chung.
ngôn -Đề1:Lòng nhân ái -Đề 2: Đạo lí lá lành đùm lá rách
Họat động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí
H: Nhắc lại các bước làm bài
văn nghị luận ?
H: Hãy xác định kiểu văn bản
phải tạo lập ( của đề bài trên) ?
H: Nội dung cần nghị luận?
H: Những kiến thức cần có để
làm bài văn?
H:Giải thích nghĩa đen và
nghĩa bóng của câu tục ngữ?
H: Nội dung câu tục ngữ thể
hiện truyền thống đạo lí gì của
người Việt? Ngày nay đạo lí ấy
có ý nghĩa như thế nào?
H: Từ việc tìm hiểu đề và tìm ý
, hãy lập dàn ý cho đề văn?
- Suy nghĩ-nhắc lại kiến thứ
- Phát hiện
- Phát hiện
-> Hiểu biết về câu tục ngữ;
vận dụng các tri thức về đời sống
- HS giải thích
- Suy nghĩ, trả lời
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét
II.Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
* Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí “
Uống nước nhớ nguồn”.
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
* Tìm hiểu đề
- Tính chất của đề :
- Yêu cầu về nội dung :
- Tri thức cần có :
* Tìm ý
- Giải thích nội dung câu tục ngữ Nghĩa đen:
+ Nước là thể lỏng mềm,mát, linh hoạt,rất cần thiết trong đời sống
+ Nguồn là nơi bắt đầu của mọi dòng chảy
Nghĩa bóng:
+Nước là thành quả mà con người được hưởng gồm vật chất lẫn tinh thần
+Nguồn: tổ tiên,tiền nhân, tiền bối…những người có công tạo dựng lên
- Đánh giá nội dung câu tục ngữ
2 Lập dàn bài
a Mở bài:
- Giới thiệu câu tục ngữ và nêu tư
tưởng chung của nó
b Thân bài:
-Giải thích nội dung câu tục ngữ:
“uống nước nhớ nguồn”
+ “Uống nước” là gì? “Nguồn” là
Trang 3H: Từ việc tìm dàn ý cho đề
văn trên, em hãy rút ra dàn ý
chung của kiểu bài nghị luận về
một vấn đề tư tưởng, đạo lí?
- Khái quát ->
rút ra dàn ý chung
gì? “Uống nước nhớ nguồn” là gì?
- Nhận định đánh giá về câu tục ngữ
+ Khẳng định câu tục ngữ là lời
khuyên quý báu.
+ Tác dụng của lời khuyên với cuộc sống: cá nhân, gia đình, xã hội
+ Nội dung, biểu hiện của lời khuyên trong xã hội ngày nay
+ Phê phán thái độ sai: Thái độ vô ơn
c Kết bài:
+ Khẳng định truyền thống tốt đẹp của dân tộc
+ ý nghĩa của câu tục ngữ với ngày nay
Họat động 3: Hướng dẫn HS Luyện tập
- Tìm hiểu đề và Tìm ý cho
đề bài: Tinh thần tự học
- Yc thực hiện theo nhóm:
+ 3 nhóm
- Các nhóm trưởng trình bày
- Các Ý kiến nhận xét bổ sung
- Gv nhận xét, chốt, treo bảng
phụ
- Thực hiện
- Trình bày -Nghe, ghi
* Đề bài: Tinh thần tự học.
- Tìm hiểu đề:
+ Đề bài nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo lý
+ Đề thuộc dạng mở, không có mệnh lệnh
- Tìm ý:
+ Thế nào là học? Thế nào là tự học?
+ Tự học có ý nghĩa nh thế nào? + Cần có timh thần tự học ra sao?
+ Thực tế còn hiện tượng học sinh thiếu tinh thần tự học không? Biểu hiện?
+ Em biết những tấm gương tự học nào?
3 Củng cố: GV hệ thống ND bài học
? Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng.
1 Ý nào sau đây không phù hợp với đề bài: Bàn về câu nói “ Có chí thì nên”.
A Chí là chí hướng, quyết tâm , sức mạnh tinh thần của con người
B Người có chí là người biết vươn lên trong mọi hoàn cảnh
Trang 4C Người có chí luôn là người gặp may mắn trong cuộc sống.
D Người học sinh cần có chí trong học tập và trong cuộc sống
4 Dặn dò:
- Triển khai các ý đã tìm thành dàn bài hoàn chỉnh
- Chuẩn bị tiết 114: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Lớp: 8 - Tiết (TKB):….Ngày giảng… /…/2015 - Sĩ số: 30 Vắng:…………
Trang 5Tiết 89: Tiếng việt: CÂU TRẦN THUẬT
I Mức độ cần đạt :
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1 Kiến Thức:
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật
- Chức năng của câu trần thuật
2 Kĩ Năng:
- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3.Thái độ:
- Có ý thức sử dụng câu trần thuật đúng nghĩa theo mục đích giao tiếp
III Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
-Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu cảm thán đúng nghĩa theo mục
đích giao tiếp.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, trao đổi về tác dụng của việc sử dụng câu
cảm thán trong việc tạo lập văn bản
IV
Các phương pháp, kỹ thuật dạy học:
- Phân tích ví dụ, thảo luận nhóm,vấn đáp, động não
V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên :
- Giáo án - Tài liệu - Bảng phụ
2 Học sinh :
- Chuẩn bị bài
VI Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu
Cảm thán ?
- Cho ví dụ ?
*Trả lời :
- Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như :
Ôi,than ôi,hỡi ơi,chao ơi,trời ơi,thay,biết bao,xiết bao… dùng
để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết )xuất hiện
chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương
- Khi viết,câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
- Chao ôi ,buổi chiều thật buồn !
2 Bài mới:
Trang 6Giáo Viên Học Sinh Nội Dung
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu Đặc điểm hình thức và chức năng.
Gọi hs đọc đoạn trích sgk
- Ở tiểu học các em đã biết về
câu trần thuật là câu dùng để
giới thiệu, tả hoặc kể một sự vật
hay nêu một ý kiến
? Những câu nào trong các đoạn
trích trên không có đặc điểm
hình thức của câu nghi vấn , câu
cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Vậy các câu trên thuộc kiểu câu
gì ?
Các câu trần thuật trên dùng để
làm gì ?
GV: Ngoài ra câu trần thuật còn
dùng để yêu cầu, đề nghị hay
bộc lộ cảm xúc Vốn là chức
năng chính của những kiểu câu
khác.( GV lấy thêm ví dụ )
? Trong các kiểu câu nghi vấn,
cầu khiến, cảm thán và trần
thuật, kiểu câu nào được dùng
phổ biến nhất ? vì sao ?
Nêu đặc điểm hình thức và chức
năng của câu trần thuật ?
Gọi hs đọc nghi nhớ
GV yêu cầu hs lấy ví dụ minh
hoạ
- Đọc
- Nghe hiểu
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Nghe hiểu
- Trả lời
- Trả lời
- Đọc
- Lấy ví dụ
I Đặc điểm hình thức và chức năng.
1.Ví dụ:
* Về mặt hình thức: Trừ câu "
ôi Tào Khê ! " Các câu còn lại
ở đoạn trích đều là những câu không dùng từ ngữ nghi vấn,
từ ngữ cầu khiến, từ ngữ cảm thán
* Về chức năng
a, dùng để nhận định
b, Câu 1 dùng để kể, câu 2 dùng thông báo
c, dùng để miêu tả
d, Dùng để nhận định
- Câu trần thuật là kiểu câu dùng phổ biến nhất vì kiểu câu này có nhiều chức năng khác nhau
*Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 2: HD luyện tập.
Gọi hs đọc bài tập 1
?Xác định kiểu câu và chức
năng của những câu sau ?
GV nhận xét
- Đọc
- Trả lời
- Nghe hiểu
II Luyện tập
1 Bài tập 1.
a, Cả 3 câu đều là câu trần thuật Câu 1 dùng để kể , câu 2+3 bộc lộ cảm xúc
b, Câu1 là câu trần thuật dùng
để kể, câu 2 là câu cảm thán,
Trang 7Gọi hs đọc bài tập 2.
GV hướng dẫn hs về nhà làm
GV treo bảng phụ
Gọi hs đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu hs hoạt động độc lập
Gọi hs lên bảng làm
GVnhận xét
Gọi hs đọc bài tập 4
Những câu sau đây có phải câu
trần thuật không ? Những câu
này dùng để làm gì ?
Yêu cầu hs thảo luận nhóm
? Đặt câu trần thuật dùng hứa
hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc
mừng, cam đoan ?
HD cách làm
Gọi các nhóm trình bày
GV nhận xét, bổ xung
GV hướng dẫn hs về nhà làm
- Đọc
- Thực hiện
- Nghe hiểu
- Trả lời
- Nhận nhóm
- Thảo luận
- Trình bày
Thực hiện
câu 3 là câu trần thuật bộc lộ cảm xúc
2 Bài tập 2.
Về nhà
3 Bài tập 3.
a, Câu cầu khiến
b, Câu nghi vấn
c, Câu trần thuật
Cả 3 câu dùng để cầu khiến, trong đó câu b và c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng hơn
4 Bài tập 4.
Những câu a và b là câu trần thuật
a, Dùng giải thích và đề nghị
b, Dùng kể và đề nghị
5 Bài tập 5.
- Xin hứa với anh là ngày mai tôi sẽ đến sớm
- Em xin lỗi anh
- Cháu xin cảm ơn bác
- Cô chúc mừng em
- Tôi cam đoan đây là hàng thật
6 Bài tập 6
Về nhà
3 Củng cố:
- Thế nào là câu trần thuật ?
- Ngoài những chức năng chính câu trần thuật còn có
những chức năng nào khác ?
- Kết thúc câu bằng dấu gì ?Đây là kiểu câu có phổ biến không ?
4 Dặn dò:
- Hs:Xem lại bài cũ ,học thuộc lòng ghi nhớ ,làm bài tập còn lại?
-
Hs: Soạn bài ”Chiếu dời đô “